Chẳng hạn kết quả tàichính có thể là kết quả về hoạt động và sử dụng các nguồn lực trong các đơn vịcủa doanh nghiệp xác lập chi tiết theo công đoạn ứng với đối tợng kế toán là sảnphẩm A,
Trang 1`lời mở đầu
Từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, thực hiện đờng lối phát triển nềnkinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng theo định hớng XHCNdới sự lãnh đạo của Đảng nền kinh tế nớc ta ngày càng có những biến chuyển sâusắc
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, cơ chế quản lý của nhà nớc đối vớicác doanh nghiệp không còn là bao tiêu nh trớc Các tổ chức kinh doanh thuộcmọi thành phần kinh tế trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh đề phải thực hiệnhạch toán độc lập phân cấp quản lý, phải tự huy động vốn, tự chủ về tài chính,chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, lời lãi tự chịu.Các doanh nghiệp đều bình đẳng nh nhau trớc pháp luật Do đó để tồn tại và pháttriển các doanh nghiệp phải linh hoạt, tìm mọi phơng án kinh doanh tối u, nghiêncứu tìm hiểu kỹ thị trờng, nắm bắt đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng để tung ranhững sản phẩm mang lại hiệu quả kinh doanh cao Hơn nữa, những ngời làmcông tác kế toán phải nắm bắt, sử dụng linh hoạt các nghiệp vụ kế toán tài chínhsao cho phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp nhằm mang lại lợi ích tốt nhấtnhng cũng không vi phạm pháp luật Tài chính kế toán là công cụ quan trọng đểcác cơ quan quản lý kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức kinh tế, pháthiện ra những gian lận trong kinh doanh, những hành vi lừa đảo nhằm trốn thuế
và các nghĩa vụ khác đối với ngân sách nhà nớc còn đối với doanh nghiệp nógiúp cho việc hạch toán thu chi lỗ lãi, phản ánh hiệu quả kinh doanh của mình để
từ đó có những biện pháp khắc phục những mặt còn hạn chế vầ phát huy nhữngthế mạnh Ngoài ra nó còn giúp cho những ngời quản lý trong doanh nghiệp kiểmtra giám sát hoạt động của doanh nghiệp, tránh đợc sự tham ô tham nhũng
Do những hạn chế về trình độ và thời gian, báo cáo thực tập khôngtránh khỏi những sai sót, tôi rất mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để báocáo hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt tri thức, cảm ơnban lãnh đạo Công ty TNHH Dệt May An Bình đã tạo điều kiện tốt cho tôi trongthời gian thực tập để tôi hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Xuất phát từ tình hình này, qua thời gian thực tập tại công ty tráchnhiệm hữu hạn dệt may An Bình Tôi xin trình bày các nội dung sau trong báocáo thực tập gồm 4 phần :
Trang 2PhầnI : Những lý luận cơ bản về kế toán xác định kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp thơng mại
PhânII : Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH Dệt May An Bình
Phần III :Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kết toán kết quảkinh doanh tại Công ty TNHH DM An Bình
định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại
I.Lý luận chung về kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại
1.Khái niệm về kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền và là kết quảcuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định trên cơ
sỏ tổng hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt động mà doanh nghiệp đã thực hiệntrong kỳ Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định theo từng kỳ kếtoán và là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán đó Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì
Trang 3doanh nghiệp có lợi nhuận , nếu bằng hoặc nhỏ hơn thì doanh nghiệp hoà vốn.Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lợng để đánh giá hiệu quả hoạt động và mức
độ tích cực trên các mặt của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, mục đích kinh doanh của các doanh nghiệpluôn là lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả cuốicùng của các hoạt động kinh doanh trong kỳ.Nó có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộhoạt động của doanh nghiệp, và có thể nói là yếu tố quan trọng nhất trong việcquyết định sự sống còn của doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồn tích luỹ nhằm đảmbảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất mở rộng , nâng cao đời sống của lao
động Và là nguồn doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc nh đóng thuế thunhập hoặc các khoản khác Vì vậy việc xác định kết quả kinh doanh sao cho hợp
lý và khoa học là một việc vô cùng cần thiết.Kết quả kinh doanh của doanhnghiệp đợc hình thành từ tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh
và hoạt động khác
2.Nội dung và phơng pháp xác định kết quả kinh doanh
Phân loại kết quả tài chính.
Đối với doanh nghiệp, thông thờng có hai hệ thống kế toán đợc sử dụng là
kế toán tài chính và kế toán quản trị Hai hệ thống này đợc thiết lập để đáp ứngnhu cầu thông tin cho các đối tợng khác nhau nhng có quan hệ với nhau tronghoạt động quản lý doanh nghiệp Cả hai hệ thống kế toán này đều là nguồn thôngtin phục vụ cho quản lý tài chính khi cung cấp các số liệu về tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp và thực hiện các thủ tục theo chế độ quy định Kết quả tài chính
đợc phân loại dựa trên các góc độ nhìn nhận khác nhau của hai hệ thống kế toánnày
Theo kế toán tài chính thì kết quả tài chính đợc phân thành kết quả hoạt độngkinh doanh và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ về sản phẩmhàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ và kết quả của hoạt động tài chính mà doanhnghiệp đã thực hiện trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này là phần chênh lệchgiữa lợi nhuận gộp về bán hàng hoá, doanh thu hoạt động tài chính với các chi phíkhác phát sinh đợc phân bổ trong kỳ Trong doanh nghiệp kết quả hoạt động kinhdoanh có tác động chủ yếu đối với doanh nghiệp
Kết quả hoạt động khác là chênh lệch giữa những khoản thu và chi bất thờngphát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Trang 4Trong doanh nghiệp những khoản thu, chi này thờng xuyên nhỏ và ít xảy ravì vậy kết quả hoạt động khác có tác động không lớn đối với hoạt động của doanhnghiệp.
