MỤC LỤC Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH MINH TRÀ 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Bình Minh Trà 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Bình Minh Trà .6
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Bình Minh Trà 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH MINH TRÀ 11
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Bình Minh Trà 11
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
2.1.1.1 Nội dung 12
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 12
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết: 13
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 20
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 24
2.1.2.1 Nội dung 24
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 25
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 25
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 30
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 32
2.1.3.1 Nội dung 32
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 32
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 33
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 38
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 41
Trang 22.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Bình Minh
Trà 47
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty 47
2.2.2 Quy trình tính giá thành 47
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH MINH TRÀ 50
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 50
3.1.1 Ưu điểm: 50
3.1.2 Nhược điểm: 52
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 53
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Bình Minh Trà 55
KẾT LUẬN 59
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm 3
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm 5
Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty 6
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty: 9
BẢNG BIỂU Biểu 2.1 : Hóa đơn GTGT 16
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho 17
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho 18
Biểu 2.4:Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh 19
Biểu 2.5: Chứng từ ghi sổ nhập NVL 21
Biểu 2.6: Chứng từ ghi sổ xuất NVL 21
Biểu 2.7: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 22
Biểu 2.8: SỔ CÁI 23
Biểu 2.9: BẢNG CHẤM CÔNG 28
Biểu 2.10: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 29
Biểu 2.11: SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN 30
Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ 31
Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 32
Biểu 2.14: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 35
Biểu 2.15: Hóa đơn GTGT tiền nước 36
Biểu 2.16: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 36
Biểu 2.17: Sổ chi tiết các tài khoản ( TK: 627) 38
Biểu 2.18: Chứng từ ghi sổ 40
Biểu 2.19: Sổ cái tài khoản 627 40
Biểu 2.20: Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê sản phẩm dở dang 44
Biểu 2.21:Bảng đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ 46
Biểu 2.22: Sổ chi tiết tài khoản 154 47
Biểu 2.23: Bảng tính giá thành 49
Biểu 2.24: Chứng từ ghi sổ 50
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta ngày càng phát triển là nhờ các chính sách đổi mới củaĐảng và Nhà nước Những chính sách đó đã khuyến khích, động viên cácDoanh nghiệp không ngừng vươn lên tạo ra một sự cạnh tranh lành mạnh trênthị trường
Hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả là điều mà Doanh nghiệpnào cũng mong muốn nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng làm được.Mọi doanh nghiệp đều không ngừng tìm ra biện pháp để thu được lợi nhuậnnhiều nhất bằng việc sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, chi phíthấp và tiêu thụ được nhiều sản phẩm Do đó, chỉ tiêu quan trọng luôn đượccác doanh nghiệp quan tâm là việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmđúng, đủ và chính xác Việc này đóng vai trò rất quan trọng, nó giúp các nhàquản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng loại hoạtđộng, từng sản phẩm, lao vụ cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp; để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện cácđịnh mức chi phí, biết được giá thành sản phẩm tăng hay giảm, từ đó kịp thời
đề ra các biện cũng như các quyết định phù hợp cho sự phát triển của doanhnghiệp mình
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về mặt lý luận cũng như thực tếcông tác kế toán tại Công ty TNHH Bình Minh Trà, em nhận thấy kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò đặc biệt quan trọng trongtoàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất Do đó em đã chọn đề tài
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH Bình Minh Trà”.
Trang 6Đề tài của em gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Bình Minh Trà.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Bình Minh Trà.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Bình Minh Trà.
Trang 7CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH MINH TRÀ.
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Bình Minh Trà.
Công ty TNHH Bình Minh Trà tiến hành sản xuất các sản phẩm thức
ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm Sản phẩm của công ty sản xuất bao gồm:cám đậm đặc và cám hỗn hợp cho lợn, gà, vịt Mỗi một sản phẩm có tínhnăng, tác dụng khác nhau và dành cho những loại gia súc, gia cầm khác nhau
Do đó, để thuận tiện cho việc theo dõi nhập – xuất – tồn sản phẩm cũng như
để cho ban lãnh đạo dễ dàng theo dõi, kiểm tra, công ty đã dùng những mãhiệu thật ngắn gọn, đơn giản để thay tên sản phẩm như bảng danh mục sảnphẩm dưới đây
- Danh mục sản phẩm.
Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm
- Tiêu chuẩn chất lượng.
+ Căn cứ luật chất lượng sản phẩm hàng hoá số 05/2005/QH12 ngày21/11/2005 của Quốc hội khoá XII
Trang 8+ Căn cứ luật tiêu chuẩn và quy chuẩn 68/2004/QH11 ngày 29/06/2004của Quốc hội khoá XI và nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 01/08/2005của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tiêu chuẩn vàquy chuẩn kỹ thuật.
+ Căn cứ nghị định số 89/2004/NĐ-CP ngày 30/08/2004 của Chính phủban hành quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước Thông tư09/2005-TT-BKHCN ngày 06/04/2005 và thông tư số 14/2005/TT-BKHCN ngày 25/07/2005 của Bộ trưởng bộ khoa học công nghệ
+ Căn cứ giấy phép kinh doanh số 0105790179 do Sở kế hoạch và đầu tưQuận Hà Đông cấp cho phép Công ty TNHH Bình Minh Trà sản xuất vàkinh doanh thức ăn chăn cho vật nuôi
+ Căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn Giám Đốc công ty TNHH Bìn MinhTrà
Công bố tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng hàng hoá áp dụng cho sảnphẩm thức ăn chăn nuôi cụ thể như sau:
mã hiệu
01 TCCS 018/2005/NV-HD Thức ăn siêu đậm đặc cho lợn từ
tập ăn đến xuất chuồng
H018
02 TCCS 556/2005/NV-HD Thức ăn hỗn hợp cho lợn từ tập ăn
đến 15kg
H556
03 TCCS 028/2005/NV-HD Thức ăn hỗn hợp cho gà từ 1ngày
tuổi đến 28 ngày tuổi
H028
04 TCCS 042/2005/NV-HD Thức ăn siêu đậm đặc cho gà thịt
từ 1 ngày tuổi đến xuất chuồng
H042
Trang 9
- Tính chất của sản phẩm.
Công ty TNHH Bình Minh Trà tiến hành sản xuất các loại sản phẩmtuy không đa dạng nhưng rất phức tạp Mỗi một sản phẩm có tính năng, tácdụng khác nhau với các thông số kinh tế - kỹ thuật cũng rất khác nhau Mỗimột sản phẩm được tạo thành từ rất nhiều loại vật tư ban đầu khác nhau Cácvật tư để sản xuất sản phẩm của Công ty cũng vô cùng phức tạp cho công táccung ứng vật tư và phục vụ sản xuất Chính vì thế mà làm cho Công ty rất khókhăn trong việc tổ chức sản xuất, đảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Loại hình sản xuất
Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước phát triển mạnh về nôngnghiệp, chăn nuôi Vì vậy, sản phẩm dành cho gia súc, gia cầm là những sảnphẩm không thể thiếu trong việc phát triển chăn nuôi của người dân, chính vìthế, công ty sản xuất hàng loạt các sản phẩm dựa trên cơ sở doanh số tiêu thụcủa năm trước, phòng kinh doanh sẽ đưa ra kế hoạch sản xuất của năm nay đểđáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng nhưng vẫn đảm bảo lượng hàngtồn kho không quá lớn
- Thời gian sản xuất
Do đặc tính của sản phẩm là được trộn, nghiền từ các nguyên liệu dinhdưỡng khác nhau, quá trình chế tạo ra sản phẩm không phải trải qua nhiềuphân xưởng nên thời gian sản xuất thường ngắn
- Đặc điểm sản phẩm dở dang
Quá trình sản xuất sản phẩm luôn tạo ra thành phẩm và sản phẩm dở dang nên phải tiến hành đánh giá các sản phẩm dở dang: do đặc điểm của sản phẩm là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu
Trang 10chi phí và được bỏ một lần khi bắt đầu sản xuất nên việc đánh giá sản phẩm
dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Bình Minh Trà.
