1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VẬN TẢI CỦA CÔNG TY VTHKĐS HÀ NỘI THEO MÔ HÌNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

38 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Đẩy Mạnh Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty VTHKĐS Hà Nội Theo Mô Hình Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên
Tác giả Võ Minh Trung
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản Lý Vận Tải
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 68,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẢI CỦA CÔNG TY VTHKĐS HÀ NỘI THEO MÔ HÌNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊNa Giao thông vận tải đường sắt là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cần đ

Trang 1

TẢI CỦA CÔNG TY VTHKĐS HÀ NỘI THEO MÔ HÌNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

a) Giao thông vận tải đường sắt là một bộ phận quan trọng trong kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội cần được ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước;

b) Phát triển giao thông vận tải đường sắt đi thẳng vào hiện đại, nhanh,bền vững, gắn kết chặt chẽ với phương thức giao thông vận tải khác; phát huylợi thế, phục vụ hiệu quả cao nhất cho sự phát triển của đất nước;

c) Gắn kết giữa phát triển đường sắt với bảo đảm an ninh, quốc phòng,bảo vệ môi trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và góp phần giảm thiểu ùn tắc,tai nạn giao thông và sự phát triển của các vùng xa, vùng sâu, vùng khó khăn;

d) Nhanh chóng phát triển giao thông vận tải bánh sắt tại các đô thị,đường sắt nội - ngoại ô, làm nòng cốt trong vận tải hành khách công cộng, trướcmắt tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;

e) Khuyến khích các thành phần kinh tế và huy động tối đa mọi nguồn lựctham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và kinh doanhvận tải đường sắt theo quy hoạch và sự quản lý thống nhất của Nhà nước, trong

đó doanh nghiệp nhà nước quản lý khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng và kinhdoanh vận tải ở các tuyến đường sắt chính, quan trọng của đất nước

g) Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ chuyên ngành, nguồn nhânlực và tăng cường hợp tác quốc tế để nhanh chóng công nghiệp hóa, hiện đại hóađường sắt;

Trang 2

h) Xây dựng công nghiệp chuyên ngành đường sắt đủ mạnh để chế tạođầu máy, toa xe, phụ tùng phụ kiện và các thiết bị khác phục vụ tốt nhu cầutrong nước và tiến tới xuất khẩu;

i) Mục tiêu tổng quát

- Giai đoạn đến năm 2020

+ Đáp ứng tối thiểu 13% nhu cầu về lượng luân chuyển hành khách và14% nhu cầu về lượng luân chuyển hàng hóa Trong đó, trên các hành langchính như hành lang Bắc – Nam là 37% về hành khách, hành lang Đông – Tây

là 40% về hành khách và hơn 45% về hàng hóa; đáp ứng được 20% nhu cầu vềvận chuyển hành khách đô thị

+ Cải tạo, xây dựng cơ sở chế tạo lắp ráp đầu máy, toa xe, sản xuất phụtùng thay thế với tỷ lệ nội địa hóa đạt từ 50 – 60%; đổi mới công nghệ, mở rộngquy mô sản xuất để đóng mới khoảng 5.000 – 9.000 toa xe khách và 50.000 –53.000 toa xe hàng với chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu trong nước cũngnhư xuất khẩu

khoảng 60 – 80 km/1 triệu dân, đường đôi đạt tỷ lệ trên 50% và đường điện khíhóa đạt tỷ lệ trên 50%

+ Phát triển và hiện đại hóa các cơ sở công nghiệp chuyên ngành phấn đấu đápứng 100% nhu cầu trong nước và hướng tới xuất khẩu

- Về huy động nguồn vốn

Trang 3

+ Chủ động bố trí vốn từ ngân sách nhà nước; có cơ chế đặc biệt để huyđộng vốn từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước như vốn ODA, vốn vay

ưu đãi của Chính phủ các nước, phát hành trái phiếu Chính phủ … để đầu tư xâydựng hệ thống đường sắt đô thị, các tuyến đường sắt huyết mạch trọng yếu nhưtuyến đường sắt Bắc – Nam (đặc biệt là đường sắt cao tốc), đường sắt thuộcchương trình hai hàng lang một vành đai kinh tế Việt – Trung

+ Xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích mọi thành phần kinh tếtham gia đầu tư và kinh doanh vận tải đường sắt thu hút ít nhất 10% (năm 2020)

và 20% (năm 2050) tổng vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, các tổ chức cánhân cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt dưới nhiều hìnhthức như: đổi đất lấy hạ tầng, liên doanh, xây dựng – khai thác – chuyển giao(BOT), phát hành trái phiếu công trình … đối với các tuyến và các đoạn tuyến

có lợi thế khai thác theo quy hoạch và quản lý của Nhà nước

+ Có cơ chế hỗ trợ các cơ sở công nghiệp đường sắt đầu tư nhập khẩu dâychuyền công nghệ mới hiện đại của các nước tiên tiến

