1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty tnhh văn minh

49 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Lợi Nhuận Của Công Ty TNHH Văn Minh
Người hướng dẫn PGS. TS Phan Huy Đường
Trường học Công ty TNHH Văn Minh
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 84,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, lợi nhuận phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, trình độ quản lý của doanh nghiệp và một số yếu tố khách quankhác.Do đó: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phíNh vậy, để

Trang 1

Lời mở đầu

Thực hiện đờng lối đổi mới, chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấpsang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN, nền kinh tếnớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng kể thể hiện tốc độ tăng trởng GDP hàngnăm, từ đó tạo điều kiện để nớc ta bớc vào thời kỳ mới công nghiệp hoá - hiện đạihoá, từng bớc hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đặt ra cho các doanh nghiệp n

-ớc ta nhiều cơ hội và thách thức Đó là cơ hội thu hút vốn đầu t, kỹ thuật, côngnghệ tiên tiến, tiếp thu cách làm việc, kinh doanh, quản lý khoa học của nớc ngoài,

có cơ hội đa sản phẩm của mình đến nhiều nớc trên thế giới… Mặt khác, các doanh Mặt khác, các doanhnghiệp phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt diễn ra trên phạm vi toàn cầu Trongnền kinh tế thị trờng, một khi không còn sự bảo hộ của Nhà nớc, các doanh nghiệpnớc ta phải tự điều hành, quản lý các hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả

để đứng vững trên thị trờng và ngày càng phát triển Muốn vậy, các doanh nghiệpphải tạo đợc doanh thu và có lợi nhuận, đồng thời phải thờng xuyên kiểm tra, đánhgiá mọi diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vì thách thứclớn nhất hiện nay không chỉ là tăng đầu t hay tăng sản lợng mà là tăng hiệu quảkinh doanh Nh vậy, thờng xuyên quan tâm phân tích hiệu quả kinh doanh nóichung, lợi nhuận trở thành một nhu cầu thực tế cần thiết đối với bất kỳ doanhnghiệp nào Bởi vì, lợi nhuận không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh màcòn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lợng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động Thôngqua việc phân tích chỉ tiêu lợi nhuận các nhà quản lý sẽ nắm đợc thực trạng củadoanh nghiệp phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hởng của các nhân tố lên lợinhuận, từ đó chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt tiêucực, phát huy mặt tích cực của các nhân tố ảnh hởng và huy động tối đa các nguồnlực nhằm làm tăng doanh thu, lợi nhuận va hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Văn Minh em đã đợc tiếp cận vớithực tiễn của một công ty kinh doanh, thơng mại, bản thân em luôn cố gắngnghiên cứu, tìm tòi và nhận thấy việc nâng cao lợi nhuận là một việc làm hết sứccần thiết Vì vậy hoạt động sao cho có hiệu quả và tìm các biện pháp nhằm tăng lợinhuận luôn là vấn đề bức bách của các doanh nghiệp Xuất phát từ suy nghĩ đó vàcùng với sự hớng dẫn của Thầy giáo –PGS TS Phan Huy Đờng và các cô chú,

anh chị trong Công ty TNHH Văn Minh em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH Văn Minh” làm chuyên đề tốt nghiệp cho

mình Đây là kết quả của quá trình nghiên cứu và vận dụng lý luận vào tìm hiểuthực trạng lợi nhuận của Công ty TNHH Văn Minh Em hy vọng một số giải phápnhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty, em đề cập đến trong chuyên đề này lànhững ý kiến đóng góp thiết thực, góp phần vào nâng cao hiệu quả kinh doanh củaCông ty

Trang 2

Kết cấu chuyên đề:

Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề đợc chia thành

ba phần:

Chơng I: Lý luận chung về lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong

doanh nghiệp Thơng mại

Chơng II: Tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH Văn Minh

Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty TNHH Văn

Minh

Trong bài chuyên đề này không tránh khỏi một số sai sót nhất định, em rấtmong nhận đợc sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo, của các cô chú, anh chịtrong Công ty

Chơng I:

Lý luận chung về lợi nhuận và các biện pháp nâng cao

lợi nhuận trong doanh nghiệp Thơng mại

I Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp

1 Khái niệm và nguồn gốc của lợi nhuận

1.1 Khái niệm

Khái niệm lợi nhuận khá phức tạp, để có một khái niệm lợi nhuận nh ngàynay chính là sự đấu tranh, nghiên cứu giữa các nhà kinh tế học qua các thời đại Bởivậy khi xem xét đánh giá ở các góc độ khác nhau, các thời đại khác nhau mà mỗinhà kinh tế lại có một cách hiểu khác nhau

Từ xa xa các nhà kinh tế học cổ điển trớc Mác khi nhìn nhận lợi nhuận họ

đều cho rằng '' cái phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất'' là lợi

Trang 3

nhuận Họ cha hiểu đợc nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận đợc sinh ra từ đâu,

mà họ chỉ hiểu đợc về mặt lợng, cha hiểu đợc về mặt chất của 1ợi nhuận

- Theo C Mác, ngời có một cái nhìn tinh tế hơn về lợi nhuận dới góc độ khoahọc hơn, ''thì lợi nhuận đợc hiểu'' là giá trị thặng d hay cái phần trội 1ên trong toàn

bộ giá trị của hàng hoá, trong đó lao động thặng d hay 1ao động không đợc trả lơngcủa công nhân đã đợc vật hoá Ông đã nhìn lợi nhuận, hiểu đợc nguồn gốc cũng nhbản chất của lợi nhuận

- Các nhà kinh tế học hiện đại nh Samuesdson và V.D.Nordhous cho rằng ''Lợinhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng thu về trừ đi tổng chi ra" hay cụ thểhơn "Lợi nhuận đợc định nghĩa 1à sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của doanhnghiệp và tổng chi phí"

- Theo David Begg, Ftaniey Fisher và RudigewDoven Bush thì "Lợi nhuận làlợng dôi ra của doanh thu so với chi phí"

Hiện nay, đứng trên góc độ doanh nghiệp có thể thấy rằng lợi nhuận của quá

trình kinh doanh là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà đoanhnghiệp bỏ ra để tạo ra doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp trong khuônkhổ pháp luật quy định Do vậy, lợi nhuận phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, trình độ quản lý của doanh nghiệp và một số yếu tố khách quankhác

Do đó: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Nh vậy, để có đợc lợi nhuận thì toàn bộ các khoản doanh thu của doanhnghiệp thu về phải bù đắp đợc chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra và có lãi, đây cũngchính là mục tiêu và cũng chính là nhiệm vụ mà bất kì doanh nghiệp nào cũng phải

cố gắng đặt ra để thực hiện

ở nớc ta theo Điều 3 Luật Doanh nghiệp ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chứckinh doanh có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”

Mà kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu t từ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờngnhằm mục đích sinh lợi Điều đó chứng tỏ rằng lợi nhuận đã đợc pháp luật thừanhận nh là mục tiêu chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vậy lợi nhuận là gì?

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Từ góc độ của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập (income) và chi phí (expenses) mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc thu nhập từ các hoạt động của doanh nghiệp đa lại.

