1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU ỦY THÁC TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

42 419 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện nghiệp vụ thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác tại tổng công ty thương mại hà nội
Trường học Tổng Công Ty Thương Mại Hà Nội
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 295 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn đầu tư được hình thành từ các nguồn tiết kiệm, tích lũy và nó là cơ sở cho vốn sản xuất, tạo ra vốn sản xuất

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời mở đầu 4

Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về hợp đồng thơng mại quốc tế – quy trình quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác 6

1.1 Khái quát chung về hợp đồng thơng mại quốc tế (hđtmqt) 6

1.1.1 Khái niệm - bản chất – quy trình vai trò của HĐTMQT 6

a Khái niệm 6

b Bản chất 6

c Vai trò 6

1.1.2 Phân loại HĐTMQT 6

a Xét theo thời gian thực hiện hợp đồng: 6

b Theo nội dung quan hệ kinh doanh: 7

c Theo hình thức của hợp đồng: 7

d Theo cách thức thành lập hợp đồng: 7

1.1.3 Điều kiện hiệu lực của HĐTMQT 7

1.1.4 Nội dung chủ yếu của HĐTMQT 8

a Cấu trúc của một HĐTMQT 8

b Nội dung cơ bản các điều khoản của HĐTMQT 8

1.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác 10

1.2.1 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu uỷ thác 10

1.2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác 11

1.2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu: 11

1.2.2.2 Thuê phơng tiện vận tải 11

1.2.2.3 Mua bảo hiểm cho hàng hoá 12

1.2.2.4 Làm thủ tục hải quan 14

1.2.2.5 Nhận hàng từ phơng tiện vận tải 15

1.2.2.6 Làm thủ tục thanh toán 16

1.2.2.7 Bàn giao hàng hoá cho ngời nhận uỷ thác và nhận phí uỷ thác 18

1.2.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 18

Chơng 2: Phân tích quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác tại Tổng công ty thơng mại Hà Nội 19

2.1 Tổng quan về tổng công ty thơng mại hà nội 19

2.1.1 Lịch sử thành lập 19

2.1.2- Cơ cấu tổ chức 20

2.2 Hoạt động kinh doanh của hapro 22

2.2.1 Một số kết quả đạt đợc trong năm 2003-2004 22

2.2.2 Tình hình nhập khẩu uỷ thác 26

2.3 Thực trạng thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác 26

2.3.1 Ký kết hợp đồng nhập khẩu 26

2.3.2 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu 27

Trang 2

2.3.2.1 Xin giấy phép nhập 27

2.3.2.2 Mở th tín dụng (L/C) 28

2.3.2.3 Đôn đốc bên bán giao hàng 29

2.3.2.4 Thuê phơng tiện vận tải 29

2.3.2.5 Mua bảo hiểm 30

2.3.2.6 Làm thủ tục thanh toán 31

2.3.2.7 Làm thủ tục hải quan 31

2.3.2.8 Nhận và kiểm tra hàng hoá nhập khẩu 33

2.3.2.9 Tổ chức khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có) 33

2.3.3 Bàn giao hàng hoá cho bên uỷ thác và nhận phí uỷ thác 34

2.4 Đánh giá tổng quát nghiệp vụ thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác của Hapro 35

2.4.1 Ưu điểm 35

2.4.2 Những tồn tại cần khắc phục 35

Chơng 3: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện nghiệp vụ thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác 37

3.1 Phơng hớng, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển hoạt động nhập khẩu, nhập khẩu uỷ thác của hapro trong thời gian tới 37

3.1.1 Phơng hớng 37

3.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ 37

3.2 Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp khi ký kết và thực hiện hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với bên uỷ thác 38

3.2.1 Quan tâm đến điều khoản thanh toán 38

3.2.2 Quan tâm đến điều khoản giao hàng 39

3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện nghiệp vụ thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác 40

3.3.1 Điều khoản giao hàng 40

3.3.2 Điều khoản giá 40

3.3.3 Chọn các cơ sở giao hàng rộng rãi và phù hợp 41

3.3.4 Quan tâm đúng mức đến điều kiện chuyên chở 41

3.3.5 Quan tâm đến điều kiện bảo hiểm 42

3.3.6 Điều khoản khiếu nại 43

3.3.7 Thủ tục hải quan 44

3.3.8 Hoàn thiện các nghiệp vụ khác 44

a Mở L/C: 45

b Thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hoá 46

c Số lợng – quy trình chất lợng 47

Kết luận 49

Tài liệu tham khảo 51

Trang 4

Lời mở đầu

Hiện nay với xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế thế giới

đòi hỏi mỗi quốc gia muốn đảm bảo sự phát triển phồn thịnh của mình, phải đặttrong sự phát triển chung của thời đại, phải hội nhập vào nền kinh tế thế giới,phải tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế và tìm đợc chỗ đứng củamình trong nền kinh tế toàn cầu Mũi nhọn của toàn cầu hoá và khu vực hoá thếgiới chính là thơng mại quốc tế

