Việc tính giá trị sản phẩmdở dang trong sản xuất xây dựng phụ thuộc vào phương thức thanh tốn, khốilượng cơng tác xây lắp hồn thành giữa công ty và chủ đầu tư.Nếu sản phẩm xây lắp mà Chủ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thếhội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, từ việc đầu tư vốn, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sảnphẩm đều phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình hướng điđúng đắn Để có được điều đó doanh nghiệp phải có phương pháp sản xuấtkinh doanh phù hợp và hiệu quả
Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, do vậy
mà doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để đứng vững và phát triển trênthương trường, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng nâng cao chất lượng và
hạ giá thành sản phẩm
Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phảnánh trung thực, kịp thời về các chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sảnxuất Tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cácnhà quản trị đưa ra các phương pháp sản xuất thích hợp để đảm bảo sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Vì vậy, việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, cùng với kiến thức đã học được tạitrường Đại học Kinh Tế Quốc Dân và thời gian thực tập tại công ty TNHHThuỷ Minh em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại công ty TNHH Thuỷ Minh” với mong muốn tìm hiểu kĩhơn về công tác kế toán này cũng như có thể đưa ra một số ý kiến đóng gópcho công ty để công ty hoàn thiện hơn trong kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm của mình
Trang 2Chuyên đề thực tập được chia làm 3 chương
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty TNHH Thuỷ Minh
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thuỷ Minh.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Thuỷ Minh.
Với vốn kiến thức còn hạn chế cho nên bài viết của em không tránhkhỏi những thiếu sót em rất mong sự góp ý của các thầy cô và các bạn để báocáo thực tập của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Dương, ngày 20 tháng 06 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích Phương
Trang 3CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THUỶ MINH.
1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH Thuỷ Minh
*Danh mục sản phẩm: Công ty TNHH Thuỷ Minh chủ yếu xây dựng các
công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi… Hiện nay công ty TNHH ThuỷMinh đã và đang hoàn thành hơn 50 công trình lớn nhỏ như công trình Kiên
cố hoá kênh tưới KC2 Thanh Hải - Thanh Hà, Hội trường 250 chỗ UBNDphường Trần Hưng Đạo – thành phố Hải Dương, Nhà ở làm việc trực sẵnsàng chiến đấu ban chỉ huy quân sự thành phố Hải Dương, Cải tạo nâng cấpđường Đồng Niên phường Việt Hoà, Trụ sở làm việc phường Nhị Châu, Cảitạo nâng cấp đường Ngọc Uyên phường Ngọc Châu, Cải tạo mặt đê bằng đácộn đê hữu sông Văn Úc, Cải tạo mặt đê bằng đá cộn đê tả sông Thái Bình,Đắp luống trồng tre chắn sóng đê hữu sông Rạng, đắp luống trồng tre chắnsóng đê hữu sông Thái Bình, Xây dựng bãi đỗ xe tĩnh trồng cây xanh chia lôkhu đất giáp đoạn đường nút N12-N15 phường Lê Thanh Nghị TP HảiDương…
Với năng lực sẵn có không chỉ đảm nhận thi công tất cả các công trình,hạng mục công trình mà công ty TNHH Thuỷ Minh ngày càng khai thác mởrộng địa bàn thi công xây dựng Công ty luôn đảm bảo tài chính lành mạnh,kinh doanh trong sáng để giữ vững uy tín của mình trên thị trường, tập trungtriển khai kế hoạch thi công cho các năm tới, nhằm tạo công ăn việc làm chocán bộ công nhân viên, nâng cao lợi nhuận của công ty cũng là góp phần xâydựng và phát triển đất nước
Năm 2008 là năm tỉ lệ lạm phát cao đã làm cho không ít doanh nghiệpđiêu đứng, nhưng với sự nỗ lực của Ban Giám đốc, các phòng ban và cán bộcông nhân viên của công ty TNHH Thuỷ Minh đã không ngừng phấn đấu lao
Trang 4động sản xuất để đưa công ty từng bước phát triển khắc phục những khó khăntạm thời để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Biểu 1-1: Một số công trình của công ty
Nhà ở, làm việc trực sẵn sàng chiến đấu
BCH quân sự thành phố Hải Dương
Cải tạo, nâng cấp đường Đồng Niên
phường Việt Hoà
Cải tạo, nâng cấp đường Ngọc Uyên
Phường Ngọc Châu
Thi công gia cố mặt đê bằng bê tông đê
tả sông Kinh Môn
Trang 5khả năng thi công và tận dụng tối đa năng lực của công ty, bên cạnh đó gópphần nâng cao đời sống CBCNV.