- Quy trình công nghệ:
Đối với doanh nghiệp sản xuất, công nghệ là yếu tố then chốt quyếtđịnh chất lượng sản phẩm mà chất lượng sản phẩm là điều không thể thiếutrong việc giành lợi thế cạnh tranh Công nghệ gồm máy móc thiết bị, kĩnăng, kĩ xảo của công nhân cũng như các bí quyết công nghệ trong chế tạosản phẩm Công nghệ phải được doanh nghiệp lựa chọn một cách tối ưu saocho phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp, đảm bảo chi phí thấp nhất.Nhận thức được điều đó, Công ty đã áp dụng qui trình công nghệ sản xuấtthuộc kiểu chế biến liên tục
Sản phẩm của công ty được sản xuất theo quy trình sau:
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm
Sơ đồ trên thể hiện quy trình sản xuất sản phẩm hỗn hợp cụ thể:
Chọn và cân
nguyên liệu
theo công thức
Máy nghiền
Máy trộn
Máy tạo viên
Máy xảy
KCS kiểm
tra& đóng
bao
Trang 11 Chọn và cân nguyên liệu theo công thức đã có đầy đủ chữ ký của cácphòng ban mà phòng kế hoạch chuyển sang.
Cho nguyên liệu vào máy nghiền
Chuyển tiếp sang máy trộn
Sau đó chuyển sang máy tạo viên
Rồi chuyển qua máy xảy để xàng lọc cám vụn
Sau khi hoàn thành chuyển sản phẩm cho bộ phận KCS để tiến hànhtest sản phẩm, nếu sản phẩm đúng tiêu chuẩn, chất lượng được chuyển đếncho bộ phận đóng bao để cân và đóng bao theo đúng quy cách và cuối cùng lànhập kho sản phẩm hoàn thành
- Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty bao gồm: Giám đốc, phó giámđốc phụ trách sản xuất, phòng kỹ thuật, 3 bộ phận sản xuất và bộ phận KCS.Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty hoạt động theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty
Trang 12BP máy trộn, tạo viên
Công nhân
Công nhân
NV kỹ
thuật
Bộ
phận KCS
Bộ
phận máy xảy
Công nhân
NV KCS
Trang 13Chức năng của từng bộ phận:
+ Quản đốc: là người chỉ huy cao nhất đối với việc sản xuất công ty, làngười điều hành mọi hoạt động sản xuất của công ty
+ Phó quản đốc sản xuất: là người giữ vị trí tương đối quan trọng dưới
sự điều hành của quản đốc trong việc tổ chức sản xuất của công ty, chịu tráchnhiệm trực tiếp về công tác sản xuất của công ty, nghiên cứu, phát triển các quytrình sản xuất,nhận chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của công ty; thực hiện hoàn thành
kế hoạch của công ty giao; quản lý, điều hành, đào tạo đội ngũ nhân viên; xâydựng hệ thống quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm trong phạm vi công ty + Phòng kỹ thuật : tham mưu cho giám đốc công ty về công tác quản lý
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm,xây dựng chiến lược phát triển sản xuất sảnphẩm, tiến hành nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, tìm tòi, sáng tạo, cảitiến kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu thị trường
+ Bộ phận máy nghiền: Cân, đong các loại nguyên liệu theo đúng côngthức và cho vào máy nghiền
+ Bộ phận máy trộn, tạo viên: có nhiệm vụ trộn đều các nguyên liệu và
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Bình Minh Trà
Quản lý chi phí là khâu quan trọng nhất của doanh nghiệp, quản lý chiphí tốt hay không tốt ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Tất cả các chi phí của doanh nghiệp đều có sự ảnh hưởng nhấtđịnh đến tình hình của công ty, chi phí sản xuất là phần chi phí lớn nhất trongtổng chi phí của mỗi doanh nghiệp sản xuất Quản lý tốt chi phí sản xuất sẽ
Trang 14mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp, mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanhnghiệp Nhận thức được điều này, ban giám đốc công ty đã đề ra chức năng,nhiệm vụ cũng như quyền hạn cho tửng bộ phận, phòng ban trong công tynhằm đạt được hiệu quả quản lý chi phí sản xuất tốt nhất mang lại lợi nhuậncao hơn cho công ty mình, cụ thể:
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty:
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến Đứngđầu là giám đốc, dưới là phó giám đốc; kế đến là các phòng chức năng; sau
đó là các bộ phận, tổ, đội sản xuất
+ Giám đốc: là người điều hành cao nhất của công ty, điều hành chungmọi hoạt động của công ty, là người trực tiếp ký duyệt các kế hoạch, dự toán,định mức chi phí sản xuât sản phẩm
Giám Đốc
Trang 15+ Phó giám đốc sản xuất: làm việc dưới sự điều hành của giám đốc, trựctiếp tham mưu, tư vấn cho giám đốc về các kế hoạch sản xuất, dự toán cũngnhư định mức chi phí.
