1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bcth sieu thi ha noi

40 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp
Tác giả Hoàng Văn Hùng
Trường học Viện Kế toán – Kiểm toán
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản K44
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 63,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI (8)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển (8)
    • 1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Siêu thị Hà Nội (12)
      • 1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty (12)
      • 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (13)
      • 1.2.3. Đặc điểm quy trình tổ chức kinh doanh của Công ty (15)
    • 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Siêu thị Hà Nội (16)
    • 1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Siêu thị Hà Nội (19)
  • PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI (24)
    • 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Siêu thị Hà Nội (24)
    • 2.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Siêu thị Hà Nội (26)
      • 2.2.1. Các chính sách kế toán chung (26)
      • 2.2.2 Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán (27)
      • 2.2.3. Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (30)
      • 2.2.4. Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán (31)
      • 2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán (34)
  • PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI (35)
    • 3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty siêu thị Hà Nội (35)
      • 3.1.1. Ưu điểm (35)
      • 3.1.2. Nhược điểm (35)
    • 3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty siêu thị Hà Nội (35)
      • 3.2.1. Ưu điểm (35)
      • 3.2.2. Nhược điểm (37)
  • KẾT LUẬN (39)

Nội dung

QUAN VỀ CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI

Quá trình hình thành và phát triển

- Tên Công ty: CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI

- Tên tiếng Anh: Hanoi Supermarket Company

- Slogan: Tiện ích cho mọi nhà

- Địa chỉ: Số 5 Lê Duẩn, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội

- Văn phòng: Tầng 6 tòa nhà 11B Cát linh, Đống Đa, Hà Nội

- Website: http://www.hapromart.vn

- Tên DN cấp trên trực tiếp: Tổng Công ty Thương mại Hà Nội

Công ty Siêu thị là một doanh nghiệp Nhà nước chuyên hoạt động trong lĩnh vực thương mại, thuộc sự quản lý trực tiếp của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội.

Công ty Siêu thị chuyên cung cấp dịch vụ kinh doanh Siêu thị, mang đến sự tiện lợi cho khách hàng tiêu dùng và giúp họ tiết kiệm thời gian trong sinh hoạt hàng ngày.

Công ty hiện có một mạng lưới cửa hàng rộng khắp tại Hà Nội, bao gồm các địa điểm như Cửa hàng C13 Thành Công, C10, C12, C14, C15 Thanh Xuân Bắc và 135 Lương Định Của.

Công ty Siêu thị, trước đây là Công ty Bách hóa Hà Nội, được thành lập vào ngày 28-9-1954 theo quyết định số 97/BCT-QĐ-BC của Bộ Công thương Doanh nghiệp này chuyên hoạt động trong lĩnh vực bán buôn và bán lẻ, nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của cán bộ và nhân dân Thành phố Hà Nội.

Công ty Mậu dịch Bách hóa Hà Nội, với 20 thành viên do đồng chí Bùi Công Trọng lãnh đạo và chi bộ Đảng 16 Đảng viên do đồng chí Mai Văn Bút làm bí thư, đã bắt đầu hoạt động trong điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn với chỉ 3 cửa hàng Trước khi giải phóng, Hà Nội dưới sự cai trị của thực dân Pháp chủ yếu phục vụ nhu cầu của thiểu số và phụ thuộc vào nước ngoài Đảng đã xác định hai nhiệm vụ quan trọng: chống phá hoại và duy trì ổn định giá cả, đảm bảo nhu cầu hàng hóa cho nhân dân Công ty đã chủ động chuẩn bị từ sớm, mua hàng từ vùng địch hậu và nhận viện trợ từ các nước Xã hội Chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc Ngay từ đầu, Công ty Mậu dịch Bách hóa Hà Nội đã kinh doanh đa dạng các mặt hàng, góp phần quan trọng vào ngành Thương nghiệp Thủ đô sau khi tiếp quản.

Hà Nội đã thành công trong việc ổn định giá cả thị trường, đảm bảo cung cấp đủ nhu yếu phẩm cho cán bộ, bộ đội và người dân, từ đó duy trì đời sống sinh hoạt bình thường trong thành phố.

Ngày 9-10-1954, hình ảnh đoàn quân Cách mạng tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội vẫn còn đọng lại trong tâm trí người dân Sự kiện này đánh dấu sự ra mắt của Công ty Mậu dịch Bách Hóa tại trụ sở 58 Tràng Tiền, khởi đầu cho một giai đoạn mới trong lịch sử thương mại của thành phố.