*Tiêu chuẩn chất lượng:
Sau 7 năm xây dựng và trưởng thành Công ty TNHH Thuỷ Minh đãthực sự khẳng định được uy tín của mình Các công trình do công ty thi côngđược đánh giá cao về chất lượng, mang lại hiệu quả kinh tế cho đơn vị
Xây dựng duy trì và phát triển hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000 Phổ biến chiến lược phát triển và mục tiêu kinh tế từnggiai đoạn của công ty cho toàn thể CBCNV được đặt lên hàng đầu Ngoài racông ty còn thường xuyên nâng cao trình độ, cải tiến ứng dụng KHKT – CN
để giữ vững uy tín, đưa công ty phát triển theo hình thức mới và thực hiện tốtchức năng nhiệm vụ của mình để có thể cạnh tranh với các nhà thầu khác trênthị trường
*Tính chất của sản phẩm:
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất góp phần tạo nên cơ sở vậtchấy kỹ thuật của nền kinh tế Hoạt động xây dựng cơ bản là hoạt động hìnhthành nên năng lực sản xuất của các ngành, các lĩnh vực khác trong nền kinh
tế bao gồm: Xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo hay hiện đại hoá cáccông trình hiện có
Sản phẩm chính của công ty là xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông thuỷ lợi
Sản phẩm xây dựng của công ty thường có giá trị lớn, kết cấu phức tạp,mang tính tổng hợp về nhiều mặt: kinh tế, kỹ thuật…, thời gian xây dựng kéodài, mỗi công trình được xây dựng theo một thiết kế kỹ thuật riêng, có tínhđơn chiếc, có giá trị dự toán riêng nên việc tổ chức quản lý nhất thiết phải có
dự toán thiết kế Trong suốt quá trình xây dựng, giá dự toán sẽ là thước đohợp lý để hạch toán các khoản chi phí và quyết toán các công trình
Trang 6*Loại hình sản xuất:
Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩmxây lắp mang tính chất đơn chiếc riêng lẻ Mỗi đối tượng xây lắp đòi hỏi yêucầu kĩ thuật, kết cấu, hình thức xây dựng thích hợp được xác định cụ thể trêntừng thiết kế dự toán của từng đối tượng xây lắp riêng biệt Mỗi công trìnhđược tiến hành thi công theo hợp đồng cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu củakhách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó Khi thực hiện các hợpđồng, đơn đặt hàng thì công ty phải tiến hành thi công và bàn giao công trìnhđúng tiến độ, đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng công trình
*Thời gian sản xuất:
Quá trình tạo ra sản phẩm từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thànhthường là dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật củatừng công trình Quá trình thi công được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giaiđoạn thi công lại gồm nhiều công việc khác nhau mà các công việc chủ yếuvẫn phải thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết, củathiên nhiên Do đó quy trình, điều kiện thi công không ổn định, thường xuyênbiến động theo địa điểm xây dựng, theo từng giai đoạn thi công và mùa xâydựng; việc quản lý máy móc thiết bị, vật tư gặp nhiều khó khăn
*Đặc điểm sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạngmục công trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dangtrong kỳ chưa được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định phần chi phí sản xuất mà sảnphẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là mộttrong những nhân tố quyết định tính trung thực hợp lý của giá thành sản phẩmxây lắp trong kỳ
Hiện nay công ty TNHH Thuỷ Minh đánh giá sản phẩm dở dang bằng
Trang 7phương pháp kiểm kê khối lượng làm dở cuối kỳ Việc tính giá trị sản phẩm
dở dang trong sản xuất xây dựng phụ thuộc vào phương thức thanh toán, khốilượng công tác xây lắp hoàn thành giữa công ty và chủ đầu tư
Nếu sản phẩm xây lắp mà Chủ đầu tư quy định chỉ bàn giao thanh toánsau khi đã hoàn thành toàn bộ thì công trình, hạng mục công trình chưa bàngiao thanh toán được coi là sản phẩm xây lắp dở dang, toàn bộ chi phí sảnxuất đã phát sinh thuộc công trình, hạng mục công trình đó đều là chi phí củasản phẩm dở dang Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giaothanh toán thì toàn bộ chi phí sản xuất đã phát sinh sẽ được tính vào giá thànhcông trình
Nếu những công trình, hạng mục công trình được Chủ đầu yêu cầu bàngiao thanh toán theo từng giai đoạn xây dựng, lắp đặt thì những giai đoạn xâylắp dở dang chưa bàn giao thanh toán là sản phẩm dở dang
Ngoài ra, đối với xây dựng các công trình, hạng mục công trình có thờigian thi công ngắn theo hợp đồng được chủ đầu tư thanh toán sau khi hoànthành toàn bộ công việc Lúc này giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ chính làtoàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh từ khi thi công đến thời điểm kiểm
kê đánh giá
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty TNHH Thuỷ Minh.
*Quy trình công nghệ:
Công ty sản xuất theo quy trình công nghệ thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 1.1)
Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XÂY LẮP CỦA CÔNG TY
Trang 8Nhận thầu
Mua vật tư, tổ chức nhân công, máy thi công Lập kế hoạch thi công
Tổ chức thi công
Dọn dẹp mặt bằng
Thi công phần thô
Hoàn thiện công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
Sau khi nhận thầu công ty tiến hành lập kế hoạch thi công và mua vật
tư, chuẩn bị con người , máy móc để thi công
Trước tiên phải sử dụng lao động , máy thi công, dụng cụ (cuốc,
xẻng…) để đào móng công trình
Nhân công kết hợp với vật liệu , máy móc thiết bị để tiến hành gia cố
nền móng công trình chống lún
Thi công móng: Lắp đặt cốp pha, cốt thép, đổ bê tông, thi công phần
móng, phần khung công trình, hạng mục công trình
Trang 9Thi công cốt thép phần thân và phần mái nhà.
