1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh bình minh epc

63 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh EPC
Tác giả Đặng Thị Lệ
Người hướng dẫn T.S Nguyễn Văn Giao
Trường học Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 456,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH Bình Minh EPC là một doanh nghiệp hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp, có tình hình tài chính rất đáng được quan tâm như nguồn vốn chủ sởhữu thấp, các khoản phải trả cao.Vì vậy

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển đòi hỏi trước tiên phải có vốn và sử dụng vốn một cách hiệu quả.Vốn làyếu tố sản xuất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp, quyết định hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đó.Vốn là chìa khóa, là điều kiện để cho các doanh nghiêpthực hiện mục tiêu kinh tế của mình

Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốnnhất định bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và các vốn chuyên dùng khác Nhiệm

vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức huy động và sử dụng vốn có hiệu quả nhất trên

cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp Qua việcphân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh không những cung cấp thông tin quantrọng nhất cho chủ doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinhdoanh mà còn xác định được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, tìm ra nhữngbước đi vững chắc, hiệu quả trong một tương lai gần

Công ty TNHH Bình Minh EPC là một doanh nghiệp hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp, có tình hình tài chính rất đáng được quan tâm như nguồn vốn chủ sởhữu thấp, các khoản phải trả cao.Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề rấtcần thiết của Công ty hiện nay Ý thức được điều đó trong thời gian thực tập tại

Công ty với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề trên em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh EPC” để

làm khóa luận tốt nghiệp Khóa luận trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơbản về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtrong các doanh nghiệp Từ các dữ liệu thu thập được, em tiến hành phân tích thựctrạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty để từ đó rút ra các kết luận vàđưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công tyTNHH Bình Minh EPC

luan van

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa: Ban Giám hiệu nhà trường cùng các thầy giáo, cô giáo Trường Đại

học Thương Mại Hà Nội

Em là: Đặng Thị Lệ – sinh viên lớp K49D2 khoa Kế toán - Kiểm toán đangthực tập tại phòng Kế toán - Công ty TNHH Bình Minh EPC

Qua thời gian 3,5 năm được học tập dưới mái trường Đại học Thương Mại HàNội, chuyên ngành Kế toán Doanh nghiệp tổng hợp Sau khi đã thực tập và nghiên

cứu về doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả việc sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh EPC” để làm khóa luận tốt nghiệp cho

mình Cho đến nay em đã hoàn thành xong khóa luận của mình và thu được nhiềukinh nghiệm quý báu trong khi nghiên cứu và thực hiện đề tài Để có được nhữngkiến thức này em xin bày tỏ tình cảm chân thành của mình và gửi lời cảm ơn tớitoàn thể thầy cô giáo của trường Đại học Thương Mại Hà Nội và đặc biệt là cácthầy cô giáo khoa Kế toán - Kiểm toán đã truyền đạt lại cho em những kiến thức bổích và giúp đỡ em lựa chọn đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Tiến Sĩ Nguyễn Văn Giao –Giáo viên hướng dẫn, Người đã chỉ bảo tận tình cho em về kiến thức chuyên môncũng như cách thực thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cho tới ngàyhôm nay

Em xin chân thành cảm ơn tới toàn thể anh chị em phòng ban của Công tyTNHH Bình Minh EPC đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài

Do hạn chế về kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu nên bài khóaluận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý,chỉ bảo của các thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện và có tính thựctiễn cao hơn

Hà Nội, ngày … tháng… năm 2017

Sinh viên thực hiện

Đặng Thị Lệ

luan van

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp thực hiện đề tài2

4.2 Phương pháp phân tích số liệu 4

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH 6

VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. 6

1.1.1 Vốn kinh doanh 6

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15

1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn kinh doanh 15 1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 19 VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH MINH EPC.19

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh EPC 19

2.1.1 Tổng quan tình hình Công ty TNHH Bình Minh EPC 19

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh EPC 26

luan van

Trang 4

Bình Minh EPCthông qua các dữ liệu sơ cấp 30

2.2.1 Kết quả điều tra 30

3.1.1 Những kết quả công ty đạt được 42

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 43

3.2 Các đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh EPC 45

3.2.1 Các đề xuất, kiến nghị với công ty TNHH Bình Minh EPC 45

3.2.2 Các kiến nghị với nhà nước 49

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆUTHAM KHẢO

PHỤ LỤC

luan van

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức Công ty TNHH Bình Minh EPC 22

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của TNHH Bình Minh EPC 23

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bình Minh EPC qua hainăm 2015 và 2016 25

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả điều tra 30

Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của Tổng VKD tại công tyTNHH Bình Minh EPCnăm 2015 – 2016 34

Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của Vốn lưu động tại công

ty TNHH Bình Minh EPC năm 2015 - 2016 35

Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của Vốn cố định tại công tyTNHH Bình Minh EPC năm 2015 – 2016 36

Bảng 2.6: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty TNHH Bình MinhEPCnăm 2015 - 2016 37

Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Bình MinhEPC năm 2015 - 2016 38

Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Bình MinhEPCnăm 2015 – 2016 40

luan van

Trang 7

và là điều kiện cần thiết cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, giúp doanh nghiệpduy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh.

