1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích tài chính và đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty tnhh bình minh

104 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính và đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty tnhh bình minh
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Thường
Trường học Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân tích tài chính và quản trị doanh nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 573,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP (4)
    • 1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (4)
      • 1.1.1 Các khái niệm (4)
      • 1.1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (5)
      • 1.1.3 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (7)
      • 1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp (8)
    • 1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp (11)
      • 1.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản (11)
      • 1.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn (11)
      • 1.2.3 Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn (12)
      • 1.2.4 Phân tích doanh thu (14)
      • 1.2.5 Phân tích chi phí (14)
      • 1.2.6 Phân tích lợi nhuận (15)
    • 1.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (15)
      • 1.3.1 Phương pháp so sánh (15)
      • 1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn (16)
      • 1.3.3 Phương pháp số chênh lệch (17)
      • 1.3.4 Phương pháp Dupont (17)
      • 1.3.5 Phân tích hiệu quả tài chính (18)
      • 1.3.6 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính – Đẳng thức Dupont (22)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH BÌNH MINH (26)
    • 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Bình Minh (26)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp (26)
      • 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức (0)
      • 2.1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp (0)
      • 2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh một vài năm gần đây của doanh nghiệp (32)
    • 2.2 Thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH Bình Minh (33)
      • 2.2.1 Phân tích khái quát các báo cáo tài chính (33)
      • 2.2.2 Phân tích các chỉ số tài chính (51)
      • 2.2.3 Phân tích rủi ro tài chính (63)
      • 2.2.4 Phân tích khả năng quản lý nợ (65)
      • 2.2.5 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (66)
    • 2.3 Nhận xét đánh giá tổng hợp tình hình tài chính (75)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH BÌNH MINH (77)
    • 3.1 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai (77)
    • 3.2 Đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty (77)
      • 3.2.1 Giải pháp 1: Giảm lượng thành phẩm tồn kho (0)
      • 3.2.2. Biện pháp 2 – Kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp (0)
      • 3.2.3 Các giải pháp khác (92)
  • KẾT LUẬN (94)
  • Tài liệu tham khảo (0)

Nội dung

học DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên đầy đủ HĐQT KTCN & MT DV DN KD CC BQ CPQLDN CPBH CP DTT DT GVBH HDKD HTK TSNH TSDH TSCĐ LN LNST TTS VCSH VQTTS VQTSNH VQTSDH VQHTK VQKPT QLDN Hội đồng quản trị Kỹ[.]

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Tài chính là hệ thống các mối quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, nhằm hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh Đây còn là công cụ quản lý nhà nước của doanh nghiệp, đảm bảo dòng tiền lưu thông hợp lý và thúc đẩy phát triển kinh tế.

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng vốn nhằm phục vụ hoạt động của doanh nghiệp Nó góp phần giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu chiến lược và phát triển bền vững Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan, gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ.

Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp:

Phân tích tài chính giúp đánh giá chính xác hiện trạng tài chính của doanh nghiệp so sánh với các đối thủ trong cùng ngành, qua đó giúp nhà quản lý nhận diện điểm mạnh và điểm yếu về mặt tài chính Việc này hỗ trợ đưa ra các biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao tình hình tài chính doanh nghiệp.

Họat động tài chính doanh nghiệp:

Hoạt động tài chính là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh, nhằm tạo dựng và phân bổ hợp lý nguồn vốn vào các tài sản phục vụ sản xuất, từ đó tạo ra giá trị gia tăng ổn định và ngày càng lớn Chức năng chính của hoạt động tài chính là hỗ trợ bằng các tài sản đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh Ngoài ra, hoạt động tài chính còn giúp doanh nghiệp tạo ra thu nhập ngoài sản xuất từ các tài sản tài chính, góp phần nâng cao lợi nhuận tổng thể.

1.1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp a Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính là phương pháp quan trọng giúp đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Việc này cung cấp thông tin cần thiết để các nhà quản trị đưa ra quyết định chiến lược phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Phân tích tài chính giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững và tối ưu hóa lợi nhuận Đây là công cụ không thể thiếu trong quản lý doanh nghiệp, đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quá trình ra quyết định.

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính giúp các nhà quản trị và cơ quan chủ quản nhìn rõ thực trạng hoạt động tài chính của công ty Điều này giúp xác định chính xác các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tài chính doanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đề xuất các giải pháp hiệu quả để ổn định và nâng cao tình hình tài chính, đảm bảo sự phát triển bền vững.

Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác và thu hút vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn và ngắn hạn để duy trì hoạt động liên tục Vai trò của tài chính doanh nghiệp thể hiện rõ qua việc xác định chính xác nhu cầu vốn và lựa chọn các hình thức huy động vốn phù hợp để đảm bảo nguồn lực thông suốt cho hoạt động kinh doanh.

Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò là công cụ huy động vốn với chi phí thấp nhất, giúp doanh nghiệp tiết kiệm và sử dụng vốn hiệu quả để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc lớn vào cách tổ chức và sử dụng vốn hợp lý, thông qua việc đánh giá và chọn lựa phương án đầu tư tối ưu Việc phân tích các chỉ tiêu tài chính giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, xác định cơ cấu vốn phù hợp và phát hiện các điểm bất hợp lý cần khắc phục Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh và tối ưu hóa việc phân bổ vốn để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng giúp kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc theo dõi và phân tích tình hình thu chi hàng ngày, đánh giá tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính Nhờ đó, nhà quản lý có thể dễ dàng đánh giá thực trạng hoạt động, phát hiện sớm những tồn tại hoặc khó khăn, cũng như nguyên nhân của các biến động tài chính Việc phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc đưa ra các biện pháp và quyết định kịp thời, đảm bảo đạt được các mục tiêu kinh doanh đề ra.

