TỔNG QUAN CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY
Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Tổng công ty Thương mại Hà Nội, được thành lập theo quyết định số 129/2004/QĐ-TTg ngày 14/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định số 125/2004/QĐ-UB ngày 11/08/2004 của UBND thành phố Hà Nội, là một doanh nghiệp nhà nước quan trọng trong lĩnh vực thương mại.
Tên giao dịch tiếng Việt :TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI Tên giao dịch quốc tế :HANOI TRADE CORPORATION
Trụ sở giao dịch :Số 38-40 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại :38267984
Website : www.hapro-vn.com
Tổng Công ty Thương mại Hà Nội, tiền thân là Công ty SX-XNK Nam Hà Nội (Haprosimex Saigon), được thành lập vào đầu năm 1999 Kể từ đó, công ty đã trải qua ba lần sáp nhập doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước và ba lần nhận giao vốn Nhà nước tại các công ty cổ phần.
Vào ngày 02/01/1999, UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành quyết định số 07/QĐ-UB, chính thức sáp nhập chi nhánh Công ty SX-XNK Tổng hợp Hà Nội tại Thành phố Hồ Chí Minh với Xí nghiệp phụ tùng xe đạp xe máy, nhằm thực hiện chủ trương sắp xếp và cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước.
Lê Ngọc Hân, đổi tên thành Công ty SX-XNK Nam Hà Nội (Haprosimex Saigon).
Haprosimex Saigon là doanh nghiệp Nhà nước với tư cách pháp nhân độc lập, có chức năng sản xuất và kinh doanh hàng nội thất, gia công sản phẩm tiêu dùng cho thị trường trong nước và xuất khẩu Doanh nghiệp cũng tham gia vào việc sản xuất, thu mua, chế biến và xuất khẩu nông lâm sản, hải sản và khoáng sản Bên cạnh đó, Haprosimex Saigon còn thực hiện nhập khẩu máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, tiêu dùng, đồng thời tổ chức dịch vụ giao thông vận chuyển hàng hóa cả trong và ngoài nước.
Lần thứ hai sáp nhập công ty vào năm 2000: Theo đề nghị của
Vào ngày 12/12/2000, UBND Thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 6908/QĐ-UB sáp nhập Công ty ăn uống dịch vụ Bốn mùa vào Công ty SX-XNK Nam Hà Nội Sau khi sáp nhập, công ty được đổi tên thành Công ty SX-DV & XNK Nam Hà Nội, trực thuộc Sở Thương mại Hà Nội, nhưng vẫn giữ tên gọi Haprosimex Saigon.
Sau khi sáp nhập Haprosimex Saigon có thêm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ ăn uống, giải khát trên chuỗi của hàng Hapro Bốn mùa.
Lần thứ ba sáp nhập công ty vào năm 2002: Ngày 20/03/2002 UBND
Thành phố Hà Nội đã ban hành quyết định số 1757/QĐ-UB về việc sáp nhập Xí nghiệp Giống cây trồng Toàn Thắng thuộc Công ty giống cây trồng Hà Nội vào Công ty SX-DV & XNK Nam Hà Nội Mục đích của việc sáp nhập này là để triển khai dự án xây dựng khu sản xuất và chế biến thực phẩm liên hợp.
Tổng công ty đã trải qua ba lần sáp nhập và nhận giao vốn Nhà nước ba lần tại các công ty cổ phần như Simex, Sứ Bát Tràng và Thăng Long Trong đó, Haprosimex Saigon nắm giữ cổ phần chi phối tại Công ty cổ phần Simex và Công ty cổ phần Sứ Bát Tràng.
- Ngày 10/12/2002 UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 8513/QĐ-
UB giao phần vốn 7,8 tỷ đồng (61,2%) tại công ty cổ phần Simex.
- Ngày 22/07/2003 UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định 4201/QĐ-
UB giao 1,22 tỷ đồng (64,5%) tại công ty cổ phần Sứ Bát Tràng.
- Ngày 23/10/2003 UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số 6359/QĐ-
UB giao phần vốn 7,2 tỷ đồng (40%) tại công ty cổ phần Thăng Long.
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 4
Sau ba lần sáp nhập và nhận giao vốn, Haprosimex Saigon đã trở thành một doanh nghiệp lớn với lĩnh vực hoạt động đa dạng Để đảm bảo tính cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu, ngành Thương mại cần tổ chức một cách khoa học và hiệu quả Tổng Công ty Thương mại Hà Nội được thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 29/9/2004, theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
UB của UBND Thành phố Hà Nội.
Tổng Công ty Thương mại Hà Nội đang thí điểm mô hình Công ty mẹ - Công ty con với 23 đơn vị thành viên, bao gồm các công ty TNHH một thành viên, công ty cổ phần và công ty liên doanh liên kết Công ty mẹ chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với vốn đầu tư vào các công ty con, công ty cổ phần và công ty liên doanh liên kết theo quy định pháp luật.
Tổng công ty thương mại Hà Nội đã không ngừng nỗ lực từ những ngày đầu thành lập để khẳng định vị thế và uy tín trong lĩnh vực xuất khẩu Sự phát triển mạnh mẽ này được thể hiện qua kết quả hoạt động liên tục tăng cao, cho thấy khả năng phát huy tối đa nguồn nội lực của công ty.