Công ty chủ trương tập trung vào bán buôn và chỉ bán lẻ ở mức độ nhất định, nhằm đảm bảo ổn định giá cả và ngăn chặn tình trạng khan hiếm hàng hóa Để phục vụ khách hàng quốc tế, Công ty đã mở cửa hàng Giao tế, góp phần nâng cao dịch vụ và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Tại 53 Tràng Tiền, các sản phẩm giá trị được bày bán, đồng thời công ty thực hiện chiến lược táo bạo bằng cách chủ động tham gia vào sản xuất hàng hóa, chủ yếu thông qua hình thức gia công các mặt hàng công nghệ phẩm.

Công ty Mậu dịch Bách Hóa Hà Nội đã tự tin thực hiện nhiệm vụ được giao phó, góp phần ổn định giá cả và điều hòa thị trường, phục vụ tốt cho sản xuất và đời sống của cán bộ và nhân dân thành phố Qua đó, Bách hóa Hà Nội đã củng cố niềm tin của người dân vào chính quyền cách mạng và trở thành một cái tên quen thuộc trong mọi giai đoạn thăng trầm của lịch sử Thủ đô.

Trong bối cảnh chiến tranh, Thành ủy Hà Nội khẳng định rằng mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã sẽ tiếp tục phát triển và củng cố Ngành Thương mại đã nhanh chóng điều chỉnh hệ thống bán lẻ và thay đổi phương thức phục vụ, nhằm đảm bảo người dân có thể mua bán thuận lợi và nhanh chóng trong thời kỳ khó khăn này.

Công ty hiện đang thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hàng hóa theo kế hoạch và tổ chức bán lẻ đến tay người tiêu dùng qua mạng lưới rộng khắp thành phố Đồng thời, công ty duy trì dịch vụ sửa chữa đồng hồ, kính bút, máy tính và tổ chức bán hàng theo tem phiếu, bảo hộ người lao động, bồi dưỡng ca 3 độc hại Ngoài ra, công ty còn cung cấp hàng hóa cho lực lượng vũ trang, phục vụ An ninh quốc phòng, đảm bảo cung ứng hàng hóa trong các dịp khai giảng và lễ tết của nhân dân Thủ đô.

Dưới áp lực của chiến tranh, việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn từ khâu tiếp nhận đến phân phối hàng hóa Với quyết tâm "Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược", công ty đã triển khai bán hàng trực tiếp tại nơi sản xuất và chiến đấu, đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời các sản phẩm bảo hộ lao động Công ty đã mở thêm 9 quầy hàng tại các khu công nghiệp như Đại La, Thụy Khuê, Thượng Đình và Mai Động, phục vụ cho 360.000 công nhân của 41 nhà máy.

Năm 1966, Công ty đã thực hiện 5,764 lần cung cấp hàng hóa cho cán bộ và bộ đội, phục vụ 1,425 cơ quan, xí nghiệp và đơn vị bộ đội, đồng thời đáp ứng nhu cầu cho hơn 400,000 lượt người.

1968 đưa hàng phục vụ 81.491 lượt hộ của 294 khối phố với 409.162 nhân khẩu và

Công ty phục vụ nhu cầu hàng hóa cho 636 cơ quan xí nghiệp với 287.000 CBCNV, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiếp khách hội nghị trong thành phố Hàng năm, công ty cũng cam kết cung cấp hàng hóa thiết yếu cho người dân trong các dịp lễ tết.

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Siêu thị Hà Nội

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty chủ yếu tập trung vào việc quản lý và phát triển hệ thống kinh doanh siêu thị, cửa hàng tiện ích, tạo thành một chuỗi cung ứng sản phẩm và dịch vụ Đồng thời, công ty đóng vai trò là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, tổ chức lưu thông và phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.

- Chuyển hóa mặt hàng sản xuất thành mặt hàng thương mại, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

Hình thành khối lượng hàng hóa dự trữ là cần thiết để bảo vệ quản lý chất lượng, đảm bảo tính liên tục và ổn định trong kinh doanh, đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng.

Cung cấp dịch vụ và hàng hóa một cách nhanh chóng và thuận lợi cho người tiêu dùng, tăng cường tốc độ chu chuyển hàng hóa Tổ chức mua bán, dự trữ và bảo quản hàng hóa hiệu quả, đồng thời thiết lập liên doanh liên kết và làm đại lý ủy quyền cho các đối tác, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty và nền kinh tế.

Công ty Siêu thị, một doanh nghiệp Nhà nước, phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa nhằm góp phần bình ổn giá cả và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

Tổ chức hoạt động kinh doanh liên tục nhằm tạo ra công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động trong công ty, từ đó giảm tỷ lệ thất nghiệp và góp phần ổn định xã hội.

Công ty, dưới sự quản lý trực tiếp của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội và Nhà nước, có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh được giao, bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các chế độ tài chính và kế toán do Nhà nước quy định.