Trái ngợc với kế toán tài chính kế toán quản trị là do doanh nghiệp xây dựngtheo mục tiêu quản lý của mình, nó không có tính bắt buộc về mặt pháp lý Kếtoán quản trị nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản trị bên trong doanhnghiệp một cách thờng xuyên cho từng bộ phận, từng khâu công việc Hệ thống
kế toán quản trị ghi chép số liệu bằng cả đơn vị tiền tệ và hiện vật một cách chitiết theo quá trình chuyển hoá nguồn lực thành kết quả theo cấu trúc hoạt độngcủa doanh nghiệp Do đặc điểm này mà hệ thống kế toán quản trị cho phép ngờiquản lý doanh nghiệp thấy rõ hơn mối quan hệ nhân quả tơng ứng với quyết định
đa ra Vì vậy kết quả tài chính đợc nhìn nhận dới góc độ kế toán quản trị cũng cónhiều khác biệt so với kế toán tài chính
Để dễ theo dõi tình hình kinh doanh và có các quyết định nhanh nhạy khimuốn giải quyết một vấn đề nào đó thì kết quả tài chính có thể đợc phân loại theomặt hàng, nghành hàng hoặc theo ý muốn của nhà quản lý Chẳng hạn kết quả tàichính có thể là kết quả về hoạt động và sử dụng các nguồn lực trong các đơn vịcủa doanh nghiệp xác lập chi tiết theo công đoạn ứng với đối tợng kế toán là sảnphẩm A, B hoặc theo từng hạng mục công trình
*Vai trò của kết quả tài chính
Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tiến hành khoá sổ kế toán, tiến hành cácbút toán điều chỉnh, tính ra số d cuối kỳ của tài khoản và lập các báo cáo theo quy
định
Từ kết quả tài chính, kế toán sẽ lập các báo cáo kế toán để phục vụ cho các
đối tợng sử dụng thông tin kế toán để nhận biết tình hình kế toán- tài chính, quátrình sản xuất, kinh doanh của đơn vị và đề ra những quyết định cần thiết Thôngtin kết quả tài chính có vai trò vô cùng quan trọng đối với những ngời sử dụngchúng
Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế-tài chính cần thiết giúp cho việc kiểm tra mộtcách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiệncác chỉ tiêu kinh tế- tài chính chủ yếu của doanh nghiệp
Thông qua thông tin kết quả tài chính các nhà quản trị doanh nghiệp tiến hànhphân tích tình hình sản xuất kinh doanh từ đó có những đánh giá quá trình hoạt
động kinh doanh, xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng nh tình hình và
Trang 5hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp kết quả tài chính giúp cho việc phát hiện
ra những tiềm tàng về kinh tế, dự đoán tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcũng nh xu hớng vận động của doanh nghiệp để từ đó đa ra những quyết định
đúng đắn và hiệu quả, là cơ sở để trích lập các quỹ doanh nghiệp và phục vụ choviệc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu t mở rộng hay thu hẹp phạm
vi quy mô kinh doanh
Đối với các nhà đầu t, các chủ nợ, ngân hàng, đại lý và các đối tác kinh doanhdựa vào thông tin kết quả tài chính để biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty, triển vọng thu nhập, khả năng phát triển, để quyết định hớng đầu t, quymô đầu t, quyết định liên doanh liên kết, cho vay hay thu hồi vốn
Đối với các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý Nhà nớc thông qua kết quả tàichính để kiểm soát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có đúng chế
độ, chính sách pháp luật hay không, để thu thuế và ra những quyết định chonhững vấn đề xã hội
Kết quả tài chính là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh sau một thời
kỳ nhất định đợc biểu hiện dới hình thực lãi hoặc lỗ Đây là chỉ tiêu rất quantrọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kết quả tài chính trongdoanh nghiệp đợc cấu thành bởi hai bộ phận: kết quả hoạt động kinh doanh và kếtquả hoạt động khác
*Phơng pháp xác định kết quả tài chính
Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả của mọi hoạt độngtrong doanh nghiệp để xác định kết quả tài chính cho doanh nghiệp
Kết quả = Kết quả hoạt động + Kết quả hoạt
tài chính kinh doanh động khác
Trong đó, ta sẽ đi vào từng phần cụ thể
Kết quả hoạt động kinh doanh Kết Kết quả hoạt động kinh doanh quả Kết quả hoạt động kinh doanh hoạt Kết quả hoạt động kinh doanh động Kết quả hoạt động kinh doanh kinh Kết quả hoạt động kinh doanh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho doanhnghiệp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất là thực hiện việc thumua nguyên vật liệu để sản xuất ra những sản phẩm hàng hoá và cung cấp chúngcho thị trờng Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại là việc nắm bắt
Trang 6đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng và luân chuyển những sản phẩm hàng hoá đó từnơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nhằm thu đợc lợi nhuận.