Thực hiện phần công xây thô, bao che tường ngăn cho công trình, hạngmục công trình (kể cả xây tường rào)
Lắp đặt hệ thống điện, nước, cửa, trát, ốp lát, bả ma tít, sơn công trình,hạng mục công trình để chuẩn bị bàn giao cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng.Đây thực chất là giai đoạn cuối của qui trình công nghệ sản xuất sản phẩmxây lắp
Khi công trình hoàn thành toàn bộ hai bên sẽ tổ chức nghiệm thu khốilượng xây lắp hoàn thành, chất lượng toàn bộ công trình và bàn giao côngtrình cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng
*Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Tại công ty TNHH Thuỷ Minh cơ cấu tổ chức sản xuất được chia thành
3 đội xây dựng Các đội thi công được tổ chức gọn nhẹ, chỉ bao gồm độitrưởng, cán bộ kỹ thuật, nhân viên kinh tế, cán bộ cung ứng, thủ kho và các tổcông nhân xây dựng
Đội xây dựng là nơi trực tiếp thi công tạo ra sản phẩm là những côngtrường xây dựng hoặc giai đoạn công tác Đội trưởng là người quản lý trựctiếp công tác thi công cũng như chất lượng công trình, đội trưởng căn cứ vàotính chất công việc, chức năng của đội mình tổ chức tiến hành phân côngnhiệm vụ cho các tổ, nhóm công nhân trong đội đảm nhiệm thi công phầncông việc cụ thể dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật
Đội được tổ chức thi công theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức thi công của các đội xây dựng
Đội trưởng
Trang 101.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty:
1.3.1 Tổ chức quản lý chung tại công ty TNHH Thuỷ Minh
Bắt nhịp cùng với xu thế chung của đất nước bước sang nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêngchịu tác động của nhiều quy luật kinh tế, trong đó cạnh tranh là yếu tố kháchquan, nó gây ra cho doanh nghiệp không ít những khó khăn, nhưng cũng làđộng lực để các doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển Để có thể vươnlên khẳng định vị trí của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường đòi hỏidoanh nghiệp sản xuất phải làm ăn có hiệu quả Một trong những giải phápcho vấn đề này là doanh nghiệp phải quản lý và tiết kiệm chi phí ngày mộthiệu quả hơn để sản phẩm, dịch vụ của mình ngày càng có chất lượng, giá cảphù hợp hơn với khách hàng Công ty TNHH Thuỷ Minh hiểu được điều đónên có bộ máy quản lý hết sức chặt chẽ
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Thuỷ Minh:
Cán bộ kỹ
cung ứng
Cán bộ kỹ thuật Nhân viên kinh tế Thủ kho
Các tổ công nhân
Trang 11Sơ đồ 1.3 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH
THUỶ MINH (Mô hình trực tuyến)
*Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao
dịch và là người điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty thông qua các phòng ban
- Phó giám đốc: là người thay mặt giám đốc quyết định các công việc
khi được giám đốc ủy quyền, ngoài ra còn có trách nhiệm điều hành việc lập
kế hoạch thi công các công trình của công ty
-Phòng kế toán: Theo dõi tổng hợp, phân tích số liệu cung cấp thông
tin chính xác và nhanh nhất cho giám đốc về tất cả các mảng: Tài chính,nguồn vốn, luân chuyển vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, giá thành côngtrình Theo dõi các hoạt động tài chính của công ty, giám sát việc thu mua vậtliệu phục vụ xây dựng công trình, quản lý quỹ tiền mặt và thu chi tiền mặt
Các đội thi công
Trang 12theo đúng nguyên tắc chế độ Quản lý chứng từ sổ sách có liên quan đến hoạtđộng tài chính, thanh quyết toán hợp đồng và các khoản công nợ của công ty.
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Khi công ty khai thác được công trình
phòng kế hoạch - kỹ thuật tiến hành lập tiến độ thi công, lập dự toán giám sát
kĩ thuật tại công trình Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về chất lượng côngtrình mà đơn vị thi công Lập kế hoạch cụ thể, lập chỉ tiêu kế hoạch , đầu tưkiểm tra việc thực hiện kế hoạch và các chỉ tiêu kế hoạch, chế độ chính sáchNhà nước ban hành, các nội dung qui chế của công ty và các chỉ thị công táccủa Ban giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo công ty về tổ
chức bộ máy sản xuất kinh doanh và quản lý nhân sự phù hợp yêu cầu pháttriển của công ty Phòng này có nhiệm vụ chính về tổ chức nhân sự, tổ chứclao động, bố trí nhân viên ở các vị trí công việc hợp lý để kinh doanh đạt hiệuquả cao Bên cạnh đó, phòng còn tổ chức lao động tiền lương, tiền công, khenthưởng, kỷ luật và các chính sách, chế độ với người lao động, chăm lo đờisống cho cán bộ công nhân viên
- Các đội thi công: Có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức quản lý và thi công
các công trình theo hợp đồng và theo thiết kế được duyệt mà công ty đã kýkết Đội thi công làm thủ tục thanh quyết toán từng giai đoạn hoàn thành vàtoàn bộ công trình, hạng mục công trình
* Để có thể đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+Tổ chức hệ thống chứng từ cần tuân thủ các quy định về mẫu của BộTài chính, thời gian lập, trình tự luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ.Trình tự luân chuyển phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho nhữngngười quản lý chi phí và tính giá thành công trình, hạng mục công trình, bảođảm sự an toàn cho chứng từ, cập nhật vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời, tránh
Trang 13sự trùng lặp hoặc luân chuyển chứng từ qua những khâu không cần thiết vàphải giảm thời gian luân chuyển chứng từ tới mức thấp nhất.