Tổng Công ty Thương mại Hà Nội đã chứng kiến sự tăng trưởng ấn tượng, với doanh thu từ 1.872,8 tỷ đồng năm 2004 tăng lên 2.242,788 tỷ đồng vào năm 2008 Kim ngạch xuất khẩu cũng tăng mạnh, từ 9,077 triệu USD lên 81,2 triệu USD trong cùng giai đoạn Hiện tại, Tổng Công ty đang giao dịch với hơn 70 quốc gia và xuất khẩu sang 60 quốc gia trên toàn cầu Đồng thời, Tổng Công ty cam kết đảm bảo việc làm ổn định cho lao động, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Dưới đây là các chỉ tiêu tài chính quan trọng phản ánh tình hình sản xuất và kinh doanh của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội trong hai năm qua.
Biểu số 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yếu của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội (Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh
8.Thu nhập BQ 1LĐ/tháng 2,534 2,792 + 0,258 10,18
9.Tỷ suất LNST/Tổng TS 1,083 0,760 - 0,323 29,82
10.Tỷ suất LNST/Vốn CSH 3,37 2,48 - 0,89 26,4
Theo các chỉ tiêu tài chính năm 2007 và 2008, tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty đang phát triển tích cực Tổng tài sản năm 2008 tăng 30% so với năm 2007 nhờ vào việc đầu tư vào tài sản cố định để mở rộng sản xuất, cho thấy sự ổn định trong tình hình tài chính Ngoài ra, vốn chủ sở hữu và thu nhập bình quân đầu người cũng tăng, phản ánh sự nâng cao đời sống của người lao động.
Tuy nhiên, các chỉ tiêu LNTT và LNST năm 2008 đều giảm so với năm
2007 mặc dù năm 2008 doanh thu bán hàng thuần tăng 13,9% so với năm 2007.
Năm 2008, tình hình kinh tế trong nước và quốc tế gặp nhiều biến động lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thương mại Hà Nội Thời tiết khắc nghiệt với rét đậm kéo dài trong những tháng đầu năm và mưa lớn vào đầu tháng 11 đã khiến thị trường gặp khó khăn.
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 6 cho biết rằng việc thu mua nông sản và thực phẩm tươi sống gặp nhiều khó khăn do giá thu mua tăng cao và nguồn hàng khan hiếm Điều này dẫn đến giá vốn hàng bán tăng so với năm 2007 Thêm vào đó, chi phí bán hàng cũng gia tăng do vận chuyển hàng hóa không thuận lợi và tình trạng hư hỏng nhiều sau trận mưa kỷ lục Tất cả những yếu tố này đã làm giảm lợi nhuận trước thuế (LNTT) năm 2008 so với năm 2007, mặc dù doanh thu bán hàng thuần vẫn tăng Đây là tình hình chung của nhiều doanh nghiệp trong năm 2008.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty
Tổng Công ty Thương mại Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, với Hội đồng quản trị đứng đầu Bộ máy quản lý của Tổng công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý và điều hành.
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý Tổng công ty Thương mại Hà Nội
Công ty trực thuộc gồm: Công ty Bách hóa Hà Nội, Công ty siêu thị
Đại diện phần vốn tại các doanh nghiệp khác.
Đơn vị quản lý của Tổng Công ty bao gồm các phòng ban quan trọng như: Phòng tổ chức cán bộ, Văn phòng Tổng Công ty, Phòng kế toán tài chính, Phòng kế hoạch và phát triển, Phòng đối ngoại, cùng với Phòng quảng cáo, tiếp thị và quản lý thương mại.
Đơn vị sản xuất gồm: Xí nghiệp Toàn Thắng; Xí nghiệp gốm Chu Đậu;
Xí nghiệp sắt mỹ nghệ xuất khẩu Bình Dương; Xí nghiệp rượu Hapro; Nhà máy mỳ Hapro; Xí nghiệp dịch vụ kho hàng Dị Sử.
Đơn vị nghiệp vụ bao gồm: Trung tâm thương mại dịch vụ Bốn mùa, Trung tâm nhập khẩu vật tư thiết bị, Trung tâm xuất khẩu nông sản thực phẩm, Trung tâm kinh doanh hàng miễn thuế, Trung tâm kinh doanh hàng tiêu dùng và Trung tâm du lịch lữ hành Hapro.
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 8
BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN TRƯỞNG CÁC PHÓ TGĐ
TRỰC THUỘC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ ĐẠI DIỆN VỐN
TẠI DN KHÁC ĐƠN VỊ
SẢN XUẤT ĐƠN VỊ NGHIỆP VỤ
HĐQT Tổng Công ty Thương mại Hà Nội là cơ quan đại diện của Nhà nước, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu và quyền lợi của Tổng Công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND TP Hà Nội.
- HĐQT chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu và pháp luật về mọi hoạt động của Tổng Công ty.
HĐQT có trách nhiệm giám sát và kiểm tra hoạt động của Tổng giám đốc cũng như Giám đốc các công ty con Đồng thời, HĐQT cũng kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và UBND TP Hà Nội về một số quyết định liên quan đến các dự án đầu tư ra nước ngoài.
