ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH FLEXCOM VIỆT NAM
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Flexcom Việt
Công ty TNHH Flexcom Việt Nam có giấy phép kinh doanh số: 2300323125 cấp ngày 19/2/2008
Tên chính thức: Công ty TNHH Flexcom Việt Nam
Tên giao dịch: FLEXCOM VIETNAM COMPANY LIMITED
Trụ sở chính: KCN Yên Phong, xã Long Châu, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Điện thoại: 0241.3699309 Fax: 0241.3699316
Giám đốc hiện nay: ông Lee Jong Seok
Tài khoản 239 07 114 228 tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam - CN Bắc Ninh đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ trong các chỉ tiêu báo cáo kết quả kinh doanh trong những năm gần đây.
Bảng 1 Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh ĐVT: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Flexcom Việt Nam
Công ty TNHH Flexcom Việt Nam chuyên sản xuất bảng mạch điện tử với gần 10 năm kinh nghiệm trong ngành Với bộ máy quản lý gọn nhẹ và khoa học, công ty áp dụng công nghệ tiên tiến trong tổ chức và sản xuất, đảm bảo hiệu quả và chất lượng cao.
Với truyền thống và tay nghề cao, cùng với cơ sở vật chất và năng lực hiện có, Công ty đã và đang khai thác tiềm năng để hoàn thành tốt nhiệm vụ và mục tiêu đề ra.
Với những đặc trưng riêng về lĩnh vực hoạt động sản xuất, Công ty được thành lập nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ sau:
Chúng tôi chuyên sản xuất các bảng mạch điện tử dẻo tiên tiến nhất tại Hàn Quốc, phục vụ cho lắp ráp điện thoại di động, laptop, TV LCD, thiết bị điều khiển và nhiều sản phẩm điện tử khác.
1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Flexcom Việt Nam
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty thể hiện qua sơ đồ
Phó giám đốc sản xuất
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng kế hoạch đầu tư
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Chức năng và nhiệm vụ cụ thể:
Hội đồng quản trị có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, đồng thời đảm nhiệm chức năng quản lý và điều hành các hoạt động của Công ty.
- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt Giám đốc kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
- Giám đốc: là người quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của
Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về trách nhiệm quản lý, điều hành.
- Hai phó giám đốc: Nhân sự uỷ quyền của Giám đốc thực hiện các công việc phụ trách sản xuất và phụ trách kinh doanh.
Các phòng ban trong tổ chức đều có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt, nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau, tạo thành một quy trình khép kín hiệu quả.
Phòng tài chính kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho Giám đốc về tổ chức và chỉ đạo thực hiện các công tác hành chính kế toán và hạch toán kinh tế của Công ty Ngoài ra, phòng cũng thực hiện toàn bộ công tác hành chính quản trị và phối hợp với các phòng ban khác để nghiệm thu các công trình đã hoàn thành.
Phòng kế hoạch đầu tư hỗ trợ Giám đốc trong việc xây dựng chính sách đầu tư cho các dự án, đồng thời đề xuất kế hoạch cụ thể để toàn thể Công ty cùng hướng tới mục tiêu thực hiện.
Phòng kiểm tra chất lượng có trách nhiệm theo dõi tiến độ hoàn thành công việc và sản phẩm của cán bộ công nhân viên, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm khi hoàn thành.
Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ liên quan đến trang thiết bị kim loại, bao gồm chế tạo và thực hiện công việc theo yêu cầu của khách hàng.
+ Các công trình, tổ phục vụ sản xuất: Có chức năng trực tiếp tham gia vào các hoạt động sản xuất….các sản phẩm.
1.3.2 Bộ máy kế toán Để đảm bảo cho quá trình ghi chép vào sổ được chính xác đầy đủ kịp thời và phù hợp với loại hình kế toán tập trung bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức mọi nhân viên kế toán đều hoạt động dưới sự chỉ đạo và điều hành của kế toán trưởng
Sơ đồ bộ máy Kế toán của Công ty Chức năng nhiệm vụ cụ thể:
Kế toán trưởng có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của nhân viên kế toán Người này chịu trách nhiệm trước Giám đốc và các cơ quan liên quan về thông tin kinh tế của Công ty Đồng thời, kế toán trưởng cũng tham mưu cho Giám đốc trong các quyết định tài chính quan trọng như thu hồi công nợ, đầu tư, sản xuất kinh doanh và phân phối thu nhập.