Trang 4

1.2 Nguồn gốc của lợi nhuận

Các nhà kinh tế học thuộc nhiều trờng phái khác nhau đã đa ra nhiều ý kiếntranh luận khác nhau về nguồn gốc của lợi nhuận ở các góc độ và quan điểm riêngcủa họ Theo phái trọng thơng họ cho rằng ''Lợi nhuận đợc tạo ra trong lĩnh vực luthông" Theo phái trọng nông mà đại biểu nổi tiếng là Kênê lại cho rằng ''Giá trịthặng d hay sản phẩm thuần túy là quà tặng vật chất của thiên nhiên và ngành nôngnghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm thuần tuý" Theo phái cổ điển, nổi tiếng

nh Adam Smith là ngời đầu tiên tuyên bố rằng "lao động là nguồn gốc sinh ra giátrị và giá trị thặng d'' và chính ông lại khẳng định "Giá trị thặng d bao gồm tiềncông, lợi nhuận và địa tô" Còn David Ricarddo thì 1ại cho rằng ''Giá trị do lao

động của công nhân tạo ra là nguồn gốc sinh tiền lơng cũng nh 1ợi nhuận và địatô" Nh vậy cả Smith và Ricarđo đều nhầm lẫn giữa giá trị thặng d với lợi nhuận

Kế thừa những gì tinh tế nhất do các nhà kinh tế học t sản để lại, kết hợp vớiviệc nghiên cứu sâu sắc nền kinh tế sản xuất t bản chủ nghĩa, đặc biệt 1à nhờ có lýluận vô giá về giá trị hàng hoá sức lao động nên C Mác đã đa ra một số kết luậnmột cách đứng đắn và khoa học: ông cho rằng "Giá trị thặng d đợc quan niệm làcon đẻ của toàn bộ t bản ứng trớc, nh vậy mang hình thái biến tớng là lợi nhuậnthuần tuý"

Dựa vào lý luận về lợi nhuận của C.Mác, kinh tế học hiện đại đã phân tíchkhá sâu sắc về nguồn 1ợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận luôn là mục tiêu, 1àcái đích mà các nhà doanh nghiệp phải có chiến lợc và mục tiêu cụ thể trong từnggiai đoạn cụ thể Doanh nghiệp nào cũng luôn hớng tới làm sao thu đợc lợi nhuậncao nhất nếu có thể trong điều kiện cho phép

2 Kết cấu của lợi nhuận

Nh chúng ta đã biết, trong nền kinh tế thị trờng để tồn tại và phát triển, tối đahoá lợi nhuận thì các doanh nghiệp không chỉ tiến hành sản xuất kinh doanh mộtloại hàng hoá nhất định mà các doanh nghiệp luôn đa dạng hoá các hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Điều đó có nghĩa là hoạt động của các doanh nghiệp rấtphong phú và đa dạng Các doanh nghiệp không chỉ tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh các loại hàng hoá, dịch vụ theo đúng ngành nghề kinh doanh mà vớinguồn vốn có hạn doanh nghiệp phải sử dụng tối đa nguồn vốn và đem lại hiệu quảcao nhất Vì thế mà các doanh nghiệp còn tiến hành nhiều hoạt động khác mangtính chất không thờng xuyên và không chủ yếu Đó là các hoạt động tài chính vàcác hoạt động bất thờng Để xác định đợc hiệu quả của từng hoạt động, doanhnghiệp phải xác định đợc các chỉ tiêu thu nhập và chi phí của từng mảng tơng ứng.Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ 1à tổng của các bộ phận lợi nhuận theo từngmảng hoạt động

Trang 5

Lợi nhuận của doanh nghiệp thờng đợc cấu thành bởi ba bộ phận lợi nhuậnsau đây:

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh đoanh

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

- Lợi nhuận bất thờng

Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng 1ợi nhuận doanh nghiệp có

sự khác nhau glữạ các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kmh doanh khác nhau vàthuộc môi trờng kinh tế khác nhau Điều này đợc thể hiện nh sau:

Thứ nhất: Cơ cấu 1ợi nhuận của các doanh nghiệp kinh doanh thông thờng

khác với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng.Với các doanh nghiệp thông thờng hoạt động tài chính tách biệt với hoạt động sảnxuất kinh doanh Trong cơ cấu của lợi nhuận doanh nghiệp thông thờng thì lợinhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớntrong toàn bộ lợi nhuận Khác với các doanh nghiệp thông thờng thì các doanhnghiệp hoạt động trên lĩnh vực tài chính, tín dụng ngân hàng chỉ gồm hai bộ phậnlợi nhuận- đó là lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất th -ờng ở các doanh nghiệp này hoạt động tài chính cũng là hoạt động tái sản xuấtkinh đoanh của họ, bởi lẽ họ thực hiện chức năng kinh doanh mặt hàng đặc biệt-kinh doanh tiền tệ

Thứ hai: Trong môi trờng kinh tế khác nhau, các doanh nghiệp cùng loại có

sự khác biệt về tỷ trọng trong các bộ phận 1ợi nhuận trong tổng lợi nhuận củamình Điều này phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, hay

môi trờng kinh doanh của đoanh nghiệp Mặt khác nó còn biểu hiện ở chức năng,

nhiệm vụ của doanh nghiệp hoạt động theo phạm vi ngành nghề hoạt động củamình hay không, có đủ uy tín cũng nh nguồn vốn để đầu t vào từng lĩnh vực haykhông Những lĩnh vực khác nhau đem lại hiệu quả sẽ dẫn đến cơ cấu lợi nhuận củadoanh nghiệp khác nhau

Nhng trong nền kinh tế thị trờng phát triển ở trình độ cao với thị trờng vốnphát triển ở trình độ cao và hoàn chỉnh, các hoạt động tài chính năng động, hiệuquả thì hoạt động tài chính của doanh nghiệp cũng sẽ phát triển với các hoạt động

đa dạng về đầu t tài chính Khi đó lợi nhuận đem lại từ hoạt động tài chính sẽchiếm tỷ trọng đáng kể không kém gì lợi nhuận đem lại từ hoạt động sản xuất kinh

Trang 6

doanh Ngợc lại trong một nền kinh tế thị trờng phát triển ở trình độ thấp, thị trờngvốn cha phát triển hoàn hảo, hoạt động của thị trờng tài chính, thị trờng chứngkhoán cha hơàn thiện, cha phát triển và phổ biến trong các doanh nghiệp thì mảnghoạt động tài chính trong doanh nghiệp còn hạn chế Doanh nghiệp không có cơhội đầu t tài chính, thậm chí không có khả năng về vốn để thực hiện các hoạt động

đầu t tài chính đó

Trong trờng hợp này, 1ợi nhuận hoạt động kinh doanh 1uôn từ hoạt động sảnxuất kinh doanh có ý nghĩa quyết định đến tính hiệu quả trong hoạt động của toàndoanh nghiệp

Tóm lại, cơ cấu lợi nhuận của dơanh nghiệp thông thờng đợc cấu thành từ ba

bộ phận 1ợi nhuận bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, từ hoạt động tàichính và từ hoạt động bất thờng

Nhng nhìn chung lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (đối với cácngân hàng tổ chức tín dụng là lợi nhuận từ hoạt động tài chính) luôn luôn chiếmmột tỷ trọng 1ớn và có ý nghĩa quyết định trơng tổng 1ợi nhuận doanh nghiệp

Về nguyên tắc, khi phân tích lợi nhuận của đoanh nghiệp, chúng ta phải phântích một cách chính xác khách quan từng bộ phận cấu thành 1ợi nhuận của doanhnghiệp, từ đó mới đánh giá một cách chính xác tình hình tăng giảm 1ợi nhuận củacông ty trong từng mảng, lĩnh vực kinh doanh, đồng thời mới thấy đợc các nhân tố

ảnh hởng tới 1ợi nhuận của doanh nghiệp; giúp nhà doanh nghiệp đánh giá đợc tìnhhình sử dụng vốn cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp vào lĩnh vực nào

là có hiệu quả nhất, lĩnh vực nào nên đầu t mở rộng hay không nên đầu t để tối đa

hoá lợi nhuận Nhng trong điều kiện đặc thù, đôi khi nguyên tắc đó có thể bị phá

vỡ Điều kiện đó 1à phân tích lợi nhuận thực hiện với doanh nghiệp kinh doanhthông thờng trong điều kiện kinh tế thị trờng phát triển ở trình độ thấp thì hoạt

động của doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính còn rất hạn chế, cũng nh ở phạm vihẹp với lợi nhuận ít Còn lợi nhuận ở hoạt động bất thờng thì ít quan trọng, giống

nh bản chất của nó Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ đạo, lợi nhuậnhoạt động kinh doanh là lợi nhuận cơ bản của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, cấuthành của lợi nhuận, là nguồn thu nhập chủ yếu của doanh nghiệp Trong điều kiện

đó, sẽ thiết thực khi tiến hành phân tích lợi nhuận doanh nghiệp chủ yếu dựa trên

bộ phận 1ợi nhuận kinh doanh nhằm tìm ra giải pháp tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp

Trang 7

Đó chính là một 1ý do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đợc quan tâm hơntrong đề tài này.