Phân tích tài chính doanh nghiệp cung cấp thông tin chính xác và phù hợp với mục đích của các đối tượng quan tâm, giúp họ hiểu rõ hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp Điều này cho phép các nhà quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và hợp lý Việc phân tích tài chính giúp đánh giá khả năng sinh lợi, quản lý rủi ro, từ đó tối ưu hóa chiến lược phát triển doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Các nhà đầu tư ưu tiên tìm kiếm lợi nhuận, do đó, khả năng sinh lời và mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp là yếu tố hàng đầu họ quan tâm Phân tích tài chính giúp họ đánh giá chính xác tiềm năng sinh lợi và độ bền vững dài hạn của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đầu tư thông minh và an toàn hơn.

Các nhà cung cấp tín dụng chú trọng đến khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, nhưng quan tâm theo từng loại chủ nợ Chủ nợ ngắn hạn tập trung vào khả năng doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu chi trả trong thời gian ngắn, trong khi chủ nợ dài hạn quan tâm đến khả năng thanh toán lãi và trả gốc đúng hạn, đồng thời xem xét đến khả năng sinh lợi và sự ổn định dài hạn của doanh nghiệp Phân tích tài chính dựa trên các khía cạnh này giúp các chủ nợ đưa ra quyết định cho vay phù hợp về thời hạn và lượng vốn cấp phát.

Cơ quan thuế đặc biệt quan tâm đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp, giúp họ nắm bắt chính xác tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước Thông tin tài chính doanh nghiệp cung cấp chi tiết về số thuế phải nộp, số đã nộp và số còn nợ, từ đó đảm bảo quá trình quản lý thuế diễn ra minh bạch và hiệu quả Việc theo dõi chính xác các khoản thuế giúp cơ quan thuế kiểm soát tốt nguồn thu ngân sách và giảm thiểu các rủi ro về thất thoát, thiếu hụt ngân sách.

Người lao động quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để đánh giá triển vọng tương lai của công ty Họ mong muốn hiểu rõ về sức mạnh thực sự của doanh nghiệp, cách sử dụng các quỹ, phân chia lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh trong tương lai để tạo niềm tin và động lực làm việc Người đang tìm việc cũng kỳ vọng được làm việc tại các doanh nghiệp có khả năng sinh lãi cao và phát triển ổn định lâu dài, nhằm đảm bảo mức lương xứng đáng và công việc ổn định Phân tích tài chính cung cấp những thông tin cần thiết giúp họ đưa ra quyết định hợp lý về cơ hội nghề nghiệp.

Phân tích tài chính đóng vai trò cốt lõi trong việc cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính của doanh nghiệp Các đối tượng quan tâm có thể dựa trên những phân tích này để đánh giá chính xác và toàn diện về hiệu quả tài chính của công ty Nhờ đó, họ có nền tảng vững chắc để đưa ra các quyết định phù hợp, nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh và phát triển bền vững.

1.1.3 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Phân tích cơ cấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tài sản của doanh nghiệp.

Phân tích cơ cấu tài sản giúp chúng ta đánh giá tính hợp lý trong việc phân bổ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp Điều này cung cấp cái nhìn tổng quát về quy mô, năng lực và trình độ sử dụng vốn, qua đó xác định hiệu quả hoạt động tài chính và khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Phân tích cơ cấu tài sản giúp đánh giá sự biến động của tổng tài sản và các loại tài sản qua từng kỳ, dựa trên so sánh giữa cuối kỳ và đầu kỳ Việc đối chiếu này giúp xác định xu hướng thay đổi trong cơ cấu tài sản, từ đó cung cấp cái nhìn rõ nét về sự phát triển và quản lý tài chính của doanh nghiệp Điều này đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và lập kế hoạch tài chính dài hạn.

Khi phân tích kết cấu tài sản, cần xem xét tỷ suất đầu tư để hiểu rõ cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Tỷ suất đầu tư thể hiện tỷ lệ giữa giá trị tài sản cố định và khoản đầu tư dài hạn so với tổng tài sản, phản ánh đặc điểm và ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp so sánh sự đa dạng trong bảng cân đối kế toán giữa các doanh nghiệp khác nhau.

Tỷ suất đầu tư = TSCĐ + Đầu tư dài hạn × 100

Tỷ suất này càng cao cho thấy năng lực sản xuất kinh doanh và xu hướng phát triển lâu dài.

1.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành nguồn vốn (nguồn hình thành tài sản) của doanh nghiệp

Phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp doanh nghiệp hiểu rõ tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn khác nhau, từ đó đưa ra các chiến lược tài chính phù hợp Điều này còn giúp xác định rõ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các khoản vốn đang quản lý và sử dụng, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính Việc nắm bắt chính xác cơ cấu nguồn vốn là một bước quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và xây dựng nền tảng tài chính vững chắc.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp đánh giá sự biến động của các nguồn vốn trong doanh nghiệp qua từng kỳ Bằng cách so sánh tổng nguồn vốn và các loại nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu kỳ, doanh nghiệp có thể xác định xu hướng tăng giảm của từng nguồn vốn Đối chiếu giữa cuối kỳ và đầu kỳ của từng loại nguồn vốn là phương pháp hiệu quả để đánh giá sự thay đổi của cơ cấu nguồn vốn, từ đó hỗ trợ xây dựng chiến lược tài chính phù hợp nhằm tối ưu hóa nguồn lực doanh nghiệp.

Trong phân tích kết cấu nguồn vốn, tỷ suất tự tài trợ (tỷ suất vốn chủ sở hữu) đóng vai trò quan trọng, cho thấy mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp Chỉ số này phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn, giúp đánh giá khả năng tự chủ và mức độ bền vững của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.

Tỷ số tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu × 100

Tỷ suất này càng cao càng thể hiện khả năng tự chủ cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp tốt.

