Đề cương ôn tập Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) Trường Đại học Kinh tế Quốc dân NEU, môn học chuyên ngành Quản lý đất đai................................................................................................................................
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Câu 1: Khái quát về đất đai? Hãy nêu vai trò và đặc điểm của đất đai 3Câu 2 Giải thích tại sao nói đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu trong các loại tư
Câu 3 Đất khác các loại tư liệu sản xuất khác ở chỗ nào ? 5Câu 4 Phân tích các tính chất cơ bản của đất cần quan tâm trong lập quy hoạch sử dụng đất 5Câu 5: Quy hoạch sử dụng đất là gì ? Hãy nêu vai trò, đặc điểm của QHSDĐ 6Câu 6 : Phân tích các chức năng và hệ thống quy hoạch sử dụng đất ở nước ta hiện nay 8Câu 7 Phân tích những nguyên tắc và căn cứ cơ bản của việc lập quy hoạch sử dụng đất đai.8Câu 9 Quy hoạch sử dụng đất chịu sự tác động của các văn bản quy phạm pháp luật nào ?Luật Quy hoạch tác động như thế nào đến công tác lập QHSDĐ giai đoạn 2021 – 2030 ? 9Câu 10 Trình bày công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cấp quốc gia Phân tích
vai trò và nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và môi trường trong mảng công tác này 9
Câu 11 Phân tích các căn cứ để sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững 10Câu 12 Nói quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội, hãy phân tích quan điểm trên đối với quy mô cấp quốc gia 10Câu 13 Hãy phân tích ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất đối với thị trường bất động sản
Câu 14 Phân tích mối quan hệ giữa quy hoạch với kế hoạch sử dụng đất cùng cấp 10
Câu 15 Phân tích sự khác nhau giữa quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp với quy hoạch
Câu 16 Giải thích vì sao phải điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ? Khi điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc nào ? 11Câu 17 Phân tích tại sao nói quy hoạch sử dụng đất có tính dài hạn, cho ví dụ minh hoạ 11Câu 18 Phân tích tại sao nói quy hoạch sử dụng đất có tính tổng hợp, cho ví dụ minh hoạ 12Câu 19 Phân tích tại sao nói quy hoạch sử dụng đất có tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô 12Câu 20 Phân tích tại sao nói quy hoạch sử dụng đất có tính chính sách, cho ví dụ minh hoạ.12
Câu 21 Giải thích tại sao khi đánh giá phương án quy hoạch thì nội dung đánh giá ở cấp
Câu 22 Hãy phân tích hệ thống các chỉ tiêu kinh tế trong đánh giá phương án QHSDĐ 13
Trang 2Câu 23 Hãy phân tích hệ thống chỉ tiêu về xã hội trong đánh giá phương án quy hoạch sử
Câu 24 Hãy phân tích các chỉ tiêu về môi trường trong đánh giá phương án quy hoạch sử
Câu 25 Khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần phải dự báo các nhân tố ảnh hưởng nào
Câu 26 Hãy nêu thực trạng về công tác quy hoạch sử dụng đất trong thời gian qua và rút ra
Câu 27 Nội dung của công tác quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia (chương 3) 14Câu 28 Nội dung của công tác quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 17Câu 29 Phân tích tại sao khi lập quy hoạch sử dụng đất lại phải dự đoán ảnh hưởng của biến
Câu 30 Phân tích mối quan hệ trong công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp 18Câu 31 Trình bày các nội dung của công tác điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
Câu 32 Tại sao trong công tác quy hoạch sử dụng đất lại phải đánh giá tình hình sử dụng đất,biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 19Câu 33 Các nội dung xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất (slide 53 C3) 19Câu 34 Các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là gì 19
Câu 35 Phân tích mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các hoạt động kinh tế
Câu 36 Nêu vai trò của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với sự phát triển
Câu 37 Trình bày tóm tắt các phương pháp được sử dụng trong công tác lập quy hoạch, kế
Trang 3Câu 43 Trình bày mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành 20Câu 44 Trình bày ngắn gọn các biện pháp cải tạo, chuyển loại bảo vệ đất đang được sử dụng
Câu 45 Trình bày tổng quan về công tác thẩm định quy hoạch sử dụng đất 20 Câu 46 Trong Luật Quy hoạch năm 2017 quy định nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh được chuyển sang nội dung « Phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng
và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện » Anh (chị) giải thích nội dung
trên và so sánh với quy định lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời gian trước đây 20
Câu 47 Cơ sở khoa học xây dựng các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở
Câu 48 Nói việc xây dựng các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất các cấp phải theo
tư duy mới, vậy tư duy mới trong việc xây dựng các giải pháp là gì 21Câu 49 Việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất khi quy hoạch sử dụng đất đó đượccấp có thẩm quyền phê duyệt được triển khai thực hiện như thế nào 21
Câu 50 Có quan điểm cho rằng : « Công tác lập quy hoạch sử dụng đất trong thời gian qua
đã có nhiều tiến bộ, tuy nhiên việc triển khai thực hiện quy hoạch ở một nơi, một số chỗ chưa đạt được kết quả như mong đợi » Theo anh (chị) để quy hoạch đi vào cuộc sống, chúng ta
Trang 4Câu 1: Khái quát về đất đai? Hãy nêu vai trò và đặc điểm của đất đai.