và cung cấp dịch vụ
+
Thu nhập hoạt động tài chính
_
Chi phí hoạt
động tài chính
_
Chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp
_
Chiết khấu th-
ơng mại
_
Giảm giá
hàng bán
_
Doanh thu hàng bán trả
lại
_
Thuế tiêu thụ
đặc biêt huế xuất khẩu thuế GTGT
Trong đó:
Tổng doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ: Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanhthu bán hàng hoá, thành phẩm và cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp
Nói cách khác doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt độngsản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu Đối với các cơ sở nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thubán hàng thực tế trong kỳ không bao gồm thuế GTGT còn đối với cơ sở nộp thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp thì tổng doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ làtổng trị giá bên mua thanh toán bao gồm cả thuế GTGT
Trang 7 Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
đã tiêu thụ Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giáthành sản xuất hay chi phí sản xuất Với vật t tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giáthực tế ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng hoá bao gồm trị giá muahàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Chiết khấu thơng mại là số tiền doanh nghiệp chấp nhận giảm trừ cho ngờimua nếu họ mua với số lọng lớn theo đúng chính sách chiết khấu của doanhnghiệp Chiết khấu thơng mại đợc ghi trong các hợp đồng mua bán hoặc các camkết về mua bán hàng
Giảm giá hàng bán: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền giảm giá cho ngời muahàng của doanh nghiệp cho số hàng hoá, thành phẩm đã bán bị kém, mất phẩmchất, hàng giao không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng, hàng lạc hậuphát sinh trong kỳ báo cáo
Doanh thu hàng bán trả lại là tổng doanh số hàng đã bán trong kỳ( hàng đãchuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận thanh toán)nhng bị khách hàng từ chối thanh toán Tơng ứng với doanh thu hàng bán trả lại
là giá vốn hàng bán trả lại( tính theo giá vốn khi bán hàng) và số thuế GTGT đầu
ra phải nộp của hàng đã bán bị trả lại( nếu có)
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu là số thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho ngânsách Nhà nớc đối với các nghiệp vụ bán hàng chịu thuế TTĐB và khi xuất khẩuhàng hoá
Thuế GTGT là thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên doanh thu hàng bánkhi doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp trực tiếp
Doanh thu hoạt động tài chính là số tiền thu từ các hoạt động đầu t tài chínhbao gồm:
-Thu nhập về đầu t mua bán chứng khoán
-Thu về hoạt động đầu t liên doanh
-Thu về hoạt động kinh doanh bất động sản
-Thu về hoạt động cho vay, thu lãi tiền gửi ngân hàng
-Thu nhập về hoạt động cho thuê TSCĐ
-Thu về chênh lệch do bán ngoại tệ
-Thu lãi vốn do bán trả góp, trả chậm
-Chiết khấu tín dụng do thanh toán sớm cho ngời bán
-Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá đầu t tài chính cuối niên độ
Trang 8-Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đếnhoạt động tài chính bao gồm:
-Chi phí hoạt động về góp vốn liên doanh
-Thua lỗ về hoạt động buôn bán chứng khoán, lỗ liên doanh, lỗ đầu t bất
động sản
-Chi phí về quá trình cho thuê TS và khấu hao TS cho thuê
-Chi phí trong quá trình bán chứng khoán
-Chiết khấu tín dụng giành cho khách hàng do thanh toán sớm
-Chi phí trong qua trình đầu t kinh doanh bất động sản mà không đợc tínhvào giá của bất động sản đã đầu t
-Trả lãi tiền vay
-Dự phòng giảm giá đầu t tài chính
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền củanhững hao phí lao động sống và lao động vật hoá và các khoản chi phí cần thiếtkhác doanh nghiệp chi ra để nhằm thực hiện quá trình bán hàng và quá trìnhquản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng gồm:
-Chi phí về nhân viên của bộ phận bán hàng
-Chi phí vật liệu
-Chi phí công cụ dụng cụ
-Chi phí về khấu hao TS
-Chi phí bảo hành sản phẩm
-Chi phí dịch vụ mua ngoài
-Chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm:
-Chi phí nhân viên của bộ phận quản lý
-Chi phí về công cụ dụng cụ
-Chi phí về thuế, lệ phí mang tính chất thuế doanh nghiệp phải nộp hoặc đã nộp đợc tính vào chi phí hoạt động quản lý
-Chi phí dự phòng là số trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán
-Chi phí dịch vụ mua ngoài
-Chi phí bằng tiền khác
Trang 9kết Kết quả hoạt động kinh doanh quả Kết quả hoạt động kinh doanh hoạt Kết quả hoạt động kinh doanh động Kết quả hoạt động kinh doanh khác:
Hoạt động khác là nghiệp vụ không diễn ra thờng xuyên, doanh nghiệpkhông dự tính trớc hoặc có dự tính nhng ít có khả năng thực hiện Kết quả hoạt
động khác là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khác phát sinh trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp
-Khoản thu do viện trợ, biếu tặng không hoàn lại bằng tiền, hiện vật
-Thu phạt do vi phạm hợp đồng của khách hàng
-Thu về thanh lý, nhợng bán TSCĐ
-Thu về các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, các khoản nợ không xác