Giao nhiệm vụ, quyền hạn cho các phòng ban, đơn vị sản xuất
+ Phòng kinh doanh: lập kế hoạch sản xuất, xây dựng dự toán
Lên kế hoạch sản xuất sản phẩm, kế hoạch mua vật tư đầu vào, kế hoạchtuyển nhân sự… đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục
Phòng kế toán: phân tích tình hình sử dụng chi phí sản xuất của công
ty, kiểm soát chi phí sản xuất Thường xuyên báo cáo kịp thời tình hình tàichính, đưa ra các biện pháp hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, lập kế hoạch quản
lý tài chính, chi tiêu hợp lý, hợp pháp
+ Bộ phận kho: Thực hiện các hoạt động quản lý và kiểm soát hàng hóa,vận chuyển hàng hóa, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến vận chuyểnvà kho bãi, bảo toàn về bảo vệ hàng hóa, máy móc thiết bị không để thất thoáthỏng hóc, hàng hóa được vận chuyển đúng tiến độ kế hoạch đề ra
Hàng tháng , hực hiện kiểm kê kho hàng cùng với kế toán kho vào ngàycuối tháng để đảm bảo số lượng hàng hóa khớp với sổ sách và phát hiện, xử lýcác sai phạm một cách nhanh chóng
+ Bộ phận sản xuất: Thực hiện việc sản xuất tiến hành theo kế hoạch dobộ phận kế hoạch đề ra, chuẩn bị hàng hoá đầy đủ, kịp thời và đảm bảo chấtlượng cho các đơn hàng để kịp giao đến khách hàng; lựa chọn nguyên vật liệutheo từng mã sản phẩm; chuẩn bị vận hành máy – sản xuất
Bộ phận sản xuất phải đảm bảo cân, đong nguyên liệu đúng theo côngthức và đảm bảo hàng đúng theo quy định mà ko được vượt quá hao hụt địnhmức
Sau khi sản xuất xong sẽ được bộ phận KCS kiểm tra, phân tích chấtlượng và chuyển vào kho bảo quản
Trang 16CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH MINH TRÀ
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Bình Minh Trà
* Đối tượng kế toán chi phí sản xuất :
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sảnxuất cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát, tổng hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cầnthiết và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác quản lí chi phí sản xuất.Xác định đúng đắn đối tượng chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình hìnhhoạt động sản xuất, quy trình sản xuất sản phẩm và đáp ứng được yêu cầuquản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp thì mới có thể tổ chức đúng đắn vàkhoa học, hợp lý công tác kế toán chi phí sản xuất đồng thời nó có tác dụngphục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với sảnxuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu quản lý sản xuất có ý nghĩa quan trọngđối với công tác tính giá thành của Công ty TNHH Bình Minh Trà Công ty
đã tổ chức sản xuất theo các phân xưởng phù hợp với quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm Ở Công ty với loại hình sản xuất các sản phẩm thức ănchăn nuôi nên chi phí sản xuất được tập hợp hàng tháng
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ở đây như sau: Công tytập hợp chi phí và tính tổng giá thành theo cấu thành sản phẩm, thực chất làcũng tập hợp chi phí và tính tổng giá thành theo quy trình sản xuất, nhưngtính giá thành theo đơn vị sản phẩm lại theo từng sản phẩm
Trang 17Để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán chi phí, Công ty đã phân loạichi phí theo các khoản mục chi phí Với cách phân loại này chi phí sản xuấtcủa Công ty bao gồm 3 loại như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sản phẩm chính của công ty là các sản phẩm về cám đậm đặc, cám hỗnhợp nên chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất, là yếu tôt chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm Do đó việc hạchtoán đầy đủ, chính xác giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất đóng vaitrò quan trọng đối với công ty Để quản lý tốt vấn đề này, trước khi muanguyên vật liệu công ty phải tính toán chi tiết lượng nguyên vật liệu cần thiếtkhông làm gián đoạn quá trình sản xuất sản phẩm