Ban kiểm soát được thành lập bởi HĐQT nhằm đảm bảo tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh Nhiệm vụ của ban này bao gồm kiểm tra ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính, cũng như việc tuân thủ các điều lệ của Tổng Công ty và các nghị quyết, quyết định của HĐQT và chủ tịch HĐQT.
- Ban kiểm soát gồm Trưởng ban là thành viên HĐQT và một thành viên khác do HĐQT bổ nhiệm.
Thành viên ban kiểm soát cần có sức khỏe tốt, phẩm chất đạo đức cao, trung thực và liêm khiết Họ phải có ý thức chấp hành pháp luật và có trình độ chuyên môn về kinh tế, tài chính – kế toán, kiểm toán hoặc các lĩnh vực liên quan.
- Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao, báo cáo và chịu trách nhiệm trước HĐQT.
Tổng Giám đốc Tổng Công ty được bổ nhiệm bởi UBND Thành phố Hà Nội, có trách nhiệm chung và phải báo cáo trước Thành ủy, UBND và Hội đồng quản trị về mọi hoạt động của Tổng Công ty.
- Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động của Tổng Công ty theo những mục tiêu, kế hoạch, nghị quyết, quyết định của
HĐQT phù hợp với điều lệ của công ty; Chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Các phó Tổng Giám đốc:
- Phó Tổng Giám đốc do UBND Thành phố Hà Nội bổ nhiệm theo đề nghị của HĐQT Tổng Công ty.
Phó Tổng Giám đốc hỗ trợ Tổng Giám đốc trong việc điều hành Tổng Công ty, thực hiện các nhiệm vụ theo phân công và ủy quyền Vị trí này chịu trách nhiệm trước UBND, HĐQT, TGĐ và pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Kế toán trưởng do UBND Thành phố Hà Nội bổ nhiệm theo đề nghị của HĐQT Tổng công ty.
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện công tác kế toán tại Tổng Công ty, hỗ trợ Tổng Giám đốc trong việc kiểm tra và giám sát tài chính theo quy định pháp luật Ngoài ra, kế toán trưởng còn phải chịu trách nhiệm trước UBND, HĐQT, TGĐ và pháp luật về nhiệm vụ được giao hoặc ủy quyền.
Phòng tổ chức cán bộ
Chúng tôi thực hiện chức năng hỗ trợ ban lãnh đạo Tổng Công ty trong các lĩnh vực tổ chức cán bộ, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Ngoài ra, chúng tôi còn quản lý công tác tiền lương, khen thưởng và kỷ luật, giải quyết chính sách cho người lao động, cũng như quản lý hồ sơ nhân sự Chúng tôi cũng tiến hành thanh tra, kiểm tra về an toàn lao động và bảo hộ lao động, đồng thời xử lý các khiếu nại trong phạm vi quyền hạn.
Tham mưu cho ban lãnh đạo Tổng Công ty về chiến lược phát triển nguồn nhân lực, bao gồm quản lý nhân lực, tuyển dụng lao động và tổ chức bộ máy, là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng Công ty.
Văn phòng Tổng Công ty
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 10
Tham mưu cho lãnh đạo Tổng Công ty trong việc quản lý công tác hành chính và bảo vệ an ninh trật tự Xây dựng kế hoạch hướng dẫn kiểm tra và tổ chức thực hiện các biện pháp an ninh, an toàn lao động cũng như phòng cháy chữa cháy tại Tổng Công ty.
Tổ chức và điều hành công tác lưu trữ bảo mật, mua sắm trang thiết bị và tài sản, quản lý phương tiện làm việc, chuẩn bị các hội thảo và hội nghị của Tổng Công ty, cùng với việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên là những nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn cho toàn bộ tổ chức.
Phòng Kế toán – Tài chính
Chức năng tham mưu cho lãnh đạo trong việc quản lý tài chính, kế toán, tín dụng và kiểm tra kiểm soát nội bộ là rất quan trọng Điều này giúp đảm bảo việc sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn một cách hiệu quả, phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất kinh doanh tại công ty mẹ.
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Tổng Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán do đặc điểm kinh doanh đa ngành nghề và địa bàn hoạt động rộng Tại các đơn vị có phòng kế toán riêng, công tác kế toán được thực hiện đầy đủ và định kỳ lập báo cáo tài chính gửi về phòng kế toán tài chính Tổng Công ty Đối với các cơ sở không tổ chức hạch toán riêng, nhân viên kế toán của Tổng Công ty sẽ hướng dẫn hạch toán, thu nhận và kiểm tra chứng từ, sau đó gửi các chứng từ về phòng kế toán Tổng Công ty vào cuối kỳ kế toán.
Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán Tổng Công ty Thương mại Hà Nội
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 16
Nhân viên kế toán tại các ĐV trực thuộc
Với số lượng 12 người, công tác kế toán tại phòng Kế toán Tài chính Tổng Công ty Thương mại Hà Nội được phân công như sau:
Về công tác quản lý
Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và điều hành mọi hoạt động của phòng kế toán, đảm bảo các công việc chung của toàn công ty được thực hiện hiệu quả Họ theo dõi và chỉ đạo bộ phận thanh toán tiền mặt, quỹ và ngân hàng, đồng thời xem xét các vấn đề liên quan đến chế độ kế toán tài chính và báo cáo quyết toán Ngoài ra, kế toán trưởng còn xây dựng kế hoạch tài chính và đề xuất ý kiến để hỗ trợ lãnh đạo Tổng Công ty trong việc huy động vốn và quản lý tài chính, cũng như ký duyệt các chứng từ thanh toán.
Hai phó phòng chịu trách nhiệm thực hiện các công việc liên quan đến báo cáo tài chính, đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán tài chính và báo cáo quyết toán Họ cũng tham gia xây dựng kế hoạch tài chính và thực hiện các nhiệm vụ được phân công, đồng thời xử lý các công việc được ủy quyền khi kế toán trưởng vắng mặt.
Kế toán tổng hợp được thực hiện bởi kế toán viên, bao gồm các nhiệm vụ như kiểm tra tính chính xác của các nghiệp vụ hạch toán, kiểm tra sổ chi tiết tài khoản, thực hiện kết chuyển và phân bổ chi phí Ngoài ra, kế toán viên còn theo dõi công nợ nội bộ, biến động tài sản cố định và đối chiếu số liệu giữa các phần việc chi tiết với số liệu tổng hợp Cuối cùng, họ lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động.
Về công tác nghiệp vụ:
Kế toán ngân hàng được thực hiện bởi ba kế toán viên, với các nhiệm vụ chính như lập kế hoạch vay vốn và quản lý việc trả nợ theo từng thời kỳ Họ cũng đảm nhận việc lập và theo dõi các hợp đồng vay, hạn trả nợ, cùng với việc thực hiện các giao dịch chuyển tiền qua ngân hàng và mở L/C Ngoài ra, kế toán viên còn lập hồ sơ trả lãi tiền vay và theo dõi, tính toán chi phí lãi vay định kỳ.
Kế toán tiền mặt được thực hiện bởi hai kế toán viên, bao gồm các nhiệm vụ như lập phiếu thu chi quỹ tiền mặt, hạch toán chứng từ ngân hàng, theo dõi các khoản thu chi và tạm ứng cho cán bộ công nhân viên, cũng như hoàn thu tạm ứng theo quy định Ngoài ra, các kế toán viên còn có trách nhiệm lưu giữ các hợp đồng kinh tế liên quan.
Kế toán thuế là nhiệm vụ của nhân viên kế toán, bao gồm việc lập báo cáo thuế GTGT đầu vào hàng tháng và tập hợp hồ sơ chứng từ cho bộ hồ sơ hoàn thuế định kỳ Nhân viên cũng có trách nhiệm lưu giữ các hợp đồng kinh tế liên quan.
Kế toán hàng hóa bao gồm việc theo dõi nhập, xuất và tồn kho vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ do một kế toán viên đảm nhận Nhiệm vụ này bao gồm ghi chép đầy đủ các số liệu hiện có và tình hình luân chuyển của hàng hóa Kế toán viên cũng tính toán trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa và công cụ khi nhập, xuất kho, đồng thời theo dõi các khoản nợ phải trả và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Thủ quỹ là người có trách nhiệm thực hiện các thủ tục rút và gửi tiền vào tài khoản, quản lý tiền vay, thu chi quỹ tiền mặt và theo dõi các khoản tạm ứng Họ cần đối chiếu chứng từ tồn quỹ tiền mặt hàng ngày và đảm bảo lưu trữ, quản lý hồ sơ một cách hiệu quả.
1.3.2 Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 18
Tổng Công ty đã triển khai phần mềm kế toán Fast 2006, được thiết kế theo chế độ kế toán của nhà nước, bao gồm 11 phân hệ nghiệp vụ chính: Hệ thống, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt, tiền gửi và vay, Kế toán bán hàng và công nợ phải thu, Kế toán mua hàng và công nợ phải trả, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán chi phí và tính giá thành, Kế toán tài sản cố định, Kế toán công cụ dụng cụ, Kế toán thuế và Kế toán đơn vị chủ đầu tư.
Các loại sổ áp dụng trong công ty gồm:
- Nhật ký chứng từ số 1,2,3,5,7…
- Sổ cái các tài khoản 131, 331, 511…
- Sổ chi tiết: Ghi Có TK 111, 112
- Sổ chi tiết: Ghi Nợ TK 111, 112
Quy trình ghi sổ kế toán:
Hàng ngày, kế toán viên sử dụng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ đã được kiểm tra để ghi sổ kế toán Họ cũng xác định tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có, sau đó nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán Fast Accounting 2006 theo các phân hệ và bảng biểu đã được thiết kế sẵn.
Phần mềm kế toán tự động chuyển đổi số liệu đã nhập vào các bảng kê số 1, 2, 5, 9, 10 và các nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 5, 8, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính.
Sau khi khóa sổ cuối tháng và cuối quý, số liệu tổng hợp từ các bảng kê sẽ được ghi vào nhật ký chứng từ và sau đó chuyển vào sổ cái tài khoản liên quan Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động qua phần mềm kế toán, đảm bảo tính chính xác dựa trên dữ liệu đã nhập trong kỳ.