3.Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng

3.1 Đối với doanh nghiệp

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh dịch vụ Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ làm giảm chi phí và hạ giá thành sẽ làmcho lợi nhuận tăng lên

Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, là nguồnvốn rất quan trọng để đầu t phát triển của một doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt

động có lợi nhuận sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất

và tinh thần, đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động, có điều kiện xây dựng quỹ nhquỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu t phát triển, quỹ khen thởng, phúc lợi điều nàykhuyến khích ngời lao động tích cực làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, pháthuy tính sáng tạo trong lao động và gắn bó với doanh nghiệp Nhờ vậy năng suấtlao động sẽ đợc nâng cao góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh làmtăng lợi nhuận doanh nghiệp

3.2.Đối với xã hội

Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, lợi nhuận là động lực, là đòn bẩykinh tế của xã hội Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo tài chính ổn

định và luôn tăng trởng, có lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn

định và phát triển Vì lợi nhuận là nguồn tham gia đóng góp theo luật định vàongân sách nhà nớc dới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp Nhờ vậy mà nhà n-

ớc có nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trờng kinh doanh tốthơn cho doanh nghiệp và góp phần hoàn thành những chỉ tiêu kinh tế – xã hộicủa đất nớc

3.3 ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận

Quỏ trỡnh hoạt động của doanh nghiệp là quỏ trỡnh đan xen giữa thu nhập vàchi phớ

Để thấy được thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là caohay thấp, đũi hỏi sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phảitiến hành phõn tớch mối quan hệ giữa tổng thu nhập với tổng chi phớ và mức lợinhuận đạt được của doanh nghiệp

Trang 8

Lợi nhuận là cơ sở để tớnh ra cỏc chỉ tiờu chất lượng khỏc, nhằm đỏnh giỏhiệu quả của cỏc quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đỏnh giỏ hiệuquả sử dụng cỏc yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Qua việc phõn tớch lợi nhuận cú thể tỡm ra những nguyờn nhõn ảnh hưởngchủ yếu đến doanh lợi của doanh nghiệp, từ đú cú biện phỏp khai thỏc được khảnăng tiềm tàng của doanh nghiệp trong việc phấn đấu nõng cao lợi nhuận, tăng tớchlũy cho Nhà nước và cho nhõn viờn của doanh nghiệp

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, phõn tớch cỏcnhõn tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tỏc động của từng nhõn tố đếnlợi nhuận giỳp doanh nghiệp đỏnh giỏ đầy đủ và sõu sắc mọi hoạt động kinh tế,trờn cơ sở đú đề ra cỏc quyết định đầu tư, phỏt triển, nõng cao hiệu quả kinh doanh

II Phơng pháp xác định lợi nhuận và các chỉ tiêu đánh giálợi nhuận

1 Phơng pháp xác định lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả

cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Việc

đảm bảo lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một yêu cầu

bức thiết, lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực của hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Để xác định đợc lợi nhuận khi lập kế hoạch lợi nhuận và lập báo cáo thu

nhập hàng năm của doanh nghiệp ngời ta áp dụng hai phơng pháp đó là: Phơng

pháp trực tiếp và phơng pháp xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian

1.1 Phơng pháp trực tiếp

Theo phơng pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp đợc xác định trực tiếp từ hoạt

động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác

1.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu mà doanh nghiệp thu đợc từ các hoạt độngsản xuất, cung ứng sản xuất dịch vụ trong kỳ đợc xác định theo công thức:

Lợi nhuận thu

Lợi nhuận hoạt

Trang 9

trong đó:

Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh là số lợi nhuận trớc thuế thu

nhập doanh nghiệp (TNDN)

Doanh thu thuần đợc xác định:

Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm,

hàng hoá, dịch vụ trong kỳ - Các khoản giảm trừ doanh

thu

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

 Chiết khấu hàng bán: là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua đối với sốtiền phải trả cho ngời mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hoá dịch vụ củadoanh nghiệp trớc thời hạn thanh toán và đã đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặchợp đồng kinh tế

 Giảm giá hàng bán: là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua ( kháchhàng) trên giá bán đã thoả thuận do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách,thời hạn thanh toán đã đợc ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc giảm giá cho khách hàngkhi họ mua một khối lợng hàng hoá lớn

 Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị tính theo giá thanh toán của số sản phẩmhàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm cáchợp đồng kinh tế đã ký kết

 Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng hoá,dịch vụ đặc biệt mà nhà nớc không khuyến khích tiêu dùng

 Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế gián thu tính trên sản phẩm hàng hoá củacác tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc xuất khẩu qua biên giới Việt Nam

Giá vốn hàng bán (GVHB) phản ánh trị giá gốc sản phẩm hàng hoá,

dịch vụ (bao gồm cả một số khoản thuế theo quy định nh thuế nhập khẩu, thuế giátrị gia tăng) đã đợc xác định là tiêu thụ Khi xác định đợc doanh thu thì đồng thờigiá trị sản phẩm hàng hoá xuất khẩu cũng đợc phản ánh vào giá vốn để xác địnhkết quả Do vậy việc xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa rất quan trọng

Đối với doanh nghiệp sản xuấtối với doanh nghiệp sản xuất

+

Giá thành sản xuất của khối lợng sản phẩm sản xuất trongkỳ

bán (trị giá mua vào

của hàng bán ra) = trị giá hàng tồn

trị giá hàng mua

-trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lu thông phát sinh dới hình thái tiền

tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hóa kinh doanh trong kỳ báo cáo Chi phí

Trang 10

bán hàng đợc bù đắp bằng khối lợng doanh thu thuần đợc thực hiện, xét về nộidung kinh tế của các khoản mục chi phí bán hàng ta có: chi phí nhân viên bánhàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao tài sản cố định của các khâu bánhàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN), là một loại chi phí thời kỳ đợc

tính đến khi hạch toán lợi tức thuần tuý của kỳ báo cáo, chi phí QLDN là nhữngkhoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức quản lý điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh Nội dung chi phí quản lý cũng bao gồm các yếu tố chi phí nh chi phíbán hàng, tuy vậy công dụng chi phí của các yếu tố đó có sự khác biệt Chi phíquản lý doanh nghiệp phản ánh các khoản chi chung cho quản lý văn phòng và cáckhoản chi kinh doanh không gắn đợc với các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan tới việc huy động, quản lý

và sử dụng vốn trong kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác định theo công thức:

Lợi nhuận hoạt

Trong đó:

 Thu nhập tài chính gồm: lãi tiền gửi ngân hàng, bán trả góp, lãi kinh doanh

chứng khoán, lãi góp vốn liên doanh, lãi đầu t ngắn hạn và dài hạn khác, chiết khấuthanh toán khi mua hàng đợc hởng, thu tiền do cho thuê tài sản và bán bất độngsản, chênh lệch tỷ giá, hoàn nhập khoản dự phòng

 Chi phí hoạt động tài chính gồm: lỗ do kinh doanh chứng khoán và các

hoạt động đầu t khác, chi phí do đem góp vố liên doanh,chi phí liên quan đến việcthuê tài sản, chênh lệch tỷ giá, lập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán

1.1.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác ( thu nhập đặc biệt)

Hoạt động khác (hoạt động bất thờng) là những hoạt động diễn ra không thờngxuyên mà doanh nghiệp không dự tính trớc đợc hoặc có dự tính nhng ít có khả năngthực hiện nh các hoạt động thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, xử lý nợ khó đòi… Mặt khác, các doanhLợi nhuận từ hoạt động khác đợc xác định theo công thức sau:

Lợi nhuận hoạt

Trang 11

Trong đó:

 Thu nhập hoạt động khác là những khoản thu về tiền phạt do khách hàng viphạm hợp đồng, tiền thu đợc từ hoạt động thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, thucác khoản nợ khó đòi, thu các khoản miễn thuế, giảm thuế, tiền thu về giá trị tàisản thu đợc do vắng chủ, hoàn nhập dự phòng, giảm giá dự trữ và phải thu nợ khó

đòi, trích trớc sửa chữa lớn tài sản cố định, bảo hành sản phẩm nhng không dùnghết vào cuối năm

 Chi phí hoạt động khác là những khoản chi nh: chi phạt thuế, tiền phạt dodoanh nghiệp vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhợng bán tài sản, giá trị tài sản

bị tổn thất do quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp chi phí kinh doanh

Sau khi đã xác định lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh, chúng ta tiến hànhtổng hợp lại, kết quả sẽ thu đợc lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp nh sau:(TNDN : thu nhập doanh nghiệp)

Nhận xét : Cách xác định lợi nhuận theo phơng pháp trực tiếp rất đơn giản, dễ tính

toán, do đó phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến và rộng rãi trong các doanhnghiệp sản xuất ít loại sản phẩm Còn đối với những doanh nghiệp lớn, sản xuấtnhiều loại sản phẩm thì phơng pháp này không thích hợp bởi khối lợng công việctính toán sẽ rất lớn, tốn nhiều thời gian và công sức

1.2 Phơng pháp xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian

Ngoài phơng pháp xác định lợi nhuận nh đã trình bày ở trên, chúng ta còn cóthể xác định lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp bằng cách tiến hành tính dần lợinhuận của doanh nghiệp qua từng khâu trung gian Cách xác định nh vậy gọi là ph-

ơng pháp xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian

Để xác định đợc kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh đó là lợinhuận ròng của doanh nghiệp chúng ta cần tính lần lợt các chỉ tiêu sau:

1 Doanh thu bán hàng

2 Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, giá

trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu)

Trang 12

3 Doanh thu thuần về bán hàng (= 1- 2)

4 Trị giá vốn hàng bán

5 Lợi nhuận gộp về hoạt động kinh doanh (= 3 – 4)

6 Chi phí bán hàng

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp

8 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (= 5 – 6 – 7)

9 Thu nhập hoạt động tài chính

10 Chi phí hoạt động tài chính

11 Lợi nhuận hoạt động tài chính (= 9 – 10)

12 Thu nhập hoạt động khác

13 Chi phí hoạt động khác

14 Lợi nhuận hoạt động khác (=12 – 13)

15 Lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp (= 8 + 11 + 14)

16 Thuế thu nhập doanh nghiệp (=15 * thuế suất thuế TNDN)

17 Lợi nhuận ròng( =15 – 16)

Nhận xét: Cách tính này cho phép ngời quản lý nắm đợc quá trình hình thành

lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh cuối cùng của doanh nghiệp, đó là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(lợi nhuận ròng) Phơng pháp này giúp chúng ta có thể lập Báo cáo kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên, nhờ đó chúng ta dễ dàng phântích và so sánh đợc kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kỳ trớc so với kỳnày Mặt khác chúng ta có thể thấy đợc sự tác động của từng khâu hoạt động tới sựtăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽ giúp chúng ta tìm ra những giảipháp điều chỉnh thích hợp góp phần nâng cao lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận

Lợi nhuận là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Tuy nhiên, lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất đợc sử dụng và

đánh giá so sánh hiệu quả kinh doanh Do tính chất tổng hợp của chỉ tiêu lợi nhuậnnên nó chỉ phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp trong khi đó lại

có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận Tổng mức lợi nhuận của doanhnghiệp ảnh hởng bởi hai nhân tố:

- Chịu ảnh hởng bởi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quy môsản xuất kinh doanh càng lớn thì sẽ tạo ra tổng mức lợi nhuận càng nhiều, quy môsản xuất càng nhỏ thì tạo ra tổng mức lợi nhuận càng lớn

- Chịu ảnh hởng bởi chất lợng công tác tổ chức quản lý kinh doanh của doanhnghiệp Doanh nghiệp nào có tổ chức quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh thìdoanh nghiệp đó sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn

Trang 13

Thực chất, lợi nhuận không cho ta thấy mối quan hệ của chúng với vốn kinhdoanh Nh vậy, nó có thể cho ta đồng nhất một doanh nghiệp vốn lớn kinh doanhkém hiệu quả và một doanh nghiệp vốn ít nhng kinh doanh có hiệu quả khi lợinhuận tuyệt đối của chúng bằng nhau Vì thế để khắc phục những nhợc điểm củachỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, để đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanhngời ta phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và các yếu

tố kinh doanh khác nh doanh thu, vốn, chi phí, Cụ thể là cần tính và phân tích cácchỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số của hai chỉ tiêu tuỳ theo mốiquan hệ giữc tổng mức lợi nhuận với một chỉ tiêu có liên quan Do đó, có rất nhiềuchỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tuỳ theo mục đích phân tích cụ thể, để tính các tỷ suấtlợi nhuận thích hợp

2.1 Tỉ suất lợi nhuận/doanh thu

Tỉ suất lợi nhuận /

doanh thu =

Lợi nhuận thực hiện trong kỳ

x 100%

Doanh thu thực hiện trong kỳ

Ta có: Doanh thu = Sản lợng x Đơn giá bán

Tỷ suất này cho ta thấy khi 100 đồng doanh thu đợc thực hiện thì doanhnghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trong trờng hợp lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác chiếm tỉtrọng lớn thì khi xác định chỉ tiêu này doanh nghiệp phải loại bỏ chúng ra để chỉtiêu này phản ánh đúng, trung thc kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.2 Tỉ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh

Tỉ suất lợi nhuận

/vốn kinh doanh =

Lợi nhuận thực hiện trong kỳ

x 100%

Vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất này phản ánh khả năng sinh lời của vốn Nó thể hiện mối quan hệ giữalợi nhuận và số vốn kinh doanh sử dụng để sinh ra nó

2.3 Tỉ suất lợi nhuận / giá thành (chi phí)

Tỉ suất lợi nhuận /

giá thành =

Lợi nhuận của sp hàng hoá

tiêu thụ trong kỳ

x 100%

Giá thành của toàn bộ của sphàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Trang 14

Tỷ suất này phản ánh trình độ kiểm soát chi phí của doanh nghiệp, và nó cũngphản ánh hiệu quả của việc quản lý giá thành của doanh nghiệp Cụ thể, cứ bỏ ra

100 đồng giá thành thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.4 Tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất này đo lờng khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó đợc tính theocông thức:

Tỉ suất lợi nhuận

/vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận thực hiện trong kỳ

x 100%Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Trong đó:

Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồnvốn đầu kỳ -

Nợ phải trả

đầu kỳVốn chủ sở hữu

cuối kỳ = Tổng nguồnvốn cuối kỳ - Nợ phải trảcuối kỳ

Vốn chủ sở hữubình quân =

Vốn chủ sởhữu đầu kì + Vốn chủ sởhữu cuối kì

2

Tỷ suất này cho biết khi đầu t 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận

III.NGUYÊN Lý phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp

1 Phơng thức phân phối lợi nhuận

Phân phối lợi nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu t mở rộng năng lực hoạt

động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp, khuyếnkhích ngời lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế, sau khi chi trả các khoản nộp phạt và các khoản phải trảkhác nếu có, đợc trích lập các quỹ doanh nghiệp: Nh quỹ đầu t phát triển, quỹ dựphòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thởng và phúc lợi

Về nguyên tắc, lợi nhuận doanh nghiệp đợc chia làm 2 phần, 1 phần đem chia vàphần không chia Tỷ lệ phần đem chia và không chia, cũng nh tỷ lệ hình thành cácquỹ doanh nghiệp tuỳ thuộc vào chính sách của Nhà nớc(đối với doanh nghiệp Nhànớc) chính sách chia lãi cổ phần của đại hội cổ đông(đối với công ty Cổ phần) ởmỗi nớc, tuỳ tong thời kỳ nhất định

Trang 15

ở Việt Nam hiện nay, lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp Nhà nớc đợcphân phối theo Nghị định 199/2004/NĐ - CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 ban hànhQuy chế quản lý tài chính của Công ty Nhà nớc và quản lý vốn Nhà nớc đầu t vàodoanh nghiệp khác Cụ thể theo trình tự nh sau:

Đối với doanh nghiệp sản xuấtiều 27 Phân phối lợi nhuận:

1) Lợi nhuận thực hiện của Công ty sau khi bù đắp lỗ năm trớc theo quy định củaLuật thuế TNDN và nộp thuế TNDN đợc phân phối nh sau:

a Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của Hôi đồngquản trị (nếu có)

b Bù đắp các khoản lỗ của các năm trớc đã hết thời hạn đợc trừ vàolợi nhuận trớc thuế

c.Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, khi số d quỹ bằng 25% vốn

điều lệ thì không trích nữa d.Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã đợc Nhà nớc

quy định đối với các công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập

e Số còn lại sau khi lập các quỹ tại điểm a, b, c, d nói trên đợc phân phốitheo tỷ lệ giữa vốn nhà nớc đầu t tại công ty và vốn công ty tự huy độngbình quân trong năm

Vốn do công ty tự huy động là số tiền công ty huy động do phát hànhtrái phiếu, tín phiếu, vay của các tổ chức, cá nhân throng và ngoài nớctrên cơ sở công ty tự chịu trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho ng ời chovay theo cam kết, trừ các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ, Bộ tàichính và các khoản vay đợc hỗ trợ lãi suất

2) Phần lợi nhuận đợc chia theo vốn nhà nớc đầu t đợc dùng để tái đầu t bổ sung

vốn nhà nớc tại công ty nhà nớc, đại diện chủ sở hữu quyết định điều động vềquỹ tập trung để đầu t vào các công ty khác Thủ tớng chính phủ quyết địnhthành lập quỹ này

3) Lợi nhuận đợc chia theo vốn tự huy động đợc phân phối nh sau:

a.Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu t phát triển của công ty

b Trích tối đa 5% lập quỹ thởng Ban quản lý điều hành công ty Mức trích một năm không quá 500 triệu đồng ( đối với công ty có hội đồng quản trị ) và 200 triệu đồng (đối với công ty không có hội

đồng quản trị ) với điều kiện tỷ suất lợi nhuận thực hiện trớc thuế

trên vốn nhà nớc tại công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi

nhuận kế hoạch

c Số lợi nhuận còn lại đợc phân phối vào quỹ khen thởng, phúc lợi

của công ty Mức trích vào mỗi quỹ do hội đồng quản trị hoặc Giám

đốc công ty không có hội đồng quản trị quyết định sau khi tham khảo

ý kiến của ban chấp hành Công đoàn công ty

4) Đại diện của chủ sở hữu quyết định tỷ lệ trích cụ thể của các quỹ đầu tphát triển và quỹ khen thởng ban quản lý điều hành công ty trên cơ sở đề nghị của

Trang 16

Hội đồng quản trị(đối với công ty có hội đồng quản trị) hoặc Giám đốc (đối vớicông ty không có hội đồng quản trị).

5) Đối với công ty nhà nớc hoạt động throng lĩnh vực độc quyền đợc trích tối đakhông quá 3 tháng lơng thực hiện cho 2 quỹ khen thởng và phúc lợi Số lợi nhuậncòn lại sau khi trích quỹ phúc lợi và khen thởng đợc bổ sung vào quỹ đầu t pháttriển của công ty

6) Đối với công ty thành lập mới throng 2 năm liền kề từ khi có lãi nếu phân phốilợi nhuận nh trên mà 2 quỹ khen thởng và phúc lợi không đợc 2 tháng lơng thựchiện đợc giảm phần trích quỹ đầu t phát triển để đảm bảo đủ 2 tháng lơng cho 2quỹ này Mức giảm tối đa bằng toàn bộ số trích quỹ đầu t phát triển trong kỳphân phối lợi nhuận của năm đó

7) Đối với công ty Nhà nớc đợc thiết kế và thực tế thờng xuyên, ổn định cung cấpsản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nớc đặt hàng hoặc giao kế hoạch khi phânphối lợi nhuận nh trên mà không đủ trích quỹ khen thởng và phúc lợi theo 2tháng lơng, thực hiện nh sau:

a Trờng hợp lãi ít công ty đợc giảm trích quỹ đầu t phát triển, giảm

phần lợi nhuận đợc chia theo vốn nhà nớc để cho đủ 2 tháng lơng

cho 2 quỹ Nếu giảm toàn bộ số tiền trên mà vẫn cha đủ 2 tháng

lơng cho 2 quỹ thì sẽ đợc nhà nớc trợ cấp cho đủ

b Trờng hợp không có lãi thì Nhà nớc sẽ trợ cấp đủ để trích lập 2

quỹ khen thởng, phúc lợi bằng 2 tháng lơng

2 Mục đích sử dụng các quỹ phân phối

1 Quỹ dự phòng tài chính đợc dùng để:

- Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi đợc

Xảy ra throng quá trình kinh doanh

- Bù đắp khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị

hoặc đại diện chủ sở hữu

2 Quỹ đầu t phát triển đợc dùng để bổ sung vốn điều lệ cho công ty

3 Quỹ khen thởng đợc dùng để:

- Thởng cuối năm hoặc thờng kỳ trên cơ sở năng suất lao động và

thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong công ty

Nhà nớc

- Thởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong công ty Nhà nớc

- Thởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài công ty Nhà nớc có đóng góp

nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của công ty

Mức thởng theo quy định tại 3 điểm trên do Tổng giám đốc hoặc Giám đốcquyết định Riêng điểm đầu cần có ý kiến của công đoàn công ty trớc khiquyết định

4 Quỹ phúc lợi đợc dùng để :

- Đầu t xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty

- Chi cho các hoạt động của phúc lợi công cộng của tập thể công nhân

Nhân viên công ty, phúc lợi xã hội

Góp một phần vốn để đầu t xây dung các công trình phúc lợi chung

trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng

- Ngoài ra, có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn

đột xuất cho nhng ngời lao động kể cả những trờng hợp về hu, về

mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nơng tựa, hoặc làm côngtác từ thiện xã hội