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Công ty TNHH Bình Minh Trà sử dụng TK 621 – “Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp” để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sảnxuất sản phẩm
TK621 phản ánh toàn bộ hao phí về nguyên vật liệu dùng trực tiếp chosản xuất sản phẩm Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được mở chitiết đối với từng nguyên liệu như tài khoản nguyên liệu Cụ thể:
Trang 18+ TK6211: Chi phí nguyên vật liệu thô
+ TK6212: Chi phí nguyên liệu vi lượng
+ TK6213: Chi phí nguyên vật liệu khác
Nguyên vật liệu thô để sản xuất các sản phẩm của công ty bao gồm: ngô,khô đậu, khô cọ, khô dừa, sắn, bã sắn, bột cá……
Nguyên liệu vi lượng để sản xuất sản phẩm gồm: Hút độc tố, kháng sinh(CTC), choline, threonine, hương sữa hoa quả, hương cá…
Các loại nguyên liệu khác: bao bì, túi nilon…
Ngoài ra, công ty còn sử dụng tài khoản: TK154 "Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang" để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sảnxuất, thực hiện kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành;TK152 "Nguyên vật liệu"; TK141 "Tạm ứng"
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
- Chứng từ sử dụng
Khi nhập vật tư, kế toán sử dụng:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
+ Hoá đơn (GTGT), phiếu chi…
+ Bảng kê nhập vật tư
Khi xuất vật tư, kế toán sử dụng:
+ Lệnh sản xuất
+ Giấy đề nghị cấp vật tư
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
+ Bảng kê xuất vật tư
Trang 19cho các tổ theo lệnh sản xuất phiếu xuất kho được ghi thành 02 liên: một liêngốc chuyển thủ kho để xuất vật tư cho tổ sản xuất, một liên lưu phòng kếtoán.
Sau khi có lệnh sản xuất, các phân xưởng nhận nguyên vật liệu theo nộidung đã ghi trong Phiếu xuất kho Những vật liệu này được chuyển về cácphân xưởng để thực hiện sản xuất sản phẩm
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi Sổ Chi tiết vật liệu ,Bảng tổnghợp chi tiết vật liệu, Bảng phân bổ nguyên vật liệu.Từ đó, ghi Sổ chi tiết chiphí sản xuất kinh doanh TK 621
Cuối quý kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếpsang tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sảnphẩm
Trích: Trong tháng 10 năm 2012 có nghiệp vụ phát sinh liên quan đếnviệc nhập và xuất nguyên liệu như sau:
NV1: Mua nguyên vật liệu nhập kho phục vụ cho sản xuất, chứng từgồm: hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu nhập kho:
Trang 20Biểu 2.1 : Hóa đơn GTGT Mẫu số : 01GTKT3/001
Ký hiệu : NV/11P
HÓA ĐƠN Số : 0000798
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 : giao khách hàngNgày 02 tháng 10 năm 2012Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH ABC
Địa chỉ : Ngõ 1 – Quận Cầu Giấy – Hà Nội
Mã số thuế: 0100222566
Số tài khoản : 2306201003170 tại Ngân hàng Vietcombank
Họ tên người mua hàng : Lê Văn Tân
Tên công ty : Công ty TNHH Bình Minh Trà
Địa chỉ: TDP Hoàng Hanh- P.Dương Nội- Q.Hà Đông- TP.Hà Nội
Mã số thuế: 0105790179
Hình thức thanh toán : CK Số tài khoản:
Số tiền bằng chữ: Bốn trăm tám mươi tám triệu, ba trăm năm mươi lăm ngàn đồng
Người mua hang
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Trang 21Biểu 2.2: Phiếu nhập kho
Công ty TNHH Bình Minh Trà Mẫu số: 01-VT
TDP Hoàng Hanh-Dương Nội- Hà Đông- Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/BTC) Ngày 20/3/2006 của Bộ
Bộ phận: Phòng kinh doanh
Nhập tại kho: Công ty TNHH Bình Minh Trà
Đơnvịtính
Cộng thành tiền(bằng chữ): Bốn trăm sáu mươi lăm triệu, một trăm ngàn đồng chẵn.