định đợc chủ
-Các khoản thuế đợc ngân sách Nhà nớc hoàn lại
-Các khoản tiền thởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu ( nếu có)
-Thu nhập kinh doanh của năm trớc của năm trớc bỏ sót nay phát hiện ghi
bổ xung
Chi phí khác là các khoản chi phí ngoài dự tính của doanh nghiệp hoặc nhữngkhoản chi không mang tính chất thờng xuyên, những khoản chi có dự tính nhng
ít có khả năng xảy ra Những khoản chi phí khác bao gồm:
-Chi phí về thanh lý, nhợng bán của TSCĐ bao gồm cả giá trị còn lại củaTSCĐ thanh lý nhợng bán
-Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng
-Số tiền bị phạt thuế, truy thu thuế
Trang 10-Các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót những năm trớc nay phát hiện ghi
bổ xung
3.Các nhân tố ảnh hởng tới kết quả kinh doanh
Nh đã nêu ở trên kết quả tài chính của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt
động kinh doanh chính , kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.Trong đó kết quả kinh doanh chính là chỉ tiêu cơ bản, và chiếm tỷ trọng lớn quyết
định đến kết quả tổng hợp của doanh nghiệp Từ đó ta thấy đợc các nhân tố ảnh ởng đến kết quả kinh doanh chính cũng chính là những nhân tố chủ yếu ảnh hởng
h-đến kết quả tài chính Vì vậy xem xét các nhân tố ảnh hởng h-đến kết quả kinhdoanh chính là nội dung cơ bản để trên cơ sở phấn đấu tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hởng của 2 nhân tố : Làdoanh thu tiêu thụ và chi phí kinh doanh
ảnh hởng của doanh thu tiêu thụ đến kết quả kinh doanh
Doanh thu tiêu thụ có ảnh hởng trực tiếp theo chiều thuận đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh thu càng lớn thì kết quả kinh doanh càng cao vàngợc lại Nh vậy, để kết quả kinh doanh đợc chính xác thì đòi hỏi phải xác định
đúng đắn chặt chẽ doanh thu tiêu thụ Doanh thu tiêu thụ luôn bị ảnh hởng bởinhiều nhân tố , những nhân tố này
ảnh hởng gián tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua doanh thu
Các nhân tố định lợng : Là khối lợng và giá cả hàng hoá tiêu thụ.
Doanh thu tiêu thụ là một lợng tiền mà doanh nghiệp thu đợc do tiêu thụhàng hoá trên thị trờng trong một thời kỳ, mà trong quá trình hoạt động kinhdoanh thơng mại , tiêu thụ hàng hoá là khâu quan trọng vì nó kết thúc quá trình luchuyển hàng hoá , thông qua tiêu thụ hàng hoá đợc chuyển thành tiền, thực hiệnvòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp , đặc biệt phục vụ và đáp ứng ngày càngtốt hơn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quyết định đốivới việc thực hiện các mục tiêu và chiến lợc mà doanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩyvòng quay của quá trình tái sản xuất sức lao động góp phần thực hiện các mụctiêu kinh tế- xã hội của các hoạt động kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận vì lợinhuận là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, điều đó đòi hỏi các cán bộ quản lýphải tìm ra mọi biện pháp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận
Trang 11Mở rộng lu chuyển hàng hoá là con đờng cơ bản nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, để làm đợc điều đó doanh nghiệp phải nghiêncứu các nhân tố ảnh hởng để lựa chọn phơng thức mua , bán cho phù hợp với điềukiện hoạt động của mình , đảm bảo sự cạnh tranh có hiệu quả trên thị trờng
Một trong những quyết định quan trọng nhất trong các doanh nghiệp là xác
định giá bán hàng hoá , giá cao hay thấp cũng ảnh hởng đến quá trình tiêu thụ sảnphẩm
ảnh hởng của giá vốn hàng bán đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thơng mại giá vốn hàng bán ảnh hởng trực tiếp đến kếtquả kinh doanh , nó tác động ngợc chiều đến kết quả kinh doanh Để tăng kết quảkinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải có biện pháp với nhân tố này
ảnh hởng của nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Thực chất ảnh hởng của nhân tố này giống với ảnh hởng của nhân tố giábán hàng bán, xem xét cả về mức độ cũng nh tính chất của nó Tuy nhiên chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là tác động của nhóm nhân tố chủquan trong công tác quản lý của doanh nghiệp , vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệpphải biết tiết kiệm đến mức tối đa các khoản chi phí trong quá trình hàng hoá đợcmua vào và tiêu thụ trên thị trờng.Đây là yếu tố có thể coi là đặc trng của mỗidoanh nghiệp để nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp, nó là yếu tố để doanhnghiệp cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trờng
4.Các biện pháp nâng cao kết quả kinh doanh
Mục tiêu nâng cao kết quả kinh doanh luôn là hớng phấn đấu của doanhnghiệp Kết quả kinh doanh là một nhân tố quyết định sự thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp Vì vậy để đạt đợc mức lợi nhuận cao thì đòi hỏi các doanhnghiệp thì phải thực hiện tốt các biện pháp sau :
Nâng cao doanh thu bán hàng
Nâng cao doanh thu bán hàng là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp
Để nâng cao đợc doanh thu tiêu thụ đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện cácbiện pháp sau :
Khai thác nguồn hàng và đẩy mạnh bán ra.