+Hệ thống tài khoản kế toán vận dụng phải đảm bảo nguyên tắc thốngnhất và nguyên tắc thích ứng Tài khoản tổng hợp của doanh nghiệp xây dựngcăn cứ vào chế độ kế toán và thống nhất chung theo chế độ ban hành Bêncạnh đó các tài khoản chi tiết được xây dựng dựa trên đặc điểm riêng về lĩnhvực kinh doanh của công ty sao cho phù hợp với công tác kế toán của công ty
và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác kế toán
+Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm cũng cần đảm bảo hai nguyên tắc thống nhất và thích ứng, xây dựngđầy đủ các loại sổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành đồng thời xây dựng cácloại sổ phục vụ cho quản lý chi phí, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời
+Các báo cáo về chi phí cũng cần được xây dựng theo đúng chế độ kếtoán ban hành, đảm bảo lập đúng kỳ và được chuyển đến các bộ phận chứcnăng quản lý chi phí một cách hợp lý, hiệu quả
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến quá trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thuỷ Minh
Tại Công ty TNHH Thuỷ Minh chi phí chỉ có thể được kiểm soát khicông ty tuân thủ theo các bước kiểm soát chi phí Trước hết công ty phải lậpđịnh mức chi phí, cụ thể là định mức cho các khoản chi phí theo những tiêuchuẩn gắn với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở phân tích hoạt động của công
ty Bước kế tiếp là thu thập thông tin về chi phí thực tế Công việc này khôngchỉ là trách nhiệm của phòng kế toán, mà còn phải được sự tham gia của cácphòng, ban khác để công ty chủ động hơn trong việc xử lý thông tin chi phí.Các chi phí phải được phân bổ thành từng loại cụ thể Ngoài ra, công ty phảiphân tích biến động giá cả trên thị trường theo định kỳ, dựa trên những thông
Trang 14tin chi phí thực tế và so sánh với định mức đã thiết lập để dễ dàng xác định sựkhác biệt giữa chi phí thực tế với định mức Sau khi điều tra và biết đượcnguyên nhân biến động chi phí, công ty sẽ xác định các chi phí và kiểm soátđược của từng bộ phận nhân viên, từng đội xây dựng trong công ty.
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tiến hành thicông xây dựng nhiều công trình trong cùng một thời gian do đó chi phí phátsinh thường xuyên liên tục với nhiều loại chi phí khác nhau cho những côngtrình khác nhau… để cung cấp thông tin chi phí và kiểm soát chi phí một cáchkịp thời và chặt chẽ công ty TNHH Thuỷ Minh phân công chức năng nhiệm
vụ của các phòng ban liên quan một cách rất rõ ràng
*Phòng kế toán:
+Theo dõi tổng hợp, phân tích số liệu cung cấp thông tin về chi phíchính xác và nhanh nhất cho giám đốc, tính đúng tính đủ chi phí vào giá thànhcông trình, hạng mục công trình
+Theo dõi các hoạt động tài chính của công ty, giám sát việc thu muavật liệu phục vụ xây dựng công trình, kiểm soát các chi phí phát sinh so với
dự toán xây dựng
+Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận
+Phân tích thông tin chi phí để lựa chọn thông tin thích hợp cho cácquyết định kinh doanh
*Phòng kế hoạch - kỹ thuật:
+Lập dự toán chi phí sản xuất
+Có nhiệm vụ lập tiến độ thi công, lập dự toán giám sát kĩ thuật tạicông trình
+Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về chất lượng công trình mà đơn vịthi công
Trang 15+Lập kế hoạch cụ thể, lập chỉ tiêu kế hoạch, đầu tư kiểm tra việc thựchiện kế hoạch và các chỉ tiêu kế hoạch, chế độ chính sách Nhà nước ban hành,các nội dung qui chế của công ty và các chỉ thị công tác của Ban giám đốc.
