1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí xây lắp công trình 119 hoàng văn thụ tại công ty cp thương mại tân trường thịnh

38 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí xây lắp công trình 119 hoàng văn thụ tại công ty cp thương mại tân trường thịnh
Tác giả Nguyễn Thị Phượng
Người hướng dẫn Lê Văn B, Giảng viên
Trường học Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu thực tiễn: Qua thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty CPThương mại Tân Trường Thịnh dựa vào những thông tin tìm hiểu để đánh giá thựctrạng, chỉ ra được các ưu nhượ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.

Sản phẩm xây lắp là một loại hàng hóa đặc biệt Điều này đã chi phối đến côngtác kế toán chi phí trong các DNXL Công tác kế toán vừa đáp ứng yêu cầu chung vềchức năng, nhiệm vụ kế toán của một DNXL vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thùcủa loại hình DNXL Muốn kế toán phát huy được hết hiệu quả năng lực của mình đòihỏi DN phải vận dụng một cách đúng đắn và linh hoạt các chế độ, chuẩn mực kế toánnhà nước ban hành vào thực tế của DN

Đối với Nhà nước, việc hạch toán CPXL hợp lý, chính xác tại các DN sẽ giúpcho các nhà quản lý vĩ mô có cái nhìn tổng quát toàn diện đối với sự phát triển của nềnkinh tế Như vậy, kế toán CPXL là rất cần thiết đối với các DNXL và có ý nghĩa vôcùng quan trọng đối với Nhà nước và các bên liên quan

Trong quá trình thực tập tại Công ty CP Thương mại Tân Trường Thịnh, emnhận thấy công tác kế toán CPXL tại đơn vị còn tồn tại một số bất cập, khó khăn cầnkhắc phục sửa đổi Vì vậy việc hoàn thiện kế toán CPXL tại đơn vị là vấn đề mangtính cấp bách

Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, trong

thời gian thực tập tại công ty em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí xây lắp Công trình

119 Hoàng Văn Thụ tại Công ty CP Thương mại Tân Trường Thịnh” làm đề tài

nghiên cứu và trình bày trong khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài.

- Mục tiêu lý luận: Nhằm hệ thống hóa làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của

kế toán chi phí sản xuất nói chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng theo chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành

- Mục tiêu thực tiễn: Qua thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty CPThương mại Tân Trường Thịnh dựa vào những thông tin tìm hiểu để đánh giá thựctrạng, chỉ ra được các ưu nhược điểm của công tác kế toán tại công ty, làm rõ nhữngtồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiệnhơn công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

- Đối tượng: khóa luận đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí xâylắp Công trình 119 Hoàng Văn Thụ tại Công ty CP Thương mại Tân Trường Thịnh

- Không gian: Tại phòng kế toán của Công ty CP Thương mại Tân Trường Thịnh

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 2

- Thời gian: Thời gian nghiên cứu từ ngày … đến ngày …, mọi số liệu trình bàytrong bài khóa luận tốt nghiệp đều do phòng kế toán cung cấp và là số liệu của quý Inăm 2013.

4 Phương pháp thực hiện đề tài.

Phương pháp thu thập số liệu:

- Phương pháp quan sát: Thông tin thu thập thông qua quan sát trực tiếp việcphân công công việc và thực hiện kế toán của cán bộ nhân viên kế toán của Công ty,quan sát quá trình kế toán từ khâu vào chứng từ, luân chuyển chứng từ, tới khâu nhập

dữ liệu vào máy, lên bảng cân đối tài khoản và cuối cùng là lập báo cáo tài chính.Những thông tin này giúp đánh giá được phần nào quy trình thực hiện các công việc.Mặt khác, những thông tin này không phụ thuộc vào trí nhớ hay câu trả lời của nhânviên kế toán, nhờ đó kết quả thu được sẽ khách quan và chính xác hơn, làm tăng độ tincậy của thông tin