Thủ quỹ đóng vai trò Giám đốc đồng vốn của Công ty, chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt và thực hiện các giao dịch tài chính Người này phải dựa vào các phiếu thu chi hợp lệ để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Thủ quỹ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán công nợ,vật tư nhập và xuất quỹ Tuyệt đối không được tiết lộ tình hình tài chính của Công ty cho người không có thẩm quyền.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có trách nhiệm lập bảng thanh toán lương và phụ cấp dựa trên bảng chấm công của từng đội, xí nghiệp Ngoài ra, cần trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo đúng tỷ lệ quy định.
Kế toán tổng hợp là quá trình tổng hợp tất cả các chi phí và thu nhập của công ty, nhằm lập báo cáo quyết toán tài chính theo tháng, quý và năm, tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính.
Kế toán công nợ vật tư có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi và tổng hợp số liệu để lập báo cáo tổng hợp cho từng niên độ kế toán, bao gồm tháng, quý và năm.
1.3.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Flexcom Việt Nam
Về phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH FLEXCOM VIỆT NAM
Công tác quản lý lao động của Công ty
Công ty TNHH Flexcom Việt Nam chuyên sản xuất, đã tối ưu hóa việc bố trí và sử dụng lao động, đồng thời tinh gọn bộ máy quản lý Công ty cũng chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên Kể từ năm 2010, số lượng lao động của công ty đã tăng đáng kể.
Sự gia tăng đội ngũ lao động đồng nghĩa với việc cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên, với thu nhập tăng cao, cho thấy tình hình kinh doanh của công ty đang phát triển mạnh mẽ Thông tin chi tiết về sự tăng trưởng này được thể hiện rõ qua bảng thống kê dưới đây.
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm
Thu nhập bình quân / người
Theo bảng số liệu, tổng số lao động của công ty đang có xu hướng tăng trưởng Cụ thể, vào năm 2013, công ty có 250 cán bộ công nhân viên.
2014 là 3000 người tăng 50 người so với năm 2013, tương ứng 120,0% và đến năm
2015 tổng số lao động của công ty tăng 120 người so với năm 2014, tương ứng 140,0%.
Sự gia tăng lao động tại công ty xuất phát từ hiệu quả kinh doanh, dẫn đến việc mở rộng quy mô sản xuất và nhu cầu bổ sung thêm nhân sự.
Mặc dù số lượng công ty tăng mạnh, lương bình quân hàng tháng của người lao động lại có sự gia tăng đáng kể Cụ thể, lương bình quân tháng năm 2013 là 3.000.000 đồng, đến năm 2014 đã tăng lên 3.175.000 đồng, tương ứng với mức tăng 175.000 đồng, đạt 117,5% so với năm trước.
Năm 2015, mức lương trung bình đạt 3.346.000 đồng/tháng, tăng 171.000 đồng/tháng, tương ứng với 114,6% so với năm 2014 Sự tăng trưởng này chứng tỏ rằng công ty đã bố trí lao động một cách hợp lý, đóng góp quan trọng vào hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Flexcom Việt Nam là một doanh nghiệp tư nhân với lực lượng lao động đa dạng Công ty đã tối ưu hóa việc sử dụng lao động và tinh gọn bộ máy quản lý, đồng thời nâng cao đào tạo chuyên môn cho nhân viên Ngoài ra, Flexcom còn áp dụng chế độ trách nhiệm vật chất thông qua khen thưởng và kỷ luật, khuyến khích cán bộ công nhân viên nâng cao tay nghề, từ đó tăng năng suất lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
Bảng cơ cấu lao động của Công ty
Trình độ Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Đại học 50 70 120
Nguồn : thống kê lao động hàng năm của Công ty.
Theo bảng cơ cấu lao động của Công ty, tỷ lệ lao động có chuyên môn và trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao, và ngày càng tăng qua các năm Điều này phản ánh yêu cầu khắt khe trong lĩnh vực sản xuất, đòi hỏi đội ngũ cán bộ công nhân viên phải có kiến thức nghiệp vụ vững vàng, khả năng kinh doanh xuất sắc, cùng kỹ năng giao tiếp và đàm phán hiệu quả để thu hút khách hàng.
Nội dung quỹ lương và công tác quản lý quỹ lương của Công ty
Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong Công ty không sử dụng vào mục đích khác.
Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty xác định nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho người lao động.
Nguồn quỹ lương bao gồm:
- Quỹ lương theo đơn giá tiền lương được giao.
- Quỹ lương bổ sung theo chế độ của Nhà nước.
- Quỹ lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao.
- Quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang.
Sử dụng tổng quỹ lương:
Quỹ lương được chi trả trực tiếp cho người lao động hoặc chuyển qua tài khoản cá nhân, bao gồm hai hình thức lương là lương thời gian và lương sản phẩm, không bao gồm các khoản khen thưởng.
- Quỹ khen thưởng tối đa không quá 10% tổng quỹ lương.
- Quỹ lương khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi tối đa không quá 2% tổng quỹ lương.
- Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12% tổng quỹ lương.
2.2.2 Công tác quản lý qũy lương
Lãnh đạo và tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất và nghĩa vụ đối với nhà nước Công ty đã xác định quản lý quỹ lương:
+ Bố trí sắp xếp cán bộ công nhân viên theo tiêu chuẩn viên chức doanh nghiệp và nhu cầu thực tế đặt ra
+ Quản lý quỹ chặt chẽ tăng cường kiểm tra, kiểm soát quỹ lương.
2.2.3 Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ về tiền lương kế toán sử dụng bao gồm:
Mẫu số 01a-LĐTL là bảng chấm công được lập bởi các tổ sản xuất hoặc phòng ban, nhằm cung cấp thông tin chi tiết về số ngày công của từng lao động trong tháng.
- Mẫu số 01b-LĐTL: Bảng chấm công làm thêm giờ
- Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương
- Mẫu số 03-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
- Mẫu số 05-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Mẫu số 06-LĐTL: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Mẫu số 07-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng giao khoán
- Mẫu số 09-LĐTL: Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
- Mẫu số 10-LĐTL: Bảng kê các khoản trích nộp theo lương
- Mẫu số 11-LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
Tài khoản sử dụng: Để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng một số các tài khoản sau:
TK 334 - Phải trả công nhân viên, là tài khoản ghi nhận tiền lương, các khoản trợ cấp BHXH, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác liên quan đến thu nhập của người lao động.
Kết cấu của tài khoản 334 :
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên.
- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên.
- Kết chuyển tiền lương công nhân viên chức chưa lĩnh.
Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức.
Dư có : Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên chức.
Dư nợ ( nếu có) : Số trả thừa cho công nhân viên chức.
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác, ghi nhận các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, tổ chức đoàn thể xã hội, cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, cùng với các khoản cho vay, cho mượn tạm thời và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Kết cấu của tài khoản 338.
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ.
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.
- Xử lý giá trị tài sản thừa.
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu bán hàng tương ứng kỳ kế toán
- Các khoản đã trả, đã nộp và chi khác.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
- Tổng số doanh thu thực hiện phát sinh trong kỳ.
- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp và giá trị tài sản thừa.
Dư có : Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chừ xử lý.
Dư nợ : (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa và giá trị tái sản thừa chờ xử lý. Tài khoản 338 có các tài khoản cấp 2:
- 3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết.
- 3387 : Doanh thu chưa thực hiện.
- 3388 : Phải trả, phải nộp khác. Để hạch toán lao động Công ty sử dụng những chứng từ sau:
+ Quyết định tuyển dụng hoặc thôi việc
+ Quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH
+ Bảng chấm công lao động
+ Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội
Dựa trên chứng từ và kế hoạch hàng năm, Công ty có thể điều chỉnh số lượng lao động và chất lượng nhân sự Bộ phận kế toán lao động và hạch toán tiền lương có trách nhiệm theo dõi và ghi chép sự biến động này vào sổ lao động mỗi khi có quyết định tuyển dụng hoặc thôi việc.
Hợp đồng lao động là văn bản pháp lý ký kết giữa Công ty và công nhân lao động trực tiếp, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định số lượng lao động tại các bộ phận trực tiếp của Công ty.
2.2.4 Hạch toán thời gian lao động
Việc quản lý thời gian làm việc của nhân viên trong công ty rất quan trọng, không chỉ giúp nâng cao ý thức kỷ luật mà còn là cơ sở để tính toán lương thưởng và xác định năng suất lao động Do đó, hạch toán lao động cần phải phản ánh chính xác số giờ làm việc thực tế của từng nhân viên trong tháng và quý.
