TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH M
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH BÌNH MINH EPC, HẢI DƯƠNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy, cô Khoa Kinh
tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, cùng toàn thể các cán bộ, công nhân viên Công ty TNHH Bình Minh EPC, em đã hoàn thành
khóa luận với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh EPC, Hải Dương”
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh Tế và Quản trị kinh doanh nói riêng cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam nói chung đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, những bài học thực tiễn quan trọng trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người trực tiếp hướng dẫn
em là cô giáo Đỗ Thúy Hằng, người đã dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn giúp đỡ em trong quá trình làm bài khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH Bình Minh EPC đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty
Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy,
cô giáo, cùng toàn thể các bạn đọc để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 06 tháng 06 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thu Hiền
Trang 3i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC MẪU SỔ vi
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của khóa luận 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.2 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kinh doanh 5
1.1.4 Các phương thức bán hàng 5
1.1.5 Các phương thức thanh toán 7
1.2 Nội dung về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 8 1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 8
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10
1.2.3 Kế toán giảm trừ doanh thu bán hàng 12
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 13
1.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 14
Trang 4ii
1.3.2 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 16
1.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 18
1.3.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 19
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BÌNH MINH EPC 21
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Bình Minh EPC 21
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 21
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Bình Minh EPC 21
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của Công Ty TNHH Bình Minh EPC 21
2.2 Đặc điểm về mô hình tổ chức và lao động 22
2.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 22
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý 24
2.3 Đặc điểm về các nguồn lực sản xuất 25
2.3.1 Đặc điểm về nguồn lao động của Công Ty TNHH Bình Minh EPC 25
2.3.2 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công Ty TNHH Bình Minh EPC 26
2.3.3 Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2019-2021 27
2.3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH Bình Minh EPC trong 3 năm 2019-2021 30
2.4 Những thuận lợi khó khăn và phương pháp phát triển Công Ty TNHH Bình Minh EPC trong thời gian tới 32
2.4.1 Thuận lợi 32
2.4.2 Khó khăn 32
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BÌNH MINH EPC 33
Trang 5iii
3.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán của Công Ty TNHH Bình Minh EPC
33
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ phòng kế toán của công ty 33
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán 33
3.1.3 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty 35
3.1.4 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty 36
3.1.5 Chế độ kế toán tại công ty 36
3.2 Thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 37
3.2.1 Đặc điểm chung về hoạt động bán hàng tại công ty 37
3.2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty 38
3.2.3 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 53 3.3 Một số ý kiến đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Bình Minh EPC 62
3.3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Bình Minh EPC 62
3.3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Bình Minh EPC 63
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty (tính đến ngày 31/12/2021) 25Bảng 2.2: Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật tính đến (31/12/2021) 26Bảng 2.3: Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2019-
2021 29Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2019 -2021 31
Trang 7v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán 10
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản giảm trừ danh thu 12
Sơ đồ1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 13