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tiêu thụ hàng hoá một cách có hiệuquả , doanh nghiệp phải tổ chức thu mua hàng hoá nhanh chóng , giảm chí phímột cách tối đa , giá cả thấp , mua tận gốc và lựa chọn nguồn hàng ổn định
Trang 12Tích kiệm chi phí kinh doanh.
Hạ thấp chi phí kinh doanh gắn liền với nguyên tắc tiết kiệm nhng không
có nghĩa là cắt xén các khoản chi phí cần phục vụ cho quá trình tiêu thụ hànghóa Vì vậy việc hạ thấp chi phí cần có tính toàn diện, ngoài việc hạ thấp chi phíthơng mại thì phải hạ thấp chi phí kinh doanh của xã hội và đảm bảo chất lợnghàng hoá cho ngời tiêu dùng Các biện pháp nhằm hạ thấp chi phí kinh doanhphải gắn liền với tăng lu chuyển hàng hoá , phân bổ tiêu thụ , tổ chức lu chuyểnhàng hoá hợp lý để tăng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra , để tiết kiệm chi phí kinh doanh , doanh nghiệp phải kết hợp giữaviệc vận dụng quy luật giá trị , đòn bẩy kinh tế với việc khuyến khích động viênmọi ngời , mọi bộ phận trong doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và hạ thấp chi phí
Ngoài việc hạ thấp chi phí , việc nâng cao sử dụng vốn trong doanh nghiệpthơng mại là một yêu cầu cần thiết , nhất là trong điều kiện nền kinh tế đang cầnvốn Việc sử dụng vốn có hiệu quả chính là tổ chức tốt quá trình vận động luchuyển hàng hoá, vòng quay vốn càng nhanh là cơ sở cho việc mở rộng lu chuyển, rút ngắn thời gian lu thông hàng hoá trong xã hội Các nhà doanh nghiệp cầnphải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng cách : Bố trí hợp lý cơ cấu tài sản trongdoanh nghiệp , tăng năng suất lao động
5.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại.
Yêu cầu quản lý
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng trong các doanhnghiệp Nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận sẽ đạt đợc Điều đócho thấy doanh nghiệp phải quản lý kết quả kinh doanh sao cho phù hợp và manglại hiệu quả kinh tế cao nhất
Việc quản lý kết quả kinh doanh không phải là công việc đơn giản, nó đòihỏi kế toán phải tham gia tổ chức quản lý kết quả kinh doanh một cách thật chặtchẽ và khoa học Để công tác kết quả kinh doanh đạt kết quả cao trớc hết phảiquản lý tốt doanh thu và chi phí
Quản lý hiệu quả doanh thu bán hàng và các khoản thu nhập khác đòi hỏi
kế toán phải thờng xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bằng cách tổ chức theo dõi hạch toántrên cơ sở sổ sách một cách hợp lý và khoa học Kế toán phản ánh đích thực các
Trang 13nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó giúp cho các nhà quản lý có thể nắm đợc bản chấttừng nghiệp vụ kinh tế Việc sử dụng đúng đắn các chứng từ cũng rất cần thiết bởichứng từ là cơ sở phát lý của mọi nghiệp vụ kinh tế và nh hiện nay nớc ta áp dụngluật thuế GTGT thì việc đó càng trở nên cần thiết , việc thực hiện đúng quy địnhgắn liền với lợi ích của doanh nghiệp.
Quản lý tốt chi phí kinh doanh phát sinh trong các doanh nghiệp cũng làmột yêu cầu cần thiết , phải quản lý thật chặt chẽ các chi phí phát sinh trongdoanhnghiệp Khi Chi phải có sự cân nhắc kỹ lỡng.Hiện nay việc hạ thấp chi phí , giảm
tỷ suất chi phí để tăng kết quả kinh doanh là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp.Doanh nghiệp nào có tỷ suất thấp thì chứng tỏ doanh nghiệp đó quản lý chi phítốt
Trong các loại chi phí thì chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quantrọng Nếu chi phí này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
Kế toán là công cụ quản lý quan trọng trong việc quản lý chi phí , kế toán luônphải tìm ra trong doanh nghiệp một tỷ lệ chi phí thấp phù hợp , có nh vậy mớingăn chặn đợc tình trạng chi tiêu bất hợp lý Các chi phí phát sinh phải đợc phản
ánh đúng , đủ kịp thời vào sổ sách chứng từ kế toán , tránh tình trạng thâm hụt chitiêu không có cơ sở
Trong việc quản lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thì việc quản lýtốt kết quả kinh doanh ở các đơn vị bộ phận cũng góp phần không nhỏ vào việc hạthấp chi phí , tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Yêu cầu kế toán kết quả kinh doanh
Kế toán phải lờng trớc đợc mọi mức độ ảnh hởng của doanh thu đến kếtquả kinh doanh cũng nh sự biến động của doanh thu trong kỳ hạch toán Khi cócác nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu , kế toán phải xử lý ,phản ánh doanh thu lên chứng từ , tài khoản, sổ kế toán một cách kịp thời khoahọc phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình với mụctiêu cuối cùng là phản ánh doanh thu có lợi nhất