1.2.3 Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn giúp đánh giá rõ cơ cấu vốn và giá trị tài sản của doanh nghiệp, từ đó phản ánh khả năng thanh khoản và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Việc này còn thể hiện mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tài sản và chu kỳ luân chuyển nguồn vốn, góp phần cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đây là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và đảm bảo khả năng duy trì hoạt động bền vững.

Phân tích mối liên hệ cân đối giúp đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động trong hoạt động đầu tư, mua sắm và dự trữ, đảm bảo các khoản vốn này được sử dụng một cách hợp lý và tối ưu cho doanh nghiệp.

Nguyên tắc về cân đối giữa tài sản và nguồn vốn được thể hiện như sau:

- Vốn đầu tư bằng tiền

- Đầu tư tài chính ngắn hạn

- Tài sản lưu động khác

Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

- Đầu tư tài chính dài hạn

- Xây dựng cơ bản dở dang

- Ký quỹ, ký cược dài hạn

Nguồn vốn dài hạn duy trì thường xuyên trong doanh nghiệp (thời hạn trên một năm) đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các tài sản có tuổi thọ kéo dài hơn một năm, đặc biệt là các tài sản cố định Việc sử dụng vốn dài hạn đảm bảo nguồn tài chính ổn định để đầu tư vào các tài sản cố định, góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp.

Tài sản có tuổi thọ dưới một năm chủ yếu là các tài sản lưu động, được tài trợ bằng các nguồn vốn ngắn hạn Những loại tài sản này có thời hạn sử dụng ngắn, thường dưới một năm, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh linh hoạt và đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu tài chính ngắn hạn Việc quản lý tốt các tài sản có tuổi thọ dưới một năm và nguồn vốn ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi nguồn vốn chủ sở hữu không đủ để đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động, doanh nghiệp có thể vay vốn để bổ sung nguồn vốn kinh doanh hợp pháp Các khoản vay ngắn hạn và dài hạn còn chưa đến hạn trả, khi sử dụng vào mục đích kinh doanh, đều được xem là nguồn vốn hợp lệ Do đó, doanh nghiệp thường xuyên lựa chọn vay vốn để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả.

Khi tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn, điều này thể hiện sự cân đối hợp lý trong quản lý tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp duy trì mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụng nợ ngắn hạn đúng mục đích để đảm bảo nguyên tắc tài trợ về sự hài hòa kỳ hạn giữa nguồn vốn và tài sản ngắn hạn Điều này giúp doanh nghiệp duy trì khả năng thanh khoản và tăng cường khả năng hoạt động liên tục trên thị trường.

 Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn:

Doanh nghiệp không duy trì được mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, dẫn đến việc phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thanh khoản và sự ổn định tài chính của doanh nghiệp Việc duy trì cân đối hợp lý giữa các yếu tố này là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững và tránh rủi ro tài chính.

Dù nợ ngắn hạn có thể xuất phát từ chiếm dụng hợp pháp hoặc có lãi suất thấp hơn nợ dài hạn, nhưng chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán có thể gây vi phạm nguyên tắc tín dụng Điều này có thể dẫn đến hậu quả tài chính tiêu cực, ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp.

Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn:

Doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu để bù đắp phần thiếu hụt là hợp lý vì đây là cách sử dụng đúng mục đích của nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu, giúp duy trì cân đối tài chính một cách hiệu quả.

- Doanh nghiệp dùng nợ ngắn hạn để bù đắp phần thiếu hụt thì điều này là bất hợp lý.

Nếu tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn:

Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích là tập hợp các cách thức, thủ pháp, công thức và mô hình được sử dụng để nghiên cứu bản chất và quy luật vận động của các hiện tượng kinh tế Trong phân tích tài chính, các phương pháp này giúp đánh giá các chỉ tiêu, ý nghĩa, mối quan hệ và xu hướng thay đổi của chúng, từ đó phản ánh chính xác thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất kinh doanh và nguồn tài liệu có sẵn Các phương pháp phân tích tài chính chính thường được phân loại dựa trên mục đích và đặc điểm nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình phân tích.

1.3.1 Phương pháp so sánh Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích.

Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh đúng là yếu tố quyết định trong quá trình phân tích, bởi nó xác định căn cứ để đánh giá và so sánh các đối tượng, gọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích phân tích, bạn có thể chọn các tiêu chuẩn khác nhau như doanh thu, lợi nhuận hoặc các chỉ tiêu tài chính khác làm gốc so sánh phù hợp nhất Việc chọn đúng tiêu chuẩn so sánh giúp đảm bảo độ chính xác và hiệu quả của quá trình phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý và chính xác hơn.

- Số liệu của kỳ trước trong trường hợp cần đánh giá xu hướng phát triển biến động của các chỉ tiêu.

- Số liệu dự kiến trong trường hợp cần đánh giá tình hình thực tế so với dự tính.

Trong đánh giá vị trí của doanh nghiệp trong ngành, số liệu trung bình của ngành cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động so với các đối thủ cạnh tranh Việc phân tích các số liệu này giúp xác định mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời hỗ trợ đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp Sử dụng số liệu trung bình ngành là công cụ quan trọng để định vị doanh nghiệp một cách chính xác, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành.

Thứ hai, điều kiện so sánh cần đảm bảo tính đồng nhất của các chỉ tiêu để phép so sánh có ý nghĩa, bao gồm phản ánh cùng một nội dung kinh tế, sử dụng cùng phương pháp tính toán và đơn vị đo lường Ngoài ra, các doanh nghiệp tham gia so sánh cần có quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau để đảm bảo tính khách quan và chính xác trong phân tích.