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 14
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính 15
Sơ đồ1.6: Trình tự kế toán chi phí tài chính 16
Sơ đồ 1.7: Kế toán thu nhập khác 17
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác 18
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 19
Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 20
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 23
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán 33
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại công ty 35
Trang 8vi
DANH MỤC MẪU SỔ
Mẫu sổ 3.1 - Trích hóa đơn giá trị gia tăng 39
Mẫu sổ 3.2 - Sổ Nhật Ký Chung 40
Mẫu sổ 3.3 - Sổ cái TK 632 43
Mẫu sổ 3.4 - Trích Hóa đơn giá trị gia tăng 45
Mẫu sổ 3.5 - Trích sổ cái TK 511 46
Mẫu sổ 3.6 - Trích sổ cái TK 6421- Chi phí bán hàng 49
Mẫu sổ 3.7 - Trích Phiếu chi ngày 13/10/2021 51
Mẫu sổ 3.8 - Trích sổ cái TK 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp 52
Mẫu sổ 3.9 - Trích Giấy báo có 53
Mẫu sổ 3.10 - Trích sổ cái TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính 54
Mẫu sổ 3.11 - Trích giấy báo Nợ 55
Mẫu sổ 3.12 - Trích sổ cái TK 635- Chi Phí Tài Chính 56
Mẫu sổ 3.13 - Trích sổ cái TK 821-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 58
Mẫu sổ 3.14 - Trích sổ cái TK 911- Xác định kết quả kinh doanh 61
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 BH & CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức WTO đã mang lại nhiều cơ hội cũng như thách thức trong việc phát triển kinh tế Trong bối cảnh đó, Việt Nam đang chuyển mình đi lên, phát triển và tiếp nhận những thành tựu mới Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là cần phải năng động và sáng tạo, sử dụng đồng vốn hiệu quả, không ngừng nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp để thỏa mãn nhu cầu cho khách hàng, qua đó đạt được kết quả kinh doanh tích cực, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Trong năm vừa qua, nền kinh tế toàn cầu bị ảnh hưởng rất lớn bởi sự bùng phát của đại dịch Covid- 19 Việt Nam không ngoại lệ cũng đang phải gánh chịu sự ảnh hưởng nặng nề đó từ đại dịch Covid- 19 đến nền kinh tế Trong đó, ngành nhà ở được xem là ngành kinh tế mũi nhọn với nhiều tiềm năng phát triển đa dạng phong phú góp phần vào thu nhập cho nền kinh tế Việt Nam lại chịu sự ảnh hưởng nặng nề nhất của đại dịch Công ty TNHH Bình Minh cũng
là phải chịu ảnh hưởng nặng nề, lượng khách hàng mua nguyên liệu, máy móc, bị giảm sút, kết quả hoạt động kinh doanh sụt giảm khá nhiều
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, trên cơ sở kiến thức được trang bị trong trường cùng với trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Bình Minh EPC và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán
công ty, em đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH Bình Minh EPC, Hải Dương”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công Ty TNHH Bình Minh EPC, qua đó đề xuất một
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoàn thiện Công tác kế toán bán hàng và kế toán xác định kinh doanh tại Công Ty TNHH Bình Minh EPC
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh trong Công Ty TNHH Bình Minh EPC
Phạm vi về không gian: Công Ty TNHH Bình Minh EPC Km 33 + 300,
quốc lộ 18, cụm công nghiệp II, Phường Văn An, Thành phố Chí Linh, Tỉnh Hải Dương, Việt Nam
Phạm vi về thời gian: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng kết quả hoạt
động kinh doanh của Công Ty TNHH Bình Minh EPC theo quý 4 năm 2021
và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty theo quý trong 3 năm 2019-2021
4 Nội dung nghiên cứu
Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Đặc điểm cơ bản và xác định kết quả kinh doanh của Công Ty TNHH Bình Minh EPC
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp thu thập số liệu
5.1.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu nhập số liệu về Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thông qua sổ sách, chứng từ của Công Ty TNHH Bình Minh EPC
5.2.Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel, so sánh tuyệt đối, tương đối giữa 3 năm tài chính để thay được sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn tài sản, kết quả kinh doanh, tình hình phát triển của Công Ty TNHH Bình Minh EPC qua các năm
Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê các số liệu kế toán, thông tin tại công ty, quy trình hạch toán kế toán tại công ty
Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích qua các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Bình Minh EPC
6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công
Ty TNHH Bình Minh EPC