Tại Việt Nam trong gần 20 năm tiến hành công cuộc Công nghiệp hoá Hiện đại hoá đất nớc với mục tiêu bắt nhịp với nền kinh tế thế giới và hoà nhậpvào xu hớng toàn cầu hoá, hoạt động thơng mại xuất nhập khẩu quốc tế đã thực

-sự đóng một vai trò quan trọng và chủ đạo đối với -sự phát triển và cất cánh của

đất nớc cũng nh của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu trong việc phát triển sản xuất kinh doanh đem lại nhiều lợi nhuận, nângcao uy tín của doanh nghiệp trên trờng quốc tế, các công ty kinh doanh khôngngừng duy trì và nâng cao vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu trong tổng cơcấu hoạt động kinh doanh của mình Và một trong những nhiệm vụ quan trọng

đối với các doanh nghiệp trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu là việc tổ chức thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu

Tuy nhiên, do hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu còn là một lĩnhvực khá mới mẻ với một số các doanh nghiệp Việt Nam, nên thực tế các doanhnghiệp đã phải gánh chịu các hậu quả khôn lờng nh sự thiệt hại về tài chính, sựmất uy tín trong quan hệ kinh doanh và nhiều các thua thiệt khác do nhiềunguyên nhân khách quan và chủ quan Nhng trong đó, chủ yếu vẫn là việc thiếukinh nghiệm, kiến thức và cha chú trọng đúng mức đến tầm quan trọng của quátrình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu Bởi vậy, việc nghiên cứu đểxây dựng, củng cố và hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhậpkhẩu đã và đang trở thành vấn đề có tính cấp thiết đối với các doanh nghiệp ViệtNam khi tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế Đồng thời nó sẽ giúp bảo

vệ kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tránh thua thiệt trongquan hệ với bạn hàng và rút ra đợc nhiều kinh nghiệm làm tăng hiệu quả chohoạt động xuất nhập khẩu, củng cố và tăng cờng mối quan hệ với bạn bè quốc tế Qua tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế tại Tổng Công ty Thơng mại

Hà Nội, trên cơ sở xem xét và phân tích rõ kết quả hoạt động kinh doanh tại

Tổng Công ty, tôi xin chọn đề tài: “Hoàn thiện nghiệp vụ thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác tại Tổng công ty thơng mại Hà Nội”.

Nội dung của chuyên đề chia làm 3 chơng:

- Ch ơng I: Những vấn đề cơ bản về hợp đồng Thơng mại quốc tế – quy trình Quytrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác

Trang 5

- Ch ơng II: Phân tích quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác tạiTổng công ty Thơng mại Hà Nội.

- Ch ơng III: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện nghiệp

vụ thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này không thể tránh khỏi những thiếusót, mong thầy cô và bạn đọc thông cảm và đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn

Đề tài này đợc hoàn thành với sự hớng dẫn của thầy giáo PGS.TS Doãn Kế Bôn và sự giúp đỡ của các cán bộ công nhân viên Trung tâm Nhập khẩu vật t – quy trình

thiết bị thuộc Tông công ty Thơng mại Hà Nội

CHƯƠNG 1 NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về HợP Đồng thơng mại quốc tế – quy trình thực hiện hợp đồng nhập quy trình thực hiện hợp đồng nhập

Hợp đồng Thơng mại quốc tế (HĐTMQT) là sự thoả thuận giữa các

đ-ơng sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi làbên bán (bên XK) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bênmua (bên NK) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá Bên mua có nghĩa vụ nhậnhàng và trả tiền hàng

Trang 6

b Bản chất

HĐTMQT là sự thoả thuận của các bên ký kết hợp đồng Điều cơ bản

là hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thoả thuận không đợc cỡng bức, lừa dốilẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp nhận đợc

c Vai trò

HĐTMQT giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh Thơng mại quốc tế,hợp đồng xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thoả thuận và camkết thực hiện các nội dung đó

1.1.2 Phân loại HĐTMQT.

a Xét theo thời gian thực hiện hợp đồng: Có 2 loại

- Ngắn hạn: Ký kết trong một thời gian ngắn

- Dài hạn: Có thời gian thực hiện tơng đối dài, trong thời gian này việcgiao hàng đợc thực hiện làm nhiều lần

b Theo nội dung quan hệ kinh doanh:

- Hợp đồng XK: là hợp đồng bán hàng cho thơng nhân nớc ngoài, thựchiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá sang cho thơng nhân nớcngoài và nhận tiền hàng

- Hợp đồng NK: là hợp đồng mua hàng của thơng nhân nớc ngoài, thựchiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hoá và thanh toán tiền hàng

c Theo hình thức của hợp đồng:

Hình thức văn bản và hình thức miệng

d Theo cách thức thành lập hợp đồng:

Hợp đồng một văn bản và hợp đồng nhiều văn bản

1.1.3 Điều kiện hiệu lực của HĐTMQT.