- Về khoa học công nghệ

+ Có chính sách khuyến khích việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học vàcông nghệ, khuyến khích đào tạo và thu hút các nhà chuyên môn giỏi làm việctrong lĩnh vực giao thông đường sắt

+ Ứng dụng khoa học công nghệ mới trong nghiên cứu, đào tạo, khai thácvận tải, xây dựng kết cấu hạ tầng, công nghiệp và dịch vụ Đặc biệt chú trọng ápdụng công nghệ thông tin để lập kế hoạch tổ chức khai thác, thu thập và xử lýthông tin khách hàng; phát triển hệ thống bán và soát vé tự động, đầu tư cáctrang thiết bị tiện nghi và cung cấp các dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế trên cácđoàn tàu

Trang 4

Như vậy, mục tiêu và yêu cầu phát triển ngành ĐS về lĩnh vực kinh doanhvận tải đã được nêu rất cụ thể trong các văn bản phê duyệt của Chính Phủ; trongđiều kiện hiện nay, kinh doanh vận tải Đường sắt đang gặp rất nhiều khó khăn:

- Kết cấu hạ tầng Đường sắt chưa vào cấp kỹ thuật; nhiều tuyến đường sắtnhư: tuyến Hà Nội Hải Phòng, tốc đô kỹ thuật cho phép chỉ đạt 70km/h, tuyến

Hà Nội Đồng Đăng tốc độ kỹ thuật là 65km/h; tuyến Hà Nội Lào Cai, tốc độ kỹthuật là 60km/h; Tải trong trên tuyến Thống Nhất 4,2tấn/mét ( từ Hà Nội ĐàNẵng), và 3,6 tấn/m ( từ Đà Nẵng đến Sài Gòn…; hệ thống thông tin tín hiệucòn lạc hậu

-Các tuyến đường sắt phần lớn chạy song song với đường bộ và bị cạnhtranh quyết liệt với vận tải đường bộ;

- Sức kéo tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều chủng loại đầu máycông suất thấp, tiêu hao nhiên liệu cao và thời gian sử dụng đã trên 30 năm

- Toa xe khách và toa xe hàng về cơ bản trên 50% có thời gian sử dụngtrên 30 năm và chất lượng chắp vá

- Lao động ngành vận tải đường sắt đông, phần lớn do lịch sử để lại và dođặc diểm của khai thác vận tải ( mỗi ga dọc đường khi lên ban tối thiểu cũngphải có đủ 3 lao động kỹ thuật, 01 trực ban và 02 gác ghi bố trí ở 2 đầu ga)

Với những khó khăn trên, để tăng đựơc thị phần vận tải, tăng doanh thu

và đủ khả năng kinh doanh vận tải có lãi và phát triển theo hướng hiện đại hóangành vận tải Đường sắt nói chung và Công ty VTHK đường sắt Hà Nội nóiriêng khi được tổ chức hạch toán độc lập phải có những giải pháp và bước đi cụthể để tiến đến những mục tiêu trên

Căn cứ vào thực trạng cơ sở vật chất của Công ty và kết quả khai tháckinh doanh vận tải những năm qua (khi đang tiến hành hạch toán kinh doanhvận tải phụ thuộc Đường sắt Việt Nam thì những giải pháp lớn được chọn ưutiên từng bước và tiến hành đồng bộ

Trang 5

3.2 Các giải pháp chủ yếu:

3.2.1 Các giải pháp về mở rộng và phát triển thị trường:

Để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là hoạt động sản xuấtkinh doanh vận tải khi chuyển sang mô hình công ty TNHH một thành viên mộttrong những giải pháp hết sức quan trọng đó là giải pháp về mở rộng và pháttriển thị trường vận tải của Công ty VTHKĐS Hà Nội Từ thực tiễn phát triểncủa nền kinh tế xã hội nước ta, để mở rộng và phát triển được thị trường, Công

ty VTHKĐS Hà Nội cần tập trung thực hiện những giải pháp sau:

3.2.1.1 Tổ chức công tác marketing

Marketing có vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng đồng thờinâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Có nhiều cách thức sửdụng để quảng bá sản phẩm của mình, tuy nhiên thường sử dụng 5 nhóm công

cụ chính là:

- Quảng cáo: là thông tin tới hành khách các dịch vụ vận tải thông qua

kênh phương tiện truyền thông đại chúng như : tivi, báo chí, radio, pano

- Khuyến mãi giảm giá: là giảm giá vé, tặng quà.