Cuối kỳ kế toán, kế toán thực hiện cộng sổ, khóa sổ và lập báo cáo kế toán với các bút toán phân bổ, điều chỉnh và kết chuyển được tự động hóa Sau khi in báo cáo, kế toán cần đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và báo cáo Việc in báo cáo kế toán phải tuân thủ quy định của Bộ Tài chính.
Cuối quý và cuối năm, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết sẽ được in ra, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của sổ kế toán thủ công ghi bằng tay.
Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi cuối tháng: Đối chiếu,kiểm tra:
1.3.3 Đặc điểm kinh tế tài chính khác
Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng Công ty:
- Chế độ kế toán áp dụng: theo chế độ kế toán doanh nghiệp Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 20
Nhập dữ liệu vào máy
Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản
Sổ,thẻ chi tiết tài khoản
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là tài sản lưu động của doanh nghiệp, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Tại Công ty Thương mại Hà Nội, các nghiệp vụ mua bán hàng hóa thường xuyên diễn ra với quy mô lớn, thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền được thực hiện bởi 5 kế toán viên, trong đó có 3 kế toán ngân hàng và 2 kế toán tiền mặt.
2.1.1 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Các chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn mua, bán hàng hóa
- Hóa đơn dịch vụ (điện, nước, điện thoại)
- Chứng từ có liên quan khác
- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng
- Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…
Các tài khoản sử dụng:
TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
TK 112(1) Tiền Việt Nam gửi ngân hàng
TK 1121A Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
TK 1121B Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Đầu tư và phát triển.
TK 1211D Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Đông Á
TK 1211S Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
TK 112(2) Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 24
Quy trình ghi sổ kế toán
Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào giấy báo Có, giấy báo
Nợ của ngân hàng và các chứng từ gốc được kế toán nhập vào máy tính, cập nhật vào nhật ký chứng từ số 2 và bảng kê số 2 định kỳ 5 ngày một lần, với việc khóa dữ liệu vào cuối mỗi tháng Đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, tỷ giá áp dụng là tỷ giá do ngân hàng Ngoại Thương công bố tại thời điểm phát sinh Cuối tháng, kế toán sẽ xác định số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng, đồng thời tính toán chênh lệch tỷ giá cho các tài khoản tiền gửi ngoại tệ và thực hiện bút toán điều chỉnh cần thiết.
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán TGNH theo hình thức NKCT
Chứng từ gốc, giấy báo
Sổ chi tiết NKCT số 112
Nhập dữ liệu vào máy tính điện tử
2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
Các chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn mua, bán hàng hóa
- Giấy đề nghị thanh toán
- Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thanh toán tạm ứng
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ
- Các chứng từ khác có liên quan.
Các tài khoản sử dụng
TK 111(1) Tiền mặt Việt Nam
TK 111(2) Tiền mặt ngoại tệ
Quy trình ghi sổ kế toán
Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán tiền mặt sẽ tập hợp các chứng từ liên quan và ghi sổ định kỳ mỗi 5 ngày Kế toán sẽ thu thập các Phiếu thu và Phiếu chi làm căn cứ ghi sổ chi tiết tài khoản 111 Định kỳ 5 ngày, kế toán sẽ tổng hợp các Phiếu chi và chứng từ gốc để lập Nhật ký chứng từ số 1, phản ánh phát sinh bên Có của TK 111, đồng thời cũng tập hợp các Phiếu thu và chứng từ gốc để lập Bảng kê số 1, phản ánh phát sinh bên Nợ của TK 111.
Cuối mỗi tháng, kế toán tiền mặt thực hiện việc khóa Bảng kê số 1 và Nhật ký chứng từ số 1 để xác định tổng số phát sinh Nợ và Có của tài khoản 111 Sau đó, Bảng kê và Nhật ký này được chuyển cho kế toán tổng hợp để đối chiếu với sổ chi tiết tài khoản 111, làm căn cứ ghi sổ cái và chốt số dư cuối tháng cho tài khoản 111.
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 26
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán tiền tại quỹ theo hình thức
Kế toán tài sản cố định
Tổng Công ty Thương mại Hà Nội có tỷ trọng Tài sản cố định (TSCĐ) nhỏ trong tổng tài sản, chủ yếu bao gồm các tài sản cố định hữu hình như nhà văn phòng, máy móc thiết bị văn phòng, thiết bị vận tải và nhà xưởng.
Chứng từ sử dụng cho mua TSCĐ:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Hợp đồng mua bán TSCĐ
- Hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT
Chứng từ gốc, giấy báo
Sổ chi tiết NKCT số 111
Nhập dữ liệu vào máy tính điện tử
- Biên bản thanh lý hợp đồng
Chứng từ sử dụng cho thanh lý nhượng bán TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Chứng từ sử dụng cho sửa chữa TSCĐ
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá trạng thái TSCĐ
- Biên bản kiểm tra kỹ thuật
Chứng từ cho việc trích lập và phân bổ khấu hao
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”
Chi tiết: TK 2111 Nhà cửa vật kiến trúc
TK 2112 Máy móc thiết bị
TK 2113 Phương tiện vận tải truyền dẫn
TK 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
- TK 212 “ Tài sản cố định thuê tài chính”
- TK 213 “Tài sản cố định vô hình”
- TK 214 “Hao mòn tài sản cố định”
Quy trình ghi sổ kế toán
- Hạch toán chi tiết TSCĐ
Dựa trên các chứng từ gốc liên quan đến sự biến động tăng giảm của Tài sản cố định (TSCĐ) và thẻ TSCĐ, kế toán tiến hành mở Sổ chi tiết TSCĐ theo từng đơn vị sử dụng.