+Phòng này có nhiệm vụ chính về tổ chức nhân sự, tổ chức lao động,
bố trí nhân viên ở các vị trí công việc hợp lý để tiết kiệm chi phí, kinh doanhđạt hiệu quả cao
Các bộ phận, phòng ban này có liên quan mật thiết với nhau, thườngxuyên trao đổi cân đối chi phí để sao cho sản xuất có hiệu quả nhất, tránh tìnhtrạng lập dự toán, định mức chi phí không chính xác cung cấp thông tin chiphí không kịp thời và kiểm soát chi phí không tốt sẽ ảnh hưởng đến kết quảkinh doanh của công ty
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THUỶ MINH 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Thuỷ Minh
Trong ngành XDCB, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sảnxuất, thi công bàn giao công trình trong một thời kỳ nhất định Chi phí sảnxuất của doanh nghiệp xây lắp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình thicông Để phục vụ cho việc quản lý và hạch toán, chi phí sản xuất phải đượctính toán, tập hợp theo từng thời kỳ nhất định như tháng, quý, năm Chi phísản xuất phát sinh trong kỳ chỉ bao gồm các chi phí bỏ ra trong kỳ đó, khôngbao gồm chi phí từ kỳ trước chuyển sang
Chi phí sản xuất xây lắp các công trình của công ty TNHH Thuỷ Minhbao gồm : Chi phí NVL như sắt thép, xi măng, cát, đá, gạch, đinh, ván khuôn,cốp pha, dây thép ; Chi phí nhân công như lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp phải trả cho công nhân xây lắp và nhân viên quản lý đội thicông công trình; Chi phí máy thi công như khấu hao máy móc thi công, lươngcông nhân lái máy, nhiên liệu hoặc chi phí thuê ngoài máy thi công mỗi khicông ty có công trình cần những loại máy thi công mà công ty không có; tiềnđiện, tiền nước phục vụ thi công công trình, hạng mục công trình
Để quản lý chặt chẽ chi phí dùng cho sản xuất, tạo điều kiện thuận lợicho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, công ty TNHHThuỷ Minh tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng củachi phí
*Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu chính, vậtliệu phụ, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể công trìnhhạng mục công trình Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máythi công và sử dụng cho quản lý đội tại công trình
Trang 17*Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho
số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tácxây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vậtliệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọnhiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay côngnhân ngoài danh sách Chi phí này không bao gồm khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên quỹ lương của hoạt động xây lắp
*Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các hao phí về chi phí sửdụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Chiphí này bao gồm: Chi phí nhân công , chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sảnxuất, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác
*Chi phí sản xuất chung: là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức,phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng.Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khácnhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: tiềnlương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN được tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhântrực tiếp xây lắp, công nhân lái máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấuhao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đếnhoạt động của đội…
Đối với Công ty TNHH Thuỷ Minh việc xác định đối tượng tập hợp chiphí sản xuất được coi trọng đúng mức nhằm tính đúng, tính đủ đầu vào Xuấtphát từ đặc điểm của ngành xây dựng, của sản phẩm xây dựng để đáp ứngđược yêu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán nên đối tượng kế toántập hợp chi phí sản xuất của công ty được xác định là từng công trình, hạngmục công trình nhận thầu
Trang 18Mỗi công trình đều được mở sổ chi tiết để theo dõi tập hợp các khoảnmục chi phí tử khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao.Vì vậy, các sổchi tiết được tổng hợp theo tháng và được theo dõi chi tiết theo công dụng củachi phí gồm : chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí MTC, chi phí SXC.Công ty TNHH Thuỷ Minh đã và đang thi công rất nhiều công trình,nhưng trong khuôn khổ bài viết này em xin trình bày việc tập hợp chi phí và
tính giá thành công trình: “Cải tạo, nâng cấp đường Đồng Niên phường
Việt Hoà – TP Hải Dương” tháng 11/2010, công trình này do đội XD số 2
thi công và đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao vào ngày 30/11/2010
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty TNHH Thuỷ Minh baogồm:
- Vật liệu chính gồm các vật liệu xây dựng: Xi măng, cát, đá, sắt thép, gạch
- Vật liệu phụ bao gồm: Dàn giáo, ván khuôn, cốp pha, đinh, dây thép
- Vật liệu kết cấu bao gồm: Bột màu, sơn,
- Chi phí vật liệu trực tiếp khác
Khoản mục chi phí NVLTT thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chiphí sản xuất và ảnh hưởng lớn tới giá thành công trình, hạng mục công Xuấtphát từ cơ chế khoán mà Công ty áp dụng, Công ty sau khi ký được các hợpđồng xây dựng mới tiến hành giao khoán cho các đội xây dựng Các đội xâydựng tự tổ chức cung ứng vật tư, nhân lực để thi công công trình Trường hợpcác đội không thể tự đảm bảo được nguồn vật tư thì có thể yêu cầu Công tygiúp đỡ Vì vậy, nguồn cung ứng vật tư chủ yếu cho các đội xây dựng thicông công trình là nguồn vật liệu mua ngoài Trong cơ chế thị trường hiệnnay việc cung cấp vật liệu tương đối dễ dàng, Công ty áp dụng cách tổ chứcnày cho phép các đội có thể chủ động nguồn vật liệu, thuận tiện cho hoạt
Trang 19động thi công, tiết kiệm được chi phí lưu kho, bảo đảm và đẩy nhanh tốc độquay vòng vốn.