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dựa vào chuẩn mực, chế độ kế toán cũng nhưliên hệ phòng kế toán tài chính của Công ty để thu thập số liệu về kế toán CPXL củaQuý I/2013 Ngoài ra, em còn tìm kiếm thông tin về CPXL trong các DN qua mạnginternet, tạp chí chuyên ngành kế toán, tìm hiểu các luận văn chuyên đề khác

- Nội dung: Phỏng vấn trực tiếp từng đối tượng, tìm hiểu về chi phí vốn vay, chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, của công ty trong hai năm trở lại đây

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì bài khóa luận được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình tại các doanh

nghiệp xây lắp.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng Công trình 119 Hoàng Văn Thụ

tại Công ty CP Thương mại Tân Trường Thịnh

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng

Công trình 119 Hoàng Văn Thụ tại Công ty CP Thương mại Tân Trường Thịnh

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 3

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản.

Trong hoạt động kinh doanh của DN nói chung và các DNXL nói riêng để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố cơ bản, đó là: Tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trìnhsản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu laođộng, chi phí về đối tượng lao động và các chi phí về lao động sống Như vậy chi phícủa DN có thể đươc hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà DN phải chi ra trong quá trìnhsản xuất kinh doanh và tính cho một kỳ nhất định

Để hiểu được rõ công tác kế toán chi phí trước hết ta phải đi tìm hiểu một số kháiniệm liên quan đến công tác kế toán chi phí như:

- Chi phí sản xuất xây lắp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động xây lấp trong mộtthời kỳ nhất định

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu

chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dùng cho máy thi công)dùng trực tiếp cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ những khoản tiền lương, các khoản phụ

cấp lương, lưong phụ có tính chất ổn định phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp cáccông trình, nhân công phục vụ thi công

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí đặc thù của SXKD xây lắp Nó bao

gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu, máy móc, lao động và chi phí bằng tiền khácphục vụ cho quá trình sử dụng máy thi cong của doanh nghiệp

- Chi phí sản xuất chung: Là là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho thi công

các công trình nhưng không tính cho từng đối tượng cụ thể Chi phí bao gồm các khoảntrích theo tiền lương và tiền ăn ca của cán bộ công nhân sản xuất, công nhân điều khiểnmáy thi công và nhân viên quản lý, chi phí đi vay, khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa vàbảo hành công trình xây lắp, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho thi công

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 4

Tuy nhiên, trong quá trình xây lắp phát sinh rất nhiều khoản chi phí ngoài hoạtđộng xây lắp Theo chế độ kế toán hiện hành, chỉ những chi phí phát sinh liên quanđến quá trình xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắp mới được coi là chi phí xây lắp.

1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết lien quan đến kế toán chi phí xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây lắp.

1.1.2.1 Phân loại chi phí xây dựng.

- Phân loại CPXL theo nội dung, tính chất của chi phí:

Theo cách phân loại này thì CPXL bao gồm: Chi phí NVL, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí CCDC, chi phí tiền lương, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằngtiền Phân loại CPXL theo yếu tố này giúp cho việc xây dựng lập dự toán CPXL cũngnhư việc lập dự toán vật tư được tiến hành thuận tiện

- Phân loại chi phí theo hoạt động và công dụng kinh tế: CPXL bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các khoản chi phí về nguyênliệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp trong xây lắp

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất, bao gồm các lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp (nếu có)

+ Chi phí sử dụng máy thi công: là các khoản về chi phí sử dụng máy để hoànthành sản phẩm xây lắp, bao gồm chi phí khấu hao máy thi công, chi phí tiền lươngphải trả cho nhân viên sử dụng máy, và các khoản chi phí khác

+ Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí cần thiết còn lại sau cáckhoản chi phí đã kể ở trên Liên quan đến việc tổ chức phục vụ và quản lý thi công cácđội xây lắp ở công trường xây dựng, bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý đội côngtrình, chi phí vật liệu, nhiên liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ ở đội, chi phí dịch vụmua ngoài, và các khoản chi phí khác bằng tiền