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 hóa đơn GTGT số 0000798
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2014
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 22
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho
Công ty TNHH Bình Minh Trà
TDP Hoàng Hanh- Dương Nội- Hà Đông- Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 10 năm 2014
Số hiệu:PX10/32
Nợ: TK621
Có: TK152
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Đức Mạnh
Địa chỉ (bộ phận) : Bộ phận máy nghiền
Lý do: sản xuất cám hỗn hợp lợn (H556)
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 23Khi Xuất kho chỉ ghi số lượng thực xuất còn cột đơn giá và thành tiền
sẽ được ghi sau vào ngày cuối tháng Cách tính cụ thể như sau:
Doanh nghiệp tính giá vốn NVL xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Công thức tính:
NVL xuất dùng = xuất dùng X bình quân
Ví dụ: trong tháng 09/2012 Khô đậu tương của công ty tồn số lượng 5.000kg, trị giá 62.000.000 đ trong tháng 10/2012 công ty nhập khô đậu tương với số lượng 40.000kg Trị giá 498.000.000đ.Vậy
đơn giá
Bình quân = (62.000.000+498.000.000)/(5.000+40.000) =12.445đ
Giá trị VL xuất ra là: 1.750*12.445 = 21.778.750đ
Tương tự tính đơn giá bình quân với các loại nguyên liệu khác
Trị giá NVLi Trị giá thực tế NVLi tồn kho ĐK + nhập kho trong kỳ
Trang 24Biểu 2.4:Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Bình Minh Trà
TDP Hoàng Hanh- Dương Nội- Hà Đông- Hà Nội
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
TÀI KHOẢN: 6211 Chi phí NVLTT
5/10 PX10/32 05/10
Xuất NVL sản xuất cám hỗn hợp lợn
12/10 PX10/46 12/10
Xuất NVL sản xuất cám hỗn
24/10 PX10/78 24/10
Xuất NVL sản xuất cám hỗn hợp lợn
Trang 252.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp.