Chương 3: Thực trạng và giải pháp công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Bình Minh EPC
Trang 134
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm về bán hàng: Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích, hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, xu hướng vận động của vốn trong các doanh nghiệp là T - H - T’ Kết thúc quá trình kinh doanh, doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh
Khái niệm kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
1.1.2 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Vai trò của bán hàng
+ Đối với doanh nghiệp: Hoạt động bán hàng là điều kiện tiên quyết giúp
doanh nghiệp tồn tại và phát triển, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp tạo ra doanh thu để nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận
+ Đối với người tiêu dùng: Bán hàng là cầu nối đưa sản phẩm từ doanh
nghiệp đến tay người tiêu dùng, thông qua đó khách hàng đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng và nhanh chóng
+ Đối với nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện
để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu
Trang 145
chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền là điều kiện để ổn định và nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và toàn xã hội nói chung
Vai trò của xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung, trong việc xác định chính xác lượng hàng hóa tiêu thụ được và chi phí bỏ ra, giúp cho chúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho các nhà quản trị trong việc quản lý và phát triển doanh nghiệp
Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp được cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu, nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại,
từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án, chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kinh doanh
Để thực sự là công cụ sắc bén, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý thì kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: Phản ánh kịp thời chính xác khối lượng hàng, ghi nhận doanh thu bán hàng
và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng bán hàng Kế toán quản lý tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa, phát hiện xử lý kịp thời hàng hóa bị ứ đọng
Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo báo cáo tình hình tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí bán hàng, giá mua trên hệ thống sổ thích hợp
Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng liên quan Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo báo cáo tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa
1.1.4 Các phương thức bán hàng
1.1.4.1 Các phương thức bán hàng
a Phương thức bán buôn
Trang 156
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc là để gia công chế biến rồi bán ra Trong bán buôn hàng hóa, thường gồm hai phương thức sau đây: Bán buôn qua kho: là hàng được giao bán từ kho của các xí nghiệp bán buôn Hình thức này được thực hiện theo các phương thức sau: Phương thức giao hàng trực tiếp và phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
+ Hình thức giao hàng trực tiếp:
Bên bán xuất hàng từ kho của doanh nghiệp và giao trực tiếp cho bên mua Hàng được ghi nhận là bán khi bên mua đã nhận hàng và kí xác nhận trên hóa đơn bán hàng
+ Hình thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Bên bán xuất hàng từ kho để chuyển đến bên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trên hợp đồng Hàng được coi là hàng bán khi bên mua đã nhận hàng hoặc trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền về số hàng đã nhận
Bán buôn vận chuyển thẳng: Hàng hóa sẽ được vận chuyển thẳng từ đơn
vị cung cấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị bán buôn, phương thức bán buôn này được thực hiện dưới hai hình thức là bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng + Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Doanh nghiệp thương mại nhận hàng ở bên bán và giao hàng trực tiếp cho khách hàng của mình, khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàng được coi là hàng bán + Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp thương mại nhận hàng ở bên bán và chuyển số hàng đó cho khách hàng của mình Khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàng được coi là hàng bán
b Phương thức bán lẻ
Hàng hóa bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, thanh toán ngay, hình thức thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt nên ít khi phải lập chứng từ bán hàng, các hình thức bán lẻ bao gồm:
Trang 16Bán hàng tự chọn: Theo hình thức này, người mua tự chọn hàng hóa định mua và đem ra bộ phận thu ngân nộp tiền, bộ phận thu ngân thu tiền và lập hóa đơn bán hàng cuối ngày nộp tiền vào quỹ
c Phương thức bán hàng đại lý
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại
và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý
d Phương thức hàng đổi hàng
Là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem vật tư sản phẩm, hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa, sản phẩm của người mua Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa, vật tự, sản phẩm đó trên thị trường
e Phương thức bán hàng trả góp
Khi giao cho người mua thì hàng hóa được coi là hàng tiêu thụ -> Người mua được trả tiền mua hàng nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng doanh nghiệp còn được hưởng thêm ở người mua một khoản lãi vì trả chậm
1.1.5 Các phương thức thanh toán
Hiện nay, các doanh nghiệp thường áp dụng các phương thức thanh toán:
Trang 178
Thanh toán trực tiếp: Thu tiền ngay sau khi giao hàng cho khách hàng, hành vi giao và nhận hàng xảy ra đồng thời với hành vi thu tiền nên doanh thu tiêu thụ cũng là doanh thu bán hàng nhập quỹ
Thanh toán bằng chuyển khoản: Người mua thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng, séc, cho người bán trước hoặc sau một phần hoặc toàn
bộ tiền hàng khi nhận được hàng theo hợp đồng
Thanh toán trả chậm: Khách hàng đã nhận hàng hóa và chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay, thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng Việc thanh toán này phụ thuộc vào sự ưu đãi của mỗi của công ty đối với khách hàng Khách hàng có thể trả chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho công ty
1.2 Nội dung về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
*Khái niệm
Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ Đối với các doanh nghiệp thương mại trị giá vốn là số tiền thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để được hàng hóa đó, nó bao gồm các giá trị mua thực tế và chi phí mua của hàng xuất bán
*Cách các định giá vốn hàng bán
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Theo quy định hiện hành, giá xuất kho hàng hóa có thể được tính theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp đích danh: Giá thực tế hàng hóa xuất kho căn cứ vào đơn
giá thực tế của hàng hóa nhập trong kỳ theo từng lô, từng lần nhập và số lượng hàng hóa xuất kho theo từng phần
- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá thực tế hàng hóa xuất kho được
tính bình quân giữa giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ và giá thực tế nhập kho trong kỳ theo công thức:
Trang 18Giá trị thực tế hàng hóa nhập trong kỳ x
Số lượng hàng hóa xuất trong
kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ +
Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này,
giả thiết rằng số hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết lô hàng nhập trước thì mới xuất đến lô hàng nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng
kỳ
+
Chi phí thu mua hàng phát sinh trong kỳ
x
Trị giá mua hàng hóa bán trong kỳ Trị giá mua hàng còn
Trị giá mua hàng nhập trong
Bên nợ: Phản ánh giá vốn hàng bán, các khoản chi phí giá vốn,
Bên có: Kết chuyển giá vốn của hàng hóa dịch vụ sang Tk 911.Tk 632 không có số dư cuối kỳ Trình tự hạch toán:
Trang 19Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ × Đơn giá
1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi thỏa mãn 5 điều kiện sau: Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Hàng bán bị trả lại K/c giá vốn bán hàng
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 632
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán
Trang 2011
1.2.2.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu
Thời điểm xác định doanh thu chịu thuế là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm viết hóa đơn dịch vụ (Nếu thời điểm viết hóa đơn xảy ra trước thì lấy thời điểm viết hàng hóa cho người mua)
1.2.2.4 Chứng từ, sổ sách sử dụng
Chứng từ: Hóa đơn GTGT đầu ra hoặc hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, bảng
kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán), các chứng từ khách có liên quan
Sổ sách: Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 511
1.2.2.5 Tài khoản sử dụng
* TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và CCDV” có 4 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
+ Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”
+ Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ Tài khoản 5118 “Doanh thu khác”
* Kết cấu tài khoản 511
Bên Nợ: Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp phát sinh trong kỳ Kết chuyển doanh thu thuần
Trang 21phải nộp (nếu có) Thuế VAT