Cuối mỗi tháng, kế toán tính ra số khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng và phân bổ cho chi phí khấu hao cho các đơn vị sử dụng.
- Hạch toán tổng hợp TSCĐ
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 28
Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định (TSCĐ), kế toán cần dựa vào các chứng từ như biên bản giao nhận, biên bản thanh lý và biên bản đánh giá lại TSCĐ để nhập số liệu vào các Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 9 và 10.
Khi trích khấu hao TSCĐ, kế toán lên Bảng kê số 5, vào cuối mỗi tháng tập hợp số liệu để lên Nhật ký chứng từ số 7.
Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán TSCĐ theo hình thức
Kế toán vật tư, hàng hóa
Tại Tổng Công ty Thương mại Hà Nội, hàng tồn kho, bao gồm vật tư và hàng hóa, chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản, đồng thời các giao dịch liên quan đến vật tư hàng hóa diễn ra với quy mô lớn.
Chứng từ sử dụng cho nghiệp vụ mua hàng
Nhập số liệu vào máy tính
- Phiếu yêu cầu mua hàng được phê chuẩn
- Hợp đồng kinh tế (mua hàng)
- Biên bản giao nhận hàng hóa
- Biên bản thanh lý hợp đồng mua hàng
- Giấy báo Nợ của ngân hàng
Chứng từ sử dụng cho nghiệp vụ bán hàng
- Hợp đồng kinh tế ( bán hàng)
- Đơn đặt hàng của người mua
- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
- Phiếu xuất kho; Biên bản giao nhận hàng hóa
- Phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng
- Biên bản ghi nhận Nợ
- Các chứng từ có liên quan khác
TK 1521 Nguyên vật liệu chính
TK 1522 Nguyên vật liệu phụ
- TK 153 “ Công cụ, dụng cụ”
TK 1561 Giá mua hàng hóa
TK 15611 Giá mua hàng hóa phòng XNK I
TK 156111 Giá mua hàng hóa nông sản
TK 156112 Giá mua hàng hóa thủ công mỹ nghệ
TK 156113 Giá mua hàng hóa kinh doanh nội địa
TK 15612 Giá mua hàng hóa phòng XNK II
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 30
TK 15613 Giá mua hàng hóa phòng XNK III
TK 15614 Giá mua hàng hóa trung tâm XNK máy
TK 15615 Giá mua hàng hóa tổ thêu
TK 15617 Giá mua hàng hóa tổ gốm
TK 15618 Giá mua hàng hóa khác
TK 15619 Giá mua hàng nông sản
TK 1562 Chi phí mua hàng hóa
- TK 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
Quy trình ghi sổ kế toán
- Đối với nghiệp vụ xuất kho
Dựa trên đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế, kế toán thực hiện lập hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho Khi nhận Phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành xuất hàng và ghi số lượng thực xuất vào thẻ kho Định kỳ, thủ kho kiểm tra số tồn kho của từng loại hàng hóa và đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết về Nhập – Xuất – Tồn.
Mỗi ngày, kế toán sẽ cập nhật số liệu xuất kho dựa trên nghiệp vụ phát sinh và các chứng từ gốc vào phần mềm kế toán, cụ thể là trong mục “Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho” Phần mềm tự động kết chuyển số liệu vào các báo cáo NKCT số 1, 2, 8 và Bảng kê số 3, 4, 5, 8, 10, giúp tập hợp và đối chiếu số liệu lên sổ cái các tài khoản một cách hiệu quả.
- Đối với nghiệp vụ nhập kho.
Dựa trên Phiếu mua hàng đã được phê duyệt, hóa đơn mua hàng cùng các chứng từ liên quan, kế toán sẽ thực hiện việc lập biên bản giao nhận vật tư hàng hóa và Phiếu nhập kho.
Hàng ngày, kế toán thực hiện cập nhật số liệu vào hệ thống máy tính dựa trên nghiệp vụ xuất kho và các chứng từ gốc, thông qua phân hệ "Kế toán mua hàng và công nợ phải trả" trong phần "Phiếu nhập mua hàng".
Phần mềm kế toán tự động kết chuyển dữ liệu đã nhập vào các mục NKCT số 1, 2, 8 và Bảng kê số 3, 4, 5, 8, 10, đồng thời tập hợp và đối chiếu số liệu lên sổ cái của các tài khoản 152, 155, 156.
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán vật tư hàng hóa theo hình thức
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội, mức lương của nhân viên được xác định dựa trên thời gian làm việc và kết quả hoạt động kinh doanh.