Sản xuất kinh doanh là một hoạt động nhằm mục đích kiếm lời, lợi nhuận làmục đích hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để đạt được lợinhuận tối đa và để tránh những rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào, doanh nghiệp cầnkhông ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất trong kinh doanh Trong đó, quản

lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả

và hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, sử dụng vốn kinh doanh một cách cóhiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc huy động các nguồn tài trợ,tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường, đồng thời giúp doanh nghiệp có đủ khảnăng để khắc phục khó khăn và rủi ro trong kinh doanh

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn chúng ta phải tiến hành phân tích.Thông qua việc phân tích tình hình cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúpcho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được thực trạng của doanh nghiệp về mặtquản lý và sử dụng vốn nói riêng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung Qua đó, thấy được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và từ đó làm căn

cứ, cơ sở để có biện pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp

 Về góc độ thực tế:

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Bình Minh EPC, em nhận thấy côngtác phân tích hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề đang được ban lãnh đạo công ty rấtquan tâm Song hoạt động phân tích kinh tế nói chung và hoạt động phân tích hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng chưa có bộ phận chuyên trách mà chỉ do kếtoán trưởng đảm nhiệm, các chỉ tiêu phân tích còn sơ sài Vì vậy, công ty đang tiến

luan van

Trang 8

hành xây dựng phòng Phân tích kinh tế nhằm thực hiện các hoạt động này Việc chútrọng đến công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp công ty quản lý và sửdụng vốn một cách hiệu quả hơn, giúp công ty tăng trưởng và phát triển hơn, tạođược uy tín trên thị trường Xuất phát từ thực tế trên, em đã tiến hành nghiên cứu

khóa luận với đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh EPC”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công tyTNHH Bình Minh EPC

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Công ty TNHH Bình Minh EPC Địa chỉ: Km 33 + 300, quốc lộ

18, cụm công nghiệp II, Phường Văn An, Thị xã Chí Linh, Hải Dương

- Thời gian nghiên cứu: tình hình sử dụng vốn kinh doanh qua 2 năm từ năm

2015 đến năm 2016

4 Phương pháp thực hiện đề tài

4.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Bằng việc thiết lập các phiếu điều tra

luan van

Trang 9

công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng vốn…Tổng số phiếu điều tra trắc nghiệm là 10phiếu Đối tượng phát phiếu điều tra là các nhân viên trong công ty Các bướcđiều tra: Người điều tra tiến hành lập bảng câu hỏi sau đó phát cho khoảng 10nhân viên trong công ty để lấy ý kiến của họ về những câu hỏi đã được chuẩn bịsẵn Sau đó người điều tra thu thập lại số phiếu đã phát và tiến hành tổng hợp kếtquả đã điều tra được.

Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở

quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra Trong cuộc phỏngvấn, người phỏng vấn nêu những câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn mà cụ thể ở đây

là những câu hỏi liên quan đến tình hình sử dụng vốn kinh doanh, công tác phântích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp…Đối tượng được phỏngvấn có thể là nhân viên trong công ty hoặc là cán bộ công ty Đối với đề tài nàythì em tiến hành phỏng vấn Giám đốc và kế toán trưởng của công ty Các bướcphỏng vấn: Người phỏng vấn chuẩn bị trước những câu hỏi để hỏi người đượcphỏng vấn và tùy vào cuộc nói chuyện giữa hai người, người phỏng vấn có thểđưa thêm những câu hỏi chưa chuẩn bị trước Từ đó dựa vào ý kiến chủ quan củangười được phỏng vấn, người phỏng vấn đưa ra những nhận xét, kết luận kháchquan nhất và có độ tin cậy cao