TK 911
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản giảm trừ danh thu
Trang 22bộ quản lý, chi phí KHTSCĐ, tiền điện nước, điện thoại,
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, lao vụ, trong kỳ theo quy định của chế độ tài chính, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị,
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
Tài khoản 642 có 2 TK cấp 2:+ TK 6421: Chi phí bán hàng
TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán sử dụng TK 642 để tập hợp và kết chuyển chung vào chi phí quản
Trang 2314
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Bên Có: Tập hợp các khoản giảm trừ từ chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp (nếu có).Cuối kỳ kết chuyển chi phí từ TK 642 để xác định KQKD trong kỳ, TK 642 không có số dư cuối kỳ
*Trình tự hạch toán
1.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
1.3.1.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
* Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh về vốn mang lại bao gồm: Doanh thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia
TK1331
TK111,112,141,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Thuế GTGT được khấu trừ
Trích theo lương của nhân viên Q L
Chi phí vật liệu, dụng cụ quản lý
Phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ
Phân bổ chi phí trả trước, trích
trước
Chi phí tiền lương và các khoản
QLKD phát sinh Kết chuyển chi phí Các khoản ghi giảm
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
Trang 24TK 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính”
* Kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính khi xác định KQKD
Bên Có:Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản sử dụng 635 – “Chi phí tài chính”
* Kết cấu tài khoản 635:
Trang 2516
Bên Nợ: Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ Trích lập bổ sung
dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn
vị khác
Bên Có:Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác Các khoản giảm trừ chi phí tài chính Kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định KQKD Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Lỗ do bán chứng khoán Chiết khấu thanh toán, lãi vay
Sơ đồ1.6: Trình tự kế toán chi phí tài chính
Trang 2617
TK 711 – Thu nhập khác Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
thu nhập khác ngoài thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bên Nợ: Kết chuyển các khoản thu nhập khác sang Tk 911 để xác định KQHĐKD
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ Tk 711 không có số
Các khoản nợ phải trả không xác
Trang 2718
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
*Trình tự hạch toán
1.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp trên phần thu sau khi trừ
đi các chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của doanh nghiệp
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế ∗ Thuế suất thuế TNDN
* Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái 821
* Tài khoản sử dụng:
TK 821 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Bên nợ: Thuế TNDN phải nộp trong năm Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung
Bên có: Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm Số thuế
Trang 2819
TNDN phải nộp được ghi giảm CP thuế TNDN năm hiện tại Kết chuyển thuế TNDN sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
+
Kết quả hoạt động tài chính
=
Kết quả hoạt động khác Trong đó:
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Lợi nhuận thuần
- Gía vốn hàng
Chi phí QLDN Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu kết quả hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài
Doanh thu hoạt động
tài chính -
Chi phí hoạt động tài chính Kết quả hoạt động khác:
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp > số phải nộp
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 2920
Kết quả hoạt
động khác =
Các khoản thu nhập khác -
Các khoản chi phí khác -
Chi phí thuế TNDN
* Tài khoản sử dụng
Để xác định kết quả hoạt động kinh doanh kế toán sử dụng TK 911 - “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
Kết cấu TK 911 như sau:
Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ
đã tiêu thụ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác Chi
phí bán hàng và chi phí QLDN tính cho hàng tiêu thụ trong ký Kết chuyển lãi Bên Có: Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tư
và dịch vụ đã tiêu thụ Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác
và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN Kết chuyển lỗ
Trang 3021
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH BÌNH MINH EPC 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Bình