- Chào hàng cá nhân: là quảng bá, thuyết phục khách hàng thông qua tiếp

xúc trực tiếp giữa nhân viên đường sắt với khách hàng

- Marketing trực tiếp: là tiếp thị sử dụng thư, fax để chuyển tải thông tin

đến từng đối tượng khách hàng

- Quan hệ cộng đồng: là giới thiệu dịch vụ vận tải qua các chương trình

tài trợ như ca nhạc, thời trang, thể thao

Hiện nay công tác Marketing tại Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt

Hà nội vẫn chưa được quan tâm đúng mức Việc xác định tìm hiểu luồng hànhkhách cả về nhu cầu đến đặc trưng về hướng di chuyển, mục đích chuyến đi củahành khách Hoạt động Marketing mang tính tự phát không thường xuyên, liên

Trang 6

tục ở quy mô nhỏ Để đáp ứng nhu cầu của hành khách và nâng cao công tácmarketing Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà nội cần có một số giảipháp sau:

- Tăng cường công tác quảng cáo về công ty và các sản phẩm của dịch vụ Công ty: thông qua các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình… qua đó giới

thiệu các dịch vụ vận tải đến hành khách Đồng thời tại các ga trung tâm, Công

ty chú trọng đến công tác quảng cáo bằng panô, áp phích, tờ rơi tại các nơi côngcộng và dễ nhận thấy sự thay đổi biểu đồ chạy tàu hoặc mở thêm các mác tàumới hay bãi bỏ các mác tàu cũ trong một thời gian thích hợp cho hành khách đitàu nắm bắt được, giúp họ chuẩn bị tâm lý và tạo thói quen mới trong sử dụngdịch vụ đường sắt

- Đào tạo nhân viên phụ trách công tác tuyên truyền: Công ty cần đạo tạo

các nhân viên chuyên nghiệp, có khả năng trả lời chính xác, nhanh chóng cácthông tin mà hành khách yêu cầu, các nhân viên này tại ga có khả năng giao tiếpthành thạo bằng tiếng nước ngoài

3.2.1.2 Tập trung đối tượng hành khách du lịch

Hiện nay, Công ty VTHKĐS Hà Nội có các tuyến đường đi đến hầu hết cácđiểm du lịch lớn trong cả nước, các đoàn tàu phục vụ du lịch chủ yếu được lập ở

ga Hà Nội để phục vụ các điểm du lịch sau:

- Ga Thanh Hoá: phục vụ khu nghỉ mát Sầm Sơn, khu du lịch Lam Sơn,Thành nhà Hồ

- Ga Vinh: phục vụ khu nghỉ mát Cửa Lò, khu di tích Kim Liên, khu nghỉmát Thiên Cầm - Hà Tĩnh

- Ga Đồng Hới: phục vụ khu nghỉ mát Nhật Lệ, thắng cảnh Phong Nha - ĐáNhảy - Kẻ Bàng

- Ga Huế: phục vụ khu di tích Cố đô Huế, Festival Huế

Trang 7

- Ga Đà Nẵng: phục vụ khu nghỉ mát Non Nước - TP Đà Nẵng, khu phố cổHội An, khu di tích Mỹ Sơn - Tỉnh Quảng Nam.

- Ga Phan Thiết: phục vụ khu du lịch Mũi Né

- Ga Tháp Chàm: phục vụ khu du lịch Tháp Chàm

- Ga Nha Trang: phục vụ khu nghỉ mát Non Nước - TP Đà Nẵng, khu phố

cổ Hội An, khu di tích Mỹ Sơn - Tỉnh Quảng Nam

- Ga Sài Gòn: phục vụ du lịch Thành phố Vũng Tàu, các tỉnh miền Tây vàđồng bằng sông Cửu Long

- Ga Hải Phòng: phục vụ khu nghỉ mát Đồ Sơn - Cát Bà, Vịnh Hạ Long

- Ga Hạ Long: phục vụ nghỉ mát Vịnh Hạ Long, Trà Cổ

- Ga Tiên Kiên: phục vụ khu du lịch Đền Hùng

- Ga Lào Cai: phục vụ khu nghỉ mát Sa Pa, khu du lịch Bắc Hà, du lịch HàKhẩu - Côn Minh (Trung Quốc)

- Ga Lạng Sơn, Đồng Đăng phục vụ các điểm du lịch Tam Thanh, NhịThanh và TP Lạng Sơn, đi du lịch Nam Ninh (Trung Quốc)

- Ga Quán Triều: phục vụ khu du lịch hồ Núi Cốc

Như vậy, có thể nói đường sắt đã hình thành một mạng lưới các điểm dulịch, nghỉ mát, thăm quan rộng khắp và có tiếng trong cả nước, nhu cầu mua vé

đi tàu cho các tour du lịch của hành khách trong nước và hành khách người nướcngoài ngày càng tăng lên Vì vậy Công ty có thể tập trung vào đối tượng kháchhàng này để thu hút hành khách đặc biệt vào mùa du lịch Công ty thực hiện cácbiện pháp sau:

- Bán vé phục vụ các tour du lịch: các ga phải xây dựng mối liên hệthường xuyên tới các đơn vị làm du lịch, dự kiến kế hoạch vận chuyển trongtừng thời kỳ, có thể ký hợp đồng dài hạn, ngắn hạn, từng chuyến hoặc lịch vận

Trang 8

chuyển theo năm, quý, tháng để chủ động đặt chỗ, giữ chỗ theo yêu cầu củahành khách.