Chứng từ dùng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công.
Hạch toán kết quả lao động là phương pháp phản ánh hiệu quả công việc của công nhân viên trực tiếp sản xuất, thể hiện qua khối lượng công việc đã hoàn thành Phương pháp này chỉ áp dụng cho hình thức trả lương dựa trên khối lượng sản phẩm hoàn thành trong quá trình sản xuất của công ty.
Hình thức tiền lương áp dụng tại Công ty
Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương là trả lương theo sản phẩm và trả lương thời gian.
Lương thời gian = Lương + PCCV + PCLĐ x Số ngày làm việc thực tế
Trong vòng 26 ngày, công ty đã áp dụng chính sách chi trả cho đội ngũ lãnh đạo, bao gồm giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng và các chuyên viên bậc cao khác.
Ngoài mức lương cơ bản theo hệ số chức vụ, các cán bộ trong ban lãnh đạo còn nhận thêm phụ cấp trách nhiệm.
Theo quy định của Nhà nước, số ngày làm việc là 26 ngày/tháng Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều cán bộ lãnh đạo thường phải làm việc từ 28 đến 30 ngày mỗi tháng do áp lực trong việc giải quyết nhiều công việc thuộc thẩm quyền của họ.
Cán bộ ban lãnh đạo được hưởng lương khi làm thêm vào các ngày lễ và ngày nghỉ.
VD: Tính lương thời gian cho Tổ trưởng XN1
Số ngày nghỉ,ngày lễ làm việc: 4
- Hệ số lương cơ bản: 3,80
- Hệ số lương phụ cấp TN: 0,4
- Tiền lương cơ bản anh Hà được nhận: 1.150.000 x 3,80 = 4.370.000đ
- Lương phụ cấp ăn trưaP0.000
- Lương thực tế anh hà nhận được: 4.370.000+435.000+500.000=5.305.000
- Số tiền mà anh Hà đã tạm ứng: 3.000.000
Do vậy mức lương thực lĩnh của anh Hà:
Trả lương sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất, công thức :
Lương tháng = Khối lương công việc hoàn thành x Đơn giá khối lượng
Kế toán tiền lương thu thập bảng chấm công từ các bộ phận vào cuối tháng Dựa vào hệ số lương, kế toán sẽ tính toán và thực hiện việc thanh toán lương cho từng nhân viên.
- Trên bảng thanh toán lương có số lượng của từng người Căn cứ vào đó kế toán viết phiếu chi và theo dõi trên TK 334, 338.
- Các khoản trích theo lương được thực hiện trích đối với tất cả CBCNV trong công ty theo quy định chung:
Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN như sau :
Tên quỹ % quỹ lương Doanh nghiệp nộp tính vào chi phí
Người lao động nộp trừ vào lương
VD: Tính lương sản phẩm cho nhân viên Trần Kim Huệ (Phụ lục 2)
- Hệ số bình quân 1 sản phẩm: 2.00
Số tiền mà chị Huệ được nhận là = 28 x 70.000 x 2.00 = 3.920.000đ
Ngoài ra chị Huệ còn được hưởng thêm phần lương phụ cấp lưu dộng là: 500.000đ/tháng.
Do đó số lương của chị Huệ là:
Mức lương cơ bản của công ty: 1.150.000đ/thnág
Số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp là:
Nhân viên kinh doanh Huệ đã tạm ứng: 2.000.000 đ
Do vậy mức lương còn lại mà chị Huệ được nhận là:
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.4.1 Hạch toán tiền lương với người lao động
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với người lao động
TK 141, 138, 333 TK 334 TK 622 Các khoản khấu trừ vào thu Công nhân trực nhập của công nhân viên tiếp sản xuất
TK 627 Nhân viên gián tiếp và nhân
TK 3382, 3386 viên quản lý phân xưởng
TK 3383, 3384 TK 641, 642 quỹ BHXH, BHYT viên quản lý doanh nghiệp
Thanh toán lương, thưởng phúc lợi
BHXH và các khoản khác TK 3383 cho công nhân viên BHXH phải trả trực tiếp
- Hàng tháng sau khi tính toán số tiền lương đã trả CBCNV và số đã khấu trừ, kế toán lập kế hoạch rút tiền gửi Ngân hàng về quỹ.