5 Quỹ thởngban quản lý điều hành công ty đợc sử dụng để thởng cho

Hội đồng quản trị, ban giám đốc công ty Mức thởng do đại diện chủ sở

Trang 17

hữu quyết định gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, trên

cơ sở đề nghị của Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc Giám đốc( đối với công

ty không có Hội đồng quản trị)

6 việc sử dụng các quỹ nói trên phải thực hiện công khai theo quy chế công khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nớc

7 Công ty chỉ đợc chi các quỹ khen thởng, phúc lợi, quỹ thởng ban

quản lý điều hành công ty sau khi thanh toán đủ các khoản nợ và các

nghĩa vụ tài sản khác đến hạn trả

IV.Một số biện pháp nâng cao lợi nhuận của Doanh nghiệp

1 Sự cần thiết phải phấn đấu tăng lợi nhuận của các DN hiện nay

Trong cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp trớc kia, các doanhnghiệp đợc bao cấp về mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh cũng nh đầu ra tiêu thụ sảnphẩm Điều đó dẫn đến thực tế là các doanh nghiệp không quan tâm đến lợi nhuậntạo ra và có thể nói lợi nhuận cha phải là mục đích thiết thực của mỗi doanhnghiệp Hạch toán kinh tế còn mang tính hình thức

Từ khi nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng, Nhà nớc chủ

tr-ơng phát triển các thành phần kinh tế, trên thị có nhiều thành phần song song tồntại, và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế Lúc này lợi nhuận là yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp.Doanh nghiệp phải tự trong trải nguồn tài chính để đầu t cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình, vì thế hiệu quả kinh tế là vấn đề đợc các doanh nghiệp quantâm Cũng chính vì vậy lợi nhuận không ngừng trở thành một trong những mục tiêuquan trọng của doanh nghiệp mà còn là động lực to lớn thúc đẩy sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp

2 Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận trong DN thơng mại

Trong quá trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khác quan và chủ quan ảnh hởng

đến lợi nhuận của DN Các nhân tố chủ yếu là:

đủ số doanh thu hàng năm từ việc bán sản phẩm đạt đến mức đủ thanh toán các

định phí trong sản xuất kinh doanh

- Rủi ro tài chính: là hậu quả của phơng thức huy động nợ và nó sẽ dẫn đếncác khoản phải trả cố định Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động kinh doanhkhác nhau, phải đối diện với mức độ

Trang 18

2.2 Các nhân tố chủ quan

- Nhân tố con ngời: Con ngời có vai trò trung tâm ảnh hởng trực tiếp đến kết

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờnghiện nay thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì con ngờilại càng khẳng định đợc mình là yếu tố quyết định tạo ra lợi nhuận Trình độ quản

lý cũng nh sự nhanh nhậy của ngời lãnh đạo, và trình độ chuyên môn, ý thức tráchnhiệm của các công nhân viên công ty trong cơ chế thị trờng ảnh hởng đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp

- Khả năng về vốn: Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thị trờng doanh nghiệp nào có lợi thế

về vốn thì sẽ có lợi thế hơn trong kinh doanh, cộng với trình độ quản lý của banlãnh đạo công ty sẽ giúp doanh nghiệp dành đợc thời cơ trong kinh doanh, có điềukiện mở rộng thị trờng tăng doanh thu và lợi nhuận

- Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: Trong mỗi doanh nghiệp đều có một số mặt hàng

chiến lợc, mỗi loại mặt hàng lại có những chi phí thu mua, mức tiêu thụ, giá bán, khác nhau Một cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý về chủng loại và tỉ trọng sẽgiúp doanh nghiệp tăng doanh thu bán hàng và giảm chi phí dự trữ ,và cơ cấu cácmặt hàng này cung luôn thay đổi theo nhu cầu của thị trờng sẽ ảnh hởng đến doanhthu và lợi nhuận của doanh nghiệp

- Mức doanh thu:

Ta có công thức xác định doanh thu: Doanh thu = ΣP(i) x ΣQ(i)

P(i): đơn giá một đơn vị hàng hoá

Q(i): số lợng hàng hoá bán ra

Từ công thức trên ta thấy doanh thu chịu ảnh hởng của các nhân tố sau:

+Khối lợng sản phẩm tiêu thụ: Trong khi các nhân tố khác thay đổi thì khối

l-ợng hàng hoá tăng lên sẽ làm cho doanh thu tăng kéo theo lợi nhuận tăng Vì vậytăng khối lợng tiêu thụ là một biện pháp để tăng lợi nhuận Để tiêu thụ đợc hànghoá trớc hết khi lập phơng án kinh doanh , doanh nghiệp phải lựa chọn đợc cơ cấumặt hàng phù hợp thông qua xác định nhu cầu thị trờng và khả năng kinh doanhcủa mình

+ Giá bán hàng hoá: Giá bán vừa tác động đến khối lợng hàng bán vừa tác

động trực tiếp đến doanh thu vì theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu, khigiảm giá thì mức tiêu thụ tăng và ngợc lại Trong khi các yếu tố khác không đổi,giá bán tăng sẽ làm cho doanh thu tăng và ngợc lại Trong nền kinh tế thị trờng, giácả hàng hoá phụ thuộc vào quy luật cung cầu, doanh nghiệp không thể kiểm soát đ-

ợc mức giá cả thị trờng Giá bán là đòn bẩy kích thích nhu cầu Nếu doanh nghiệpquản lý kinh doanh tốt, dự đoán đúng nhu cầu và sự lên xuống của giá cả thị tr ờng

là điều kiện tốt nhất tăng doanh thu và mức tiêu thụ

Trang 19

Việc nghiên cứu ảnh hởng của các nhân tố sẽ giúp doanh nghiệp phát huynhững mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực để nâng cao lợi nhuận chodoanh nghiệp.

3.Các phơng pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

3.1 Giải pháp tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm

3.1.1 Khái niệm doanh thu

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hànghoá, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanhthu (giảm giá hàng bán, chiết khấu hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu) Doanh thu là bộ phận quan trọng quyết định sựtồn tại của doanh nghiệp Ngoài phần doanh thu do tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp sản xuất ra còn bao gồm những khoản doanh thu do hoạt động tài chính vànhững khoản doanh thu từ hoạt động khác mang lại

Từ góc độ của các nhà quản lý doanh nghiệp để xem xét, có thể thấy rằng:doanh thu là toàn bộ các khoản tiền thu đợc từ các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

3.1.2 Các giải pháp tăng doanh thu

Để tăng doanh thu thuần một mặt phải tăng đợc tổng doanh thu, mặt khác theoquan điểm của toán học phải giảm đợc bốn yếu tố giảm trừ doanh thu là: chiết khấuhàng bán, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất nhập khẩu Nhng xét từ quan điểm kinh tế, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranhngày càng trở nên quyết liệt, để khuyến khích tiêu dùng và trên cơ sở đó tăng khốilợng sản phẩm tiêu thụ cần thiết phải có chiết khấu cho ngời mua, giảm giá chokhách hàng khi họ mua hàng hoá với khối lợng lớn Còn các loại thuế gián thu là

do nhà nớc quy định doanh nghiệp không thể tự ý giảm đi đợc mà phải chấp hànhmột cách nghiêm chỉnh Nh vậy, để tăng tổng doanh thu doanh nghiệp cần phải ápdụng các biện pháp sau:

Một là, tăng khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc

lao vụ, dịch vụ cung ứng Khối lợng sản phẩm sản xuất hoặc lao vụ, dịch vụ cungứng càng nhiều thì khả năng về doanh thu càng lớn Tuy nhiên khối lợng sản xuấtsản phẩm và tiêu thụ còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổchức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc ký kết hợp đồng, tiêu thụ đối với khách hàng,việc giao hàng , vận chuyển và thanh toán tiền hàng