- Phân loại CPXL theo mối quan hệ giữa CPXL với quá trình xây lắp:

Theo cách phân loại này, CPXL có thể phân thành hai loại:

+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình xây lắp.+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ quản lý,

do đó không tác động trực tiếp đối với từng đối tượng cụ thể Đó là các chi phí liênquan đến việc quản lý của DN như lương trả cho bộ máy quản lý, khấu hao TSCĐphục vụ cho quản lý DN

1.1.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây dựng.

- Đối tượng tập hợp CPXL:

+ Đối tượng tập hợp CPXL là phạm vi giới hạn để tập hợp CPXL trong kỳ

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 5

+ CPXL trong DNXL thường phát sinh ở những tổ, đội xây lắp Do đó cầnxác định đúng đối tượng tập hợp chi phí.

+ Xác định đối tượng tập hợp CPXL là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác

kế toán tập hợp CPXL DN chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toán CPXL nếu xác địnhđối tượng tập hợp CPXL phù hợp với đặc điểm, yêu cầu quản lý CPXL của DN

+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợpCPXL phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghichép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó phải tập trung chonhiều đối tượng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chiphí này cho từng đối tượng kế toán chi phí

1.2 Nội dung kế toán chi phí xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây lắp 1.2.1 Kế toán chi phí xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung:

Kế toán ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau: Cơ

sở dồn tích, hoạt dộng liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.Trong đó:

- Doanh thu và chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, khôngcăn cứ vào thời điểm thực tế thu, thực tế chi tiền

- Tài sản phải ghi nhận theo giá gốc và có khả năng thu được lợi ích kinh tế trongtương lai và giá trị của tài sản đó phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau

- Việc ghi nhận nợ phải trả phải có điều kiện chắc chắn doanh nghiệp sẽ phảidùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp,

và khoản nợ đó phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Các chính sách và phương pháp kế toán chi phí xây lắp DN đã chọn phải được

áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 6

sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sựthay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho:

Chuẩn mực kế toán số 02 quy định trị giá hàng tồn kho được tính theo giá gốc.Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giátrị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hành tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đếnsản xuất sản phẩm như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định vàchi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên vật liệuthành thành phẩm

Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lậpvào cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đãtrích lập năm trước, các khoản hao hụt, mất mát sau khi đã trừ đi phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra và chi phí sản xuất chung không được phân bổ được ghinhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giáhàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã tríchlập ở cuối niên độ kế toán năm trước thì ta phải hoàn nhập đồng thời ghi giảm chi phísản xuất, kinh doanh

Chuẩn mực kế toán số 15 – Hợp đồng xây dựng:

- Hợp đồng xây dựng: là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sảnhoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kếcông nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng

- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: Chi phí liên quan trực tiếp đến từnghợp đồng: chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng, có thể phân bổcho từng hợp đồng cụ thể và các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo cácđiều khoản của hợp đồng

- Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổcho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng

- Chi phí của hợp đồng được ghi theo 2 trường hợp:

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 7

+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theotiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cáchđáng tin cậy thì chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phầncông việc đã hoàn thành, do nhà thầu tự xác định và ngày lập báo cáo tài chính màkhông phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và sốtiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.