- Ưu tiên đáp ứng cho các đơn vị du lịch hiện có yêu cầu đột xuất dể duytrì mối quan hệ lâu dài và chủ động xây dựng các phương thức phục vụ thíchhợp

- Liên hệ chặt chẽ với các đơn vị làm du lịch hoặc cơ quan đoàn thể tổchức du lịch tìm hiểu sơ bộ đặc điểm hành trình, sở thích, thói quen của hànhkhách du lịch, hình thức tổ chức du lịch để có kế hoạch phục vụ

- Kết hợp bán vé đi tàu với bán vé cho các nhà hàng, khách sạn, phươngtiện vận chuyển đường ngắn ở nơi đi, nơi đến, các loại vé vui chơi giải trí, danhlam thắng cảnh, đăng ký giành chỗ, giữ chỗ lượt về

- Đối với các tour du lịch trong nước: gồm các đối tượng đi tàu nhưCNCNV, học sinh, sinh viên, bộ đội, công nhân, nông dân mục đích chuyến đinhư tham quan, nghỉ mát, giải trí thời gian, địa điểm, phương tiện quay trở lại

để tư vấn, góp ý lựa chọn chuyến tàu, loại toa, loại vé, hình thức thanh toán hoặcđưa vé tới tận nơi phục vụ sao cho thuận lợi nhất

- Đối với các tour du lịch của hành khách nước ngoài tự tổ chức khôngthông qua các đơn vị làm du lịch khi mua vé cần chú ý hướng dẫn thể lệ vậnchuyển, nội quy dưới ga và trên tàu để hành khách nắm vững tránh xảy ra các sự

cố trong quá trình vận chuyển

- Các ga đi cần nắm vững đặc trưng tour du lịch, thời gian hành khách đến

ga để có kế hoạch đón tiếp, hướng dẫn giới thiệu hành khách sử dụng các dịch

vụ hiện có của ga đồng thời tìm hiểu nhu cầu hành khách cần mà ga chưa có, tạo

ấn tượng an toàn, tâm lý thoải mái cho hành khách

Các đơn vị quản lý đoàn tàu cần chủ động xây dựng phương án phục vụtrên tàu thích ứng với từng tour du đáp ứng tối đa yêu cầu của hành khách

3.2.1.3 Đa dạng hoá sản phẩm vận chuyển hành khách:

Trang 9

Những năm trở lại đây đời sống nhân dân được cải thiện, xã hội dã có sựphân hoá giàu, nghèo nhất định Do đó nhu cầu đi lại của người dân vì thế cũng

có nhiều sự thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế của từng người

Để đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ Công ty có thể tập trung vào các sảnphẩm sau:

- Sản phẩm cao cấp:

Chất lượng sản phẩm: tàu tốc độ cao, toa xe điều hoà có quầy bar, tivi,báo chí, các điều kiện phục vụ hành khách khác trên tàu cao cấp, có đội ngũ tiếpviên trẻ, giỏi ngoại ngữ

Đối tượng phục vụ: Du khách nước ngoài, doanh nhân, công chức cấpcao, những người có thu nhập cao và các trường hợp khác

Các tuyến bố trí sản phẩm cao cấp: Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – HảiPhòng, Hà Nội – Vinh, Hà Nội – TP Hồ Chí Minh

+ Sản phẩm phổ thông:

Chất lượng sản phẩm: tàu tốc độ trung bình, toa xe kết hợp có điều hoà vàkhông có điều hoà, các điều kiện phục vụ hành khách khác trên tàu đảm bảo, cóđội ngũ tiếp viên trẻ

Đối tượng phục vụ: Cán bộ, công nhân viên chức và những người có thunhập trung bình và các trường hợp khác

Các tuyến bố trí sản phẩm trung bình: tất cả các tuyến

+ Sản phẩm giá thấp:

Chất lượng sản phẩm: tàu tốc độ thấp, dừng đón khách ở tất cả các ga dọcđường, toa xe không có điều hoà, các điều kiện phục vụ hành khách khác trêntàu ở mức trung bình

Đối tượng phục vụ: Cán bộ, công nhân viên chức và những người có thunhập trung bình và các trường hợp khác

Trang 10

Các tuyến bố trí sản phẩm cấp thấp: trên các tuyến đường nhất định như: YênBái – Lào Cai, Hà Nội – Yên Bái, Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Thanh Hoá.