Muốn có kết quả chính xác ngoài việc phản ánh doanh thu chính xác, kịpthời, đầy đủ kế toán phải phán ánh tính toán chính xác giá bán của hàng hoá, giábán đợc thể hiện trên hoá đơn một cách kịp thời, chính xác việc khai thác nguồnhàng và đẩy mạnh bán ra
Kế toán phải nắm đợc tình hình chi phí bán hàng trong doanh nghiệp để xử
lý các chi phí bán hàng làm thay đổi lơi nhuận của doanh nghiệp Còn đối với chi
Trang 14phí quản lý của doanh nghiệp thờng phát sinh lớn và khó kiểm soát, vì vậy đòi hỏi
kế toán phải theo dõi thật chặt chẽ các chi phí này tránh tình trạng ghi không
đúng thực tế vợt quá giới hạn cho phép Nh vậy với vai trò quan trọng của mình
kế toán phải luôn tìm cách hạn chế đến mức tối đa các khoản chi phí không cầnthiết
Kế toán phải biết kết hợp với Giám đốc và với ngời lập dự toán chi phíngắn hạn căn cứ vào kế hoạch tài chính quý, năm để lập chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp hàng tháng, hàng quý kế hoạch sau đó thì phân cấp chi phíquản lý kinh doanh thờng xuyên hoặc định kì tiến hành kiểm tra cùng Giám đốcvới chi phí kinh doanh, đặc biệt là những khoản chi phí phát sinh không đúngmục đích, yêu cầu của doanh nghiệp thì phải xử lý loại bỏ, không hoạch toán vàophí, định khoản hoạch toán chi phí vào sổ sách của doanh nghiệp sao cho có lợicho doanh nghiệp nhất, ra sức hạn chế những khoản chi phí gây ảnh hởng tới lợinhuận của doanh nghiệp Có nh vậy doanh nghiệp mới có thể hạ thấp chi phí kinhdoanh theo hớng tích cực hợp lý
Kế toán có vai trò giúp lãnh đạo doanh nghiệp tính toán đa ra phơng hớngbiện pháp sử dụng vốn có hiệu quả nhất giúp cho doanh nghiệp càng ngày pháttriển Vì vậy hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong quản lý củadoanh nghiệp, vai trò đó đợc xác định từ thực tế hoạt động quản lý và bản chấthạch toán của kế toán Tất cả các thông tin xuất hiện trong quản lý kinh doanh
đều đợc nhận biết qua hệ thống kế toán của doanh nghiệp Kế toán có nhiệm vụ
xử lý và xử lý thông tin cho lãnh đạo để phục vụ công tác quản lý Từ đó lãnh đạodoanh nghiệp mới điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh mộtcách tốt nhất nhằm đem lại hiệu quả cao tốt nhất tăng thu nhập cho doanh nghiêp,giúp doanh nghiệp phát triển và đứng vững trên thơng trờng
Nhiệm vụ kế toán
Trong doanh nghiệp thơng mại , bộ phận kế toán có chức năng giám sáttoàn bộ hoạt động kinh doanh , theo dõi việc sử dụng và bảo quản sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Từ đó ta có thể xác định nhiệm vụ kế toán
+ Ghi chép tính toán , phản ánh số liệu hiện có, tình hình lu chuyển sửdụng các tài sản, vật t, tiền vốn, các quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 15+ Thông qua việc ghi chép, phản ánh để kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh , kế hoạch thu chi tài chính , kiểm tra việc giữ gìn vàcác loại vật t , tiền vốn kinh phí, phát hiện ngăn ngừa kịp thời các hành động tham
ô, lãng phí, vi phạm chính sách kỷ luật kinh tế tài chính của Nhà nớc
+Cung cấp tài liệu, tiến hành quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểmtra phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi thựchiện kế hoạch, công tác thống kê và thông tin kinh tế
Xuất phát từ đặc điểm riêng của hoạt động kế toán kết quả kinh doanh tarút ra nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ này nh sau :
+ Xác định chính xác kịp thời các khoản thu nhập của doanh nghiệp theoquy định của Nhà nớc
+ Tổ chức hạch toán chi tiết theo từng khoản thu nhập đảm bảo đánh giá
đúng đắn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
II Phơng pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại
1.Kế toán kết quả tài chính.
1.1.Chứng từ ban đầu.
Kế toán kết quả tài chính sử dụng chủ yếu các chứng từ tự lập nh
-Bảng tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
-Bảng tính kết quả hoạt động khác
-Các chứng từ gốc phản ánh các khoản thu nhập, chi phí hoạt động khác, thu nhậphoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính
-Phiếu thu, chi, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
1.2.Tài khoản sử dụng.