+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giátrị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác nhận mộtcách đáng tin cậy và được khách hành xác nhận, thì chi phí liên quan đến hợp đồngđược ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhậntrong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập

Chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình:

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán đối với TSCĐ hữu hình Trong quá trình thực hiện thi công mộtcông trình xây dựng nào đó thì các DN đều phải sử dụng đến rất nhiều các loại máymóc, tài sản có giá trị lớn Thời gian thi công là khá dài nên tài sản sẽ chịu hao mòn làkhá lớn Vì vậy, DN cần tính toán phân bổ chi phí khấu hao một cách hợp lý để hạchtoán chi phí chính xác và mang lại hiệu quả kinh doanh tối ưu

Chuẩn mực kế toán số 16 – Chi phí đi vay:

Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí

đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất trong kỳ, vốn hoá chi phí đivay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tàisản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây lắp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính 1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Trang 8

Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí NVL trựctiếp Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phátsinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Kết cấu của tài khoản này như sau:

+ Trị giá thực tế NVL xuất dùng

trực tiếp cho hoạt động xây lắp

+ Trị giá NVL sử dụng không hết nhậplại kho;

+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sửdụng trong kỳ vào chi phí sản suất kinhdoanh dở dang;

+ Kết chuyển NVL trực tiếp sử dụngtrong kỳ vượt trên mức bình thường

Sơ đồ 1.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

TK 154

NVL Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất

NVL dùng không hết nhập lại kho

Mua vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất

Thuế GTGT

Cuối kỳ tính, phân bổ kết chuyển chi phí NVL

trực tiếp

Chi phí NVL vượt mức bình thường

TK 133

TK 632

Trang 9

Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,… để

có căn cứ tính trả lương cho từng người và quản lý lao động trong DN

- Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương,phụ cấp các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động

- Bảng phân bổ tiền lương : dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phảitrả và các khoản bảo hiểm, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho lao động

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác như: Hợp đồng giao khoán…

Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhâncông trực tiếp TK này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quátrình xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ Chi phí lao động trựctiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc DN quản lý và cho laođộng thuê ngoài theo từng loại công việc như: tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp… Kết cấu TK 622 như sau:

+ Tiền lương phải trả cho nhân

công trực tiếp sản xuất

+ Kết chuyển chi phí nhân công trựctiếp vào tài khoản chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang;

+ Kết chuyển chi phí nhân công trựctiếp trong kỳ vượt trên mức bình thường

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp SX

Cuối kỳ tính, phân bổ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 632

TK 335

Trang 10

Chi phí nhân côngVượt mức bình thường

Sơ đồ 1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

Chi phí có liên quan đến hoạt

động của máy thi công, chi phí vật

liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ

cho xe, máy thi công

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thicông vào TK chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ

TK này được mở chi tiết như sau:

+ TK 6231: Chi phí nhân công sử dụng máy

+ TK 6232: Chi phí vật liệu phụ

+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6234: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 11

Trình tự hạch toán:

Sau đây là phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của kế toán chi phí

sử dụng máy thi công:

TK 334, 338 TK 623 TK 154

Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử

Chi phí nhân công của công nhân dụng máy thi công vào giá thành

sử dụng máy sản phẩm (theo định mức)

TK 152, 153, 142, 242 TK 632 Chi phí vật liệu, dụng cụ Khoản chi phí sử dụng máy thi

Chi phí khấu hao máy thi công

Sơ đồ 1.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

1.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.

Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng phân bổ khấu hao

- Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài…

Tài khoản sử dụng:

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 12

Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuấtchung TK này dùng để tập hợp những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình xâylắp ngoài các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 như sau:

+ Các khoản chi phí sản xuất

chung phát sinh trong kỳ

+ Kết chuyển chi phí sản xuất chungvào tài khoản 154;

+ Chi phí sản xuất chung vượt mức bìnhthường kết chuyển sang tài khoản 632

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:

+ TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý.

+ TK 6272: Chi phí vật liệu.

+ TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý.

+ TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý.

+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.