Chứng từ sử dụng cho việc tính lương
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 32
Nhập dữ liệu vào máy tính điện tử
- Bảng chấm công làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Chứng từ sử dụng cho các khoản trích theo lương
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- TK 334 “Phải trả người lao động”
TK 3341 Phải trả công nhân viên
TK 3348 Phải trả người lao động khác
- TK 3382 “Kinh phí công đoàn”
- TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”
Quy trình ghi sổ kế toán
Dựa vào bảng chấm công và bảng chấm công làm thêm giờ, kế toán xác định số lương phải trả cho người lao động Sau đó, lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng kê các khoản trích theo lương và bảng phân bổ tiền lương cùng với bảo hiểm xã hội.
Căn cứ hạch toán chi tiết tiền lương bao gồm bảng kê lương các bộ phận, bảng kê các khoản trích theo lương và bảng phân bổ tiền lương Kế toán sẽ nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào máy tính, sau đó phần mềm kế toán tự động chuyển số liệu vào các NKCT số 1, 2, 7 và các bảng kê số 1, 2, đồng thời tập hợp và đối chiếu số liệu lên sổ cái các tài khoản 334, 338.
Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán lương và các khoản trích theo lương theo hình thức Nhật ký – chứng từ
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Đơn đặt hàng của người mua
- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
- Phiếu xuất kho; Biên bản giao nhận hàng hóa
- Phiếu thu, giấy báo Có; Biên bản ghi nhận Nợ
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 34
Nhập dữ liệu vào máy tính điện tử
- Chứng từ khác có liên quan
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 131: Phải thu khách hàng
- TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (Theo dõi thanh toán tiền hàng)
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Quy trình ghi sổ kế toán
Dựa trên đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế, kế toán bán hàng sẽ lập hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho Đối với khách hàng mua ít mặt hàng cùng loại, hóa đơn sẽ ghi rõ số lượng, đơn giá và thành tiền cho từng mặt hàng Tuy nhiên, với đơn hàng nhiều chủng loại, kế toán chỉ cần ghi tên chung và lập bảng kê chi tiết kèm theo Hóa đơn phải đầy đủ thông tin như họ tên khách hàng, địa chỉ, hình thức thanh toán, số lượng, đơn giá, tổng số tiền hàng, thuế GTGT và tổng số thanh toán Nhân viên phòng kinh doanh sẽ đem hóa đơn và phiếu xuất kho xuống kho để thực hiện thủ tục Tại kho, thủ kho sẽ xuất hàng theo phiếu xuất kho và ghi số lượng thực tế vào thẻ kho Định kỳ, thủ kho sẽ tính số lượng tồn của từng loại hàng hóa và đối chiếu với bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
Hàng ngày, kế toán sẽ nhập dữ liệu từ nghiệp vụ bán hàng và chứng từ gốc vào hệ thống máy tính trong phần mềm "Kế toán bán hàng và công nợ phải thu", cụ thể là mục "Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho" Phần mềm sẽ tự động cập nhật các NKCT số 1, 2, 8 và các bảng kê tương ứng, đồng thời đối chiếu số liệu lên sổ cái của các tài khoản 155, 156, 511, 632 và các sổ chi tiết liên quan.
2.5.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Phương pháp xác định kết quả bán hàng:
KQ bán hàng = Tổng DTTT thuần – GVHB – CPQLDN – CPBH
Trong đó: DTTT thuần = Tổng DTTT – Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Sơ đồ 2.6: Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 36
Trình tự xử lý của phần mềm kế toán:
-Nhập dữ liệu từ các chứng từ có liên quan,
- Các khoản giảm trừ DT
-Các bút toán kết chuyển
Khai báo theo yêu cầu thông tin đầu ra
Máy vi tính xử lý thông tin
-Báo cáo DT -Kết quả
-Báo cáo kết quả kinh doanh
ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ SƠ BỘ VỀ TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
Đánh giá
3.1.1 Đánh giá khái quát về tổ chức sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty thương mại Hà Nội.
Tổng Công ty Thương mại Hà Nội đã tận dụng tối đa những lợi thế sẵn có để không ngừng phát triển và khẳng định uy tín trong các lĩnh vực hoạt động Thành công này chủ yếu nhờ vào những ưu điểm trong tổ chức sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty.
Bộ máy quản lý của Tổng công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, hợp lý và phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh Mối quan hệ chặt chẽ giữa ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng đảm bảo sự thống nhất và kịp thời trong công việc Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng lực cao và tâm huyết với nghề, nỗ lực vì sự phát triển chung, thể hiện sự năng động và tiềm năng phát triển của Tổng công ty trong tương lai.
Tổng công ty Thương mại Hà Nội chuyên kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu với sản phẩm hàng hóa đa dạng Thị trường xuất nhập khẩu của Tổng công ty ổn định và không ngừng mở rộng, giúp nâng cao vị thế và uy tín trong nước và quốc tế, đồng thời thu hút nhiều khách hàng truyền thống.
Tổng công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh đa dạng Mặc dù có những lĩnh vực mang lại hiệu quả cao, vẫn tồn tại một số lĩnh vực chưa phát huy tối ưu hiệu quả.