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán công ty sử dụng
TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này sử dụng để theo dõi, phản ánh các chi phí về nguyên vậtliệu trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kếtchuyển sang TK 154 TK 621 cuối kỳ không có số dư, được mở chi tiết chotừng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ việc tính giá thành chotừng đối tượng tính giá thành
2.1.1.3- Chứng từ sử dụng
-Phiếu xuất kho (MS 02-VT)
-Hoá đơn GTGT (MS 01GTKT-3LL)
-Bảng kê xuất vật liệu
-Sổ chi tiết TK 621 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)-Chứng từ ghi sổ
-Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
-Sổ cái TK 621
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do đặc điểm của ngành XDCB và của sản phẩm XDCB nên việc tập hợpchi phí NVLTT có thể tiến hành theo phương pháp trực tiếp, có nghĩa là vậtliệu sử dụng cho xây dựng công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đótrên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế và theo số lượng thực tế xuất dùng(giá chưa có thuế GTGT) Toàn bộ chứng từ chi phí nguyên vật liệu phát sinhđược nhân viên kinh tế đội tập hợp và chuyển lên phòng kế toán để vào khoảnmục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của hạng mục công trình đó trên bảngtính giá thành sản phẩm
Trang 20Tại công trình “Cải tạo, nâng cấp đường Đồng Niên phường Việt Hoà
– TP Hải Dương” trong tháng 11/2010 chi phí nguyên vật liệu phát sinh từ
việc xuất kho NVL tại công trường và mua ngoài dùng trực tiếp vào côngtrình không qua kho
Biểu 2-1 : Phiếu xuất kho
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 11 năm 2010
Có: 152
Họ và tên người nhận hàng: Phạm Khắc Hải Địa chỉ: Tổ CN
Lý do xuất kho: Cải tạo, nâng cấp đường Đồng Niên phường Việt Hoà - TPHD
Xuất tại kho (ngăn lô): Cải tạo, nâng cấp đường Đồng
Niên phường Việt Hoà - TPHD
Địa chỉ : phường Việt Hoà
-TP HD ST
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2-2 : Hoá đơn GTGT
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL
Liên 2: Giao khách hàng 0040267
Trang 21Đơn vị bán hàng: X.N tư doanh vận tải Hồng Lạc
Địa chỉ: Hồng Lạc – Thanh Hà - Hải Dương
Số tài khoản: 46010000001477 tại NH Đầu tư và phát triển Hải Dương
Điện thoại:……… MS: 0800127238
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đình Chiến
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thuỷ Minh
Địa chỉ: Số 94 - Tuệ Tĩnh – TP Hải Dương
Số tài khoản : 46010001040251
Hình thức thanh toán: CK MS: 0800287873
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bốn mươi lăm triệu sáu trăm năm tư ngàn tám trăm mười sáu đồng.
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Cuối tháng kế toán đội tập hợp các chứng từ gốc và các chứng từ cóliên quan nộp về phòng kế toán của công ty Căn cứ vào các chứng từ gốc kếtoán tiến hành phân loại chứng từ theo từng công trình Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp được theo dõi chi tiết cho từng công trình trên sổ kế toán chi tiết
TK 621, mỗi công trình được mở một quyển sổ, số liệu trên TK 621 là cơ sở
để kế toán ghi vào cột chi phí NVL trong sổ chi tiết chi phí sản xuất kinhdoanh
Vật liệu xuất dùng cho công trình nào thì kế toán sẽ hạch toán cho côngtrình đó (theo giá mua vật liệu thực tế), sau đó kế toán lập bảng kê xuất vậtliệu cho các công trình
Biểu 2-3 : Bảng kê xuất vật liệu
CÔNG TY TNHH THUỶ MINH
Trang 22BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Kế toán trưởng
Căn cứ vào bảng kê xuất vật liệu và các chứng từ gốc kế toán vào sổchi tiết TK 621
Biểu 2-4 : Sổ chi tiết TK 621
Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Ghi nợ tài khoản
Trang 23Số dư cuối tháng 11/2010
2.1.1.5- Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để ghi sổ tổng hợp chi phí NVLTT, cuối tháng kế toán căn cứ vàochứng từ gốc và bảng kê tổng hợp xuất vật tư ở các công trình tiến hành lậpChứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và Sổ cái
TK 621 Cuối mỗi tháng kết chuyển chi phí NVLTT vào giá thành công trình,hạng mục công trình
Biểu 2-5: Chứng từ ghi sổ TK 621
CÔNG TY TNHH THUỶ MINH
Số 94 - Tuệ Tĩnh – TP Hải Dương
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 11 năm 2010
Trang 24Số hiệu: 590
Đơn vị tính: VNĐ
Xuất vật liệu cho công trình Cải
tạo, nâng cấp đường Đồng Niên
phường Việt Hoà
621
152
27.470.000
27.470.000
Mua NVL dùng cho công trình Cải
tạo, nâng cấp đường Đồng Niên
phường Việt Hoà
trình Cải tạo, nâng cấp đường
Đồng Niên phường Việt Hoà
CÔNG TY TNHH THUỶ MINH
Trang 25Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
Ngày 30 tháng 11 năm 2010
Giám đốc
Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ, kế toán ghi sổ cái TK 621
Biểu 2-7: Sổ Cái TK621
CÔNG TY TNHH THUỶ MINH
Số 94 - Tuệ Tĩnh – TP Hải Dương
Trang 26Số dư đầu kỳ
liệu cho công trình Cải tạo, nâng cấp đường Đồng Niên phường Việt Hoà
152 27.470.00
0
dùng cho công trình Cải tạo, nâng cấp đường Đồng Niên phường Việt Hoà
331 223.322.5
60
phí vào giá thành công trình Cải tạo, nâng cấp đường Đồng Niên phường Việt Hoà
Trang 27Cộng PS x 1.736.018.
556
1.736.018 556
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, tiền công phải trả cho côngnhân trực tiếp thực hiện khối lượng công việc xây lắp, công nhân phục vụ xâylắp, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị,kết thúc, thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danhsách hay thuê ngoài
Tại Công ty khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớntrong giá thành các công trình (10 ->15%), hơn nữa có liên quan trực tiếp đếnquyền lợi của người lao động cũng như nghĩa vụ của đơn vị đối với người laođộng do đơn vị quản lý, sử dụng do vậy hạch toán đúng, đủ chi phí nhân côngtrực tiếp không chỉ góp phần vào việc tính toán hợp lý, chính xác giá thành côngtrình mà còn giúp việc thanh toán chi trả lương, tiền công kịp thời, khuyến khíchđộng viên người lao động
Lực lượng lao động trong công ty gồm: công nhân trong danh sách vàcông nhân ngoài danh sách (thuê ngoài) Trong đó, công nhân trong danh sách
là nòng cốt bao gồm công nhân trực tiếp và công nhân gián tiếp, số này được
tổ chức thành các đội xây lắp và được công ty giao xây lắp các công trình,hạng mục công trình nhất định Lao động thuê ngoài làm theo hợp đồng ngắnhạn và biến động tùy thuộc từng thời kỳ theo yêu cầu sản xuất thi công
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương đó là: trả lương
Trang 28theo thời gian và trả lương theo sản phẩm (lương khoán).