Hai là, nâng cao chất lợng sản phẩm Việc sản xuất kinh

doanh phải gắn liền với việc đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch

vụ Chất lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ không những ảnh hởng tới giá bán sảnphẩm mà còn ảnh hởng tới khối lợng tiêu thụ sản phẩm, do đó có ảnh hởng trực

Trang 20

tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm Chất lợng sản phẩm là giá trị đợc tạo thêm,tạo điều kiện cho tiêu thụ sản phẩm dễ dàng, nhanh chóng thu đợc tiền bán hàng vàgóp phần tăng doanh thu

Ba là, xác định giá bán sản phẩm hợp lý Mỗi doanh

nghiệp có thể sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau, số sản phẩm đợc phân loại thànhnhiều phẩm cấp khác nhau và đơng nhiên giá bán của mỗi loại cũng khác nhau, sảnphẩm có chất lợng cao sẽ có giá bán cao và ngợc lại Trong trờng hợp nếu nh cácnhân tố không thay đổi, việc thay đổi giá bán sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp đếnviệc tăng, giảm doanh thu của doanh nghiệp, việc định giá bán sản phẩm phải dựavào nhiều căn cứ: những sản phẩm có tính chất chiến lợc đối với nền kinh tế thì nhànớc sẽ định giá, còn lại căn cứ vào chủ trơng có tính chất hớng dẫn của nhà nớc,doanh nghiệp sẽ dựa vào tình hình cung cầu trên thị trờng mà xây dựng giá bán chosản phẩm sản xuất ra Khi doanh nghiệp định giá bán sản phẩm hoặc giá cung ứngdịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán đó phải bù đắp đợc phần t liệu vật chất đãtiêu hao, đủ trả lơng cho ngời lao động và có lợi nhuận thoả đáng để thực hiện táisản xuất mở rộng

Bốn là, xây dựng kết cấu mặt hàng tối u Việc thay đổi

kết cấu mặt hàng sản xuất cũng có ảnh hởng đến việc tăng hoặc giảm doanh thutiêu thụ sản phẩm Khi doanh nghiệp sản xuất có thể có những mặt hàng yêu cầuchi phí tơng đối ít nhng giá bán lại tơng đối cao, song cũng có những mặt hàng đòihỏi chi phí cao nhng giá bán lại thấp Mặt khác cũng cần thấy rằng mỗi loại sảnphẩm có công dụng khác nhau trong việc thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng Bởivậy, phấn đấu tăng doanh thu các doanh nghiệp phải tập trung sản xuất những mặthàng có chi phí thấp nhng giá bán cao và hạn chế sản xuất những mặt hàng có chiphí cao giá bán thấp, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng phải chú ý đến việc thực hiện

đảm bảo kế hoạch sản xuất những mặt hàng mà doanh nghiệp đã ký kết hợp đồngtrách nhiệm sản xuất

Năm là, tổ chức tốt công tác quản lý, kiểm tra và tiếp thị.

Việc tổ chức kiểm tra tình hình thanh toán và tổ chức công tác tiếp thị, quảng cáo,giới thiệu, bảo hành sản phẩm đều có ý nghĩa giúp sản phẩm doanh nghiệp có tínhcạnh tranh cao, góp phần làm tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ, nâng cao doanh thubán hàng

3.2 Giải pháp giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm

3.2.1 Khái niệm giá thành

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khi quyết định lựa chọn phơng án sảnxuất kinh doanh một loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp cần phải tính đến lợngchi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó Nh vậy có nghĩa là doanh nghiệpphải xác định đợc giá thành sản phẩm

Trang 21

Vậy giá thành là: biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp đểhoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.

3.2.2 Các giải pháp hạ giá thành sản phẩm

Với ý nghĩa quan trọng nêu trên, trong hoạt động sản xuất kinh doanh một yêucầu khách quan đặt ra cho các doanh nghiệp là phải quan tâm tìm biện pháp hạ thấpgiá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận Muốn hạ thấp giá thành sản phẩm doanhnghiệp cần phải thực hiện các biện pháp chủ yếu sau:

Một là, nâng cao năng suất lao động Nâng cao

năng suất lao động làm cho số giờ công tiêu hao để sản xuất ra mỗi đơn vị sảnphẩm giảm bớt hoặc làm cho số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thờigian tăng thêm Kết quả của việc nâng cao năng suất lao động làm cho chi phí vềtiền lơng của công nhân sản xuất và một số khoản chi phí cố định khác trong giáthành đợc hạ thấp Nhng sau khi năng suất lao động tăng thêm, chi phí tiền lơngtrong mỗi đơn vị sản phẩm hạ thấp nhiều hay ít còn phụ thuộc vào chênh lệch giữatốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng lơng bình quân Vì vậy, khi xây dựng

kế hoạch và quản lý quỹ tiền lơng phải quán triệt nguyên tắc: tốc độ tăng năng suấtlao động phải lớn hơn tốc độ tăng lơng bình quân sao cho việc tăng năng suất lao

động một phần dùng để tăng thêm tiền lơng, nâng cao mức sống cho công nhânviên chức trong doanh nghiệp, phần khác để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp,

đảm bảo phát triển sản xuất Muốn không ngừng nâng cao năng suất lao động để hạthấp giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải nhanh chóng đón nhận sự tiến bộ củaKhoa học công nghệ, áp dụng những thành tựu về khoa học công nghệ mới vào sảnxuất Tổ chức lao động khoa học tránh lãng phí sức lao động và máy móc thiết bị,

động viên sức sáng tạo của con ngời, ngày càng cống hiến tài năng cho doanhnghiệp

Hai là, tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao.

Nguyên, nhiên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thờng vàokhoảng 60% đến 70% Bởi vậy, phấn đấu tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu tiêu hao

có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạ thấp giá thành sản phẩm Muốn tiết kiệmnguên vật liệu tiêu hao doanh nghiệp phải xây dựng định mức tiêu hao tiên tiến vàthực hiện theo kế hoạch đã đề ra để khống chế sản lợng tiêu hao, cải tiến kỹ thuậtsản xuất và thiết kế sản phẩm nhằm giảm bớt số lợng tiêu hao cho mỗi đơn vị sảnphẩm, sử dụng vật liệu thay thế và tận dụng phế liệu phế phẩm, cải tiến công tácmua, công tác bảo quản để vừa giảm tối đa nguyên vật liệu h hỏng kém phẩm chấtvừa giảm đợc chi phí mua nguyên vật liệu

Ba là, tận dụng công suất máy móc thiết bị Khi sử

dụng phải làm cho các loại máy móc thiết bị sản xuất phát huy hết khả năng hiện

có của chúng để sản xuất sản phẩm đợc nhiều hơn, để chi phí khấu hao và một số

Trang 22

chi phí cố định khác giảm bớt một cách tơng ứng trong một đơn vị sản phẩm Muốntận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị phải lập kế hoạch sản xuất và phải chấphành đúng đắn sử dụng thiết bị, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ bảo quản, kiểmtra, sửa chữa thờng xuyên, tổ chức sản xuất và tổ chức lao động hợp lý, cân đốinăng lực sản xuất trong dây truyền sản xuất, cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng lựcsản xuất của máy móc thiết bị.

Bốn là, giảm bớt những tổn thất trong sản xuất.