Mục đích của phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp là khảo sát thực tế và cónhững đánh giá khách quan về tình hình vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Minh EPC, nhằm thu thập nhữngthông tin ban đầu về tình hình phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữliệu sẵn có của công ty Trong quá trình thực tập em đã thu thập được số liệu cácbáo cáo tài chính của công ty đặc biệt là 2 báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2015 và 2016 để làm cơ sở choviệc phân tích Ngoài ra, em còn thu thập một số tài liệu khác liên quan đến giấyđăng ký kinh doanh, quá trình hình thành và phát triển của công ty, và một số tàiliệu chuyên ngành phục vụ cho việc làm khóa luận

luan van

Trang 10

4.1.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Dựa vào các phiếu điều tra trắc nghiệm thu về, qua số liệu trên bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu khác em đã tiếnhành tập hợp, tính toán và tổng hợp các số liệu làm cơ sở cho việc phân tích hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

2016 nhằm thấy được sự biến động cơ cấu vốn kinh doanh, sự biến động hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh qua 2 năm đó Các hình thức so sánh mà em sử dụng bao gồm

so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối về các chỉ tiêu như: Tỷ trọng vốn lưu động, tỷtrọng vốn cố định,…

4.2.2 Phương pháp tỷ suất, hệ số

Là phương pháp phân tích dùng để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa chỉ tiêunày với chỉ tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Từ đóthấy được chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp

4.2.3 Phương pháp lập biểu phân tích

Là phương pháp phân tích dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ để phản ánh 1 cách trựcquan, có hệ thống, thuận tiện cho việc theo dõi, đối chiếu, so sánh, kiểm tra

Các biểu phân tích chủ yếu được sử dụng là biểu 5 cột và biểu 8 cột với cácchỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

luan van

Trang 11

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, khóa luận gồm 3 chương:

- Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

- Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh EPC.

- Chương III: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh EPC.

luan van

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH

VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP.

1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1.1 Vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Vốn có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nền kinh

tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Để tiến hành sản xuất kinh doanh trướchết doanh nghiệp phải có vốn, vốn đầu tư ban đầu và vốn bổ sung để mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh Do vậy việc quản lí và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn làmục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Nó đóng vai trò quyết định cho việc ra đời,hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

Vậy vốn kinh doanh là gì?

Đứng trên mỗi góc độ kinh tế khác nhau, mỗi quan điểm khác nhau, mỗi điềukiện kinh tế khác nhau thì lại có những quan niệm khác nhau về vốn

Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mác cho rằng:

“Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản suất”.

Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất vàvai trò của vốn Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển của nền kinh tế, Mácchỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản suất vật chất và cho rằng chỉ có quátrình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trongquan niệm về vốn của Mác

David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là:

“Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp.Vốn hiện vật là dự trữ các hàng

hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác.Vốn tài chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp” Như vậy, đã có sự đồng nhất vốn với tài sản của

doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg

Nhìn chung các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung cơ bản: vốn là đầuvào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa

luan van

Trang 13

và cung cấp dịch vụ cho thị trường Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sửdụng phổ biến là:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (DNTM) là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinhdoanh bao gồm:

- Tài sản hiện vật như: Nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quý

- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộtài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của doanhnghiệp nhằm mục đích kiếm lời

1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có cáccách phân loại khác nhau

 Theo đặc điểm luân chuyển:

- Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của của TSDH Kết cấu VCĐ gồm: giá

trị của TSCĐ, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác.VCĐ có đặc điểm là thời gian luân chuyển kéo dài từ một măm trở lên Sự luânchuyển này phụ thuộc vào quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản các tài sản dài

hạn cũng như các chính sách tài chính có liên quan của doanh nghiệp (Giáo trình

tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Đinh Văn Sơn – Đại học ThươngMại).

- Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động VLĐ có đặc điểm

là thời gian luân chuyển ngắn thường là một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của

DN Sự luân chuyển này phụ thuộc vào quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản

cũng như các chính sách tài chính có liên quan của từng DN (Giáo trình tài chính

doanh nghiệp thương mại- PGS.TS Đinh Văn Sơn – Đại học Thương Mại).

Việc phân chia này giúp cho DN thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn Từ

đó, doanh nghiệp lựa chọn cho mình một cơ cấu vốn sao cho hợp lý

luan van

Trang 14

 Theo nguồn hình thành:

- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,

doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạn, bao gồm: vốn điều lệ,vốn tự bổ sung, vốn doanh nghiệp Nhà nước tài trợ (nếu có) Trong đó:

+ Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn điều lệ là vốn đầu

tư ban đầu do chủ sở hữu bỏ ra Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn điều lệ làvốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấp một phần (hoặc toàn bộ)

+ Nguồn vốn tự bổ sung: Bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự

bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như: từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dựphòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển…

Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao,thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn nàytrong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao

và ngược lại

- Nợ phải trả: Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà

doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm:+ Nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp: Trong quá trình SXKD của doanh nghiệpđương nhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tác nhânkinh tế khác như với Nhà nước, với CBCNV, với khách hàng, với người bán từ đó

mà phát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng Thuộc về vốn chiếm dụng hợppháp có các khoản vốn sau:

 Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả

 Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp

 Các khoản phải thanh toán với CBCNV chưa đến hạn thanh toán

Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể

sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp khôngphải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong thực tế doanhnghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán

+ Các khoản nợ vay: Bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn - trung - dài hạn ngân

luan van

Trang 15

Thông thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp mộtcách hiệu quả nhất

 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn:

- Nguồn vốn thường xuyên: Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh

nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và cáckhoản nợ dài hạn Nguồn vốn này thường được sử dụng để đầu tư TSCĐ và một bộphận TSLĐ thường xuyên, cần thiết

- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà

doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời,bất thường phát sinh trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp xem xét huy độngcác nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, lập kế hoạch tài chính vàhình thành những dự định về tổ chức vốn trong tương lai

 Theo phạm vi huy động vốn:

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từ

bản thân doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản

dự phòng, thu từ thanh lí nhượng bán TSCĐ…

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể

huy động từ bên ngoài bao gồm: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác,vốn liên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp vàcác khoản nợ khác

1.1.1.3 Đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh

 Đặc điểm của vốn kinh doanh

- Vốn kinh doanh đại diện cho một lượng tài sản nhất định: Điều này có nghĩa

vốn là biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng, máymóc, thiết bị, chất xám,

- Vốn luôn vận động để sinh lời: Vốn được biểu hiện bằng tiền, để biến thành

vốn thì đồng tiền đó phải được đưa vào hoạt động kinh doanh để sinh lời Trong quátrình vận động đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát

luan van

Trang 16

và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là tiền, đồng tiền phải quay vềđiểm xuất phát với giá trị lớn hơn – đó là nguyên lí đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn.

- Vốn có giá trị về mặt thời gian: Trong điều kiện kinh tế thị trường do ảnh

hưởng của giá cả, lạm phát nên tại mỗi thời điểm khác nhau đồng tiền có giá trịkhác nhau

- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát

huy tác dụng: Doanh nghiệp muốn khởi nghiệp thì nhất thiết phải có một lượng

vốn đủ lớn do đó các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn màcòn phải tìm cách huy động thu hút nguồn vốn như: góp vốn liên doanh, phát hành

cổ phiếu

- Vốn được quan niệm là hàng hoá đặc biệt: Những người sử dụng trong

một thời gian nhất định, phải trả một khoản chi phí nhất định cho chủ sở hữu đó

là lãi vay

- Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi một đồng vốn phải được gắn liền với một

chủ sở hữu nhất định Trong nền kinh tế thị trường không thể có những đồng vốn vôchủ Cũng cần phân biệt quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn Tùy theo hình thứcđầu tư mà người sở hữu vốn có thể đồng nhất với người sử dụng vốn hoặc người sởhữu vốn được tách khỏi người sử dụng vốn

 Vai trò của vốn kinh doanh

Tất cả các hoạt động SXKD của doanh nghiệp dù với bất kỳ quy mô nào cũngcần phải có một lượng vốn nhất định Nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và pháttriển của mọi DN

Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi thành lập thì điều kiện đầu tiên là

doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằngvốn pháp định (lượng tối thiểu này do pháp luật quy định đối với từng loại hìnhDN) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Trường hợp trongquá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà phápluật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như: phá sản, giảithể, sát nhập … Như vậy, vốn có thể được xem là một trong nhưng cơ sở quan trọngnhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một DN trước pháp luật

luan van

Trang 17

Về kinh tế: Trong hoạt động SXKD, vốn là một trong những yếu tố quyết định

sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năngmua sắm trang thiết bị máy móc, dây truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sảnxuất mà còn đảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra bình thường và liên tục

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực SXKD của doanh nghiệp vàxác lập vị thế của DN trên thương trường Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh

tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các DN phải khôngngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công nghệ… Tất cả nhứng yếu

tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn

Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện

có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hóa, mở rộng và phát triểnthị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thựchiện các chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để chắp nối, kết dính các quátrình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động có hiệu quả

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Hiệu quả kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh: Là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích

kinh tế xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh baogồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩaquyết định

Hiệu quả kinh doanh =

Bất kỳ một hoạt động của con người nào đó nói chung và trong kinh doanh nóiriêng đều mong muốn đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên kết quả đó đượctạo ra ở mức độ nào, với giá nào là vấn đề cần xem xét, vì nó phản ánh chất lượngcủa hoạt động tạo ra kết quả.Vậy nên khi đánh giá hoạt động kinh doanh tức là đánhgiá chất lượng của hoạt động kinh doanh tạo ra kết quả mà nó đạt được

Hiệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các

nguồn lực mà doanh nghiệp có được để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất

luan van

Trang 18

(Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng –

Trường ĐH Thương Mại).

Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạtđược với các chi phí mà doanh nghiệp sử dụng trong đó có hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh

Như vậy bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao động xã hội,được xác định bằng cách so sánh giữa chất lượng kết quả hữu ích cuối cùng thuđược với lượng hao phí lao động xã hội Do vậy, thước đo hiệu quả là sự tiết kiệmhao phí lao động xã hội Tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hoá kết quả và tối thiểuhoá chi phí dựa trên những điều kiện hiện có

 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối

quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh

mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh

nghiệp thương mại – PGS.TS Trần Thế Dũng – Trường ĐH Thương Mại).

Hiệu quả sử dụng vốn cho thấy chất lượng sử dụng vốn của doanh nghiệp.Vậyhiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương quan so sánh giữa kết quảthu được với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động để cóđược chính kết quả đó Hiệu quả sử dụng vốn có thể được tính bằng công thức:

Hiệu quả sử dụng vốn =

1.1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân (hệ số phục vụ VKD)

Trong đó:

: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân

M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

luan van

Trang 19

: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn,cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu Hệ số phục vụ vốn kinh doanh càng lớn càng tốt Để thấyđược sự thay đổi của hệ số phục vụ vốn kinh doanh ta dùng phương pháp so sánhgiữa chỉ tiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các năm là tốt

- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân (hệ số sinh lời VKD)

Trong đó:

: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân

P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinhdoanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinhdoanh Tương tự như hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, hệ số lợinhuận trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân (hệ số phục vụ VLĐ):

Trong đó:

: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân

M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

: Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn lưu động tham giahoạt động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanhnghiệp Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn

- Tốc độ chu chuyển VLĐ:

luan van

Trang 20

Tốc độ chu chuyển VLĐ là 1 chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổchức quản lý vốn KD của doanh nghiệp Tốc độ chu chuyển VLĐ nhanh hay chậmnói lên hiệu suất sử dụng LĐ cao hay thấp Tốc độ chu chuyển vốn lưu động đượcthể hiện qua 2 chỉ tiêu: số vòng chu chuyển hay số vòng quay VLĐ và số ngày chuchuyển VLĐ.

luan van

Trang 21

+ Số vòng chu chuyển VLĐ phản ánh trong kỳ KD vốn lưu động của DN quayđược bao nhiêu vòng.

Trong đó: H : số vòng quay VLĐ

M : Doanh thu theo giá vốn

Số vòng quay của VLĐ càng nhiều thì VLĐ sử dụng càng có hiệu quả, giúp

DN giảm được lượng vốn cần thiết trong KD, giảm được lượng vốn vay

+ Số ngày chu chuyển VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh độ dài 1 vòng quay của VLĐ

Trong đó: N : Số ngày chu chuyển VLĐ

T : số ngày trong kỳ (thường lấy 1 năm 360 ngày)

Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ chu chuyển VLĐ càng nhanh và ngược lại.Tăng tốc độ chu chuyển sẽ làm tăng doanh thu từ đó tăng lợi nhuận

- Hệ số đảm nhiệm VLĐ:

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần sửdụng bao nhiêu đồng VLĐ, hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càngcao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều

- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân (hệ số sinh lời VLĐ):

Trong đó:

: Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân

P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ

: Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có khả năngtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

luan van

Trang 22

Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt Để phân tích chỉ tiêu nàychúng ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp phương pháp bảng biểu.

luan van

Trang 23

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân (hệ số phục vụ VCĐ)

Trong đó:

: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân

M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

: Vốn cố định bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn cố định tham gia hoạtđộng sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp

- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân (hệ số sinh lời VCĐ)

Trong đó: : Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân

P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ : Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có khả năngtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt Để phân tích chỉ tiêu này chúng talập biểu so sánh để so sánh hiệu quả sử dụng vốn cố định giữa hai năm tài chính

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn kinh doanh

1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của tổng vốn kinh doanh

 Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng

giảm vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm Giúp ta thấy được cơcấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không để từ đó có những điều chỉnh phùhợp Đồng thời, đánh giá sự tác động, ảnh hưởng của việc quản lý và sử dụng vốnvới việc thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh

luan van

Trang 24

 Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản dài hạn”

trên bảng cân đối kế toán

 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh

(biểu 8 cột) trên cơ sở sử dụng các số liên tổng hợp của vốn kinh doanh trên bảngcân đối kế toán và các chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh

1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn lưu động

 Mục đích phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu

động qua các năm.Có thể biết được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiệnchỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu phân bổ vốn lưu động cóđáp ứng được nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không?

 Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu: “tiền và các khoản tương đương

tiền”, “các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàngtồn kho”, “tài sản ngắn hạn khác” được lấy trên bảng cân đối kế toán

 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh

giữa số cuối kì so với đầu năm để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhântăng giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động

để đánh giá tình hình phân bổ vốn kinh doanh

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn cố định

 Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá sau một chu kỳ kinh doanh vốn cố định

của doanh nghiệp tăng hay giảm và cơ cấu vốn cố định qua các năm Qua số liệuphân tích ta có thể thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chính sách đầu tư vốn cố địnhcủa doanh nghiệp có hợp lý hay không? Đưa ra những biện pháp kịp thời khắc phụcnhững hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định

 Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu: “các khoản phải thu dài hạn”, “tài sản

cố định”, “bất động sản đầu tư”, “các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “tài sản dàihạn khác” lấy từ bảng cân đối kế toán

 Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu 8 cột so

sánh giữa số cuối kì và số đầu năm, so sánh tỉ trọng của từng khoản mục trên tổngvốn cố định căn cứ vào các số liệu trên bảng cân đối kế toán

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

luan van

Trang 25

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được tính toán, phân tích thông qua một hệthống các chỉ tiêu bao gồm: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân, hiệu quả

sử dụng vốn lưu động (tài sản ngắn hạn), vốn cố định (tài sản dài hạn)

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Mục đích phân tích: nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu

quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh Từ đó đánh giá được những nguyên nhânảnh hưởng tăng giảm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh

 Nguồn số liệu phân tích: sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp về tài sản, nguồn

vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán như chỉ tiêu “tổng tài sản”, chỉ tiêu “vốnchủ sở hữu” và các chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “lợinhuận trước thuế” trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ tương ứng

 Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, lập biểu 5 cột so sánh giữa

số cuối kỳ và số đầu kỳ, số năm nay so với năm trước

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra

với kết quả đạt được; nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả

sử dụng các chỉ tiêu vốn lưu động Từ đó đánh giá được những nguyên nhân ảnhhưởng tăng giảm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động

 Nguồn số liệu phân tích: Nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích hiệu quả

sử dụng vốn lưu động là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của ít nhất hai năm tài chính liên tiếp Trên bảng cân đối kế toán sử dụng sốliệu chỉ tiêu tổng hợp “tài sản ngắn hạn”, chỉ tiêu chi tiết “hàng tồn kho”, “cáckhoản phải thu ngắn hạn”, “Nợ ngắn hạn” Trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh sử dụng số liệu các chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”,

“giá vốn hàng bán” và “lợi nhuận trước thuế”

 Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh và lập bảng 5 cột so sánh

giữa số đầu năm với số cuối năm của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp

luan van

Trang 26

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn cố định đầu

tư cho sản xuất kinh doanh và kết quả thu về; nhận thức, đánh giá một cách đúngđắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn cố định Từ đó đánh giá đượcnhững nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn cố định

 Nguồn số liệu phân tích: Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ tiêu

tổng hợp “tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định” Trên báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh sử dụng số liệu của chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng vàcung cấp dịch vụ” và “ lợi nhuận trước thuế”

 Phương pháp phân tích: dựa trên việc so sánh, lập biểu so sánh giữa số

đầu năm với cuối năm của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến vốn cố định của doanhnghiệp, từ đó làm cơ sở để đưa ra những đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn cố địnhcủa doanh nghiệp

luan van

Trang 27

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH MINH EPC.

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh EPC

2.1.1 Tổng quan tình hình Công ty TNHH Bình Minh EPC

2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Bình Minh EPC

- Tên công ty viết bằng Tiếng Việt: Công ty TNHH Bình Minh EPC

- Tên giao dịch quốc tế : EPC BINH MINH COMPANY LIMITED

- Mã số thuế : 0800750918

- Địa chỉ :Km 33 + 300, quốc lộ 18, cụm công nghiệp II, Phường Văn An, Thị

xã Chí Linh, Hải Dương

- Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Văn Phòng.

- Giám đốc :.ông Trần Văn Phòng

- Điện thoại 03203884085 Fax 03203884085

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

- Bán lẻ ô tô con.Bán buôn ô tô và xe có động cơ

- Bán buôn nhiên liệu , kim loại, quặng kim loại, máy vi tính, thiết bị ngoại vi

Trang 28

- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật do Nhà Nước đề ra, tham giacác hoạt động công ích… bảo tồn và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.