● Khái quát về đất đai
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặngcho con người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trườngsống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, an ninh, quốcphòng… Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạtđộng của con người Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sựtồn tại của chính con người
● Vai trò của đất đai
- Là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá: Đất đai của mỗi quốc gia có giới hạn về số lượng và
vị trí
- Đất đai đóng vai trò làm địa bàn thực hiện các hoạt động của con người
+ Đất đai mang lại sự sống, không gian sự sống, môi trường sống
+ Đất đai là cơ sở, địa bàn để thực hiện các hoạt động của con người
+ Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp cácmôi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật và các cơthể sống cả trên và dưới
mặt đất
- Là tư liệu sản xuất đặc biệt: Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ
ngành sản xuất nào: nông nghiệp, dịch vụ, …
- Là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng
- Cân bằng sinh thái: Đất đai công với sinh vật trên nó là tấm thảm xanh, là nguồn hình thành
trang thái cân bằng năng lượng giữa trái đất và mặt trời bằng cách trái đất hấp thu, phản xạ
và chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và chuyển đổi năng lượng của tuần hoàn khí quyềnđịa cầu Đất đai cũng góp phần sản sinh ra các loài sinh vật, tạo nên các khu hệ sinh thái đadạng và phát triển cân bằng
● Đặc điểm của đất đai
- Diện tích có hạn: thể hiện qua diện tích lãnh thổ của mỗi quốc gia, địa giới hành chính của
mỗi địa phương Tuy vậy diện tích đất được sử dụng vào những mục đích cụ thể không hoàntoàn như vậy, thông qua việc chuyển đổi mục đích sử dụng làm lượng đất dùng cho nhữngmục đích khác nhau có thể thay đổi Tuy vậy sự thay đổi này không phải là vô hạn mà nó bị
Trang 5hạn chế trong diện tích không gian lãnh thổ của mỗi địa phương và mỗi quốc gia Do đặc tính
có giới hạn này khi sử dụng đất đai phải tiết kiện và bố trí sử dụng một cách phù hợp để nângcao hiệu quả sử dụng đất
- Vị trí cố định: được thông qua hệ tọa độ địa lý Tính cố định về vị trí của đất không phải là
đặc tính có thể dùng yếu tố nhân tạo để thay đổi được, ngay cả khi có nhu cầu đặc biệt phảinâng cao giá trị của đất, thì cũng không thể thay đổi được vị trí địa lý của nó Tính cố định về
vị trí của đất đai được xác định trên hai phương diện: vị trí tuyệt đối và vị trí tương đối Ví trítuyệt đối là vị trí được xác định về mặt địa lý, bằng các phương pháp đánh dấu trên bản đồhoặc các vật chuẩn liền kề và được xác định chính xác nhất bằng toạ độ địa lý bao gồm kinh
độ, vĩ độ Việc xác định vị trí tuyệt đối của đất đai chỉ có ý nghĩa khi đánh giá đất đai trênkhía cạnh tài sản vật chất nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai Ví trị tươngđối của đất đai được xác định dựa trên sự đánh giá của vị trí đất đai trong mối tương quan vềkhoảng cách và khả năng tiếp cận đến các vị trí của các yếu tố môi trường xung quanh khácgần kề như các trung tâm, công trình công cộng, các công trình kiến trúc có giá trị lớn về mặtkinh tế và xã hội
- Có giá và có giá trị sử dụng đặc biệt
- Có khả năng tái tạo: Khả năng phục hồi và tái tạo đất chính là khả năng phục hồi và tái tạo
độ phì nhiêu của đất thông qua tự nhiên hay tác động của con người Như vậy, đất đai là sảnphẩm tự nhiên, con người không thể tạo ra đất Tuy vậy, thông qua hoạt động của mình conngười có thể tác động vào đất để cải thiện độ phì nhiêu của đất và biến đổi từ đất xấu thànhđất tốt và từ đất không sử dụng được thành đất có thể sử dụng được
Câu 2 Giải thích tại sao nói đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu trong các loại
tư liệu SX
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt vì:
- Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của conngười, đất với lớp phủ thổ nhưỡng và mặt bằng lãnh thổ (bao gồm các tài nguyên trên mặtđất, trong lòng đất và mặt nước) là điều kiện đầu tiên
- Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào
- Vì đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người; là sản phẩm của tựnhiên, có trước lao động, là điều kiện tự nhiên của lao động Chỉ khi tham gia vào hoạt độngsản xuất của xã hội, dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất Trongkhi đó, các tư liệu sản xuất khác là kết quả của lao động có trước của con người (do conngười tạo ra)
Trang 6- Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của conngười, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động, như: xây dựng nhà xưởng, bốtrí máy móc, làm đất ) vừa là phương tiện lao động (mặt bằng cho sản xuất, dùng để gieotrồng, nuôi gia súc )
- Đất đai là điều kiện chung nhất của lao động, là đối tượng chịu sự tác động của con người nên
là một đối tượng của lao động Khi tham gia vào quá trình lao động, kết hợp với lao động sống
và lao động quá khứ (lao động vật hóa) để trở thành tư liệu sản xuất Đất đai liên quan đến mọiquá trình sản xuất xã hội nên được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu
Câu 3 Đất khác các loại tư liệu sản xuất khác ở chỗ nào ?
● Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người; là sản
phản của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tự nhiên của lao động Chỉ khi tham giavào hoạt động sản xuất của xã hội, dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệusản xuất
● Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế về số lượng, diện tích đất (số lượng)
bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt địa cầu Các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về sốlượng, chế tạo lại tuỳ theo nhu cầu của xã hội
● Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng,
các tính chất lý, hoá Các tư liệu sản xuất khác có thể đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêuchuẩn (mang tính tương đối do quy trình công nghệ quy định)
● Tính không thay thế: Đất không thể thay thế bằng tư liệu sản xuất khác, những thay thế do áp
dụng KHCN có tính chất nhân tạo chỉ mang tính tức thời, không ổn định như tính vốn có củađất Các tư liệu sản xuất khác, tuỳ thuộc vào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thểđược thay thế bằng tư liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế hơn
● Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng (khi sử dụng không thể di
chuyển từ chỗ này sang chỗ khác) Các tư liệu sản xuất khác được sử dụng ở mọi chỗ, mọinơi, có thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác tuỳ theo sự cần thiết
● Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu (không phụ thuộc vào tác động của thời
gian) Nếu biết sử dụng hợp lý, đặc biệt là trong sản xuất nông – lâm nghiệp, đất sẽ không bị
hư hỏng, ngược lại có thể tăng tính chất sản xuất (độ phì nhiêu) cũng như hiệu quả sử dụngđất Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất tùy thuộc vào phương thức sử dụng (tính chất
có giá trị đặc biệt), không tư liệu sản xuất nào có được Các tư liệu sản xuất khác đều bị hưhỏng dần, hiệu ích sử dụng giảm và cuối cùng bị loại khỏi quá trình sản xuất
Câu 4 Phân tích các tính chất cơ bản của đất cần quan tâm trong lập quy hoạch sử dụng đất
Trang 7- Tính chất địa chất - thổ nhưỡng
+ Đất được hình thành trên cơ sở những yếu tố chính là : Đá me (nền địa chất), địa hình, khí
hậu, thực vật, thời gian và các yếu tố tác động của con người
+ Lớp phủ thổ nhưỡng có tính chất cơ lý, tính chất hóa học khác nhau, các tính chất này liênquan trực tiếp và chặt chẽ với trước hết là đá me và điều kiện địa hình, sau đó là điều kiện khíhậu, thảm thực vật, thời gian và sự tác động của con người
+ Các ngành sản xuất khác nhau có liên quan đến địa chất và thổ nhưỡng của đất ở các góc