Thứ ba, là kỹ thuật so sánh các kỹ thuật so sánh thường được sử dụng bao gồm:

So sánh tuyệt đối thể hiện sự chênh lệch giữa số liệu của kỳ phân tích và số liệu gốc, giúp xác định chính xác mức độ biến động của đối tượng phân tích Kết quả so sánh này phản ánh rõ ràng quy mô biến đổi theo từng giai đoạn hoặc thời điểm khác nhau, hỗ trợ các nhà phân tích đưa ra đánh giá chính xác về xu hướng phát triển Việc hiểu rõ so sánh tuyệt đối là bước quan trọng trong việc đo lường sự thay đổi của các dữ liệu, từ đó nâng cao hiệu quả phân tích và ra quyết định kinh doanh chính xác hơn.

So sánh tương đối là phương pháp thể hiện dữ liệu bằng tỷ lệ giữa số liệu của kỳ phân tích với số liệu gốc, giúp đánh giá chính xác mức độ biến đổi Kết quả của so sánh tương đối thường phản ánh tốc độ phát triển hoặc giảm sút của đối tượng phân tích qua các thời kỳ khác nhau Đây là công cụ quan trọng trong phân tích dữ liệu doanh nghiệp, nghiên cứu thị trường và đánh giá hiệu quả hoạt động Việc sử dụng so sánh tương đối giúp các nhà phân tích dễ dàng xác định xu hướng và ra quyết định phù hợp dựa trên tỷ lệ biến động.

Số bình quân thể hiện mức độ phổ biến và tính đại diện của các chỉ tiêu trong quá trình so sánh giữa các kỳ phân tích hoặc giữa các ngành khác nhau Việc so sánh số bình quân giúp đánh giá chính xác hơn về xu hướng và hiệu quả hoạt động Đây là chỉ số quan trọng để phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định chiến lược phù hợp.

1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Quá trình thực hiện phương pháp này giúp phân tích chính xác hơn về mức độ tác động của các yếu tố, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn giúp đánh giá từng nhân tố một cách rõ ràng, chính xác, tăng tính khả thi trong quản lý và ra quyết định.

Bước 1: xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với số liệu gốc.

Ví dụ: Y1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và Y0 là chỉ tiêu gốc Đối tượng phân tích được xác định là mức chênh lệck Y1 – Y0.

Trong bước 2, cần thiết lập phương trình phản ánh rõ mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích để đảm bảo tính chính xác của mô hình Việc sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định giúp hệ thống hóa dữ liệu, tối ưu hóa quá trình phân tích và nâng cao khả năng dự báo của mô hình Đây là bước quan trọng trong quá trình xây dựng mô hình phân tích, giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đối với kết quả cuối cùng.

Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tực sắp xếp ở bước hai.

Bước 4 là việc xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với đối tượng phân tích bằng cách so sánh kết quả thay thế lần sau với kết quả thay thế lần trước Quá trình này giúp đánh giá chính xác tác động của các nhân tố, từ đó tối ưu hóa quá trình phân tích dữ liệu Việc đo lường sự biến động qua các lần thay thế là bước quan trọng để nhận diện các yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất Áp dụng phương pháp này sẽ nâng cao độ chính xác trong quá trình ra quyết định dựa trên phân tích dữ liệu.

Trong đó, tổng mức chênh lệch của chỉ tiêu này so với kỳ gốc phải bằng tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố.

Phương pháp thay thế liên hoàn có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện và giúp xác định rõ ảnh hưởng của từng yếu tố đến đối tượng phân tích Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là yêu cầu giả định các mối quan hệ giữa các yếu tố phải theo dạng tích số hoặc thương số, trong khi thực tế các yếu tố có thể liên kết theo nhiều mô hình khác nhau Thêm vào đó, việc xác định ảnh hưởng của một yếu tố thường gặp phải sự biến động do các yếu tố này thay đổi theo thời gian hoặc hoàn cảnh.

1.3.3 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nhằm phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Phương pháp này mang các ưu điểm và nhược điểm của phương pháp thay thế liên hoàn, đồng thời có đầy đủ các bước thực hiện như phương pháp thay thế liên hoàn nhưng với cách tính đơn giản hơn Khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố, phương pháp này nhân mức độ chênh lệch của nhân tố đó với các nhân tố khác dựa trên nguyên tắc: nhân với số liệu kỳ phân tích của các nhân tố đứng trước và nhân với số liệu kỳ gốc của các nhân tố đứng sau.

1.3.4 Phương pháp Dupont Đây là phương pháp phân tích thông qua mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số tài chính nhằm xác định các yếu tố tác động đến tỷ số tài chính của doanh nghiệp Hay nói cách khác, bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ tương hỗ với nhau để phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.

1.3.5 Phân tích hiệu quả tài chính

1.3.5.1 Phân tích khả năng quản lý tài sản

Phân tích khả năng quản lý tài sản giúp đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản, xác định cường độ hoạt động và tỷ lệ quay vòng của tổng tài sản trong năm Đây là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, tối ưu hóa mức độ sử dụng tài sản, và thúc đẩy tăng trưởng bền vững Các chỉ số quan trọng như tỷ lệ quay vòng tài sản cho thấy mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu Việc đánh giá đúng khả năng quản lý tài sản giúp doanh nghiệp cải thiện khả năng sinh lời và duy trì cạnh tranh trên thị trường.

Phân tích khả năng quản lý tài sản nhằm trả lời câu hỏi một đồng tài sản góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

 Vòng quay tài sản ngắn hạn (VQTSNH)

Vòng quay TSNH = Doanh thu thuần

Tài sản ngắn hạn bình quân

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH BÌNH MINH

Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Bình Minh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Tên công ty : Công ty TNHH Bình Minh

Vốn điều lệ năm 2014 là 31.288.400.000 đồng

Biểu đồ thay đổi vốn điều lệ qua các năm

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

 Trụ sở chính: Địa chỉ: 41 Nguyễn Cao, Đồng Mác, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội Điện thoại: (84-4)37263693-85867130

Quá trình hình thành và phát triển:

Năm 1997, Công ty TNHH Bình Minh chính thức đi vào hoạt động theo Nghị định 388/HĐBT và quyết định số 985/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội ngày 21/12/1992 Trong giai đoạn này, công ty tập trung sản xuất và kinh doanh chủ yếu các mặt hàng rượu pha chế các loại.