2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Bình Minh EPC

- Công ty TNHH Bình Minh EPC là một Công ty Cổ phần có tư cách pháp

nhân, có hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản riêng tại ngân hàng và được sửdụng con dấu riêng theo quy định của Nhà Nước

- Theo phương án Cổ phần hóa:

 Vốn điều lệ của công ty: 10.000.000.000 đồng

 Vốn điều lệ được chia thành: 100.000 cổ phần

 Mệnh giá thống nhất của mỗi cổ phần: 100.000 đồng

- Ban đầu mới thành lập Công ty cổ phần với số vốn điều lệ là 4 tỷ đồng đượcchia thành 5000 cổ phiếu mỗi cổ phiếu trị giá 800 nghìn đồng do Ông Trần VănPhòng và ông Trần Văn Quảng sáng lập

- Công Ty TNHH Bình Minh EPC được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hải Dương

cấp phép thành lập ngày 30/09/2009 ( công ty này được chuyển đổi từ xí nghiệpBình Minh, giấy CN ĐKKD số 0401002124 do phòng DKKD- sở kế hoạch và đầu

tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 15/08/2007-đăng kí thay đổi lần thứ 4)

- Lúc đầu mới thành lập Công ty có gặp khó khăn về vốn tuy nhiên nhờ vào sợ

nỗ lực của bản thân Giám đốc, luôn tìm cách chuyển hướng kinh doanh, trong 10năm vừa qua Công ty đã đạt được những thành công nhất định

Trong những năm gần đầy mặc dù có sự cạnh tranh khốc liệt nhưng công ty đãtích lũy được nhiều kinh nghiệm hoạt động trên thị trường trong nước Với phươngchâm kinh doanh “ lấy chữ tín làm đầu, chất lượng, hiệu quả”, cùng với sự cố gắngkhông ngừng của các cán bộ chủ chốt trong công ty, Công ty đã gặt hái được nhiềuthành công, dần khẳng định thương hiệu của mình trong lĩnh vực điện không nhữngtrên địa bàn Thị xã Chí Linh mà không ngừng mở rộng ra các địa bàn khác và cáctỉnh lân cận và ngay cả trước những biến động của thị trường hiện nayNhư vậy quahơn 10 năm hình thành và phát triển, Công ty TNHH Bình Minh EPC đã đạt đượcnhiều thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển cuả đất nước trongthời gian qua

luan van

Trang 29

2.1.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bình Minh EPC

Theo Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hải Dương Công Ty TNHH Bình Minh EPC

được cấp phép thành lập ngày 30/09/2009 ( công ty này được chuyển đổi từ xínghiệp Bình Minh, giấy CN ĐKKD số 0401002124 do phòng DKKD- sở kế hoạch

và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 15/08/2007-đăng kí thay đổi lần thứ 4).Công tyđược phép kinh doanh các lĩnh vực sau:

- Xây dựng nhà các loại, công trình đường sắt, đường bộ, công trình kĩ thuậtdân dụng khác, công trình công ích

- Lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí và các

- Khai thác đá cát sỏi đất sét và gom thu than cứng, than bùn

Ngoài ra công ty còn một số ngành nghề kinh doanh khác như: hoạt động kiếntrúc và tư vấn kĩ thuật có liên quan( thiết kế công trình thủy lợi, thiết kế kết cấucông trình xây dựng dân dụng và công nghiệp cấp IV; tư vấn quản lý dự án và giámsát công trình ), hoạt động chuyên môn , khoa học và công nghệ khác chưa đượcphân vào đâu( dịch vu phòng chống mối, mọt)

2.1.1.5 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Bình Minh EPC

* Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt

động kinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn caođược đào tạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinhdoanh cho toàn công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý

luan van

Trang 30

được phân chia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt độngkinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽhoạt động của cán bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kếtquả kinh doanh.

Mô hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm :

- Ban giám đốc : gồm giám đốc và 2 phó giám đốc

- 04 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ : Phòng kĩ thuật, Phòng tài chính- kếtoán, Phòng thị trường, Phòng tổ chức hành chính

Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Bình Minh EPC như sau:

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức Công ty TNHH Bình Minh EPC.

(Nguồn :Phòng tổ chức – hành chính)

Sau đây là từng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong Công ty :

- Ban giám đốc : thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều lệ tổ

chức và hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hộiđồng quản trị Công ty gồm :

+ Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động từ xảy ra hàng ngày của công ty

và chịu sự giám sát, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việcthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Ban giám đốc

Phòng tài chính –kế toán

Phòng

kĩ thuật

Phòng thị trường

Xưởng sản xuất

Đội thi công

Trang 31

doanh, hợp đồng, chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, thiết kế nhằm nâng caonăng suất lao động và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.