TK 154

TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 153

CCDC sử dụng cho đội sản xuất

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

Thuế GTGT

TK 111, 112, 331, TK 133

Các khoản thu giảm chi

TK 111, 112, 153…

Chi phí sản xuất chung vượt mức bình thường

TK 632

TK 142, 242

Phân bổ

Trang 13

Bên Nợ TK 154 Bên Có

Số dư đầu kỳ: Chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang đầu kỳ

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 14

Số dư cuối kỳ: Chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang cuối kỳ

Trình tự hạch toán kế toán:

- Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX:

Cuối kỳ kế toán căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung để kết chuyển về TK 154 đồng thời ghi giảm các

TK 621, TK 622, TK 623, TK 627

- Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK:

Đầu kỳ, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất dở dang sang bên Nợ TK 631 Cuối

kỳ, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung để kết chuyển các khoản chi phí trên, ghi tăng cho TK 631

và ghi giảm cho các TK 621, 622, 623, 627

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 623

TK 627

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

TK 621, 622, 627

Kết chuyển chi phí vượt mức bình thường

Trang 15

Sơ đồ 1.5 Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sổ kế toán:

Đối với mỗi DN thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn khác nhau cóthể áp dụng một trong bốn hình thức sau:

- Nhật Ký Chung: Khi có một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh thì kế toán

ghi chép vào sổ Nhật ký theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế củanghiệp vụ đó Các loại sổ Nhật ký đó là Nhật ký chung và các Nhật ký đặc biệt như :Nhật ký mua hàng, Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền Sau đó lấy số liệu trên các sổNhật ký để ghi sổ cái các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 và các TK liênquan trong từng nghiệp vụ phát sinh Đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật ký, cácnghiệp vụ đó được ghi vào các sổ chi tiết liên quan như: sổ chi tiết tập hợp chi phíNVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Cuối tháng, quýhoặc năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu để lập Báocáo tài chính

- Nhật ký chứng từ: Căn cứ vào các chứng từ kế toán lấy số liệu ghi trực tiếp

vào các Nhật ký chứng từ như Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 7, 8, 10 hoặc các Bảng kê

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 16

như Bảng kê số 4, 6 và các sổ chi tiết có liên quan như: sổ chi tiết tập hợp chi phí NVLtrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Cuối tháng khóa sổ, cộng

và đối chiếu số liệu trên các Nhật ký chứng từ với các sổ chi tiết và lấy số liệu tổngcộng trên các Nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái các TK 621, TK 622, TK 623, TK

627, TK 154

- Chứng từ ghi sổ: Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng

hợp chứng từ kế toán cùng loại dùng làm chứng từ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ rồi ghi vào sổ Cáicác TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 Đồng thời ghi vào các sổ thẻ chi tiết

có liên quan như: sổ chi tiết tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung Cuối tháng khóa sổ và tổng hợp trên sổ Cái và Đăng ký chứng

từ ghi sổ để lập Bảng cân đối số phát sinh

- Nhật ký sổ cái: Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng

hợp chứng từ kế toán cùng loại dùng làm căn cứ ghi sổ Số liệu được ghi trên mộtdòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần sổ Cái trong Nhật ký sổ cái Đồng thời, kế toán ghivào sổ, thẻ chi tiết liên quan như: sổ chi tiết tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Cuối tháng, kế toán tiến hành tổng hợp sốphát sinh để ghi vào dòng cộng số phát sinh cuối tháng rồi tính số dư cuối tháng củatừng TK trên Nhật ký sổ cái Lập Bảng tổng hợp chi tiết dựa vào các sổ thẻ chi tiết rồitiến hành đối chiếu với Nhật ký sổ Cái để lập Báo cáo tài chính

CHƯƠNG 2:

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 17

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 119 HOÀNG VĂN THỤ TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI TÂN

TRƯỜNG THỊNH2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây lắp.

2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán chi phí xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây lắp.

Để tìm hiểu về công tác tập hợp kế toán chi phí xây lắp tại công ty trong quátrình nghiên cứu tìm hiểu em có tham khảo một số luận văn chuyên đề của các bạnkhóa trước có cùng đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và kế toán chi phí xâylắp như sau:

- Luận văn tốt nghiệp của bạn Trịnh Thị Thu Hà lớp 42D2 – Khoa kế toán kiểm

toán với đề tài “Kế toán chi phí xây lắp công trình Trung tâm thương mại Cửa Nam”.