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ

- Cho thuê mặt bằng, văn phòng, gian hàng

- Kinh doanh các dịch vụ thương mại, ăn uống

- Kinh doanh trang thiết bị nội thất, văn phòng, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ trang sức

- Kinh doanh rượu và thuốc lá (không bao gồm kinh doanh quầy Bar)

- Kinh doanh hàng điện máy các loại, kính thuốc, kính thời trang.

- Kinh doanh thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến, rau quả, nông, lâm, thủy hải sản

- Kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm sản, thủy sản đông lạnh, chế biến

- Kinh doanh văn phòng cho thuê

- Kinh doanh các dịch vụ thương mại, ăn uống, thẩm mỹ (không bao gồm các dịch vụ gây chảy máu)

- Kinh doanh dịch vụ trông giữ xe ô tô, xe máy

- Đại lý kinh doanh, bảo dưỡng mô tô, xe máy

- Gia công đóng gói, túi tạo nguyên liệu chế phẩm

- Dịch vụ giới thiệu việc làm (trong nước)

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu: Hàng giầy dép, túi cặp, may mặc và máy móc thiết bị vật tư chuyên ngành may mặc, da giầy

Nhập khẩu hóa chất không nằm trong danh sách cấm của Nhà nước, cùng với vật tư và phụ tùng cho máy móc trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, ngoại trừ thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y, cũng như các vật liệu xây dựng.

1.2.3 Đặc điểm quy trình tổ chức kinh doanh của Công ty

Công ty Siêu Thị Hà Nội sở hữu nhiều cửa hàng với các quầy hàng và chỗ đứng bên dưới Hàng hóa được nhập về và bán trực tiếp tại kho cho khách hàng mua số lượng lớn (bán buôn), trong khi khách hàng mua số lượng nhỏ sẽ được phục vụ tại các quầy hàng (bán lẻ) Ngoài ra, công ty còn áp dụng phương thức bán hàng tự chọn.

Các phương thức bán hàng tại công ty:

Khi khách hàng yêu cầu mua hàng, kế toán sẽ lập phiếu xuất kho và ghi nhận số lượng hàng hóa, đồng thời phát hành hóa đơn GTGT Sau đó, hàng hóa sẽ được xuất kho và giao trực tiếp cho đại diện của bên mua.

Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ.

Công ty cung cấp hai phương thức thanh toán: trả ngay và trả chậm Khách hàng có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng, trong khi phương thức trả chậm cho phép thanh toán một lần hoặc nhiều lần.

Kế toán cần theo dõi khoản trả chậm trên sổ chi tiết công nợ của từng khách hàng để đảm bảo thu hồi kịp thời các khoản thanh toán chậm, đồng thời ghi nhận số tiền chênh lệch phát sinh từ việc trả chậm của khách hàng.

Công ty thực hiện bán lẻ hàng hóa tại các cửa hàng, nơi khách hàng có thể tự chọn sản phẩm Sau khi chọn hàng, khách hàng sẽ đến bộ phận thu tiền để thanh toán Nhân viên thu tiền sẽ nhập hóa đơn bán hàng và nhận tiền từ khách hàng.

Công ty cung cấp dịch vụ bán đại lý, cho phép khách hàng gửi hàng hóa để bán Vào cuối tháng, công ty sẽ tính toán hoa hồng dựa trên số lượng hàng đã bán và xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng.

Công ty áp dụng phương pháp bán gửi hàng cho các khách hàng quen thuộc, dựa trên thỏa thuận trong hợp đồng Đối với hàng gửi bán, kế toán không lập hóa đơn GTGT mà chỉ ghi chép trên sổ theo dõi riêng.

Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Siêu thị Hà Nội

Giám đốc Công ty là người đứng đầu và có quyền lực cao nhất, chịu trách nhiệm kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh doanh Giám đốc được bổ nhiệm bởi Tổng Công ty và được hỗ trợ bởi Phó giám đốc, các trưởng phòng, phó phòng và nhân viên.

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Siêu thị Hà Nội c

Chức năng nhiệm vụ của Ban giám đốc và các phòng ban

- Giám đốc: Người đứng đầu Công ty trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Công ty.

Phòng kế toán tài chính

Phòng đầu tư và quản lý mạng lưới

Phòng công nghệ thông tin

Phòng kinh doanh thời trang

Phòng kinh doanh thực phẩm

Phòng kinh doanh phi thực phẩm

Trung tâm phân phối hàng hóa Hệ thống chuỗi các Siêu thị

- Các Phó giám đốc: Điều hành trực tiếp các phòng ban dưới quyền của minh, đồng thời trợ giúp cho giám đốc trong công việc quản lý Công ty.

- Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về việc phân bổ lao động cho các bộ phận, làm bảng lương cho cán bộ công nhân viên.

- Phòng Kế toán tài chính: Hoạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh của Công ty, theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình tài chính.

Tổ chức theo dõi việc luân chuyển vốn của Công ty thông qua các sổ sách chứng từ.

Tiến hành công tác quyết toán hàng tháng, quý, năm.

Tổ chức theo dõi thực hiện các quy định về tài chính, hóa đơn chứng từ trở xuống.

- Phòng Kế hoạch phát triển: Tở chức thu thập thông tin thị trường.

Lập các phương án kinh doanh.

Theo dõi tình hình doanh số của Công ty.

Phòng Đầu tư & QLML chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thi công các công trình hạ tầng thương mại, giám sát công tác bảo hành và bảo dưỡng thiết bị trên toàn Công ty, cùng với việc quản lý và theo dõi mạng lưới hoạt động của Công ty.

- Phòng Công nghệ thông tin: Chịu trách nhiệm trong việc lắp mới, duy trì, bảo dưỡng hệ thống mạng lưới thông tin trong Công ty.

- Phòng Marketing: Đưa ra chiến lược quảng bá hình ảnh công ty, góp phần thúc đẩy quá trình tiêu thụ hoàng hóa.

- Phòng Chuyên doanh 2: Theo dõi quá trình kinh doanh của các mặt hàng bán buôn.

- Phòng Kinh doanh thời trang: Theo dõi quá trình kinh doanh các mặt hàng may mặc thời trang.

- Phòng Kinh doanh thực phẩm: Theo dõi quá trình kinh doanh các mặt hàng thực phẩm.

- Phòng Kinh doanh phi thực phẩm: Theo dõi quá trình kinh doanh các mặt hàng phi thực phẩm.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Siêu thị Hà Nội

Bảng1.1: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty Siêu thị Hà Nội

STT Chỉ tiêu Đơn vị 2013 2014 2015

1 Năng suất lao động Tr đồng 759.64 736.89 739.56

2 Lợi nhuận bq/1 LĐ Tr đồng -2.45 1.70 190

3 Hiệu suất sử dụng VCĐ -0.01 0.01 0.02

4 Số vòng quay VLĐ Lần 14.97 15.15 15.47

5 Hiệu quả sử dụng VLĐ -0.05 0.04 0.08

6 Số ngày luân chuyển VLĐ Ngày 24.38 24.09 23.92

7 Doanh lợi của DT bán hàng -0.003 0.002 0.001

8 Doanh lợi của toàn bộ VKD -0.009 0.007 0.009

9 Tỷ suất LN theo chi phí -0.003 0.003 0.007

10 DT trên 1 đồng vốn SX 2.82 2.87 2.95

11 DT trên 1m2 diện tích KD Trđồng/m2 22.63 23.00 23.56

Nguồn: Phòng KHPT-Công ty Siêu thị Hà Nội

Qua số liệu tính toán các chỉ tiêu ta thấy:

- Năng suất lao động có mức tăng trưởng cao: Từ năm 2013 đến 2015 đã đạt hơn 700 triệu đồng/người/năm.

Vào năm 2014, Công ty ghi nhận lợi nhuận trung bình 1 lao động đạt 1,7 triệu đồng Sang năm 2015, lợi nhuận này tăng lên, với mỗi lao động bình quân mang lại 1,9 triệu đồng cho Công ty.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty đã tăng dần qua các năm, với lợi nhuận từ một đồng vốn cố định đạt 0,01 đồng vào năm 2014 và tăng lên 0,02 đồng vào năm 2015.

Trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015, Công ty đã tối ưu hóa việc sử dụng vốn lưu động Cụ thể, vào năm 2014, số vòng quay vốn lưu động tăng 1,18 lần so với năm 2013, và đến năm 2015, con số này đã đạt mức 15,47 lần.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty đã tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2014-2015, cụ thể, năm 2014, mỗi đồng vốn lưu động mang lại 0,04 đồng lãi, trong khi năm 2015, con số này đã tăng lên 0,08 đồng lãi cho mỗi đồng vốn lưu động.

Công ty có sự luân chuyển vốn lưu động nhanh và hiệu quả, với số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay lần lượt là 24,38 ngày vào năm 2013, 24,09 ngày vào năm 2014 và 23,92 ngày vào năm 2015.

Doanh lợi từ doanh thu bán hàng của Công ty bắt đầu có lãi vào năm 2014, nhưng chỉ đạt mức 0,002% tổng doanh thu Sang năm 2015, doanh lợi tiếp tục giảm nhẹ, chỉ đạt 0,001% tổng doanh thu.

Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh: Năm 2013 lỗ 0,09% và bắt đầu năm

2014 Công ty đã có lợi nhuận là 0,7% Và đến năm 2015 lên 0,9%.

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí: Năm 2014 cứ 100 đồng chi phí của Công ty đưa

Doanh thu trên mỗi đồng vốn sản xuất của Công ty đã có sự tăng trưởng ổn định từ năm 2013 đến năm 2015 Cụ thể, năm 2013, với 100 đồng đầu tư, doanh thu đạt 282 đồng; năm 2014, doanh thu tăng lên 287 đồng; và đến năm 2015, con số này tiếp tục tăng lên 295 đồng.

Doanh thu trên mỗi mét vuông diện tích sàn kinh doanh có xu hướng tăng lên qua các năm, từ 22,63 triệu đồng vào năm 2013, lên 23,00 triệu đồng vào năm 2014, và đạt khoảng 23,56 triệu đồng vào năm 2015.

Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh của Công ty Siêu thị Hà Nội giai đoạn từ năm 2013-2015 Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014 Đồng % Đồng %

(Nguồn cung cấp: Công ty Siêu thị Hà Nội)

Doanh thu từ cung ứng sản phẩm đã tăng liên tục qua các năm từ 2013 đến 2015 Cụ thể, năm 2014, lợi nhuận tăng thêm 243.561.000 đồng so với năm 2013, và đến năm 2015, lợi nhuận tiếp tục tăng 756.405.000 đồng so với năm trước đó.

Mặc dù nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong năm 2014, Công ty vẫn duy trì được mức tăng lợi nhuận qua các năm, cho thấy khả năng quản lý hiệu quả nguồn vốn và tiết kiệm chi phí Dù doanh thu không tăng đều đặn, lợi nhuận vẫn khả quan nhờ vào các chính sách giảm giá và khuyến khích tiêu dùng, dẫn đến lượng hàng hóa bán ra tăng và mang lại lợi nhuận cho Công ty.

Kế toán hàng hóa Kế toán tổng hợp

Nhân viên kế toán tại các ĐV trực thuộc

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Siêu thị Hà Nội

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Siêu thị Hà Nội

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành mọi hoạt động trong phòng kế toán, bao gồm các công việc toàn công ty Họ theo dõi và chỉ đạo bộ phận thanh toán tiền mặt, ngân hàng, đồng thời xem xét các vấn đề liên quan đến chế độ kế toán tài chính và báo cáo quyết toán Kế toán trưởng còn xây dựng kế hoạch tài chính và đề xuất ý kiến cho lãnh đạo Công ty về huy động vốn và quản lý tài chính, cũng như ký duyệt các chứng từ thanh toán.

Hai phó phòng chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo tài chính theo đúng quy định kế toán, bao gồm báo cáo quyết toán và xây dựng kế hoạch tài chính Họ cũng thực hiện các nhiệm vụ được phân công và xử lý công việc ủy nhiệm khi kế toán trưởng vắng mặt.

Kế toán tổng hợp là quá trình do kế toán viên thực hiện, bao gồm việc kiểm tra tính chính xác của các nghiệp vụ kế toán, xác minh sổ chi tiết tài khoản, thực hiện kết chuyển và phân bổ chi phí Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn theo dõi công nợ nội bộ, biến động tài sản cố định, và đối chiếu số liệu giữa các phần việc chi tiết với số liệu tổng hợp Cuối cùng, kế toán viên lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Kế toán ngân hàng được thực hiện bởi ba kế toán viên, đảm nhiệm các nhiệm vụ quan trọng như lập kế hoạch vay vốn và trả nợ vay theo từng thời kỳ Họ cũng chịu trách nhiệm lập và theo dõi các hợp đồng vay, hạn trả nợ vay định kỳ, cùng với việc thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền thanh toán qua ngân hàng và mở L/C Ngoài ra, kế toán viên còn lập hồ sơ trả lãi tiền vay và theo dõi, tính toán chi phí lãi vay định kỳ để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả.

Kế toán tiền mặt được thực hiện bởi hai kế toán viên, bao gồm các nhiệm vụ như lập phiếu thu chi quỹ tiền mặt, hạch toán chứng từ ngân hàng, theo dõi các khoản thu chi và tạm ứng cho cán bộ công nhân viên, cũng như hoàn thu tạm ứng theo quy định Ngoài ra, các kế toán viên cũng có trách nhiệm lưu giữ các hợp đồng kinh tế liên quan.