Tháng 04/ 2003: Công ty đã đầu tư nhà máy chế biến nhân điều xuất khẩu

Ngày 01/ 01/ 1998, Công ty đã chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Tháng 3/2013, vốn điều lệ công ty tăng lên 31,288 tỷ đồng

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty và cơ cấu tổ chức a Chức năng, nhiệm vụ

- Chế biến rượu các loại, nhân điều xuất khẩu và các loại nông sản thực phẩm;

- Xuất nhập khẩu trực tiếp các thiết bị máy móc chuyên dùng để chế biến thực phẩm và sản phẩm của doanh nghiệp;

- Kinh doanh các dịch vụ thương mại, du lịch, đầu tư tài chính;

- Trồng và sản xuất các loại cây nông sản b Cơ cấu tổ chức

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

 Đại hội đồng cổ đông:

Cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm quyết định tỷ lệ trả cổ tức hàng năm, phê duyệt báo cáo tài chính và ngân sách cho năm tới Họ thảo luận và thông qua các báo cáo của ban kiểm soát, hội đồng quản trị, cũng như các kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty Ngoài ra, cổ đông có quyền bầu và bãi miễn thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, đồng thời có thể bổ sung, sửa đổi điều lệ công ty Họ cũng quyết định về loại và số lượng cổ phần phát hành, cùng các quyết định quan trọng như sáp nhập, chuyển đổi công ty, tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

P Giám đốc (sản xuất) P Giám đốc ( Tài chính)

& MT P Tài chính kế toán

P NC Marketing Phòng kinh doanh

P quản lý chất lượng Đại hội đồng cổ đông

Nhà máy chế biến nhân điều xuất khẩu Nhà máy rượu Vang

HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để đưa ra các quyết định về mục tiêu và quyền lợi của công ty Họ chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Vai trò của HĐQT là tối cao trong việc điều hành và quản lý công ty phù hợp với quy định pháp luật và lợi ích của cổ đông.

Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, được bầu bởi đại hội để thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động của công ty Các nhiệm vụ chính của Ban kiểm soát bao gồm giám sát Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong quá trình quản lý, điều hành công ty Họ có trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty Đặc biệt, Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của Ban giám đốc, đảm bảo tính khách quan trong công tác giám sát.

Ban giám đốc công ty bao gồm một giám đốc và hai phó giám đốc, do Hội đồng quản trị (HĐQT) bổ nhiệm và bãi nhiệm, đảm bảo sự lãnh đạo hiệu quả cho hoạt động của công ty Các thành viên của HĐQT có thể kiểm nhiệm và giám sát thành viên Ban giám đốc nhằm duy trì tính minh bạch và đúng đắn trong quản lý Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp và chủ yếu trước HĐQT về việc tổ chức, quản lý và điều hành toàn diện các hoạt động hàng ngày của công ty theo các nghị quyết và quyết định của HĐQT, đảm bảo mục tiêu phát triển và chiến lược kinh doanh được thực hiện hiệu quả.

Phó giám đốc được phân công, ủy nhiệm để quản lý và điều hành các lĩnh vực hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc Ngoài ra, họ cùng liên đới trách nhiệm với giám đốc trước Hội đồng Quản trị trong phạm vi nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.

Phòng kỹ thuật công nghệ và môi trường

Phòng Kỹ thuật Công nghệ & Môi trường chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về các vấn đề kỹ thuật, công nghệ, và cải tiến công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất Phòng còn nghiên cứu và đề xuất các sản phẩm mới nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Ngoài ra, phòng còn đảm nhiệm các giải pháp về môi trường, đảm bảo tuân thủ quy định và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Công tác tin học và các vấn đề liên quan cũng được phòng Kỹ thuật Công nghệ & Môi trường chú trọng, nhằm tối ưu hoá các quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý.

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số và sản lượng bán hàng thông qua các hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp Đồng thời, phòng còn tham mưu và đề xuất các giải pháp kinh doanh phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của công ty Ngoài ra, phòng kinh doanh tổ chức cung ứng vật tư, nguyên liệu cho sản xuất và thực hiện các giao dịch mua bán ngoài danh mục sản phẩm chính của công ty khi có yêu cầu, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra xuyên suốt và hiệu quả.

 Phòng tài chính kế toán

Phòng kế toán đảm nhận nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán theo quy định của nhà nước, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Đồng thời, phòng còn tổ chức công tác kế toán quản trị nhằm xây dựng kế hoạch chiến lược, hỗ trợ ban giám đốc định hướng các hoạt động kinh doanh hiệu quả Phòng kế toán còn tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác đầu tư và quản lý tài chính của công ty, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

 Phòng quản lý chất lượng

Phòng quản lý chất lượng chịu trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo về các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm đối nội và đối ngoại Phòng còn xây dựng và kiểm soát việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng của công ty, đảm bảo các quy trình được tuân thủ nghiêm ngặt Ngoài ra, họ thực hiện công tác công bố chất lượng sản phẩm và giám sát chặt chẽ chất lượng trong quá trình sản xuất cũng như lưu thông trên thị trường, đảm bảo sự an tâm và uy tín cho khách hàng.