Theo Luật Thơng mại Việt Nam, quy định HĐTMQT có hiệu lực khi có đủcác điều kiện sau:

- Chủ thể của hợp đồng là bên bán và bên mua phảI có đủ t cách pháp lý.Chủ thể bên nớc ngoài là thơng nhân và t cách pháp lý của họ đợc xác định căn

cứ theo pháp luật của họ Chủ thể bên Việt Nam phải là thơng nhân đợc phéphoạt động trực tiếp với nớc ngoài

Trang 7

- Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá đợc phép mua ban theo quy điịnh củapháp luật của nớc bên mua và bên bán.

- HĐTMQT phải có nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hoá, dólà: Tên hàng, số lợng, quy cách phẩm chất, giá cả, phơng thức thanh toán và thờihạn giao nhận hàng

- HĐTMQT phải đợc lập thành văn bản

1.1.4 Nội dung chủ yếu của HĐTMQT.

a Cấu trúc của một HĐTMQT

Một HĐTMQT thờng co 2 phần chính: Phần trình bày chung và các

điều khoản của hợp đồng

- Phần trình bày chung bao gồm:

+ Số liệu của hợp đồng (Contract No…))

+ Địa điểm và ngày tháng ký kêt hợp đồng

+ Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng

+ Các định nghiã dùng trong hợp đồng

+ Cở sở pháp lý để ký kết hợp đồng

- Phần các điều khoản của hợp đồng: Phải ghi rõ nội dung của từng

điều khoản

+ Theo mức độ quan trọng của các điều khoản chia thành:

* Các điều khoản chủ yếu: là các điếu khoản bắt buộc phảI cótrong hợp đồng, đó là: tên hàng, số lợng, quy cách, chất lợng, giá cả, phơng thứcthanh toán, địa điểm và thời hạn giao hàng

* Các điều khoản khác: Cần thiết cho một hợp đồng nhng không

có nó hợp đồng vẫn có giá trị

+ Theo tính chất của các điều khoản chia ra:

* Các điều khoản về hàng hoá: Tên hàng, số lợng, chất lợng, baobì mã hiệu

* Các điều khoản về tài chính: Giá cả, thanh toán…)

* Các điều khoản về vận tải: Điều kiện giao hàng, thuê tàu…)

* Các điều khoản pháp lý: Luật áp dụng vào hợp đồng, khiếunại…)

b Nội dung cơ bản các điều khoản của HĐTMQT.

- Điều khoản về tên hàng (Commodity): Điều khoản này chỉ rõ đối tợngcần giao dịch, cần phải dùng các phơng pháp quy định chính xác tên hàng Nếu

Trang 8

gồm nhiều mặt hàng chia thành nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thì phảilập bảng kê (bản phụ lục) và phải ghi rõ trong hợp đồng để phụ lục thành một bộphận của diều khoản tên hàng

- Điều khoản về chất lợng (Quality): Điều khoản này quy định chất ợng của hàng hoá giao nhận, là cơ sở để giao nhận chất lợng hàng hoá, đặc biệtkhi có tranh chấp về chất lợng Vì vậy phải có phơng pháp quy định chất lợngcho chính xác, phù hợp và tối u

- Điều khoản về số lợng (Quantity): Quy định số lợng, đơn vị tính,trọng lợng

- Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu ( Packing and marking): Quy địnhloại bao bì, hình dáng, kích thớc,số lớp bao bì…) Quy định về nội dung và chất l-ợng của ký mã hiệu

- Điều khoản về giá cả (Price): Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiềntính giá

- Điều khoản về thanh toán ( Payment): Quy định các loại tiền thanhtoán, thời hạn thanh toán, địa điểm thanh toán, bộ chứng từ dùng cho thanhtoán.Nếu lựa chọn các điều kiện thanh toán thích hợp sẽ giảm đợc chi phí và rủi

- Điều khoản khiếu nại (Claim): Quy định thời hạn khiếu nại, thể thứckhiếu nại và nghĩa vụ của các bên khi khiếu nại