Minh EPC
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên tiếng việt: Công ty TNHH Bình Minh EPC
Tên quốc tế: EPC BINH MINH COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: EPC BINH MINH,LTD
Từ ngày 20/09/2009 Công ty tiến hành đi vào hoạt động Để tồn tại và phát triển công ty TNHH Bình Minh EPC luôn nắm bắt cơ hội kịp thời và điều chình doanh nghiệp phù hợp với quy luật pháp luật thị trường Công ty cũng đang dần lớn mạnh hơn, tạo được niềm tin cho các đối tác, bạn hàng và người tiêu dùng
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của Công Ty TNHH Bình Minh EPC
Chức năng
Trang 3122
Xây dựng nhà không để ở
Buôn bán nhiên liệu, kim loại
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
Bán lẻ ô tô con Bán buôn ô tô và xe có động cơ,
Nhiệm vụ
Đưa công ty ngày càng phát triển trong lĩnh vực xây dựng (nhà ở)
Khai thác, sử dụng vốn hiệu quả, nâng cao lợi nhuận cho công ty
Thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng đã ký kết với khách hàng, bạn hàng và nhà cung cấp
Mở rộng các mối quan hệ, phát triển thị trường, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu, mục tiêu, kế hoạch phát triển của công ty, cạnh tranh lành mạnh
Đồng thời, Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế đối với nhà nước
và giúp ích cho xã hội
2.2 Đặc điểm về mô hình tổ chức và lao động
2.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Trang 32Phòng Kế hoạch – kỹ thuật
Phòng Y tế
- ATLĐ
Phòng Thị trường
Phòng cung ứng vật tư – thiết bị máy móc
Trung tâm đăng kiểm xe
Đội thi công công trình thủy lợi
Đội thi công công trình dân dụng và công nghiệp
Đội thi công công trình điện
và công trình cấp nước
Xưởng sản xuất cơ khí + vật liệu xây dựng
Xưởng mua bán, sửa chữa, lắp ráp
và bảo dưỡng ô
tô
Trang 3324
Ghi chú:
: Quan hệ tham mưu, giúp việc
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Ban giám đốc: Quyền định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty,
chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị Công ty gồm:
+ Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động từ xảy ra hàng ngày của
công ty và chịu sự giám sát, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
+ Phó Giám đốc Công ty: phụ trách các hoạt động kinh doanh, kế hoạch
kinh doanh, hợp đồng, chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, thiết kế nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc
về việc sắp xếp bộ máy, cải tiến tổ chức, quản lý hoạt động, thực hiện các chế
độ chính sách Nhà nước, các công việc thuộc hành chính,
- Phòng tài chính- kế toán: có chức năng tham mưu cho Giám đốc, tổ
chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức
và hoạt động của công ty, đồng thời quản lý vốn, vật tư, hàng hóa tiền mặt và
sử dụng có hiệu quả không để thất thoát vốn, hàng hóa, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo tính kịp thời, chính xác, trung thực các nghiệp vụ phát sinh trong toàn công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, cơ quan cấp trên về pháp luật, và chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp
vụ tài chính kế toán của công ty
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật: giúp Ban giám đốc lập kế hoạch, xác định
phương hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh, xây dựng triển khai thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, ngành nghề đào tạo,chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch vật tư thiết bị kỹ thuật
- Phòng Y tế - ATLĐ: xử lý kịp thời các tình huống rủi ro có thể xảy ra
trong công ty
Trang 3425
- Phòng thị trường: giúp công ty nắm bắt nhu cầu sử dụng các thiết bị
điện dân dụng trên địa bàn hoạt động, theo dõi sự biến động về giá các mặt hàng tương đương trên thị trường cả nước, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế trong hoạt động kinh doanh tiêu thụ và cung cấp mọi thông tin chi tiết về tình hình cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường
- Phòng cung ứng vật tư - thiết bị máy móc: cung ứng vật tư, trang thiết
bị máy móc đảm bảo để phục vụ thi công công trình cho hoạt động của công ty
2.3 Đặc điểm về các nguồn lực sản xuất
2.3.1 Đặc điểm về nguồn lao động của Công Ty TNHH Bình Minh EPC
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty (tính đến ngày 31/12/2021)
Tình hình lao động
Số người (người) Tỷ trọng (%)
(Nguồn phòng tài chính – kế toán)
Nhìn vào bảng cơ cấu lao động của công ty tính đến 31/12/ 2021 ta thấy: Trình độ học vấn: Nhân lực của công ty có trình độ Chưa đào tạo chiếm
tỷ trọng cao nhất so với tổng trình độ học vấn (71.26%),tỉ trọng thấp nhất là trình độ sơ cấp chiếm (1,15%) Điều này cho thấy, tình hình lao động của công