Hàng ngày, từ các nghiệp vụ phát sinh kế toán lập chứng từ ghi sổ Lậpchứng từ ghi sổ riêng cho nghiệp vụ nhập và riêng cho nghiệp vụ xuất nguyênvật liệu
Biểu 2.5: Chứng từ ghi sổ nhập NVL
Công ty TNHH Bình Minh Trà
TDP Hoàng Hanh- Dương Nội- Hà Đông- Hà Nội
Biểu 2.6: Chứng từ ghi sổ xuất NVL
Công ty TNHH Bình Minh Trà
Trang 26TDP Hoàng Hanh- Dương Nội- Hà Đông- Hà Nội
Trang 27Công ty TNHH Bình Minh Trà
TDP Hoàng Hanh- Dương Nội- Hà Đông- Hà Nội
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm: 2014Chứng từ ghi sổ
Trang 28Công ty TNHH Bình Minh Trà
TDP Hoàng Hanh- Dương Nội- Hà Đông- Hà Nội
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621Tháng 10 năm 2014
Số tiền
Ghi chú
Trang 292.1.2.1 Nội dung
Tại Công ty TNHH Bình Minh Trà, khoản mục chi phí nhân công trựctiếp (CPNCTT) bao gồm: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, tiền ăn ca phảitrả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, các khoản trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương củacông nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí
Bộ phận chi phí nhân công trực tiếp này chiếm khoảng 20% - 25% chiphí sản xuất sản phẩm trong giá thành sản phẩm Do đó, việc hạch toán đúng,
đủ chi phí này có quyết định rất lớn đến việc tính toán hợp lý, chính xác giáthành sản phẩm Sử dụng hợp lý lao động là tiết kiệm chi phí lao động gópphần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng caođời sống cho người lao động trong doanh nghiệp
Tiền lương là một bộ phận quan trọng cấu thành nên giá thành sảnphẩm, tiền lương là số tiền thù lao phải trả cho người lao động theo số lượngchất lượng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động bù đắp haophí lao động của họ trong quá trình sản xuất
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản BHYT,BHXH, BHTN, KPCĐ, các khoản này doanh nghiệp tính vào chi phí sảnxuất Như vậy các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương hợp lạithành chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm của Công ty Việctính lương cho người lao động phải dựa trên cơ sở quản lý và theo dõi chặtchẽ, nhưng việc tính đúng, tính đủ thù lao lao động sẽ kích thích người laođộng quan tâm đến thời gian và chất lượng sản phẩm, thúc đẩy việc sử dụnglao động hợp lý và hiệu quả Đây cũng là biện pháp tích cực để hạ giá thànhsản phẩm mà Công ty TNHH Bình Minh Trà đặt ra cho công tác hạch toánchi phí nhân công ở Công ty mình
Trang 302.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” để tập hợp tiền lương, phụcấp của công nhân trực tiêp sản xuất và được chi tiết theo từng phòng banthành TK cấp 2 như sau:
+TK 6221 – Chi phí nhân công trực tiếp SP đậm đặc lợn
+TK 6222 - Chi phí nhân công trực tiếp SP hỗn hợp lợn
+TK 6223 – Chi phí nhân công trực tiếp SP hỗn hợp gà
+TK 6224 – Chi phí nhân công trực tiếp SP đậm đặc gà
Ngoài ra, công ty còn sử dụng TK154 "chi phí sản xuất kinh doanh dởdang" để tập hợp chi phí sản xuất, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp đểtính giá thành sản phẩm
TK334 "Phải trả công nhân viên"
TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán sử dụng là:
- Sổ chi tiết tài khoản 622
Công ty TNHH Bình Minh Trà là công ty sản xuất nên áp dụng hai hìnhthức trả lương chính
Trang 31- Trả lương theo sản phẩm (lương khoán): Hình thức trả lương này ápdụng với công nhân sản xuất trực tiếp tại các phân xưởng Là hình thức tínhlương theo khối lượng công việc đã hoàn thành, đảm bảo đầy đủ yêu cầu chấtlượng, quy cách.
- Trả lương theo thời gian: Áp dụng đối với nhân viên văn phòng, phòng
TK 3382: BHYT - 4,5% trên lương cơ bản
+ 3% tính vào chi phí của Doanh Nghiệp
+ 1,5% trừ vào lương của người lao động
TK 3383: BHXH – 24% trên lương cơ bản
+ 17% tính vào chi phí của Doanh Nghiệp
+ 7% trừ vào lương của người lao động
TK 3384: KPCĐ – 2% trên lương cơ bản tính vào chi phí sản xuất
TK 3389: BHTN – 2% trên lương cơ bản
+ 1% tính vào chi phí của Doanh Nghiệp
+ 1% trừ vào lương của người lao động
BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN công ty áp dụng đóng cho cán bộ công nhânviên công ty dựa vào hệ số lương cơ bản của nhà nước nhân với mức lương
cơ bản hiện hành
Đơn giá lương
thời gian =
Lương cơ bản
Số ngày làm việc trong tháng
Trang 32Biểu 2.9 Mẫu số :01a - LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số công hưởng lương tg
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100%
lương
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng
% lương
Số công hưởng BHXH