- Khi phát lương và có khoản phụ cấp cho CBCNV
- Khi xác định số tiền lương phải trả CBCNV
- Khi tạm ứng cho CBCNV (PL8 + PL9)
Sau khi đã định khoản kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiến hành phản ánh trên nhật ký chứng từ ghi sổ 153, 154, 156, 157 vào sổ cái TK 334 ( PL 6)
3.4.2 Hạch toán các khoản trích theo lương
Các tài khoản kế toán sử dụng
- TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Chi tiết các TK338 (2), TK 338 (3), TK
338 (4), TK 338(6)… để phản ánh số tiền thanh toán các khoản trích theo lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
Số BHXH phải trả trực Trích Tính vào chi phí tiếp cho công nhân viên KPCĐ, kinh doanh (24 %)
Trừ vào thu nhập của BHTN cho cơ quan quản lý theo tỷ lệ người lao động(10.5%)
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở Thu hồi BHXH, KPCĐ chi hộ chi vượt
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ kế toán ghi (PL5)
- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ cho các đối tượng tính vào chi phí sản xuất: (PL7)
- Số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ nộp lên cơ quan cấp trên
Sau khi thực hiện định khoản kế toán dựa trên bảng phân bổ, tiến hành ghi chép vào nhật ký chứng từ ghi sổ số 90 và cập nhật vào sổ cái tài khoản 338 (PL 7).
Trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp chỉ cần chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động tham gia quỹ BHXH khi họ nghỉ việc do ốm đau, thai sản hoặc tai nạn lao động Cụ thể, đối với trường hợp ốm đau, người lao động sẽ nhận được trợ cấp BHXH theo quy định.
Trợ cấp tiền lương căn cứ đóng BHXH của số ngày ốm đau = tháng trước khi nghỉ việc x nghỉ hưởng x 75% phải trả 26 ( hoặc 22 ngày ) trợ cấp
VD : Theo giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH của nhân viên Nguyễn XuânHiếu , tính được tiền trợ cấp như sau:
Trợ cấp ốm đau phải trả = (3.450.000/26)*3*75%= 298.558đ
Căn cứ vào phiếu chi cho việc trả trợ cấp BHXH cho CBCNV, kế toán ghi
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH FLEXCOM VIỆT NAM
Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương của các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Flexcom Việt Nam
Qua nhiều năm hoạt động thì Công ty sản xuất kinh doanh có lãi, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên
Cách hạch toán lương, BHXH, BHYT, KPCĐ luôn chấp hành đúng quy định, chế độ về tiền lương như chế độ phụ cấp đối với người lao động
Công ty sở hữu nhiều bộ máy kế toán do đội ngũ nhân viên chuyên môn dày dạn kinh nghiệm đảm nhiệm Hình thức chứng từ ghi sổ được áp dụng phù hợp với công tác kế toán của Công ty, đảm bảo tổ chức hệ thống kế toán đúng theo quy định của Nhà nước.
Kế toán đã áp dụng triệt để các mẫu biểu do Bộ Tài chính quy định cùng với các quy định riêng của Công ty, đảm bảo tuân thủ đầy đủ chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Công ty đã trang bị đầy đủ máy vi tính, máy in và máy photo cho tất cả các phòng ban, kết nối hệ thống máy tính với Internet và mạng LAN để đảm bảo thông tin được truyền tải nhanh chóng và hiệu quả Để nâng cao năng suất lao động, công ty cần tập trung vào việc xây dựng phương án phân cấp lao động hợp lý và hạch toán tiền lương, thưởng chính xác, nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên nâng cao hiệu quả sản xuất.
Công ty sử dụng vốn có hiệu quả, không có tình trạng nợ tồn đọng nhà nước quá nhiều.
Một số ý kiến đóng góp về công tác kế toán
Công ty cần tổ chức lại lao động để phù hợp với quy trình công nghệ, nhằm tối ưu hóa khả năng lao động và phân phối tiền lương dựa trên hiệu quả công việc Để quản lý và hạch toán dễ dàng, việc phân loại lao động thành các nhóm khác nhau theo đặc trưng như thời gian lao động, mối quan hệ với quá trình sản xuất và chức năng lao động là cần thiết.
Phân loại lao động theo thời gian làm việc giúp doanh nghiệp quản lý tổng số nhân sự hiệu quả, từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động khi cần thiết Bên cạnh đó, việc này cũng giúp xác định chính xác các nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước.