 Phòng nghiên cứu và phát triển

Phòng nghiên cứu và phát triển chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường để đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của công ty Đây còn là bộ phận tham mưu cho ban lãnh đạo về chiến lược kinh doanh và chính sách phù hợp với xu hướng thị trường Đồng thời, phòng nghiên cứu và phát triển còn thực hiện công tác quản trị thương hiệu, đảm bảo thương hiệu của công ty ngày càng vững mạnh và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

Phòng tổng hợp có chức năng tham mưu tổ chức bộ máy, quản trị nhân sự, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo thực hiện các chính sách tiền lương và chế độ khác đối với người lao động Ngoài ra, phòng còn tổ chức công tác quản trị hành chính văn phòng, đảm bảo an ninh trật tự cơ quan, góp phần duy trì môi trường làm việc an toàn và chuyên nghiệp Phòng tổng hợp cũng thực hiện công tác tổng hợp báo cáo thông tin nội bộ công ty, đồng thời tuyên truyền các phong trào thi đua nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của doanh nghiệp

Chúng tôi chuyên chế biến các loại rượu, bao gồm rượu các loại, rượu vang thương hiệu Vang Đà Lạt và rượu Chát Đà Lạt, đáp ứng nhu cầu thưởng thức ẩm thực đa dạng Ngoài ra, các sản phẩm thực phẩm chế biến từ các loại hoa quả đặc sản của Đà Lạt như mứt, nước ép, và trái cây sấy khô đều được sản xuất chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu của khách hàng Chúng tôi cũng xuất khẩu nhân điều và các loại nông sản khác, góp phần thúc đẩy ngành nông nghiệp địa phương Đặc biệt, hoạt động trồng và sản xuất các loại cây nông sản của chúng tôi không ngừng mở rộng để đảm bảo nguồn nguyên liệu phong phú, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.

- Kinh doanh dịch vụ thương mại, du lịch, đầu tư tài chính.

Các loại rượu vang, nhân điều chế biến xuất khẩu; nước ép trái cây từ các loại hoa quả đặc sản của Đà Lạt

Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất rượu vang

Vị thế của công ty trong ngành

Thương hiệu rượu vang Đà Lạt đã trở nên nổi tiếng trong và ngoài nước, góp phần nâng cao vị thế của ngành rượu vang Việt Nam Sản phẩm rượu vang Đà Lạt nổi bật với chất lượng cao, hương vị độc đáo từ những giống nho đặc trưng của vùng núi cao, tạo nên sự khác biệt so với các sản phẩm rượu vang cùng loại sản xuất trong nước Nhờ vào quy trình chế biến tinh tế và nguyên liệu chất lượng, rượu vang Đà Lạt đã chinh phục được thị trường trong nước cũng như quốc tế, trở thành lựa chọn hàng đầu của người yêu rượu vang.

Vang Đà Lạt chiếm lợi thế cạnh tranh nhờ chất lượng vượt trội và ổn định, giúp xây dựng uy tín thương hiệu và tạo niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng Sản phẩm đa dạng, phong phú, góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và mở rộng thị trường Chất lượng cao và ổn định là yếu tố then chốt giúp Vang Đà Lạt giữ vững vị thế trên thị trường đồ uống có cồn.

Kéo dài nhiều ngày để lên men hết đường và tạo mùi mới

Trái cây Rửa Tách cuống, nghiền

Tách cuống nho, nghiền nho và dâu bằng máy chuyên dụng và thanh trùng

Loại bỏ trái hỏng, tạp chất, rửa sạch Nho cardinal, Syrah hoặc dâu Đà Lạt

Bằng máy ép màng để thu hồi dịch

Lọc và tiếp tục tàng trữ trong chai để vang ổn định hơn Chai được rửa và tiệt trùng trước khi đóng chai

Tàng trữ trong bồn để vang ổn định Đóng chai, tàng trữ

Bằng giống nấm men thuần chủng, bằng thời gian lên men 7- 10 ngày

Dán nhãn, đóng thùng mức giá cạnh tranh “Vang Đà Lạt” đã được xuất khẩu qua các nước Nhật Bản, Hàn

Thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH Bình Minh

2.2.1 Phân tích khái quát các báo cáo tài chính

2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán phản ánh rõ cơ cấu và tỷ trọng của các loại tài sản cùng nguồn vốn của doanh nghiệp, giúp nhận diện sự biến động theo từng kỳ kế toán Phân tích sự thay đổi trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn qua các năm cung cấp cái nhìn tổng thể về sự phát triển và điều chỉnh chiến lược tài chính của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.

Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn giúp đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp và theo dõi sự biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán Việc này cho phép xác định tính hợp lý trong phân bổ tài sản và nguồn vốn, cũng như nhận biết xu hướng biến động của chúng qua các năm, từ đó hỗ trợ đưa ra các quyết định quản lý tài chính hiệu quả.

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2013 và 01/01/2014 Đơn vị: Đồng

Giá trị TT(%) Giá trị TT(%) Tuyệt đối TĐ(%)

(Nguồn:Trích bảng cân đối kế toán)

Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản nguồn vốn

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty qua các năm cho thấy không có nhiều biến động lớn, với tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản, nhằm tối ưu hóa khả năng thanh khoản và linh hoạt tài chính Vốn chủ sở hữu vẫn giữ vai trò chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của công ty, đảm bảo sự ổn định và tự chủ tài chính Đồng thời, tình hình tài chính của công ty duy trì nguyên tắc cân bằng tài chính, khi các tài sản dài hạn được tài trợ chủ yếu bởi các nguồn vốn dài hạn như vốn chủ sở hữu và vốn vay, giúp nâng cao tính bền vững và hạn chế rủi ro tài chính.

Phân tích cơ cấu tài sản của công ty đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh Khi doanh nghiệp có cơ cấu vốn hợp lý, không chỉ giúp sử dụng vốn hiệu quả mà còn tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất và kinh doanh Do sự biến động khác nhau của các loại tài sản, tỷ trọng từng loại trong tổng tài sản thường xuyên thay đổi để phù hợp với chiến lược phát triển và điều kiện thị trường.