Những tổn thất trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp là những chi phí về sảnphẩm hỏng và chi phí ngừng sản xuất Các khoản chi phí này không tạo thành giátrị sản phẩm nhng nếu phát sinh trong sản xuất đều dẫn đến lãng phí và chi phínhân lực, vật lực, giá thành sản phẩm sẽ tăng cao Bởi vậy, doanh nghiệp phải cốgắng giảm bớt những tổn thất về mặt này Muốn giảm bớt sản phẩm hỏng phảikhông ngừng nâng cao kỹ thuật sản xuất, công nghệ và phơng pháp thao tác Nângcao ý thức trách nhiệm trong sản xuất, vật liệu và máy móc thiết bị dùng trong sảnxuất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, xây dựng và chấp hành nghiêm chỉnh chế độkiểm tra chất lợng sản xuất ở các công đoạn sản xuất, thực hiện chế độ trách nhiệmvật chất khi xảy ra sản phẩm hỏng

phí quản lý hành chính bao gồm tiền lơng của cán bộ nhân viên quản lý, chi phí vềvăn phòng, bu điện tiếp tân, khánh tiết… Mặt khác, các doanh Muốn tiết kiệm chi phí quản lý hànhchính doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh dự toán chi phí về quản lý hànhchính Mặt khác, luôn phải cải tiến phơng pháp làm việc để nâng cao hiệu suấttrong công tác quản lý, giảm bớt số lợng nhân viên quản lý Ngoài ra việc phấn đấutăng năng suất lao động để tăng thêm sản lợng cũng là biện pháp quan trọng đểgiảm chi phí quản lý hành chính

Trên đây là những biện pháp chủ yếu để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm củamột doanh nghiệp Ngời quản lý tài chính doanh nghiệp có thể chọn những biệnpháp thích hợp để hạ giá thành sản phẩm, căn cứ vào tình hình sản xuất và điềukiện cụ thể của từng doanh nghiệp

Trang 23

Nội Công ty TNHH Văn Minh là một doanh nghiệp t nhân kinh doanh trên lĩnhvực hoá chất, thiết bị Thành lập theo quyết định số 1016/QĐUB do UBND Thànhphố Hà Nội cấp ngày 11 tháng 03 năm 1993 Công ty có hệ thống thanh toán độclập hoàn toàn tự chủ về mặt tài chính, có t cách pháp nhân, đợc phép vay và mở tàikhoản tại Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và sử dụng con dấu riêng để giao dịch theoquy đinh của Nhà nớc.

Với số vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập Công ty chỉ khiêm tốn100.000.000đ đến nay qua bản đăng ký thay đổi kinh doanh lần thứ 7 ngày06/04/2007 vốn điều lệ lên tới 15.000.000.000đ Sau khi xin tăng vốn điều lệ, Công

ty kinh doanh thêm nhiều mặt hàng hoá chất, thiết bị phục vụ nhu cầu trong nớc Qua gần 15 năm hoạt động Công ty từng bớc phát triển nhng cũng gặp không ítnhững khó khăn về thị trờng và sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp Nhà n-

ớc và các Công ty t nhân khác Song với sự nỗ lực cố gắng và sự năng động của Banlãnh đạo cũng nh các nhân viên Công ty đã khẳng định mình và phát triển nh hiệnnay

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Văn Minh

* Mục đích kinh doanh:

Thông qua kinh doanh liên kết hợp tác đầu t, tổ chức buôn bán các mặt hànghoá chất phục vụ tiêu dùng, hàng t liệu sản xuất dụng cụ trang thiết bị y tế, sản xuấthoá chất phục vụ cho phòng thí nghiệm, thiết kế chế tạo thiết bị máy móc phục vụ

xử lý môi trờng, thơng mại xuất nhập khẩu tăng thu ngoại tệ cho đất nớc

2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Công ty TNHH Văn Minh là đơn vị luôn thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mìnhnh:

- Nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc, tổ chức kinh doanh trên các lĩnhvực, đăng ký kinh doanh theo đúng pháp luật

- Chấp hành theo đúng pháp luật của Nhà nớc, thực hiện các chế độ chính sáchquản lý sử dụng vốn, tài sản, bảo toàn vốn phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nớc, bảo vệ môi trờng trên địa bàn kinh doanh của Công ty

- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng với các đơn vị, doanh nghiệp trong vàngoài nớc

Trang 24

- Quản lý tốt đội ngũ nhân viên Thực hiện chính sách của Nhà nớc đối với

ng-ời lao động, phát triển nguồn nhân lực Phân phối lợi nhuận theo kết quả lao độngcông bằng hợp lý

3 Đối tợng và địa bàn kinh doanh của Công ty:

Công ty TNHH Văn Minh là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thơng mạivới u thế nhập khẩu và kinh doanh hoá chất, thiết bị phòng thí nghiệm Là công ty

t nhân nhng Công ty TNHH Văn Minh đã và đang đảm nhiệm việc cung cấp cácloại hoá chất thiết yếu phục vụ cho tiêu dùng cho các bệnh viện, trờng học và cáccơ sở khác co nhu cầu

Bệnh viện nh BV E, BV Viện Nhi và các trờng Đại Học nh Đại học Y, Đại họcDợc là các khách hàng thờng xuyên của Công ty Với mục tiêu đáp ứng sự hài lòngcủa khách hàng Công ty luôn cung cấp cho các bệnh viện, trờng học những loại hoáchất cần thiết, những thiết bị y tế, phòng thí nghiệm nh các loại dụng cụ, máy soi,máy nội soi, máy chụp X - Quang, tủ sấy, máy li tâm …

Trụ sở chính của Công ty đặt ở Hà Nội nhng Công ty không chỉ thực hiện chứcnăng cung cấp cho thị trờng ngoài Bắc mà còn phân phối rộng khắp trong cả nớc.Chi nhánh trong TP Hồ Chí Minh đã và đang mở rộng quy mô thực hiện mục tiêuchiếm lĩnh thị trờng, tăng doanh thu cho toàn Công ty

4 Tổ chức bộ máy kinh doanh của Công ty TNHH Văn Minh

Là một Công ty t nhân, mọi hoạt động đều gắn liền với lợi ích cá nhân nên bộmáy tổ chức của Công ty chặt chẽ, gọn nhẹ trên cơ sở đan xen phối hợp giữa cácthành viên dới sự điều hành của giám đốc Công ty

Giám đốc: là ngời đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm giám sát và điều hành trựctiếp mọi hoạt động của Công ty, là ngời đại diện cho mọi thành viên của Công ty vàchịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và pháp luật về mọi hoạt động của Công ty theo phápluật hiện hành

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Văn Minh

Phòng kế toán

Kho phùng hng

Kho gia lâm

Kho thanh trì

Kho sài gòn

Ngày đăng: 19/01/2024, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Văn Minh - Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty tnhh văn minh
Sơ đồ 01 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Văn Minh (Trang 24)
Bảng 01 :  Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm  2006, 2007 và 2008 - Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty tnhh văn minh
Bảng 01 Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2006, 2007 và 2008 (Trang 25)
Bảng 02: Tài sản - nguồn vốn năm 2006 ,2007 và 2008     (  Đối với doanh nghiệp sản xuấtvt: VN đồng) - Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty tnhh văn minh
Bảng 02 Tài sản - nguồn vốn năm 2006 ,2007 và 2008 ( Đối với doanh nghiệp sản xuấtvt: VN đồng) (Trang 26)
Bảng 05: Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu tỉ suất lợi - Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty tnhh văn minh
Bảng 05 Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu tỉ suất lợi (Trang 33)
Bảng   06:   Lợi   nhuận   phân   theo   nhóm   hàng   của   Công   ty   trong   hai   năm - Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty tnhh văn minh
ng 06: Lợi nhuận phân theo nhóm hàng của Công ty trong hai năm (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w