- Điều khoản bảo hành (Warranty): Quy định thời hạn, địa điểm, nôidung bảo hành và trách nhiệm của mỗi bên trong mỗi nội dung bảo hành

- Phạt và bồi thờng thiệt hại (Penalty): Quy định các trờng hợp phạt vàbồi thờng, cách thức phạt và bồi thờng, trị giá phạt và bồi thờng tuỳ theo trờnghợp có thể có riêng điều khoản phạt và bồi thờng hoặc đợc kết hợp với các điềukhoản giao hàng, thanh toán…)

- Điều khoản trọng tài (Arbitration): Quy định các nội dung: Ai là ngời

đứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử địa điểm tiến hành trọng tài camkết chấp hành tài quyết và phân định chi phí trọng tài

Trang 9

1.2 quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác.

1.2.1 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu uỷ thác.

Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác là hợp đồng ký kết giữa bên uỷ thác nhậpkhẩu và bên nhận uỷ thác nhập khẩu

Hợp đồng này tuy là hợp đồng nội nhng bản chất lại có nhiều yêu cầucần thiết liên quan đến hoạt động nhập khẩu tiếp theo của bên nhận uỷ thác nhậpkhẩu.Thực chất hợp đồng này sẽ quy định về hầu hết các điều khoản cần cótrong hợp đồng ngoại (hợp đồng giữa bên nhận uỷ thác nhập khẩu và nhà cungcấp nớc ngoài) Tuân theo các quy định trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu này

mà ngời nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ ký kết hợp đồng với bên cung cấp nớc ngoàitheo đúng những gì quy định trong hợp đồng nhập khảu uỷ thác (hợp đòng nội).Ngoài ra một hợp đồng uỷ thác còn có các điều khoản khác về phí uỷ thác, lộtrình thanh toán giữa hai bên và một loạt các nghĩa vụ khác của cả hai bên, bêncạnh các điều khoản cơ bản của một hộ đồng mua bán thơng mại quốc tế

Trang 10

1.2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác.

1.2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu:

Xin giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý

để tiến hành các bớc tiếp theo Nếu hàng hoá có trong nghị định th thì không cầnxin giấy phép

Đối với hàng hoá thông thờng thì Doanh nghiệp không cần xin giấy phép nhập khẩu mà chỉ cần làm một tờ khai hải quan gửi lên Bộ Thơng mại đểtheo dõi

Hồ sơ xin phép nhập khẩu gồm có:

- Đơn xin kèm phiếu hạn nghạch

- Bản sao hợp đồng nhập khẩu

- Các giấy tờ khác có liên quan

1.2.2.2 Thuê phơng tiện vận tải.

Việc thuê phơng tiện vận tải phục vụ cho chuyên chở hàng hoá Nhậpkhẩu có ý nghĩa quan trọng với quy trình thực hiện hợp đồng.Nó ảnh hởng đếntiến độ giao hàng, đến sự an toàn của hàng hoá và liên quan nhiều với nội dunghợp đồng Thực tế đối với các đơn vị kinh tế tham gia vào hoạt động thơng mạiquốc tế đủ điều kiện về tàu vận chuyển và nghiệp vụ thêu tàu biển quốc tế cònhạn chế nên các Doanh nghiệp Việt Nam thờng hay nhập khẩu theo điều kiệnCIF tức là việc thuê tàu do bên xuất khẩu chịu trách nhiệm Tuy nhiên trong tr-ờng hợp phải thuê tàu, chúng ta cần phải dựa vào căn cứ sau:

- Những điều kiện trong hợp đồng

- Đặc điểm của hàng hóa

- Điều kiện vận tải

Tuỳ theo trờng hợp cụ thể ngời nhập khẩu lựa chọn một trong các phơngthức thuê tàu sau:

a Phơng thức thuê tàu chợ (Liner):

- Xác định số lợng hàng cần chuyên chở, tuyến đờng chuyên chở, thời

điểm giao hàng và tập trung hàng hoá cho đủ số lợng quy đinh của hợp đồng

- Nghiên cứu các hãng tàu về: Lịch trình tàu chạy, dự kiến ngày khởihành, dự kiến tàu đến, cớc phí, uy tín của hãng và các quy định khác

- Lựa chọn hãng tàu vận tải

Trang 11

- Lập bảng kê khai và ký đơn xin lu khoang sau khi hãng tàu đồng ýnhận chuyển chở, đồng thời trả trớc phí vận chuyển.