Trong hai năm gần nhất, tài sản ngắn hạn của công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn, đạt 86,81% trong tổng tài sản năm 2014, phản ánh khả năng thanh khoản cao của doanh nghiệp Năm 2014, tỷ lệ này còn tăng thêm 4,32% so với năm trước, cho thấy sự tập trung vào các tài sản dễ chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra ổn định Tài sản ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì khả năng thanh toán nhanh chóng và đảm bảo nguồn vốn lưu động của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính.

Trong năm 2014, tài sản dài hạn của doanh nghiệp đã tăng 4,21% so với năm 2013, cho thấy sự mở rộng quy mô hoạt động của công ty Đồng thời, tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm đáng kể, phản ánh việc doanh nghiệp đã chuyển hướng đầu tư vào hàng hóa và tài sản ngắn hạn khác, như hàng tồn kho, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tối ưu hóa nguồn lực.

Trong năm 2014, tài sản dài hạn của công ty đã tăng trưởng 4,21%, nhờ vào việc công ty đầu tư thêm nguồn tài chính dài hạn so với năm 2013 Các khoản tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn tăng nhẹ đã góp phần vào sự tăng trưởng của tổng tài sản dài hạn, phản ánh chiến lược mở rộng hoạt động đầu tư của công ty trong năm này.

Về cơ cấu nguồn vốn, nợ ngắn hạn của công ty năm 2013 chiếm 36,47%, nhưng đến năm 2014 đã giảm còn 31,76%, nhờ vào việc công ty đã thanh toán một phần nợ Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, đặc trưng chủ yếu của doanh nghiệp sản xuất, giúp duy trì ổn định tài chính và giảm thiểu rủi ro Để hiểu rõ nguyên nhân của những biến đổi này, cần phân tích kỹ các khoản mục trong bảng cân đối kế toán và theo dõi biến động các chỉ tiêu tài chính liên quan.

Năm 2014, tỷ lệ nợ phải trả giảm từ 36,47% xuống còn 31,76%, cho thấy khả năng tài chính của công ty ngày càng độc lập hơn Tuy nhiên, chỉ có tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm, trong khi nợ dài hạn tăng 16,41% trong tổng nguồn vốn, điều này phản ánh sự thay đổi trong cơ cấu nợ của doanh nghiệp Đồng thời, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng 12,04%, thể hiện rằng công ty đã độc lập về tài chính và tăng khả năng tự chủ tài chính Khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng theo thời gian cùng với lợi nhuận kinh doanh duy trì ổn định, doanh nghiệp cần chú ý tới việc trả nợ định kỳ để duy trì niềm tin từ nhân viên và duy trì năng suất lao động, tránh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Quy mô của doanh nghiệp được thể hiện qua tổng giá trị tài sản và nguồn vốn qua các năm Phân tích bảng cân đối kế toán cho thấy, tổng tài sản và nguồn vốn của công ty đã tăng thêm 5.135.078.000 đồng từ năm 2013 đến 2014, tương ứng với mức tăng trưởng 4,31%, phản ánh sự mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn này.

Vốn và tổng tài sản của công ty năm 2014 đã tăng so với năm 2013, cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty có quy mô mở rộng, mặc dù mức tăng không nhiều Điều này thể hiện sự biến động nhẹ trong quy mô hoạt động và khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh so với năm trước.

Bảng 2.4: Bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn công ty TNHH Bình Minh Đơn vi: Đồng

I Tiền và các khoản TĐT 23.159.773.132 18,62 51.080.492.986 42,85 (27.920.719.850) (54,66) II.Các khoản đầu tư TCNH 151.500.000 0,12 269.172.000 0,23 (117.672.000) (43,72) III Các khoản PTNH 20.904.672.501 16,81 13.944.172.824 11,69 6.960.499.680 49,92

V Tài sản ngắn hạn khác 413.782.052 0,33 243.130.460 0,20 170.651.592 70,19

II Tài sản cố định 14.896.201.261 11,98 14.966.661.485 12,55 (70.460.220) (0,47)

IV Đầu tư tài chính DH 1.070.509.887 0,86 778.509.887 0,65 292.000.000 37,51

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán) b Phân tích cơ cấu tài sản

Trong năm 2014, tổng tài sản của công ty tăng 5.135.078.000 đồng, tương ứng mức tăng 4,31%, cho thấy quy mô sản xuất của công ty đã được mở rộng rõ rệt Tỷ trọng tài sản ngắn hạn đạt 86,81%, tăng nhẹ so với năm 2013 là 86,79%, tương đương với mức tăng 4.471.698.300 đồng (tăng 4,32%) Trong khi đó, tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm 13,19% vào năm 2014, giảm nhẹ so với 13,21% của năm 2013, nhưng vẫn tăng 663.379.770 đồng, tương ứng mức tăng 4,21%, phản ánh sự cân đối trong cơ cấu tài chính của công ty.

Trong ngắn hạn, năm 2014/2013 ghi nhận sự tăng trưởng chủ yếu do sự cải thiện trong các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác Các khoản tăng này đã vượt quá tổng mức giảm của các khoản tiền tương đương và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, phản ánh khả năng quản lý tài chính ngắn hạn hiệu quả của doanh nghiệp.

Trong năm 2014, tiền và các khoản tương đương tiền giảm 27.920.719.850 đồng, tương đương giảm 54,66% so với năm 2013, chủ yếu do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế khiến hoạt động sản xuất kinh doanh giảm sút và dòng vốn lưu thông bị thu hẹp Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp can thiệp tiền tệ trong năm 2013, như nâng lãi suất, thắt chặt cung tiền và tín dụng, cùng giảm dự trữ ngoại hối để ổn định tỷ giá, nhưng các chính sách này đã làm giảm không gian điều chỉnh chính sách tiền tệ Các giải pháp chống lạm phát bằng chính sách thắt chặt tiền tệ, như tăng lãi suất, thường mang tính thụ động và chỉ được áp dụng khi vấn đề đã xảy ra, dẫn đến hiệu quả hạn chế trong kiểm soát lạm phát.