3.2.1.4 Cho thuê toa xe trọn gói

Hiện nay, Công ty đã áp dụng hình thức liên kết đầu tư, trong đó Công ty

có phương tiện vận tải và bên thứ 2 góp vốn đầu tư nâng cấp cải tạo toa xe đưavào khai thác tại các tuyến có đông hành khách du lịch Đây là hình thức hợp táchiệu quả cho cả 2 bên cần được mở rộng hơn nữa trong thời gian tới

3.2.1.5 Tổ chức các đại lý vận tải hàng hoá:

Khi đã chuyển sang mô hình Công ty TNHH một thành viên, mặc dù nhiệm

vụ chính của Công ty là vận tải hành khách Tuy nhiên với lợi thế của Công ty làquản lý toàn bộ các ga trên 5 tuyến đường sắt từ Đà Nẵng trở ra nên tại các gakhông có chi nhánh của Công ty VTHH Đường sắt, Công ty có thể tổ chứcthành lập các đại lý và ký hợp đồng với Công ty VTHH Đường sắt để thu gom,xếp dỡ hàng hoá hưởng hoa hồng nhằm nâng cao doanh thu cho Công ty đồngthời cải thiện đời sống người lao động

3.2.2 Giải pháp về tổ chức sản xuất

3.2.2.1.Giải pháp về hoàn thiện tổ chức, quản lý và điều hành.

Theo mô hình tổ chức hiện nay đã bộc lộ những hạn chế: khối vận tải hoạtđộng đan xen nhau , chưa thể hạch toán riêng sản phẩm khách, sản phẩm hàngnhư mục tiêu đổi mới tổ chức đề ra, hoạt động liên hiệp trong khu vực ít gắn bó.Thực tế này làm cho điều hành sản xuất kinh doanh gặp không ít khó khăn, đểkhắc phục những hạn chế này trước mắt phải:

- Điều chỉnh sắp xếp tổ chức, hoàn thiện các quy chế́ đồng bộ khi TổngCông ty ĐSVN đã chuyển đổi hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công tyCon, đồng thời tiến hành cơ cấu lại hoạt động của các Công ty vận tải cho phùhợp với tổ chức mới

Trang 11

- Tập trung điều chỉnh sắp xếp hoàn thiện tổ chức và cơ chế hoạt động khốivận tải theo hướng: giảm bớt đầu mối, hạn chế sự đan xen, tạo gắn bó hơn vềliên hiệp lao động khu vực, nâng cao hơn nữa hiệu lực chỉ đạo điều hành và đặcbiệt phải phù hợp với tinh thần cơ bản của Luật Đường sắt Đường sắt Việt Nam

hỗ trợ và chi phối về thị trường, công nghệ, thương hiệu và vốn, tập trung đượccác nguồn lực phát triển mạnh thị trường ra ngoài ĐSVN Công ty phải căn cứvào điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để cơ cấu lại tổ chức hoạtđộng của mình sao cho có hiệu quả nhất Quá trình sắp xếp có tính đến toàn diệnnhững vấn đề liên quan đến tổ chức, cơ chế và cán bộ

- Tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ, tránh thất thoát, đồng thời đưavào khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất các dự án được đầu tư

- Triển khai xây dựng các dự án chuẩn bị trước các giải pháp trong thựchiện lộ trình của chuyển đổi mô hình tổ chức của Đường sắt Việt Nam và củaCông ty Đặc biệt cần làm việc với các Ban ngành liên quan về việc đảm bảovốn cho phát triển sản xuất

- Tiếp tục nghiên cứu, ban hành các chính sách nâng cao hơn nữa chấtlượng vận chuyển (cả trong trang thiết bị, tiện nghi, thái độ phục vụ) nhằm manglại những giá trị thụ hưởng cao nhất cho khách hàng

3.2.2.2 Nâng cao chất lượng công tác tổ chức chạy tàu:

a Bố trí lại thành phần trên các tuyến

Do chỉ tiến hành cân đối chạy tầu và tổ chức kinh doanh vận tải trên tuyếnđường đơn nên để nâng cao sản lượng và doanh thu cần sắp xếp lại thành phâncác đoàn tàu trên một số tuyến và trên các đôi tầu để đáp ứng nhu cầu chạy tầu:

Nguyên tắc bố trí thành phần đoàn tầu:

+ Trên cơ sở số toa xe hiện có và số toa xe sẽ được tiến hành cải tạo nângcấp, đồng bộ về số chỗ loại toa xe và tiến hành nâng cấp, lắp điều hòa khôngkhí, tiến hành quay chung ram xe để tăng mật độ chạy tầu;

Trang 12

+ Bố trí các toa xe loại 80 chỗ, có lắp điều hòa KK chạy tuyến HảiPhòng, đặc biệt là vào những ngày cao điểm và cuối tuần, ngày lễ ngày tết