- Tập kết hàng để giao cho tàu và nhận vận đơn

b Phơng thức thuê tàu chuyến (Voyage charter)

- Xác định nhu cầu vận tảI gồm: hành trình, lịch trình, tảI trọng cầnthiết của tàu, chất lợng tàu, đặc điểm tàu

- Xác định hình thức thuê tàu:

+ Thuê 1 chuyến (Single Voyage)

+ Thuê khứ hồi (Round Voyage)

+ Thuê nhiều chuyến liên tục (Consecurive Voyage)

+ Thuê bao cả tàu (Lumpsum)

- Nghiên cứu các hãng tàu: chất lợng tàu, chất lơng và điều kiện phục vụ,giá cớc…) để lựa chọn hãng tàu tiềm năng

- Đàm phán và ký hợp đồng thuê tàu với hãng tàu

1.2.2.3 Mua bảo hiểm cho hàng hoá.

Bảo hiểm là sự cam kết của ngời bảo hiểm bồi thờng cho ngời đợc bảohiểm về những mất mát h hỏng, thiệt hại của đối tợng bảo hiểm do những rủi ro

đã thoả thuận gây ra, với khoản tiàn gọi là phí bảo hiểm Hiện nay, thế giới vàViệt Nam thờng áp dụng 3 điều kiện bảo hiểm chính sau:

- Điều kiện bảo hiểm A (Institue cargo clause A)

- Điều kiện bảo hiểm B (Institue cargo clause B)

- Điều kiện bảo hiểm C (Institue cargo clause C)

Ngoài ra còn có một số điều kiện bảo hiểm phụ, điều kiện bảo hiểm đặcbiệt nh bảo hiểm chiến tranh (War risk), bảo hiểm đình công (Strike)…)

Trong Thơng mại quốc tế, hàng hó thờng phải vận chuyển đi xa Trongnhững điều kiện vận tải phức tạp: hàng hoá dễ bị h hỏng, mất mát, tổn thất trongquá trình vận chuyển Vì vậy các Doanh nghiệp phải mua bảo hiểm cho hànghoá để giảm bớt rủi ro có thể xảy ra Khi mua bảo hiểm hàng hoá cần dựa vàocác căn cứ sau:

- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp Thơng mại quốc tế.Một nguyên tắc có tính cơ bản là rủi ro về hàng hoá trong quá trình vận chuyểnthuộc về ngời XK hay NK thì ngời đó cần xem xét để mua bảo hiểm cho hànghoá Nguyên tắc này do điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng Thơng mại

Trang 12

quốc tế quy định Ngoại trừ trờng hợp CIP hay CIF ngời bán phải có nghĩa vụmua bảo hiểm cho hàng hàng hoá trong phạm vi tối thiểu (điều kiện C).

- Căn cứ vào hàng hoá vận chuyển: Khi đã phân định đợc trách nhiệmmua bảo hiểm thì vấn đề đặt ra là có mua bảo hiểm hay không, nếu mua bảohiểm thì thì mua ở điều kiện nào Khối lợng, giá trị của hàng hóa và đặc điểmcủa hàng hóa vận chuyển là các căn cứ quan trọng cho chúng ta lựa chọn cácquyết định trên Nếu lô hàng hóa có giá trị lớn lại dễ chịu tác động quá trình bốcxếp vận chuyển là h hỏng, hao hụt để tránh rủi ro cần bảo hiểm ở điều kiên Amới đáp ứng đợc nhu cầu Những hàng hóa về bản chất vốn rất khó có thể bị hhỏng, mất mát cho dù có những tác động từ bên ngoài thì có thể bảo hiểm ở điềukiện thấp hơn hoặc không cần bảo hiểm

- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển: Loại phơng tiện vận chuyển, chất ợng của phợng tiện vận chuyển, loại bao bì bốc dỡ Đặc điểm của hành trình vậnchuyển: Các yếu tố tác động trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển, chuyển tải…) làcác yếu tố tạo nên rủi ro cho hàng hóa mà chúng ta cần xem xét, phân tích đểquyết định lựa chọn loại hình bảo hiểm cho thích hợp

Để tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa, Doanh nghiệp tham gia hoạt

động Thơng mại quốc tế cần thực hiện các bớc sau:

- Xác định nhu cầu bảo hiểm: là xác định giá trị bảo hiểm (gồm: giáhàng hoá, cớc phí chuyên chở, phí bảo hiểm và phí liên quan khác) và điều kiệnbảo hiểm

- Xác định loại hình bảo hiểm:

+ Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy): là hợp đồng bảo hiểm

ký kết cho từng chuyến hàng từ địa điểm này đến địa điẻm khác, đợc ghi tronghợp đồng bảo hiểm

+ Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy): là hợp đồng bảo hiểm chomột khối lợng hàng vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau

- Lựa chọn công ty bảo hiểm

- Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm, nhận

đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm

1.2.2.4 Làm thủ tục hải quan.

a Khai và nộp tờ khai hải quan

Đối với hàng hoá nhập khẩu đợc thực hiện trong thời hạn 30, kể từngày hàng hoá đến cửa khẩu

Trang 13

Có hai hình thức khai: Ngời khai trực tiếp đến cơ quan hải quan đểthực hiện khai hải quan, hoặc sử dụng hình thức khai điện tử Hồ sơ hải quan baogồm:

- Tờ khai hải quan

- Kiểm tra đại diện không quá 100% đối với lô hàng nhập khẩu là hàngcùng chủng loại, hàng đóng gói đồng nhất…)

- Kiểm tra toàn bộ lô hàng nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạmpháp luật hải quan, lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan

Thời gian kiểm tra thực tế lô hàng: Đối với lô hàng kiểm tra đaị diện thờigian không quá 8 giờ làm việc

c Nộp thuế và thực hiện các quyết định cảu hải quan

- Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp, bảo quản hàng cho cơ quan

ga cảng

b Nhận hàng chuyên chở bằng container: Bao gồm các bớc:

- Nhận vận đơn và các chứng từ khác

Trang 14

- Trình vận đơn và các chứng từ khác (hoá đơn thơng mại, phiếu

đóng gói…)) cho hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O)

- Nhà nhập khẩu đến trạm hoặc bãi container để nhận hàng

c Nhận hàng chuyên chở bằng đờng sắt

- Hàng đầy toa: Kiểm tra niêm phong…)

- Hàng hoá không đầy toa

d Nhận hàng chuyên chở bằng đờng bộ

e Nhận hàng chuyên chở bằng đờng hàng không

1.2.2.6 Làm thủ tục thanh toán.

a Thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ đối với việc thựchiện hợp đồng nhập khẩu

Khi hợp đồng NK quy định thanh toán bằng phơng thức tín dụngchứng từ, việc đầu tiên và rất quan trọng đối với ngời NK để thực hiện hợp đồng

mà hai bên đã thoả thuận là tiến hành mở L/C Để tiến hành mở L/C, ngời NKphải dến ngân hàng làm đơn xin mở L/C (đơn theo mẫu in sẵn của từng ngânhàng) Đơn xin mở L/C là cơ sở pháp lý để giả quyết tranh chấp (nếu có) gửingân hàng và ngời xin mở L/C, đồng thời cũng là cơ sở để ngân hàng mở L/Ccho bên XK

Ngoài đơn xin mở L/C cùng với các chứng từ khác ngời NK phảitiến hành ký quỹ để ngân hàng tiến hành mở L/C cho ngời XK theo yêu cầu đãghi trong đơn xin mở L/C của ngời NK

Sau khi mở L/C: Ngời NK phải tiến hành kiểm tra bộ chứng từ rồi trảtiền cho ngân hàng

b Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu

Nếu hợp đồng NK quy định thanh toán bằng phơng thức nhờ thu thìsau khi nhận chứng từ ở ngân hàng DN NK phải kiểm tra các chứng từ Nếuchứng từ phù hợp theo hợp đồng hai bên đã ký kết thì chấp nhận trả tiền hoặc trảtiền để nhận chứng từ nhận hàng Nếu không phù hợp thì có thể từ chối thanhtoán Việc vi phạm hợp đồng của ngời XK sẽ đợc hai bên trực tiếp giải quyết Có

2 loại phơng thức nhờ thu:

- Nhờ thu phiếu trơn: Là phơng thức nhờ thu mà ngời bán nhờ ngânhàng thu hộ tiền hối phiếu ở ngời mua, mà không kèm theo điều kiện gì, ngânhang không nắm đợc chứng từ

Trang 15

- Nhờ thu kèm chứng từ: Là phơng thức ngời bán sau khi hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán (hối phiếu và chứng từ gửi hàng)

và nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu đó với điều kiện là ngời mua phải trả tiềnhoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng để họ đinhận hàng Tuỳ theo thời hạn trả tiền, phơng thức nhờ thu kèm chứng từ đợc chiathành 2 loại:

+ D/P: Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ, gọi tắt là nhờ thu trả tiềnngay

+ D/A: Nhờ thu chấp nhận trả tiền để đổi chứng từ, gọi tắt là nhờthu trả chậm

c Thanh toán bằng phơng thức giao chứng từ trả tiền

Đến kỳ hạn thanh toán ngời NK đến ngân hàng phục vụ mình yêucầu thực hiện dịch vụ CAD hoặc COD ký một bản ghi nhớ, đồng thời thực hiện

ký quý 100% giá trị của thơng vụ để lập tài khảon ký thác Và sau khi ngân hnàgkiểm tra bộ chứng từ do ngời XK chuyển dến nếu thấy phù hợp ngân hàng chấpnhận chứng từ thanh toán cho bên XK đông thời chuyển chứng từ đó cho bên