độ và mức độ khác nhau
- Tính chất thảm thực vật, tự nhiên:
+ Trừ diện tích mặt nước, Sa mạc, băng tuyết ở 2 cực và diện tích con ngời đã sử dụng để xây
dựng các công trình xây dựng, giao thông hầu hết diện tích còn lại của bề mặt trái đất (đấtnông nghiệp, đất chưa sử dụng) đều được bao phủ bởi lớp thảm thực vật
+ Nghiên cứu các đặc tính thảm thực vật tự nhiên cho ta biết khả năng thích nghi của các loại
cây trồng (vì các giống cây trồng đều có nguồn gốc từ các giống cây hoang dã trong tự
nhiên)
+ Nghiên cứu thảm thực vật nhân tạo, tập đoàn cây trong nông - lâm nghiệp hiện tại cho ta cơ
sở khoa học và thực tiễn cho việc lựa chon tập đoàn cây trồng trên địa bàn
- Các điều kiện khí hậu, thời tiết
Đất đai được phân bố tại các vị trí cố định trên diện tích bề mặt trái đất, gắn liền với từngvùng có điều kiện thời tiết khác nhau Khi QH, KHSDĐ cho những đối tượng có địa bànrộng, điều kiện thời tiết có nhiều biến đổi thì cần nghiên cứu kỹ thời tiết từng vùng để QH,KHSDĐ, bố trí lựa chọn cây trồng, vật nuôi thích hợp, đảm bảo năng suất và hiệu quả cao domỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ thích hợp với một số điều kiện thời tiết thích hợp
- Điều kiện thủy văn:
Điều kiện thủy văn (hệ thống sông, suối, khe nước ngầm ) cũng có vai trò quan trọng trongviệc tổ chức sử dụng hợp lý đất đai, chúng có tác dụng to lớn đối với sản xuất và đời sốngcon người vì:
+ Vừa là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho con người, cung cấp nước tưới cho cây trồng, lànguồn tiêu nước khi úng ngập
+ Hệ thống thủy văn tạo cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, đồng thời có tác dụng điều hòa tiểukhí hậu trong vùng Hệ thống thủy văn bên cạnh những tác dụng tích cực còn có những ảnhhưởng xấu đến tổ chức SDĐ và đời sống như Gây cản trở giao thông đường bộ, làm tăng chiphí sản xuất, gây cản trở cho việc tổ chức sản xuất và tổ chức lãnh thổ
Câu 5: Quy hoạch sử dụng đất là gì ? Hãy nêu vai trò, đặc điểm của QHSDĐ
Trang 8● Khái niệm:
QHSDĐ là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khíhậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từngvùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định
QHSDĐ cũng là hệ thống các giải pháp mang tính kinh tế - kỹ thuật – pháp lý để quản lý tàinguyên và tài sản đất đai quốc gia
● Vai trò:
+ QH, KHSDĐ là công cụ quản lý nhà nước về đất đai có hiệu quả, góp phần tích cực vàoviệc phân bổ và sử dụng ngày càng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững tài nguyên đấtđai
+ Cơ cấu SDĐ được chuyển đổi phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh tiến trình CNH - HĐH đất nước
+ QH, KHSDĐ đã tạo ra quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu
hạ tầng, phát triển đô thị nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ QH, KHSDĐ đã trở thành căn cứ để tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích SDĐ
+ Quy hoạch sử dụng đất cụ thể hoá định hướng phát triển KT-XH;
+ Giúp các cấp lãnh đạo có được định hướng sử dụng quỹ đất, bố trí các nguồn lực của địaphương một cách khoa học, đầy đủ, tiết kiệm và có hiệu quả
+ Giúp cho việc khai thác tài nguyên một cách có kế hoạch, ổn định và bền vững
+ QH, KHSDĐ là căn cứ để hoạch định các chính sách kinh tế- xã hội nhằm ổn định chínhtrị- xã hội tại địa phương, cụ thể như:
- Nâng cao vai trò, công cụ quản lý nhà nước, quản lý xã hội
- Bố trí, phân bổ quỹ đất theo kế hoạch phát triển kinh tế và các mục tiêu xã hội
- Chính sách thu hút đầu tư gắn với nguồn lực của địa phương
- Bố trí kế hoạch thu chi ngân sách từ đất
- Xây dựng kế hoạch thu hồi đất và tái định cư, ổn định cuộc sống
- Chính sách về lao động, việc làm
- Chính sách đào tạo chuyển nghề cho người nông dân
● Đặc điểm QHSDĐ
+ Tính chính sách: QHSDĐ, KHSDĐ là công cụ quản lý khoa học của nhà nước gắn liền