+ Bố trí các toa xe nằm mềm, nằm cứng có lắp ĐHKK chạy vào cácmác tầu SP trên tuyến Hà Nội Lào Cai

+Bố trí các toa xe ngồi xen lẫn toa xe nằm cứng chạy vào các đôi tầu

LC, trên tuyến Hà Nội - Lào Cai;

+Cân đối toa xe máy phát điện theo công suất phù hợp với các đôi tầutrên các tuyến Hà Nội Quán Triều, các khu đoạn Vinh Đồng Hới, Hà Nội ĐồngĐăng

+Cân đối toa xe HL phù hợp với các tuyến ngắn đường, trên tuyến phíatây ( YB1/2) Hà Nội - Đồng Đăng, Vinh- Đồng Hới, Đồng Hới - Huế;

+Cân đối các toa xe A loại 2 tầng chạy tuyến phía tây ( Hà Nội LàoCai), vào những ngày cao điểm;

+Cân đối loại toa xe C ghế dọc chạy trên tuyến Hà Nội Đồng Đăng( mác tầu ĐĐ3/4);

b.Xây dựng Biểu đồ chạy tầu phù hợp nhu cầu đi lại của hành khách trên các tuyến.

Việc phân cấp BĐCT hiện nay từ Đường sắt Việt Nam đến các Công ty VTHK Đường sắt chỉ có các điều kiện ràng buộc dưới đây:

+ Phải tuân thủ BĐCT tuyến Thống Nhất

+ Cân đối chạy tầu hàng tuyến phía Tây;

Với những nội dung trên, việc xây dựng lại BDCT trên các tuyến địaphương, các khu đoạn chạy tầu trên tuyến Thống Nhất, hoàn toàn chủ độngđược đối với Công ty Chính vì vậy để xây dựng Biểu đồ chạy tàu cho phù hợpvới nhu cầu đi lại của hành khách trên các tuyến, công ty cần dựa trên cácnguyên tắc sau:

Trang 13

+Điều chỉnh lại giờ đi, giờ đến của các mác tầu trên một số tuyến, để phùhợp với sự đi lại của hành khách tại các ga mà nhu cầu khách đi cao;

+Điều chỉnh sao cho sử dụng một ram xe nhưng có thể quay vòng được 2vòng trên khu đoạn, nhằm tiết kiệm toa xe và tăng được mật độ chạy tầu;

+Tổ chức quay chung ram xe trên cơ sở tuyến này chạy sang tuyến khác;+Tập trung cuối tuần, ngày nghỉ lễ và dịp hè để tăng được các mác tầu cầnthiết;

+Đón đầu các luồng khách bất bình hành trên từng tuyến và theo chiều đểđiều chỉnh giờ tầu cũng như diều chỉnh cục bộ thành phần tầu;

*Điều chỉnh cụ thể:

+ Tuyến Hà Nội Lào Cai:

- Các tầu SP đều đỗ tại các ga: Phúc Yên, Vĩnh Yên, Việt Trì, Bảo Hà;

- Điều chỉnh 01 mác tầu SP để chạy tầu khu đoạn Hà Nội Nam Định hoặc

Hà Nội Thanh Hóa

+ Tuyến Hà Nội Quán Triều:

- Sử dụng 01 ram xe để chạy 02 mác tầu QT91/QT/92 và QT93/QT94

- Sử dụng quay chung ram xe của tầu LC3/LC4 để chạy thêm 01 mác tầutrên tuyến

Trang 14

+ Tuyến Hà Nội – Đồng Đăng:

- Điều chỉnh giờ tầu M3/M4 và ĐĐ3/4 để trong trường hợp khách cáctuyến khác đông thì rút toa xe bổ sung:

- Chạy thêm một mác tầu đến BắcLệ, khi vào mùa lễ hội; Tháng giêng vàtháng 2 sau tết nguyên đán;

+ Tuyến Hà Nội Hải Phòng:

- Điều chỉnh giờ của các mác tầu tại các ga Cầm Giàng, Phú Thái, HảiDương để giảm thời gian chờ tránh vượt;

- Đỗ thêm các ga Phú Thụy, Thượng Lý;

- Quay nhanh ram xe LC để tăng cường thêm tầu vào các ngày lễ, và ngàynghỉ, sử dụng các ram tầu đang chạy ổn định, tổ chức thành tầu suốt Hà Nội –Hải Dương-Hải Phòng để lập thêm tầu;

+ Tuyến Hà Nội TP Hồ Chí Minh, các khu đoạn trên tuyến:

- Tầu ĐH1/ĐH2 đỗ thêm các ga: Yên Thái Chợ Sy; điều chỉnh giờ chạytại các ga Phủ Lý, Nam Định, Thanh Hóa, Vinh;

- Tàu HN1/HN2 đổ thêm ga Quảng Trị, điều chỉnh giờ đi đến tại các ga:Phủ Lý, Nam Định, Thanh Hóa, Yên Thái, Chợ Sy, Vinh, Yên Trung, HươngPhố

- Tầu SE19/20: Đỗ thêm các ga Phủ Lý, Yên Thái; điều chỉnh giờ chạy và

đỗ tại các ga Vinh, Huế, Quảng trị Đông Hà…

3.2.2.3 Tổ chức khoán sản phẩm công đoạn đối với các đơn vị thành viên của Công ty

Xác định đơn giá sản phẩm của các đơn vị thành viên của các Công ty vận tải

a Các Ga và Xí nghiệp vận tải.