Nguyễn Diệu Thuý Giang, sinh viên lớp Kế Toán 47C, cho rằng sản phẩm thực phẩm đông lạnh của Hapro hiện chỉ được phân phối tại các điểm bán và siêu thị, chưa tiếp cận được người tiêu dùng rộng rãi, dẫn đến khó khăn trong việc cạnh tranh với các thương hiệu lớn như Vissan và HaLong Food Bên cạnh đó, mặt hàng rượu Thảo mộc cũng chưa thể cạnh tranh được với rượu Hà Nội.
3.1.2 Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại Tổng Công ty
Sau một thời gian nghiên cứu thực tế tại Tổng công ty, đặc biệt trong lĩnh vực kế toán, tôi nhận thấy rằng công tác kế toán tại đây có nhiều ưu điểm cần phát huy, bên cạnh đó cũng tồn tại một số vấn đề cần khắc phục.
Bộ máy kế toán tại văn phòng Tổng công ty được tổ chức một cách hợp lý và khoa học, với từng kế toán viên phụ trách một mảng riêng, từ đó nâng cao trách nhiệm cá nhân Đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình và có trình độ chuyên môn cao, thành thạo trong việc sử dụng máy vi tính Lãnh đạo phòng kế toán là người có học vấn cao, có trách nhiệm và nhiều kinh nghiệm trong hoạt động ngoại thương, đảm bảo rằng các hoạt động kế toán được tổ chức và chỉ đạo một cách chính xác, đáp ứng yêu cầu quản lý của Ban lãnh đạo Tổng công ty.
Các chứng từ phải đáp ứng yêu cầu và là cơ sở pháp lý cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, được sử dụng theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành Sau khi lập, chứng từ sẽ được chuyển ngay tới phòng Kế toán tài chính Tổng công ty để theo dõi và phản ánh kịp thời tình hình biến động tài sản và nguồn vốn Ngoài ra, các cán bộ kế toán thường xuyên kiểm tra và giám sát chặt chẽ các chứng từ Kế hoạch lưu chuyển chứng từ được thực hiện hiệu quả, với việc phân loại và hệ thống hóa các chứng từ theo trình tự thời gian trước khi lưu trữ.
Tổng công ty Thương mại Hà Nội áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 20/3/2006 Kế toán công ty đã lựa chọn các tài khoản phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đồng thời mở thêm các tài khoản chi tiết để ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh, nhằm cung cấp thông tin kế toán chính xác và kịp thời.
Việc sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 2006 trên máy tính giúp đơn giản hóa quy trình kế toán, đảm bảo tính khoa học và kịp thời Nhờ vào việc chỉ cần nhập số liệu một lần từ chứng từ gốc, cán bộ kế toán có thể hạn chế tình trạng ghi chép trùng lặp Hệ thống máy tính trong phòng kế toán được kết nối nội bộ, cho phép kiểm tra và theo dõi công tác kế toán một cách thường xuyên, tiết kiệm thời gian Ngoài ra, ứng dụng kế toán máy trong việc lưu trữ dữ liệu còn hỗ trợ hiệu quả cho việc kiểm tra và đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán.
Việc áp dụng kế toán máy khiến mỗi nhân viên chỉ tập trung vào phần hành của mình, dẫn đến thiếu hiểu biết về quy trình cập nhật số liệu ở các phần hành khác, ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ kế toán của Tổng công ty Hơn nữa, số lượng nhân viên kế toán có trình độ ngoại ngữ hạn chế cũng làm giảm hiệu quả hoạt động kế toán tại Tổng công ty.
Việc lập hóa đơn bán hàng tại Tổng công ty vi phạm chế độ kế toán về tính kịp thời, khi kế toán không lập hóa đơn ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ cho một số khách quen Thay vào đó, hóa đơn thường chỉ được lập khi thanh lý hợp đồng kinh tế Nguyên nhân là do Tổng công ty áp dụng chính sách trả chậm với khách hàng lâu năm; nếu thanh toán đúng hạn, khách hàng không phải trả lãi, nhưng nếu quá hạn sẽ phải chịu lãi trên tổng giá thanh toán Do đó, kế toán thường chờ đến khi hợp đồng được thanh lý mới tiến hành lập hóa đơn GTGT và hạch toán lãi trả chậm.
Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 40
Một số kiến nghị sơ bộ
Tổng công ty Thương mại Hà Nội có nhiều lĩnh vực kinh doanh đa dạng, tuy nhiên không phải tất cả đều đạt hiệu quả cao Do đó, cần thiết phải xem xét và sắp xếp lại các lĩnh vực kinh doanh hiện tại nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý và hiệu quả hơn.
Tại Tổng công ty, công tác tổ chức hạch toán kế toán gặp phải một số vấn đề, mặc dù đội ngũ nhân viên phòng kế toán có năng lực chuyên môn Sự chậm trễ trong việc hoàn thành các phần hành được giao đã ảnh hưởng đến tiến độ công việc chung của phòng Do đó, mỗi nhân viên cần nâng cao ý thức trách nhiệm đối với công việc của mình Hơn nữa, các hóa đơn bán hàng cần được lập ngay khi phát sinh nghiệp vụ để đảm bảo tính kịp thời.