Đặc điểm kinh tế tài chính khác

Một phần của tài liệu Bctt tai tong cong ty tm ha noi (Trang 20 - 24)

PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY

1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

1.3.3. Đặc điểm kinh tế tài chính khác

 Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng Công ty:

- Chế độ kế toán áp dụng: theo chế độ kế toán doanh nghiệp Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 20

Chứng từ kế toán

Nhập dữ liệu vào máy

Nhật ký – Chứng từ

Sổ cái tài khoản

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản Sổ,thẻ chi tiết tài

khoản Bảng kê

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

- Kỳ kế toán: được xác định theo từng quý, mỗi quý phòng kế toán tài chính Tổng công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập báo cáo theo quy định.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán theo đồng Việt Nam, tỉ giá qui đổi ngoại tệ theo tỉ giá của ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tại các thời điểm.

- Hình thức kế toán áp dụng: kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chứng từ.

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Xác định giá trị HTK cuối kỳ theo phương pháp giá thành thực tế.

- Phương pháp kế toán TSCĐ: đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ; sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng căn cứ theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Tuân thủ các nguyên tắc về lập, phản ánh các nghiệp vụ trên chứng từ kế toán quy định trong luật Kế toán và chế độ về chứng từ kế toán của chế độ kế toán Việt Nam hiện hành bao gồm cả hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và hướng dẫn.

 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Tổng công ty Thương mại Hà Nội sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

Tuy nhiên, do đặc điểm tổ chức kinh doanh, Tổng Công ty không mở một số tài khoản sau:

Tài khoản loại 1: TK 144 Tài khoản loại 2: TK 244

Tài khoản loại 3: TK 337, 343,344,351 Tài khoản loại 6: TK 611, 623

Ngoài ra, Tổng Công ty đã xây dựng một hệ thống tài khoản chi tiết trên cở sở hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính ban hành để thuận lợi cho việc theo dõi tình hình công nợ và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty.

Hướng mở chi tiết một số tài khoản chính như sau:

- TK 111 “Tiền mặt”

TK 111(1) Tiền mặt Việt Nam TK 111(2) Tiền mặt ngoại tệ - TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

TK 112(1) Tiền Việt Nam gửi ngân hàng

TK 1121A Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam TK 1121B Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Đầu tư và phát triển.

TK 1211D Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Đông Á

TK 1211S Tiền Việt Nam gửi ngân hàng Sài Gòn Thương Tín TK 112(2) Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng

- TK 113 “Thuế GTGT được khấu trừ”

TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ hàng hóa dịch vụ TK 13311 Thuế GTGT được khấu trừ hàng hóa, dịch vụ TK 13312 Thuế GTGT được khấu trừ hàng nhập khẩu - TK 156 “ Hàng hóa”

TK 1561 Giá mua hàng hóa

TK 15611 Giá mua hàng hóa phòng XNK I TK 156111 Giá mua hàng hóa nông sản

TK 156112 Giá mua hàng hóa thủ công mỹ nghệ TK 156113 Giá mua hàng hóa kinh doanh nội địa TK 15612 Giá mua hàng hóa phòng XNK II TK 15613 Giá mua hàng hóa phòng XNK III

Nguyễn Diệu Thuý Giang - Lớp Kế Toán 47C 22

TK 15614 Giá mua hàng hóa trung tâm XNK máy TK 15615 Giá mua hàng hóa tổ thêu

TK 15617 Giá mua hàng hóa tổ gốm TK 15618 Giá mua hàng hóa khác TK 15619 Giá mua hàng nông sản TK 1562 Chi phí mua hàng hóa - TK 511 “Doanh thu bán hàng”

TK 5111 Doanh thu bán hàng xuất khẩu TK 5112 Doanh thu bán hàng nhập khẩu TK 5113 Doanh thu hoa hồng ủy thác TK 5114 Doanh thu bán hàng nội bộ

 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

Kết thúc kỳ kế toán, kế toán tiến hành tập hợp số liệu để lập hệ thống báo cáo tài chính theo mẫu được quy định tại quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN Các báo cáo tài chính được lập bởi phòng kế toán tài chính và được gửi cho cơ quan thuế, ngân hàng, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh.

Một phần của tài liệu Bctt tai tong cong ty tm ha noi (Trang 20 - 24)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(47 trang)
w