Kế toán kết quả tài chính sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 911 Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này dùng để xác định
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệptrong kỳ hạch toán Nội dung ghi chép của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ:
-Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn của hàng bán trong kỳ
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
Trang 16doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
-Cuối kỳ kết chuyển lãi của các hoạt động trong kỳ
Bên Có:
-Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng
-Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
-Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác
TK 512: “Doanh thu nội bộ”
TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”
TK 635: “Chi phí hoạt động tài chính”
Trang 17Sơ đồ kế toán xác định kết quả tài chính
TK632 TK911 TK521, 531 TK511,512
Kết chuyển các
Kết chuyển giá Kết chuyển khoản giảm trừ
vốn hàng bán doanh thu thuần
Kết chuyển chi phí Kết chuyển
quản lý doanh nghiệp chi phí khác
Trang 18
* Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán về kế toán xác định kết quả kinh doanh
Công ty Dệt may An Bình sử dụng sổ sách kế toán xác định kết quả kinh doanh
áp dụng hình thức nhật ký chung Ngoài ra công ty còn sử dụng trong 4 hình thức
sổ cái( theo tài khoản có liên quan)
Hình thức nhật ký chung có các sổ chủ yếu: Sổ nhật ký chung và các nhật
ký chuyên dùng, sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chung là sổ kế toán căn bản để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo thứ tự thời gian và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tê Số liệu
ở nhật ký chung để ghi vào sổ cái
Sổ nhật ký chuyên dùng đợc mở trong trờng hợp một số nghiệp vụ kinh tếchủ yếu cùng loại phát sinh nhiều , nên nếu tập chung ghi cả sổ nhật ký chung sẽnhiều , khó theo dõi , kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế mang tính đặc thù cho nênphải mở một sổ nhật ký chuyên dùng để ghi chép riêng về một số nghiệp vụ kinh
tế chủ yếu nh : thu chi tiền mặt , nợ phải thu , nợ phải trả Từ chứng từ gốc ghivào nhật ký chuyên dùng để ghi vào sổ cái
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp sử dụng để ghi chép hệ thống hoá các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trớc khi lên bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính khác
*Trình tự hạch toán nh sau :
Trang 19+ Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi cheps các nghiệp vụ kinh tế phát sinhvào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian.Trờng hợp sử dụng nhật ký chuyêndùng thì phải ghi các sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
+Đối với những nghiệp vụ kinh tế cần tổ chức hạch toán chi tiết thì đồng thời ghinhật ký chung, hoặc nhật ký chuyên dùng thì phải ghi các thẻ các sổ kế toán chitiết
+ Định kỳ hoặc hằng ngày, căn cứ vào nhật ký chung, nhật ký chuyên dùng đểghi sổ cái
+ Cuối tháng cộng sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng chi tiết của từng tài khoản ,
đối chiếu số liệu ở sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu số tiền ở sổ quỹvới số liệu tài khoản tiền mặt ở sổ cái Căn cứ số liệu tài khoản ở sổ cái phát sinh.Căn cứ số liệu ở bảng cân đối đối chiếu với số phát sinh và bảng tổng hợp các sổchi tiết để lập báo cáo tài chính
Mẫu sổ hình thức kế toán nhật ký chung đơn giản dễ ghi chép , thuận tiện choviệc phân công lao động kế toán
Sơ đồ trình tự hạch toán của hình thức nhật ký chung:
Hình thức nhật ký chứng từ
Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế đều căn cứvào chứng từ gốc sau khi đã kiểm tra phân loại ghi vào các NKCT liên quan.SổNKCT kết hợp chi chép tổng hợp với chi tiết, kết hợp ghi theo hệ thống với ghitheo trình tự thời gian: các nghiệp vụ kinh tế cùng loại đợc kết hợp vào một mẫusổ
Trình tự ghi chép
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra ghi vào các nhật
ký chứng từ hoặc bảng kê sổ chi tiết liên quan
Đối với những nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào bảng kê hoặc sổ chi tiếtthì hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào bảng kê , sổ chi tiết liênquan.Cuối tháng cộng bảng kê,sổ chi tiết, sổ tộng cộng của bảng kê , sổ chi tiếtghi vào NKCT
Đối với những chứng từ về chi phí sản xuất , kinh doanh phát sinh nhiều,liên quan đến nhiều đối tợng sử dụng, nên trớc hết phải tập hợp, phân loại và ghivào bảng phân bổ sau đó láy để ghi vào NKCT, bảng kê có liên quan
Trang 20Cuối tháng cộng các NKC, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáotài chính.
Hình thức này phù hợp với doanh nghiệp có quy mô lớn , có nhiều cácnghiệp vụ kinh tế các loại các chứng từ có liên quan đến nhiều đối tợng tính giá
Sơ đồ trình tự hạch toán của hình thức NKCT
*Hình thức nhật ký sổ cái
Đặc điểm của hình thức sổ nàylà sử dụng một quyển số kế toán tổng hợp làNKSC để kết hợp giữa các nghiệp vụ kinh tế theo thứ tự thời gian với ghi theo hệthống vào từng tài khoản kế toán Các chứng từ gốc (hoặc bảng tổng hợp cácchứng từ gốc cùng một loại phát sinh trong ngày) sau khi đợc định khoản chínhxác đợc ghi một dòng ở NKSC
+ Các nghiệp vụ về tiền mặt thì căn cứ chứng từ gốc để ghi sổ nhật ký quỹ
+ Các nghiệp vụ kinh tế khác cần hạch toán chi tiết thì đồng thời ghi vào sổ tổnghợp còn căn cứ chứng từ gốc để ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan
+ Cuối tháng khoá sổ, căn cứ các sổ kế toán chi tiết lập bảng chi tiết số phát sinh,
đối chiếu số liệu ở sổ nhật ký quỹ với số liệu của tài khoản tiền mặt ở sổ NKSC,
đối chiếu tổng số phát sinh bên Nợ các tài khoản và tổng số phát sinh bên có cáctài khoản phản ánh ở phần sổ cái với cột số tiền ở phần nhật ký của sổ NKSC+ Cuối kỳ căn cứ sổ NKSC và bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh để lập báo cáotài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ nh sau:
*Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc điểm hình thức kế toán này là mọi nghiệp vụ kinh tế phải căn cứ vàochứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cùng kỳ để lập chứng từghi sổ sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ khi sổ trớc khi vào sổ cái
Sổ kế toán của hình thức kế toánCTGS có: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổcái , nhật ký quỹ, các sổ kế toán chi tiết khác
Trình tự ghi sổ :
Trang 21+ Căn cứ vào chứng từ gốc ( hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại cùngkỳ) sau khi đã kiểm tra lập chứng từ ghi sổ Riêng chứng từ tiền mặt ghi vào sổquỹ xong phải kèm theo báo cáo quỹ Căn cứ vào báo cáo quỹ để lập chứng từ ghisổ.