Kế toán thuế là nhiệm vụ của một nhân viên kế toán, bao gồm việc lập báo cáo thuế GTGT đầu vào hàng tháng và thu thập hồ sơ chứng từ cần thiết cho bộ hồ sơ hoàn thuế định kỳ Ngoài ra, nhân viên còn có trách nhiệm lưu trữ các hợp đồng kinh tế liên quan.

Kế toán hàng hóa bao gồm việc theo dõi nhập, xuất và tồn kho của vật tư, hàng hóa và công cụ dụng cụ Kế toán viên có trách nhiệm ghi chép đầy đủ các số liệu và tình hình luân chuyển hàng hóa Họ cũng tính toán trị giá vốn thực tế của hàng hóa và vật tư nhập xuất kho, cũng như trị giá vốn hàng tiêu thụ Ngoài ra, kế toán viên cần theo dõi các khoản nợ phải trả và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

Thủ quỹ có trách nhiệm lập thủ tục rút và gửi tiền vào tài khoản tiền gửi, tiền vay, cũng như theo dõi thu chi quỹ tiền mặt và tạm ứng Hàng ngày, thủ quỹ cần đối chiếu chứng từ tồn quỹ tiền mặt và thực hiện lưu trữ, quản lý hồ sơ một cách hiệu quả.

Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Siêu thị Hà Nội

2.2.1 Các chính sách kế toán chung

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 20/03/2006 Từ ngày 1/1/2015, công ty đã chuyển sang áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ban hành ngày 22/12/2014.

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Kỳ kế toán được xác định theo từng quý, trong đó phòng kế toán tài chính của Tổng công ty thực hiện việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo theo quy định.

Trong kế toán, đơn vị tiền tệ được sử dụng là đồng Việt Nam, và tỷ giá quy đổi ngoại tệ được áp dụng theo tỷ giá của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tại các thời điểm cụ thể.

- Hình thức kế toán áp dụng: kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chứng từ.

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Xác định giá trị HTK cuối kỳ theo phương pháp giá thành thực tế.

Phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm việc đánh giá TSCĐ dựa trên nguyên giá và giá trị còn lại Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính, phương pháp khấu hao được áp dụng là khấu hao đường thẳng.

2.2.2 Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Tuân thủ nguyên tắc lập và phản ánh nghiệp vụ kế toán theo luật Kế toán và chế độ chứng từ kế toán hiện hành tại Việt Nam là rất quan trọng Điều này bao gồm việc sử dụng hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và các hướng dẫn liên quan để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong công tác kế toán.

Tại Công ty Siêu thị Hà Nội sử dụng các chứng từ kế toán bao gồm:

Kế toán tiền gửi ngân hàng

- Hóa đơn mua, bán hàng hóa

- Hóa đơn dịch vụ (điện, nước, điện thoại)

- Chứng từ có liên quan khác

- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng

- Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu

- Hóa đơn mua, bán hàng hóa

- Giấy đề nghị thanh toán

- Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thanh toán tạm ứng

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ

- Các chứng từ khác có liên quan.

Kế toán tài sản cố định

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Hợp đồng mua bán TSCĐ

- Hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT

- Biên bản thanh lý hợp đồng

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá trạng thái TSCĐ

- Biên bản kiểm tra kỹ thuật

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Kế toán vật tư, hàng hóa

 Chứng từ sử dụng cho nghiệp vụ mua hàng

- Phiếu yêu cầu mua hàng được phê chuẩn

- Hợp đồng kinh tế (mua hàng)

- Biên bản giao nhận hàng hóa

- Biên bản thanh lý hợp đồng mua hàng

- Giấy báo Nợ của ngân hàng

- Hợp đồng kinh tế ( bán hàng)

- Đơn đặt hàng của người mua

- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế

- Phiếu xuất kho; Biên bản giao nhận hàng hóa

- Phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng

- Biên bản ghi nhận Nợ

- Các chứng từ có liên quan khác

 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 Chứng từ sử dụng cho việc tính lương

- Bảng chấm công làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

 Chứng từ sử dụng cho các khoản trích theo lương

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Đơn đặt hàng của người mua

- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế

- Phiếu xuất kho; Biên bản giao nhận hàng hóa

- Phiếu thu, giấy báo Có; Biên bản ghi nhận Nợ

- Chứng từ khác có liên quan

2.2.3 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty Siêu thị Hà Nội đã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính từ ngày 20/03/2006 Kể từ ngày 1/1/2015, công ty chuyển sang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Tuy nhiên, do đặc điểm tổ chức kinh doanh, Công ty không mở một số tài khoản sau:

Công ty đã phát triển một hệ thống tài khoản chi tiết dựa trên quy định của Bộ Tài chính, nhằm cải thiện việc theo dõi tình hình công nợ và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hướng mở chi tiết một số tài khoản chính như sau:

TK 111(1) Tiền mặt Việt Nam

TK 111(2) Tiền mặt ngoại tệ

- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

TK 112(1) Tiền Việt Nam gửi ngân hàng

TK 1121A Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

TK 1121B Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Đầu tư và phát triển.