Phân loại lao động theo mối quan hệ với quá trình sản xuất giúp công ty đánh giá tính hợp lý của nguồn nhân lực, từ đó có những biện pháp tổ chức và bố trí lao động một cách hiệu quả.
Phân loại theo chức năng lao động giúp tổng hợp và tập hợp chi phí lao động một cách kịp thời và chính xác, đồng thời phân định rõ ràng giữa chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Về Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép
Sổ sách kế toán tiền lương
Sổ chi tiết TK 338 lập thành 3 sổ để theo dõi từng đối tượng trích
Sổ chi tiết TK 334 cũng nên tách ra đối với từng loại lao động để dễ dàng theo dõi và hạch toán
Để đảm bảo đời sống công nhân viên và tránh các khoản phát sinh đột biến ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, Công ty cần tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép Đồng thời, để đảm bảo hạch toán kế toán trung thực và chính xác, Công ty nên bố trí thêm đội ngũ cán bộ kế toán, đặc biệt là tại các đội, xí nghiệp và xưởng.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đã được hoàn thiện, với việc xác định đối tượng kế toán dựa trên từng công việc và số ngày công mà công nhân viên trong Công ty đã thực hiện.
Bảng chấm công hiện tại chưa đảm bảo tính chính xác do đội trưởng xí nghiệp thực hiện Để khắc phục vấn đề này, công ty nên cử người kiểm tra chấm công một cách bất thường nhằm nắm bắt chính xác số lượng lao động.
Sử dụng phần mềm Excel trong công ty gây ra khối lượng công việc lớn và có thể dẫn đến sai sót trong báo cáo do việc sao chép công thức không chính xác Mặc dù công ty đã áp dụng phần mềm kế toán, nhưng việc chỉ sử dụng tại phòng kế toán mà chưa kết nối với các Xí nghiệp khác đã làm giảm hiệu quả và khả năng cung cấp thông tin kịp thời Do đó, cần thiết phải cải thiện hệ thống để giảm bớt khối lượng ghi chép và nâng cao tốc độ xử lý thông tin.
Công ty nên đầu tư vào trang thiết bị và cơ sở vật chất hiện đại để giảm thiểu chi phí lao động và thời gian, từ đó nâng cao chất lượng công việc.
Việc tính lương tại công ty dựa trên hệ số cấp bậc kết hợp với thời gian công tác cho những công việc không yêu cầu kỹ thuật cao dẫn đến tình trạng hao phí lao động Điều này khiến mức lương không phản ánh đúng tính chất và mức độ công việc mà người lao động thực hiện, từ đó ảnh hưởng đến việc tiết kiệm chi phí lao động sống, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và đảm bảo chi trả lương hợp lý theo trí lực và sức lực của người lao động.
Để nâng cao hiệu quả tổ chức lao động và sản xuất, Công ty cần áp dụng phương pháp tính lương dựa trên thời gian công tác kết hợp với việc đánh giá điểm Việc tăng cường kiểm tra và kiểm soát cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình này.
Trích trước tiền lương nghỉ phép hoặc nghỉ ốm đau thai sản…
Trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay, công nhân may đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong cuộc sống Để hỗ trợ họ vượt qua những bất trắc, Công ty nên xem xét việc trích trước tiền lương nghỉ, giúp người lao động giải quyết khó khăn tài chính Điều này không chỉ mang lại sự an tâm cho họ trong công việc mà còn thúc đẩy sự gắn bó và cống hiến của họ đối với Công ty.
Công ty đã thành lập quỹ hỗ trợ cho vay nhằm giúp đỡ người lao động vượt qua những khó khăn hiện tại Qua đó, người lao động có thể vay tiền trước và trả dần vào lương hàng tháng, thể hiện sự quan tâm và hỗ trợ của công ty đối với đời sống của nhân viên.
Công ty nên áp dụng phương thức trả lương sản phẩm theo đơn giá luỹ tiến cho người lao động trực tiếp, trong khi đó, đối với cán bộ văn phòng, việc trả lương theo thời gian là hợp lý.
Thưởng cho cá nhân hoặc tập thể có thành tích xuất sắc, như hoàn thành vượt kế hoạch hoặc hoàn thành công việc trước thời hạn, là cách khuyến khích động lực làm việc và nâng cao hiệu quả công việc.