NK để tiến hành nhận hàng

d Phơng thức chuyển tiền

Đối với bên NK khi nhận đợc bộ chứng từ do bên XK chuyển đến,tiến hành kiểm tra, nếu thấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàngyêu cầu ngân hàng chuyển tiền để trả tiền cho bên XK Việc chuyển tiền có thể

đợc thực hiện bằng 2 hình thức sau:

- Bằng th (gọi là th hối – quy trình M/T): Ngân hàng chuyển tiền viết th (cóthể là lệnh trả tiền hoặc giấy báo ghi có) ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở n ớcngoài trả tiền cho nời nhận

- Bằng điện báo (gọi là điện hối – quy trình T/T): Ngân hàng chuyển tiền ralệnh cho ngân hàng đại lý ở nớc ngoài trả tiền cho ngời nhận

1.2.2.7 Bàn giao hàng hoá cho ngời nhận uỷ thác và nhận phí uỷ thác.

Sau khi hàng hoá đã về đến cảng, tuỳ theo sự thoả thuận của hai bêntrong hợp đồng uỷ thác mà việc nhận hàng tại cảng do ngời nhận uỷ thác hay ng-

ời uỷ thác trực tiếp hận Thông thờng ngời nhận uỷ thác phảI trực tiếp đến cảngnhận hàng và kiểm tra hnàg hoá trớc khi bàn giao hnàg hoá lại cho ngời uỷ thác

để tránh rủi ro có thể xảy ra Căn cứ vào hợp đồng uỷ thác đ ợc ký kết, bên nhận

uỷ thác có quyền đợc nhận phí uỷ thác, khoản phí uỷ thác là tỷ lệ % trên tổng giá

Trang 16

trị của hợp đồng Tỷ lệ này lớn hay nho tuỳ thuộc và sự ngoại giao, mối quenbiết giữa hai bên và tính chất công việc đợc uỷ thác Ngoài phí uỷ thác, nếu haibên có thoả thuận khác về chi phí có liên quan do bên nào chịu thì bên đó phảI

có trách nhiệm với thoả thuận đó Đồng tiền thanh toán ở đây là nội tệ, ngời uỷthác thanh toán trực tiếp cho ngời nhận uỷ thác hay chuyển vào tài khoản của ng-

ời nhận uỷ thác ở ngân hàng

1.2.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

a Ngời mua khiếu nại ngời bán hoặc ngời bán khiếu nại lại ngời mua:Ngời mua có quyền khiếu nại ngời bán khi ngời bán vi phạm bất cứ điều khoảnquy định về nghĩa vụ của ngời bán trong hợp đồng

b Ngời bán hoặc ngời mua khiếu nại ngời chuyên chở và bảo hiểm

Chơng 2 Phân tích quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ thác tại tổng công ty thơng mại hà nội.

2.1 tổng quan về tổng công ty thơng mại hà nội

Tổng Công Ty Thơng Mại Hà Nội – quy trình tên giao dịch thơng mại HAPRO

là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – quy trình công ty con,đợcthành lập theo quyết định số 125/2004/QĐ-UB do chủ tịch UBND thành phố HàNội ký ngày 11/8/2004

Tổng Công ty Thơng Mại Hà Nội – quy trình Công ty mẹ đợc hình thành trêncơ sở tổ chức lại Công ty Sản xuất - Dịch vụ & Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội(Hapro) và các công ty con là các công ty TNHH một thành viên, các công ty cổphần các công ty liên doanh liên kết

2.1.1 Lịch sử thành lập.

a Đặc điểm thành lập:

- 4/1991: Thành lập với tên ban đầu là Haprosimex Sài Gòn

- 1/1999: Nhập với xí nghiệp phụ tùng xe dạp xe máy Lê Ngọc Hân

- 1/2000: Sát nhập với công ty dịch vụ ăn uống 4 mùa và đổi tên làCông ty sản xuất dịch vụ và xuất nhập khẩu Nam Hà Nội

Trang 17

- 4/2002: Công ty tiếp nhận xí nghiệp giống cây trồng Toàn Thắngthuộc Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn để lập dự án xây dựng khu côngnghiệp chế biến thực phẩm Hà Nội.