TK 1211D Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Đông Á

TK 1211S Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

TK 112(2) Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng

- TK 113 “Thuế GTGT được khấu trừ”

TK 13311 Thuế GTGT được khấu trừ hàng hóa, dịch vụ

TK 13312 Thuế GTGT được khấu trừ hàng nhập khẩu

TK 1561 Giá mua hàng hóa

TK 15611 Giá mua hàng hóa phòng XNK I

TK 156111 Giá mua hàng hóa nông sản

TK 156112 Giá mua hàng hóa bánh kẹo

TK 156113 Giá mua hàng hóa kinh doanh nội địa

TK 15612 Giá mua hàng hóa phòng XNK II

TK 15613 Giá mua hàng hóa phòng XNK III

TK 15614 Giá mua hàng hóa mỹ phẩm

TK 15615 Giá mua hàng hóa sữa

TK 15617 Giá mua hàng hóa hoa quả

TK 15618 Giá mua hàng hóa gia dụng

TK 15619 Giá mua hàng nông sản

TK 1562 Chi phí mua hàng hóa

- TK 511 “Doanh thu bán hàng”

TK 5111 Doanh thu bán hàng xuất khẩu

TK 5112 Doanh thu bán hàng nhập khẩu

TK 5113 Doanh thu hoa hồng ủy thác

TK 5114 Doanh thu bán hàng nội bộ

2.2.4 Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

 Các loại sổ áp dụng trong công ty gồm:

- Nhật ký chứng từ số 1,2,3,5,7…

- Sổ cái các tài khoản 131, 331, 511…

- Sổ chi tiết: Ghi Có TK 111, 112

- Sổ chi tiết: Ghi Nợ TK 111, 112

 Quy trình ghi sổ kế toán:

Hàng ngày, kế toán viên sử dụng chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ đã được kiểm tra để ghi sổ kế toán Họ xác định các tài khoản Nợ và Có, sau đó nhập dữ liệu vào máy tính theo các phân hệ và bảng biểu đã được thiết kế trên phần mềm kế toán Fast Accounting.

Phần mềm kế toán tự động chuyển số liệu đã nhập vào các bảng kê và nhật ký chứng từ, bao gồm các bảng số 1, 2, 5, 9, 10 và nhật ký số 1, 2, 3, 5, 8 Sau khi khóa sổ cuối tháng hoặc quý, số liệu tổng hợp sẽ được ghi vào nhật ký chứng từ và sau đó vào sổ cái tài khoản liên quan Quá trình đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và chi tiết hoàn toàn tự động, đảm bảo tính chính xác dựa trên dữ liệu đã nhập trong kỳ.

Cuối kỳ kế toán, kế toán thực hiện cộng sổ, khóa sổ và lập báo cáo kế toán, với các bút toán phân bổ, điều chỉnh hay kết chuyển được tự động hóa Sau khi in báo cáo, kế toán cần đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và các báo cáo Các thao tác in báo cáo phải tuân thủ quy định của Bộ Tài chính.

Cuối quý và cuối năm, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết cần được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán thủ công ghi bằng tay.

Nhập dữ liệu vào máy

Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản

Sổ,thẻ chi tiết tài khoản

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Ghi cuối tháng: Đối chiếu,kiểm tra:

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Kết thúc kỳ kế toán, kế toán sẽ tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính theo mẫu quy định tại Thông tư 200/2014 của Bộ Tài chính, ban hành ngày 22/12/2014.

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN

Báo cáo tài chính được lập bởi phòng kế toán tài chính và gửi đến các cơ quan như thuế, ngân hàng, cơ quan thống kê và cơ quan đăng ký kinh doanh.

MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY SIÊU THỊ HÀ NỘI

Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty siêu thị Hà Nội

Công ty tổ chức khoa học và hợp lý với bộ máy quản lý hiệu quả, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban và bộ phận Điều này góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và điều hành toàn bộ Công ty.

Công ty đã chọn mô hình tổ chức kế toán tập trung nhằm tối ưu hóa quy trình làm việc Mô hình này cho phép mọi hoạt động kế toán được thực hiện trong một phòng kế toán duy nhất, giúp lãnh đạo doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình kinh tế Nhờ đó, việc kiểm tra và chỉ đạo các hoạt động của doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn.