-Hình thức lương khoán sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lươngcho công nhân đối với những ngày công họ trực tiếp tham gia công tác xâylắp theo các hợp đồng khoán
-Lương thời gian chỉ áp dụng để tính lương cho những khối lượng thi côngkhi khoán gọn không xác định được thời gian hoàn thành hoặc chưa xác địnhđược nội dung từng phần việc cụ thể phải làm Lương thời gian còn được ápdụng để tính trong một số trường hợp như: nghỉ phép, nghỉ lễ, hội họp, vàlương của công nhân vận hành máy
Cụ thể, đối với lao động trong danh sách của công ty chứng từ ban đầu đểhạch toán chi phí nhân công trực tiếp là các bảng chấm công, bảng thanh toánlương và các hợp đồng giao khoán, kế toán tiến hành tính lương cho từngngười và từng tổ sản xuất, cho từng đội và từng công trình
Đối với lao động theo hợp đồng làm khoán, việc tính lương cho từngngười và từng tổ được tiến hành bằng cách chia số tiền cả tổ nhận được khihoàn thành hợp đồng đó rồi nhân với số công của từng người sẽ được tínhlương khoán của họ
Do số công nhân trong danh sách của công ty không lớn lắm mà nhu cầu
về công nhân của các đội trong công ty lại cao nên hầu hết đội phải sử dụngnhân công thuê ngoài theo hợp đồng thời vụ Do vậy BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN không trích cho nhân công theo tháng mà tính toán hợp lý trong đơngiá nhân công trả trực tiếp cho người lao động
Hàng ngày, tổ trưởng thi công có nhiệm vụ theo dõi chấm công chotừng công nhân trong ngày vào bảng chấm công của tháng Cuối tháng, cán
bộ kỹ thuật và đội trưởng đội xây lắp tiến hành nghiệm thu khối lượng côngviệc hoàn thành Căn cứ hợp đồng khoán và biên bản này, kế toán xác địnhtổng mức lương mà tổ nhận khoán được hưởng trong tháng
Trang 29Tổng số
Tổng khối lượng công việc x
Đơn giá khối lượng công việc
Căn cứ bảng chấm công do đội gửi lên, kế toán xác định đơn giá 1 công
và tiền lương mỗi công nhân được hưởng:
Đơn giá một công =
Tổng lương khoánTổng số công
Lương khoán 1 công nhân = đơn giá 1 công x số công của công nhân
2.1.2.2- Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng : TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp” tài khoản này
sử dụng để theo dõi chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạtđộng xây lắp bao gồm các khoản trả cho người lao động thuộc quyền quản lýcủa doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc Khôngphản ánh vào TK này các khoản trích theo lương về BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN
2.1.2.3- Chứng từ sử dụng
-Hợp đồng giao khoán
-Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán
-Bảng chấm công
-Bảng thanh toán lương
-Sổ chi tiết TK 622 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)-Chứng từ ghi sổ
-Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
-Sổ cái TK 622
2.1.2.4- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Trang 30Đối với công trình “cải tạo, nâng cấp đường Đồng Niên phường ViệtHoà – TP Hải Dương” tháng 11/2010 có hợp đồng giao khoán như sau:
Biểu 2-8: Hợp đồng giao khoán
CÔNG TY TNHH THUỶ MINH
-Đại diện tổ 1 (bên nhận khoán)
Cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng giao khoán như sau:
I Điều khoản chung:
-Phương thức giao khoán : Khoán gọn phần nhân công
-Điều kiện thực hiện hợp đồng: Tổ của ông Hải thực hiện hợp đồngngay sau khi hai bên ký kết
-Thời gian thực hiện hợp đồng : từ ngày 01 tháng 11 năm 2010 đếnngày 30 tháng 11 năm 2010
-Tại công trình: Cải tạo, nâng cấp đường Đồng Niên phường Việt
Hoà – TP Hải Dương.
Trang 31-Các điều kiện khác: Chế độ làm việc 8 giờ/ngày điều kiện an toàn và
vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy chế hiện hành của công ty và quychế pháp luật Nhà nước
Trường hợp do tiến độ thi công thì bên nhận khoán sẽ phải làm thêmgiờ theo yêu cầu của bên giao khoán
II ĐIỀU KHOẢN CỤ THỂ:
Điều 1: Công việc tổ nhận khoán phải làm: Làm tất cả các công việc
như trong đồ án thiết kế thi công cải tạo, nâng cấp đường
Điều 2: Giá trị hợp đồng giao khoán phần nhân công tháng 11/2010
như sau :
1 Xây cống B400 chiều dày
(Bằng chữ: Bốn mươi năm triệu đồng).