Trong bài luận văn này đã đưa ra những điểm tồn tại trong công tác kế toán chi phí xâylắp như sau:

+ Công tác luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị trực thuộc và phòng kế toáncủa công ty còn chậm trễ

+ Chi phí NVLTT chưa quản lý chặt chẽ tại công trường dẫn đến tình trạngthất thoát, công ty không tổ chức kho bãi NVL mà chuyển trực tiếp đến công trườnggây khó khăn trong việc theo dõi kiểm soát NVL

Biện pháp khắc phục những tồn tại mà bạn Hà đưa ra là:

+ Đối với tình hình luân chuyển chứng từ: Cho các đội tạm ứng tiền để loNVL, nhân công thuê ngoài khắc phục chậm trễ trong việc luân chuyển chứng từ Đốivới các công trình ở xa không gửi kịp chứng từ về thì phải tập hợp phân loại chứng từ

để lập bảng kê chi tiết về các hóa đơn chứng từ này gửi qua mail

+ Về việc quản lý chi phí NVLTT: Tổ chức theo dõi NVL thông qua kho bãi ngaytại công trình Việc kiểm soát nguồn NVL sẽ do kế toan vật tư và thủ kho đảm nhiệm

- Luận văn tốt nghiệp của bạn Nguyễn Thị Dinh – Lớp kế toán 3- Khóa 10

Trường Đại học Kinh tế quốc dân với đề tài : “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Bắc Ninh” Trong

bài luận văn này bạn đã đưa ra những tồn tại như sau:

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 18

+ Các khoản chi phí của doanh nghiệp chưa được quản lý chặt chẽ dẫn đếntình trạng tham ô, lãng phí NVL.

+ Việc tính trước tiền lương nghỉ phép của công nhân hàng tháng, khoản chiphí nguyên vật liệu theo dõi chưa rõ ràng ở chỗ vật liệu nhập kho hay không nhập khođem sử dụng luôn vào thi công, chi phí sửa chữa lớn vào mỗi kỳ kinh doanh đã ảnhhưởng không nhỏ tới việc tập hợp chi phí xây lắp trong kỳ

Giải pháp hoàn thiện;

+ Hoàn thiện về quá trình tập hợp và luân chuyển chứng từ

+ Hoàn thiện về quá trình tập hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sảnxuất chung, tập hợp chi phí sản xuất,

- Luận văn tốt nghiệp của bạn Nguyễn Đức Long – Học viện tài chính với đề tài

“Công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Vinaconex 6” Trong bài luận

văn bạn đã đưa ra những tồn tại trong công tác tập hợp chi phí như sau:

+ Công ty sử dụng đồng thời cả 2 hình thức sổ, sổ nhật ký chung và chứng từghi sổ điều này không phù hợp với quy định 15 của Bộ tài chính

+ Chứng từ của các đội xây lắp gửi về phòng kế toán của công ty chậm hơnnhiều so với thời điểm lập các hóa đơn chứng từ đó được lập

Giải pháp đưa ra:

+ Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán

+ Hoàn thiện về kế toán quản trị

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công trình tại các doanh nghiệp xây lắp.

2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô.

- Hệ thống pháp luật:

Công tác kế toán chi phí xây lắp nói riêng và công tác kế toán nói chung tại công

ty chịu sự ảnh hưởng của các hệ thống pháp luật như: Luật DN, Luật dân sự, Luật kếtoán, …theo quy định của nhà nước Trong đó, các quy định về thuế thể hiện rõ ràngnhất tính ảnh hưởng đến công tác kế toán tại công ty

- Môi trường kinh tế, chính trị:

Sự thay đổi trong nền kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến DN Sản phẩm xây lắp lànhững công trình lớn có thể kéo dài trong thời gian dài nên chịu ảnh hưởng lớn từ phíathị trường Khi nền kinh tế có sự thay đổi thì yêu cầu bộ máy kế toán cũng phải thayđổi để phù hợp với nền kinh tế Ở các nước đang phát triển như Việt Nam thường có tỷ

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Trang 19

lệ lạm phát cao và không ổn định, nó mang lại những ảnh hưởng nhất định tới hoạtđộng kinh doanh của các DN trong nước Lạm phát là sự mất giá trị thị trường haygiảm sức mua của đồng tiền, làm cho giá cả hàng hóa đầu vào và lãi suất ngân hàngtăng cao, không ổn định, từ đó ảnh hưởng đến các khoản chi phí của DN

Vì vậy mà tốc độ tăng chi phí của DN ngày càng cao làm cho hiệu quả sử dụngvốn giảm DN luôn phải đứng trước sự lựa chọn tăng chi phí để đảm bảo hoạt độngkinh doanh diễn ra hoặc cắt giảm chi phí để nâng cao sức cạnh tranh trên thi trường

- Chế độ và chuẩn mực kế toán:

Chế độ kế toán vừa mang tính chất hướng dẫn vừa mang tính chất bắt buộc vớicông tác kế toán tại các DN Chế độ kế toán có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kếtoán của mỗi DN Mỗi DN tổ chức công tác kế toán theo một chế độ kế toán nhất định.Công ty CP Thương mại Tân Trường Thịnh hạch toán kế toán theo chế độ kế toán hiệnhành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC Khi chế độ kế toán thay đổi thì kế toán của

DN cũng phải thay đổi cho phù hợp với chế độ Khi công ty đã lựa chọn một chế độ kếtoán để áp dụng thì mọi quy trình nghiệp vụ phát sinh trong kế toán phải nhất quántuân theo

Hệ thống chuẩn mực kế toán quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán Công tác kế toán tại DN đều tuân theo những chuẩn mực kế toán cụ thể

Hệ thống chuẩn mực có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kế toán của mỗi DN Chẳnghạn với chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) có nêu:

Nguyên tắc thận trọng: chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khảnăng phát sinh chi phí Bằng chứng là các chứng từ kế toán và đó chính là cơ sở để ghichép và hạch toán chi phí

- Khoa học công nghệ kỹ thuật:

Khi khoa học công nghệ kỹ thuật ngày càng phát triển thì điều tất yếu sẽ giảmbớt sự rắc rối, phức tạp và đẩy nhanh công tác kế toán Nhờ sự phát triển của khoa họccông nghệ mà Công ty CP Thương mại Tân Trường Thịnh đã vận dụng hình thức kếtoán máy vào công tác kế toán như hiện nay thay thế cho công tác kế toán thủ côngtrước đây

2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố vi mô.

- Tổ chức bộ máy quản lý công ty:

Công ty CP Thương mại Tân Trường Thịnh là một công ty cổ phần với cách thức

tổ chức đơn giản nhưng hiệu quả đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán tậphợp số liệu và báo cáo kết quả kinh doanh

Nguyễn Thị Phượng Lớp K2TK2

Ngày đăng: 27/10/2023, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công. - Kế toán chi phí xây lắp công trình 119 hoàng văn thụ tại công ty cp thương mại tân trường thịnh
Sơ đồ 1.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 11)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty CP Thương mại Tân Trường Thịnh. - Kế toán chi phí xây lắp công trình 119 hoàng văn thụ tại công ty cp thương mại tân trường thịnh
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty CP Thương mại Tân Trường Thịnh (Trang 21)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ kế toán chi phí VNL trực tiếp. - Kế toán chi phí xây lắp công trình 119 hoàng văn thụ tại công ty cp thương mại tân trường thịnh
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ kế toán chi phí VNL trực tiếp (Trang 26)
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung. - Kế toán chi phí xây lắp công trình 119 hoàng văn thụ tại công ty cp thương mại tân trường thịnh
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w