ty có trình độ không cao chưa được đào tạo chuyên sâu, có tay nghề
Trang 3526
Xét theo giới tính: Số lượng lao động vào thời điểm cuối năm 2021 số
lượng lao động nam nhiều hơn số lượng lao động nữ chiếm 80,46% được phân
bổ bộ phận kinh doanh, phòng kế toán với số lượng lao động ta thấy sự tuyển chọn phù hợp và sắp xếp hợp lý lĩnh vực kinh doanh của công ty
Xét theo bộ phận: Bộ phận quản lý của công ty chiếm tỷ trọng thấp 22%
đây là giám đốc kiêm nhiệm quản lý bao quát chung mọi hoạt động của công
ty Do quy mô vốn là một Doanh nghiệp nhỏ nên bộ máy quản lý của Công ty khá là gọn nhẹ
Như vậy, xét theo trình độ, giới tính hay theo bộ phận thì cơ cấu lao động của công ty được sắp xếp, bố trí phù hợp với từng công việc, nhiệm vụ Công
ty có số lượng lao động không lớn nhưng có được cơ cấu khá phù hợp với quy
mô và tính chất, đặc điểm kinh doanh công ty Tuy nhiên cần đào thêm, bồi dưỡng cho người lao động để hoàn thành tốt công tác được giao đưa công ty ngày càng phát triển
2.3.2 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công Ty TNHH Bình Minh EPC
Cơ sở vật chất kĩ thuật của Công Ty TNHH Bình Minh EPC tính đến ngày 31/12/2021 được thể hiện qua bảng như sau:
Bảng 2.2: Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật tính đến (31/12/2021)
Tài sản
Nguyên giá Giá trị còn lại
Tỷ lệ GTC L(%) Giá trị (đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng (%) Máy móc thiết bị 15.338.733.850 45,31 3.849.435.793 23,84 25,10
Phương tiện vận
tải, truyền dẫn 10.238.110.849 30,45 5.185.038.779 32,12 50,64 Nhà Xưởng, Văn
Phòng 8.278.970.018 24,45 7.110.478.332 44,04 85,89 Tổng 33.855.814.717 100 16.144.952.904 100 47,69
(Nguồn: Phòng Hành Chính- Kế Toán) Qua bảng ta thấy, tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá TSCĐ của công ty
là 47,69%cho thấy cơ sở vật chất của công ty khá cũ Cụ thể như sau:
Trang 3627
- Máy móc thiết bị trong công ty có nguyên giá chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty,tuy nhiên giá trị còn lại của tài sản còn rất ít 3.849.435.793 đồng chiếm 23,84% cho thấy là tài sản đã khấu hao gần hết và trong tình trọng khá cũ
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn chiếm tỷ trọng sau máy móc thiết bị tuy nhiêu cũng đã khấu hao cũng cho thấy được các phương tiện vận tải, truyền dẫn mặc dù cũ nhưng vẫn được công ty tiếp tục sử dụng
- Nhà xưởng, văn phòng: mặc dù chiếm giá trị thấp nhưng giá trị còn lại chiếm tỷ trọng cao 44,04% cho thấy công ty đã nâng cấp tu sửa và cải biến để tạo môi trường làm việc cho cán bộ công nhiên viên
Qua phân tích trên, nhìn chung cơ sở vật chất của công ty đã cũ, giá trị khấu hao còn rất ít cho thấy chưa chú trọng đầu tư, nâng cao, khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh chưa thực sự hiệu quả Chính vì vậy, trong thời gian tới, công ty nên có phương án mua mới TSCĐ, thay đổi các thiết bị đã cũ
và có phương án bảo vệ cơ sở vật chất được bền hơn
2.3.3 Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm 2019-2021
Qua bảng số liệu trên ta thấy được tình hình tài sản và nguồn vốn của Công
ty qua 3 năm (2019-2021), cụ thể như sau:
Về tài sản: Tổng tải sản của công ty có xu hướng tăng qua 3 năm
2019-2021 Tài sản của Công ty biến động qua các năm với tốc độ phát triển bình quân của tài sản ngắn hạn là 116,70% và của tài sản dài hạn là 95,88% Tài sản ngắn hạn năm 2020 tăng 8,99% so với năm 2019, năm 2021 tốc độ tăng 36,20%
so với năm 2020 Giai đoạn 2019 - 2021 tốc độ tăng trưởng bình quân tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đạt 116,70%.Tốc độ tăng trưởng bình quân chỉ tiêu tài sản dài hạn là 95,88%, trong đó năm 2020 tăng 14,48% so với năm 2019 và năm 2021 giảm 8,05% so với năm 2020 Quy mô Tài sản tăng lên qua 3 năm cho thấy doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh nhưng phát triển chưa bền vững do các khoản phải thu và hàng tồn kho lớn dẫn đến việc quay vòng vốn
Trang 3728
khó, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, khi cần vốn Hoạt động kinh doanh phải phụ thuộc và vốn bên ngoài
Về nguồn vốn: Giá trị nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn
vốn Nợ phải trả của công ty năm 2020 tăng 13,45% so với năm 2019 và năm
2021 tăng 37,37% so với năm 2020 Tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm là 117,20% Vốn chủ sở hữu trong đó năm 2020 giảm 1,22% so với năm 2019, còn năm 2021 tăng 0,02% so với năm 2020.Vốn chủ sở hữu cũng tăng nhưng tăng không đáng kể với tốc độ phát triển bình quân là 100.01%
Quy mô nguồn vốn tăng qua các năm, tuy nhiên Nợ phải trả chiếm giá trị quá cao làm cho doanh nghiệp rơi vào tình trạng nợ nần, khó khăn trong lĩnh vực tài chính dễ lâm vào cảnh vỡ nợ