Trong năm 2014, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đã giảm mạnh 117.672.000 đồng, tương đương tỷ lệ 43,72% so với năm 2013 Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp đã rút vốn từ việc mua các chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu và góp vốn tham gia liên doanh bằng tiền mặt lớn hơn so với năm trước.

Nhận xét đánh giá tổng hợp tình hình tài chính

Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Bình Minh cho thấy, trong năm qua, công ty đã có những biến động rõ rệt về các chỉ số tài chính Tình hình tài chính tổng thể cho thấy những cải thiện đáng kể về doanh thu và lợi nhuận, phản ánh sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Đồng thời, các chỉ tiêu về năng lực thanh khoản và khả năng thanh toán đều duy trì ổn định, đảm bảo sự phát triển lâu dài của công ty Những chuyển biến tích cực này thể hiện sự nỗ lực của Ban lãnh đạo trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa các nguồn lực tài chính của công ty TNHH Bình Minh.

- Tài sản và nguồn vốn có sự biến động và tăng đều qua các năm

- Doanh thu qua các năm tăng

- Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng so với năm 2012 và năm 2014.

- Các chỉ số ROA, ROE, ROS năm 2014 giảm so với năm 2013.

Công ty có khả năng thanh toán ở mức tương đối tốt nhờ vào các điểm mạnh như nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển, hiện đại hóa và hội nhập sâu rộng, tạo ra nhiều cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh Sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển của nền kinh tế thị trường đã thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm như rượu, hạt điều, nước giải khát ngày càng tăng cao Sản phẩm của công ty đã xây dựng được uy tín trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao thị phần trong thời gian tới.

- Doanh thu liên tục tăng trong vài năm gần đây

Trong năm 2013, hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao, với lợi nhuận sau thuế đạt 17.646.560.807 đồng, tăng trưởng vượt bậcso với năm 2012 Tuy nhiên, sang năm 2014, lợi nhuận đã có sự giảm sút so với năm 2013, phản ánh sự biến động trong kết quả kinh doanh của công ty.

- Các chỉ số khả năng sinh lời thấp và giảm đi năm 2014 do:

Năm 2014, lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp giảm do hoạt động tài chính đem lại hiệu quả thấp hơn năm 2013 Mặc dù doanh thu tài chính tăng, nhưng chi phí tài chính cũng tăng mạnh trong năm này kéo theo giảm lợi nhuận ròng Sự biến động trong kết quả hoạt động tài chính ảnh hưởng tiêu cực đến tổng lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2014.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng do chi phí khác bằng tiền tăng.

+ Khả năng thanh toán lãi vay giảm

- Khả năng thanh toán của năm 2013 tốt hơn nhiều so với năm 2014 và cao hơn mức trung bình ngành.

- Cơ cấu tài chính đản bảo sự an toàn cho công ty hoạt động sản xuất kinh doanh b Điểm yếu của công ty

Công ty TNHH Bình Minh đang gặp phải các điểm yếu nổi bật như máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất đã qua sử dụng khai thác công suất liên tục trong nhiều năm, dẫn đến hệ thống các thùng lên men và hệ thống lạnh bị hư hỏng, xuống cấp Để khắc phục tình trạng này, công ty cần đầu tư thời gian và kinh phí cho việc sửa chữa và nâng cấp hệ thống, đảm bảo duy trì và tăng cường thị phần nhằm tạo đà cho sự phát triển sản phẩm trong chiến lược xây dựng nhà máy mới Điều này giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường về chất lượng và số lượng sản phẩm.

- Các chỉ số về khả năng sinh lời ROS, ROA, ROE đều giảm; đang ở mức thấp hơn trung bình ngành.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH BÌNH MINH

Ngày đăng: 27/02/2023, 13:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS.Nghiêm Sĩ Thương, Giáo trình cơ sở quản lý tài chính, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cơ sở quản lý tài chính
Tác giả: PGS.TS.Nghiêm Sĩ Thương
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
[2] TS.Vũ Việt Hùng, Giáo trình quản lý tài chính, Khoa Kinh tế & Quản lý Trường ĐHBKHN, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính
Tác giả: TS.Vũ Việt Hùng
Nhà XB: Khoa Kinh tế & Quản lý Trường ĐHBKHN
Năm: 2009
[3] Nguyễn Tấn Thịnh, Bài giảng Quản lý nhân lực, Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường ĐHBKHN, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý nhân lực
Tác giả: Nguyễn Tấn Thịnh
Nhà XB: Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường ĐHBKHN
Năm: 2007
[4] Nguyễn Ngọc Điện, Bài giảng Quản lý chiến lược, Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường ĐHBKHN, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý chiến lược
Tác giả: Nguyễn Ngọc Điện
Nhà XB: Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường ĐHBKHN
Năm: 2007
[5] ThS.Nguyễn Văn Nghiệp, Bài giảng Kế toán doanh nghiệp, Khoa Kinh tế &Quản lý, Trường ĐHBKHN, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kế toán doanh nghiệp
Tác giả: ThS. Nguyễn Văn Nghiệp
Nhà XB: Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường ĐHBKHN
Năm: 2009
[6] Báo cáo tài chính công ty TNHH Bình Minh 2012, 2013, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính công ty TNHH Bình Minh
Năm: 2012, 2013, 2014
[7] PGS – TS Nguyễn Năng Phúc, Phân tích tài chính trong các công ty ở Việt Nam, nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính trong các công ty ở Việt Nam
Tác giả: TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: nhà xuất bản tài chính

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w