Trang 15

Xác định quỹ lương của Ga, Xí nghiệp vận tải căn cứ vào Doanh thu vàđơn giá của các tác nghiệp do các ga , Xí nghiệp vận tải của Công ty này làmcho Công ty kia và trên kế hoạch chung của Công ty vận tải quản lý trên cơ sởtiêu hao lao động vào sản phẩm và lương bình quân cấp bậc công việc của đơn

vị kết hợp với các loại phụ cấp hiện hành

Công thức xác định:

Nội dung cụ thể của các yếu tố trong công thức trên :

Việc xác định các loại quỹ lương riêng cho các sản phẩm chính trên dựavào tỷ lệ % tiêu hao lao động của các bộ phận đó vào sản phẩm trên cơ sở tổngquỹ lương của đơn vị mình và đội hình thực tế

Nguyên tắc phân bổ vào quỹ lương theo sản phẩm:

- Các chi phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm nào thì phân bổ trực tiếpcho sản phẩm đó

- Các chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm thì dùng các chỉ tiêu trunggian để phân bổ

Để khuyến khích các ga, XN vận tải tập trung rút ngắn thời gian tácnghiệp hàng hoá và thời gian trung chuyển của toa xe hàng đơn giá lương củacác chỉ tiêu này trích từ 20% đến 40% tổng quỹ tiền lương kế hoạch của các Ga,

Trang 16

xí nghiệp vận tải để phân bổ vào sản phẩm Ttn và Ttc (tuỳ theo từng Ga, xínghiệp vận tải), các sản phẩm còn lại chiếm từ 60 đến 80% tổng quỹ tiền lương

kế hoạch của đơn vị và được tính toán phân bổ theo các nguyên tắc trên

Như vậy, ta có quỹ lương của từng sản phẩm và từ đó tính được đơn giácủa từng sản phẩm hệ Ga, Xí nghiệp vận tải là:

Công thức xác định đơn giá sản phẩm:

Cspkh =

Số đoàn tàu đón gửi KH

Trang 17

* Nội dung chi phí cho sản phẩm: Bao gồm tất cả chi phí trực tiếp vàgián tiếp phục vụ cho việc tạo ra sản phẩm, chi phí này được xác định theo từngyếu tố chi phí.

* Cách xác định đơn giá sản phẩm:

Tiền lương: Được xác định dựa vào

- Định mức tiêu hao lao động cho một đoàn tàu (đội hình quy định chotừng loại tàu), cho một toa xe sửa chữa nhỏ (số giờ công sửa chữa theo loại xe),cho một tác nghiệp chỉnh bị, khám chữa toa xe, đoàn xe hoặc đội hình quy địnhcho một ban sản xuất cụ thể…

- Lương bình quân cấp bậc công việc của các chức danh

- Các chế độ phụ cấp theo quy định của Nhà nước, của ngành và của xínghiệp liên hợp

- Các hệ số điều chỉnh tiền lương thời kỳ theo doanh thu thực hiện

Từ các yếu tố trên xây dựng thành các mức chi tiết và tổng hợp như: Đơngiá một toa xe vận dụng, sửa chữa, quỹ lương tổng ngạch cho một chuyến tàu.BHXH: Tính theo tỷ lệ % lương (hiện tại tính bằnh 15% tiền lương cơ bản cóphụ cấp)

Vật liệu: Vật liệu hệ toa xe được xác định theo loại hình xí nghiệp

- Xí nghiệp sửa chữa toa xe : Trong vận doanh có các cấp sửa chữa toa xe

là niên tu (sửa chữa nhỏ) lâm tu được thực hiện ở các xí nghiệp toa xe Muốnxác định đã lượng tiêu hao trước hết phải căn cứ vào quy trình cụ thể (theo loạixe) khi vào sửa chữa phải thay những phụ tùng nào, chi tiết nào, số lượng baonhiêu, phải swae chữa thùng bệ xe và các trang thiết bị nội thất như thế nào….Tuy nhiên, vì mỗi loại xe có kết cấu khác nhau, mức độ hư hỏng cũng khác nhau

do vậy để tiện cho công tác định mức chi phí vật liệu cho từng cấp sửa chữa taxây dựng định mức vật liệu bình quân cho sửa chữa từng loại xe