+ Các nghiệp vụ cần hạch toán chi tiết , phải đồng thời căn cứ chứng từ gốc để ghivào sổ thẻ chi tieet
+Chứng từ ghi sổ lập xong phải căn cứ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo thứ tựthời gian, sổ của chứng từ ghi sổ cũng là số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghisổ
+Căn cứ chứng từ ghi sổ đã đăng ký để ghi vào các tài khoản liên quan trong sổcái
+Cuối tháng căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản Căn cứvào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp
+Đối chiếu số liệu giữa số cộng bảng cân đối số phát sinh các tài khoản với sốcộng cột số tiền ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , đối chiếu giữa bảng tổng hợp chitiết với số liệu tài liệu liên quan ở sổ cái
+ Căn cứ bảng cân đối số phát sinh , bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tàichính
Sơ đồ trình tự ghi sổ
Trang 22Phần II :Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dệt May An Bình
I.Đặc điểm chung của công ty tnhh dệt may an bình
1.Quá trình thành lập và phát triển
Công tyTNHH DM An Bình là một doanh nghiệp t nhân, là một thành viênhạch toán độc lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhà Nớc, có:
1.Trụ sở chính : Số 21 ngách 32/15 An Dơng, Tây Hồ ,Hà Nội
2 Tên giao dịch quốc tế :ABGA Co,Ltd
3 Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 0102000762 cấp ngày 23 tháng 6năm 2000
4 Điện thoại : (04) 7169046 Fax (84-4) 7169047
Với sự đi lên của chính mình, những năm qua Công Ty DM An Bình đãvinh dự đón nhận nhiều phần thởng cao quý và trở thành một trong những Công
ty đầu ngành may mặc
2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty DM An Bình là một doanh nghiệp t nhân, sản xuất , kinh doanh,thơng mại, xuất khẩu sản phẩm, nguyên phụ liệu ngành dệt may Chức năng củaCông ty DM An Bình thể hiện ở các mặt sau:
Thực hiện việc sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực may mặc Công ty có thểsản xuất, gia công các loại sản phẩm đợc Nhà nớc cho phép và theo đúng linh vựchoạt động của Công ty đăng ký với Nhà nớc
Trang 23a Thực hiện các hoạt động xuất khẩu theo quyết định số 1021046/GPcủa Bộ Thơng mại ngày 17/04/1993 Công ty đã làm đơn vị sản xuất và xuấtkhẩu trực tiếp các mặt hàng và thực hiện các dịch vụ may.
b Chức năng hạch toán độc lập Công ty thực hiện hạch toán kinhdoanh độc lập, có hiệu quả , có tài khoản và con dấu riêng để thực hiện việc giaodịch theo đúng pháp luật
* Nhiệm vụ của Công ty
Công ty có nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt đợc những mục tiêu:
+ Xây dựng chiến lợc phát triển , kế hoạch 5 năm , từng năm phù hợp vớimục tiêu của Công ty
+ Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký kết với đối tác
+ Đổi mới và hiện đại hoá công nghệ và phơng thức quản lý
+Thực hiện nhiệm vụ đối với ngời lao động theo quyết định của luật lao
+Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lývốn tài sản, các quỹ kế toán chế độ kiểm toán, và các chế độ khác do Nhà nớcquy định Công ty, công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm
+Nắm thông tin phải đúng đắn, khách quan để đánh giá về hoạt động củaCông ty theo quy định của Chính phủ
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác nếu có theo quy địnhcủa pháp luật
2.Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty
Trên Công ty, ban Giám đốc Công ty lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp đến từng
xí nghiệp, các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ của mình sẽ tham mu choBan giám đốc ra quyết định cho Công ty :
- Gồm 3 ngời :
Trang 24+ Giám đốc : Là ngời đại diện pháp nhân đúng đầu bộ máy lãnh đạocủa Công ty, chịu trách nhiệm trớc Công ty và Nhà nớc về mọi hoạt động của đơn
+ Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ quản lýsản xuất về số lợng
và giá trị phân tích và tổng hợp để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty, đế xuất các biện pháp cho lãnh đạo Công ty có đờng lối phát triển đúng
đắn và hiệu quả cao nhất