Điều 3: Nghĩa vụ, quyền hạn và các quyền lợi của người nhận khoán
được hưởng như sau:
1.Nghĩa vụ: Trong công việc chịu sự điều hành trực tiếp của ông cán bộ
kỹ thuật Hoàn thành công việc đã cam kết trong HĐGK Chấp hành nghiêm
Trang 32túc nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật lao động ATLĐ và các quy địnhtrong thỏa thuận hợp đồng giao khoán.
2.Quyền hạn: Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, tạm hoãn, chấmdứt HĐGK theo quy định của Pháp luật hiện hành
3.Quyền lợi:
-Phương tiện đi lại do người lao động tự lo
-Mức lương chính, hoặc tiền công được trả một lần vào ngày cuốitháng
-Số ngày nghỉ năm: Theo chế độ hiện hành của Nhà nước
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của bên giao khoán:
1.Nghĩa vụ: Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kếttrong hợp đồng lao động do người lao động làm việc hiệu quả Bảo đảm việclàm cho người lao động theo hợp đồng đã ký Thanh toán đầy đủ dứt điểm cácchế độ, quyền lợi của người lao động đã cam kết trong HĐGK
2.Quyền hạn: Có quyền điều chuyển tạm thời người lao động, tạmngừng việc, thay đổi tạm hoãn, chấm dứt HĐGK và áp dụng các biện pháp kỹthuật theo quy định của Pháp luật lao động
Điều 5: Những thỏa thuận khác:
1.Điều kiện bắt buộc người lao động phải mang trang cấp BHLĐ khilàm việc, nếu người lao động không chấp hành thì công ty TNHH Thủy Minh
có quyền đình chỉ làm việc và chấm dứt hợp đồng giao khoán
2.Hợp đồng giao khoán có hiệu lực kể từ ngày ký
Hợp đồng giao khoán này làm thành 02 bản, 01 bản do người nhận khoán giữ,
01 bản do người giao khoán giữ Hợp đồng được làm tại Công ty TNHHThủy Minh
Trang 33Sau khi hợp đồng hoàn thành, hai bên lập biên bản nghiệm thu hợpđồng giao khoán.
Biểu 2-9: Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán
CÔNG TY TNHH THUỶ MINH
Đội XD số 02
Số: 17/BBNT -HĐGK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hải Dương, ngày 30 tháng 11 năm 2010
BIÊN BẢN NGHIỆM THU HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
- Đại diện cho: Công ty TNHH Thủy Minh (bên giao khoán)
- Đại diện tổ 1 (bên nhận khoán)
- Hai bên đã cùng nhau kiểm tra khối lượng công việc theo hợp đồng và điđến thống nhất
1.Bên B thực hiện tốt nội dung hợp đồng giao khoán khối lượng công việc.2.Thực hiện đúng tiến độ đảm bảo kỹ thuật theo thiết kế
3.Giá trị của hợp đồng được thực hiện đến ngày 30/11/2010
Trang 34(Bằng chữ: Bốn mươi năm triệu đồng).
4 Tiến độ thi công: đảm bảo đúng tiến độ
5 Chất lượng công việc: Đạt yêu cầu
Biên bản nghiệm thu được lập thành 4 bản mỗi bên giữ 02 bản
Hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán vàbảng chấm công được gửi lên phòng kế toán Từ đó kế toán căn cứ để tínhlương cho từng người
Đơn giá tiền lương
= 45.000.000 đồng = 120.000 đồng
1 công nhân tổ ông Hải 375 công
Trang 35Biểu 2-10: Bảng chấm công công nhân
CÔNG TY TNHH THUỶ MINH
Trang 37Biểu 2-11: Bảng thanh toán lương công nhân
CÔNG TY TNHH THUỶ MINH
Đội XD số 2 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 11 năm 2010
Tổ 1 Công trình: Cải tạo, nâng cấp đường Đồng Niên phường Việt Hoà – TP Hải Dương
Đơn vị tính: VNĐ
Số công Đơn giá ngày công Thành tiền
Trang 38Phòng kế toán công ty căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương tiến hành vào sổ chi tiết TK 622.
Biểu 2-12: Sổ chi tiết TK 622
Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Ghi nợ tài khoản 622 Số
hiệu
Ngày, tháng
2.1.2.5- Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Tại công ty TNHH Thuỷ Minh hạch toán tổng hợp chi phí NCTT theo quytrình sau:
Căn cứ vào các chứng từ gốc như Bảng chấm công, Bảng thanh toánlương nhân công trực tiếp, kế toán kiểm tra và định khoản trên chứng từ ghi
Trang 39sổ Từ các chứng từ ghi sổ cuối mỗi tháng kế toán vào Sổ đăng kí chứng từghi sổ, sổ cái TK 622 và các tài khoản khác có liên quan.
Biểu 2-13: Chứng từ ghi sổ TK 622
CÔNG TY TNHH THUỶ MINH
Số 94 - Tuệ Tĩnh – TP Hải Dương
Tính lương phải trả công nhân tổ 1,
công trình Cải tạo, nâng cấp đường
Đồng Niên phường Việt Hoà
trình Cải tạo, nâng cấp đường
Đồng Niên phường Việt Hoà
Biểu 2-14: Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
CÔNG TY TNHH THUỶ MINH
Địa chỉ: Số 94 - Tuệ Tĩnh – TPHD
Trang 40CÔNG TY TNHH THUỶ MINH
Số 94 - Tuệ Tĩnh – TP Hải Dương
SỔ CÁI