- Phòng tổ chức hành chính : có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về

việc sắp xếp bộ máy, cải tiến tổ chức, quản lý hoạt động , thực hiện các chế độchính sách Nhà nước, các công việc thuộc hành chính,

- Phòng tài chính- kế toán : có chức năng tham mưu cho Giám đốc, tổ chức

triển khai toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạtđộng của công ty, đồng thời quản lý vốn, vật tư, hàng hóa tiền mặt và sử dụng cóhiệu quả không để thất thoát vốn, hàng hóa, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả vàđảm bảo tính kịp thời, chính xác, trung thực các nghiệp vụ phát sinh trong toàn công

ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, cơ quan cấp trên vềpháp luật, và chịu trách nhiệm thực hiệ các nghiệp vụ tài chính kế toán của công ty

- Phòng kỹ thuật : giúp Ban giám đốc lập kế hoạch, xác định phương hướng,

mục tiêu sản xuất kinh doanh, xây dựng triển khai thực hiện các phương án sản xuấtkinh doanh, ngành nghề đào tạo,chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch vật tư thiết

bị kỹ thuật

- Phòng thị trường : giúp công ty nắm bắt nhu cầu sử dụng các thiết bị điện

dân dụng trên địa bàn hoạt động, theo dõi sự biến động về giá các mặt hàng tươngđương trên thị trường cả nước, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế trong hoạtđộng kinh doanh tiêu thụ và cung cấp mọi thông tin chi tiết về tình hình cạnh tranhcủa các đối thủ trên thị trường

2.1.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộcông việc ghi chép và tổng hợp được thực hiện ở Phòng kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của TNHH Bình Minh EPC

và kế toán kho

Thủ quỹ

Kế toán bán hàng

và thanh toán

Kế toán công nợ

và ngân hàng

luan van

Ngày đăng: 05/10/2023, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trần Thế Dũng – Giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại” – Trường Đại học Thương Mại - Nhà xuất bản Thống kê, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Trần Thế Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
2. PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch – Giáo trình “Kinh tế doanh nghiệp thương mại” – Trường Đại học Thương Mại - Nhà xuất bản Thống kê, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Phạm Công Đoàn, Nguyễn Cảnh Lịch
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
3. PGS.TS Đinh Văn Sơn – Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp thương mại” - Trường Đại học Thương Mại – Nhà xuất bản Thống kê, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Đinh Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
4. TS. Đàm Văn Huệ - Giáo trình “Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ” - Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: TS. Đàm Văn Huệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
6. Một số khóa luận tốt nghiệp cùng đề tài của các anh/chị khóa trước, khoa Kế toán - Kiểm toán, trường ĐH Thương Mại năm 2015, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khóa luận tốt nghiệp cùng đề tài của các anh/chị khóa trước, khoa Kế toán - Kiểm toán, trường ĐH Thương Mại năm 2015, 2016
Nhà XB: Trường ĐH Thương Mại
Năm: 2015, 2016
7. Tạp chí Kế toán và Thời báo kinh tế Việt Nam.Website: www.gso.gov.vn, www.webketoan.vn, cafef.vn/, www.taichinhdientu.vn/luan van Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức Công ty TNHH Bình Minh EPC. - (Luận văn) phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh bình minh epc
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức Công ty TNHH Bình Minh EPC (Trang 30)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của TNHH Bình Minh EPC - (Luận văn) phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh bình minh epc
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của TNHH Bình Minh EPC (Trang 31)
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bình Minh EPC - (Luận văn) phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh bình minh epc
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bình Minh EPC (Trang 33)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả điều tra - (Luận văn) phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh bình minh epc
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả điều tra (Trang 38)
Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của Vốn lưu động tại - (Luận văn) phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh bình minh epc
Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của Vốn lưu động tại (Trang 43)
Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của Vốn cố định tại - (Luận văn) phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh bình minh epc
Bảng 2.5 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của Vốn cố định tại (Trang 44)
Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Bình Minh EPC năm 2015 - 2016 - (Luận văn) phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh bình minh epc
Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Bình Minh EPC năm 2015 - 2016 (Trang 46)
Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại  Công ty TNHH Bình Minh EPCnăm 2015 – 2016 - (Luận văn) phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh bình minh epc
Bảng 2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Bình Minh EPCnăm 2015 – 2016 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w