Việc thực hiện kế toán máy đã dẫn đến tình trạng mỗi nhân viên chỉ phụ trách một phần hành kế toán, gây ra sự thiếu hiểu biết về quy trình cập nhật số liệu ở các phần hành khác, ảnh hưởng đến tiến độ chung của công ty Hơn nữa, số lượng nhân viên kế toán có trình độ ngoại ngữ hạn chế cũng làm giảm hiệu quả hoạt động của bộ phận kế toán.

Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty siêu thị Hà Nội

Công ty tổ chức công tác kế toán một cách có kế hoạch, bố trí nhân viên phù hợp với năng lực và trình độ, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các thành viên Việc phân công rõ ràng giúp phát huy thế mạnh của từng nhân viên, từ đó nâng cao hiệu quả công việc Tính thống nhất trong phương pháp tính toán và ghi chép được đảm bảo, giúp mọi nhiệm vụ hoàn thành kịp thời theo chỉ đạo của kế toán trưởng.

Công ty sử dụng phương pháp ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ, phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh của mình Hình thức này giúp kế toán ghi chép nghiệp vụ một cách thường xuyên và cung cấp thông tin kịp thời.

Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để quản lý hàng tồn kho, điều này giúp cung cấp thông tin chính xác về sự biến động của tài sản trong doanh nghiệp.

Công ty siêu thị Hà Nội đã áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC từ ngày 20/3/2006 và chuyển sang hệ thống mới theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC kể từ ngày 1/1/2015 Dựa trên hệ thống tài khoản thống nhất, công ty đã lựa chọn các tài khoản phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đồng thời mở thêm các tài khoản chi tiết để ghi chép và phản ánh nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán chính xác và kịp thời.

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ hoàn chỉnh cho công tác hạch toán kế toán, đảm bảo tính hợp pháp và kinh tế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính Mỗi nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận đầy đủ trên các hóa đơn và chứng từ, đáp ứng yêu cầu về số lượng, nguyên tắc ghi chép và quản lý chứng từ.

Công ty đã thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ hợp lý, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh Số liệu được đối chiếu đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán, ghi sổ một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác.

Việc tổ chức công tác lưu trữ chứng từ được thực hiện khá khoa học và bài bản.

Việc kiểm kê và kiểm tra hỗ trợ công tác kiểm toán, thanh tra thuế hiệu quả và nhanh chóng Sử dụng máy tính cùng phần mềm kế toán Fast Accounting không chỉ đảm bảo tính khoa học và kịp thời mà còn đơn giản hóa quy trình kế toán, giảm thiểu ghi chép trùng lặp nhờ vào việc nhập số liệu một lần từ chứng từ gốc Hệ thống máy tính trong phòng kế toán kết nối nội bộ giúp theo dõi và kiểm tra công tác kế toán thường xuyên, tiết kiệm thời gian Ứng dụng kế toán máy trong lưu trữ dữ liệu cũng hỗ trợ hiệu quả cho việc kiểm tra và đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán.

Trong hệ thống tổ chức kế toán, công ty chưa kết hợp hiệu quả giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, điều này dẫn đến hiệu suất làm việc chưa đạt mức tối ưu.

Áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chứng từ gặp phải nhược điểm là mẫu sổ sách phức tạp, đòi hỏi kế toán viên phải có trình độ cao Hơn nữa, phương pháp này cũng không thuận tiện cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào ghi sổ kế toán.

Việc lập hóa đơn bán hàng tại công ty vi phạm chế độ kế toán về tính kịp thời, khi kế toán không lập hóa đơn ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ cho một số khách hàng quen Thay vào đó, họ thường chờ đến khi thanh lý hợp đồng kinh tế mới tiến hành lập hóa đơn Nguyên nhân là do công ty áp dụng chính sách trả chậm cho khách hàng lâu năm, trong đó nếu thanh toán đúng hạn sẽ không phải trả lãi, nhưng nếu trễ hạn sẽ phải chịu lãi suất trên tổng giá thanh toán Do đó, kế toán thường đợi đến khi hợp đồng được thanh lý để lập hóa đơn GTGT và hạch toán lãi trả chậm.

Ngày đăng: 27/10/2023, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Siêu thị Hà Nội - Bcth sieu thi ha noi
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Siêu thị Hà Nội (Trang 17)
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh của Công ty Siêu thị Hà Nội giai đoạn từ năm 2013-2015 - Bcth sieu thi ha noi
Bảng 1.2 Kết quả kinh doanh của Công ty Siêu thị Hà Nội giai đoạn từ năm 2013-2015 (Trang 22)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Siêu thị Hà Nội - Bcth sieu thi ha noi
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Siêu thị Hà Nội (Trang 24)
Bảng tổng hợp chi  tiết tài khoản - Bcth sieu thi ha noi
Bảng t ổng hợp chi tiết tài khoản (Trang 33)
w