Trang 18

- Xí nghiệp vận dụng toa xe : Do công tác vận dụng toa xe khách và toa

xe hàng khác nhau về bản chất cho nên việc xác định mức tiêu hao vật liệu chohai loại hình xí nghiệp cũng khác nhau

+ Tiêu hao vật tư xí nghiệp vận dụng toa xe khách: Điểm khác biệt cơ bảnđối với vật tư cho vận dụng toa xe khách là chi phí vật liệu cho sửa chữa, thaythế chủ yếu là phần nội thất toa xe, đồng thời bổ sung tăng cường thiết bị trêntoa xe nhằm phục vụ hành khách cho tốt hơn Định mức vật tư cho vận dụng toa

xe khách thể hiện ở hai dạng:

* Dạng sửa chữa thay thế tại phân xưởng chỉnh bị: Tiêu hao được xácđịnh cho mỗi xe khi vào chỉnh bị là sơn, guốc hãm, ắc quy, dây điện, sắt, thép,cửa lưới, thiết bị vệ sinh… những vật tư trên thường được tính bình quân chomột xe

* Dạng tiêu hao thứ hai là thay thế các dụng cụ phục vụ hành khách nhưchăn, màn, chiếu, gối, ga, phích, ấm chén,… Những vật tư này thường địnhmức theo từng chủng loại xe (ngồi, nằm,…., theo loại tàu (Thống nhất, địaphương…) Chủ yếu xác định theo thời gian để thay thế

+ Tiêu hao vật tư cho xí nghiệp vận dụng toa xe hàng: Trong vận dụng toa

xe hàng tiêu hao vật tư chủ yếu là phụ tùng, chi tiết toa xe được xác định nhưsau:

* Vật tư cho làm dầu, bơm mỡ… (quy định làm dầu 3 tháng một lần, bơm mỡ 6tháng một lần)

* Vật tư cho khám hãm toa xe 6 tháng một lần

* Vật tư cho lâm tu, chỉnh bị, tăng cường hãm

* Vật tư thay thế vặt tại các trạm khám chữa toa xe

* Vật tư cho sửa chữa toa xe hỏng cửa, thủng thành sàn

Trang 19

Những vật tư này chủ yếu là: Sắt, thép, sơn ô xy, đất đèn, nắp bầu dầu,dầu bôi trơn, mỡ… phụ tùng toa xe là: guốc hãm, van, ống hãm, giằng hãm, lò

xo con len, bầu dầu…

Nhiên liệu: Bao gồm

- Nhiên liệu cho vận chuyển nội bộ: x Xác định dựa vào

+ Số lượng dầu xe hoạt động của đơn vị phục vụ công tác vận doanh+ Định mức tiêu hao nhiên liệu đường bộ áp dụng các loại xe đang lưuhành

+ Khối lượng công việc cụ thể của đơn vị (địa bàn hoạt động, khối lượng,

cự ly vận chuyển vật liệu, chế độ kiểm tra của đơn vị…)

+ Giá nhiên liệu hiện tại

- Nhiên liệu cho các máy móc sử dụng xăng dầu như máy bơm nước, máy phátđiện… xác định theo thực tế

- Nhiên liệu cho các lò hơi, lò rèn, lò sưởi… xác định theo thực tế

Từ các số liệu trên căn cứ vào tình hình thực tế từng vùng, tình hình thựchiện năm trước của đơn vị, tính toán giao mức khoán chi phí nhiên liệu cho từng

xí nghiệp Khi giá nhiên liệu thay đổi sẽ có xem xét thay đổi

Điện lực: Xác định như của xí nghiệp đầu máy

Chi phí khác: Bao gồm

- Các chi phí ngoài 5 yếu tố kể trên

- Các loại chi phí bằng tiền hoặc hiện vật trực tiếp cho một công việc hoặc đốitượng là người lao động ngoài thu nhập lương, chi thuê lao vụ ngoài xí nghiệp…

Cụ thể:

+ Chi chế độ cho người lao động: theo quy định;

+ Chi khác ngoài chế độ : Theo quy định;

Ngày đăng: 24/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Vấn đề in vé và quy định giá vé Hiện nay các nhà đầu tư đang thực hiện hình thức mua vé tập thể ( một vé cái có in tổng số tiền của loại chỗ trong toa, các chỗ cụ thể là phiếu cấp chỗ không in giá trị đi cùng vé cái); việc bán vé theo hình thức tập thể  - GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VẬN TẢI CỦA CÔNG TY VTHKĐS HÀ NỘI THEO MÔ HÌNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
n đề in vé và quy định giá vé Hiện nay các nhà đầu tư đang thực hiện hình thức mua vé tập thể ( một vé cái có in tổng số tiền của loại chỗ trong toa, các chỗ cụ thể là phiếu cấp chỗ không in giá trị đi cùng vé cái); việc bán vé theo hình thức tập thể (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w