Cơ quan giám sát hoạt động của Tổng Công ty là Ban kiểm soát Hapro có Văn phòng tại Hà Nội và Chi nhánh Tổng Công ty tạithành phố Hồ Chí Minh với:

- 5 Phòng quản lý: Phòng Tổ chức cán bộ, phòng Kế toán Tàichính, phòng Kế hoạch Tổng hợp, phòng Đầu t và Văn phòng Tổng Công ty

- 8 Trung tâm (TT): TT Nghiên cứu phát triển, TT Xuất khẩu phíaBắc, TT Xuất khẩu Thủ công mỹ mghệ phía Nam, TT Xuất khẩu Nông sản thựcphẩm phía Nam, TT Nhập khẩu Vật t-Thiết bị, TT Kinh doanh hàng tiêu dùng,

TT Du lịch lữ hành Hapro, TT Thơng mại dịch vụ bốn mùa

- 5 Xí nghiệp Liên hiệp và Xí nghiệp (XN): XN Liên hiệp chế biếnthực phẩm Hà nội, XN Toàn Thắng, XN Gốm Chu Đậu, XN Sắt Mỹ nghệ xuấtkhẩu, XN Dịch vụ kho hàng

- 1 Ban quản lý khu công nghiệp thực phẩm Hapro

Các công ty trong hệ thống Tổng Công ty thơng mại Hà Nội là nhữngCông ty TNHH một thành viên, các Công ty cổ phần và Công ty liên doanh liênkết hoạt động trong các lịch vực sản xuất gốm sứ, thực phẩm; kinh doanh XNK;bán buôn bán lẻ thức phẩm, các sản phẩm phục vụ tiêu dùng và sinh hoạt; maymặc thời trang; vật liệu xây dựng;dịch vụ khách sạn, nhà hàng và cho thêu vănphòng

Trang 18

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc

Ban kiểm soát

Công ty mẹ - tổng Công ty th ơng mại Hà Nội

(Hapro)

các Công ty con (TNHH một thành viên, cổ phần, liên doanh liên kết)

Các đơn vị áp dụng

Trang 19

2.2 hoạt động kinh doanh của hapro

+ Kim ngạch của các mặt hàng nông sản đạt 12,62 triệu USD ** NK: 22,019 triệu USD, tăng 70% so với năm 2002

Thực hiệnnăm 2003

So sánhvới cùng

kỳ năm2002(%)

Trang 20

+ Mặt hàng thủ công mỹ nghệ đạt: 9,134 triệu USD tăng 26%

so với năm 2003, trong đó các sảnphẩm gốm sứ đạt 25%, mây tre đạt 17%

+ Kim ngạch của các mặt hàng nông sảnn đạt 18,435 triệuUSD, trong đó:

- Lạc đạt: 2.855 tấn,trị giá kim ngạch 1,852 triệu USD

- Cà phê đạt: 8.140 tấn, trị giá kim ngạch 5,262 triệu USD

- Tiêu đạt: 4.335 tấn, trị giá kim ngạch cao 5,728 triệu USD

Mặt hàng nông sản kim ngạch giảm so với năm 2003 nguyênnhân là do mặt hàng lạc XK giảm và hàng chè XK không tăng

** NK: Kim ngạch đạt 26,462 triệu USD, chiếm 48,2% tổng kimngạch XNK, tăng 20% so với năm 2003

* Nộp ngân sách: 53,2 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2003, trong đónộp ngân sách địa phơng: 8,7 tỷ đồng ( thuế sử dụng đất: 5,9 tỷ đồng)

Trang 21

B¶ng 2: B¸o c¸o tæng hîp mét sè chØ tiªu n¨m 2004.

TT ChØ tiªu §¬n vÞ

tÝnh

ThùchiÖn n¨m2003

ThùchiÖn n¨m2004

So s¸nhvíi cïng

kú n¨m2003(%)

1 Doanh thu Tr.§ång 595.090 754.598 127

2 Kim ng¹ch XNK 1000$ 46.244 54.966 119

a XuÊt khÈu 1000$ 24.224 28.504 118Trùc tiÕp 23.185 27.822 120

Uû th¸c 1.039 682 66

* Thñ c«ng mü nghÖ 7.230 9.134 126M©y tre l¸ 4.252 4.987 117

2.2.2 T×nh h×nh nhËp khÈu uû th¸c.

Ngày đăng: 10/04/2013, 17:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Báo cáo tổng hợp một số chỉ tiêu năm 2003 - HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU ỦY THÁC TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
Bảng 1 Báo cáo tổng hợp một số chỉ tiêu năm 2003 (Trang 22)
Bảng 2: Báo cáo tổng hợp một số chỉ tiêu năm 2004. - HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU ỦY THÁC TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
Bảng 2 Báo cáo tổng hợp một số chỉ tiêu năm 2004 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w