với các chính sách về đất đai Ở nước ta, QH, KHSDĐ nhằm phục vụ cho nhu cầu của người
sử dụng đất và quyền lượi của toàn xã hội, góp phần giải quyết tốt các mối quan hệ trong
Trang 9quản lý và sử dụng đất để sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội
Với đặc điểm này, QH,KHSDĐ nhận trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu SDĐ, điều hòacác mâu thuẫn về đất đai của các ngành, các lĩnh vực Xác định và điều phối phương hướng,phương thức phân bố SDĐ phù hợp với mục tiêu KT – XH, đảm bảo cho nền kinh tế quốcdân phát triển ổn định, bền vững và đạt tốc độ tăng trưởng cao
+ Tính dài hạn: QH, KHSDĐ dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển kinh tế, xã
hội lâu dài Căn cứ vào dự báo phương hướng xu thế biến động dài hạn của những yếu tốkinh tế xã hội quan trọng như sự thay đổi về dân số, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa, CNH –HĐH nông nghiệp, cơ cấu lao động, xu thế biến động của các nước trong khu vực và trênthế giới, từ đó xây dựng các QHSDĐ trung và dài hạn về sử dụng đất, đề ra các phươnghướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựngKHSDĐ 5 năm và hàng năm
+ Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính trung và dài hạn, QHSDĐ chỉ dự báo trước
được xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ ấu và phân bổ SDĐ một cách tổng quátchứ không thể dự kiến được các hình thức và nội dung chi tiết, cụ thể của những thay đổi
đó Vì vậy, QHSDĐ là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mangtính chỉ đạo vĩ mô, khái lược về SDĐ của các ngành như
- Phương hướng, mục tiêu, chiến lược của việc SDĐ trong vùng
- Cân đối nhu cầu SDĐ tổng quát của các ngành
- Điều chỉnh cơ cấu SDĐ và phân bố đất đai trong vùng
- Phân định ranh giới các hình thức quản lý việc SDĐ trong vùng
- Đề xuất chính sách và biện pháp lớn để đạt được mục tiêu
+ Tính khả biến: Do tác động của nhiều yếu tố khó dự đoán trước theo nhiều phương diện
khác nhau, QHSDĐ chỉ là một trong những giải pháp nhằm biến đổi hiện trạng SDĐ sangtrạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một giai đoạn nhất định Khi xãhội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi,các dự kiến của QHSDĐ sẽ trở nên không còn phù hợp nữa - Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoànthiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả
Trang 10biến của quy hoạch QHSDĐ luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp đi lặp lại theo chukỳ: Quy hoạch - Thực hiện - Quy hoạch lại hoặc chỉnh lý – Tiếp tục thực hiện với chất lượng,mức độ hoàn thiện và tính thích hợp ngày càng cao.
Câu 6 : Phân tích các chức năng và hệ thống quy hoạch sử dụng đất ở nước ta hiện nay.
● Chức năng của quy hoạch sử dụng đất
1 Là công cụ quản lý nhà nước về đất đai có hiệu quả, góp phần tích cực vào việc phân bổ
và sử dụng ngày càng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững tài nguyên đất đai
(i) QHSDĐ đảm bảo cho sự lãnh đạo, quản lý tập chung thống nhất của Nhà nước:
- Thông qua QH, thông qua việc bố trí sắp xếp sử dụng các loại đất đai đã được phê duyệt vàđược thể hiện trên các bản QH, Nhà nước kiểm soát mọi diễn biến về tình hình sử dụng đấtđai Từ đó ngăn chặn được tình trạng sử dụng đất đai lãng phí, bừa bãi, sử dụng ko đúng mụcđích
- Mặt khác thông qua QH, bắt buộc các đối tượng sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trongphạm vi ranh giới của mình Điều này cho phép nhà nước có cơ sở để quản lý đất đai thốngnhất và có trật tự hơn, có cơ sở để giải quyết các vướng mắc, tranh chấp đất đai một cách tốthơn
(ii) là căn cứ quan trọng cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai
(iii) QHSDĐ tạo đkiện cho việc tính thuế, xác định giá cả các loại đất đai QHSDĐ càng có
cơ sở khoa học thì việc tính thuế, giá cả đất đai càng hợp lý, chính xác hơn
2 Cơ cấu sử dụng đất được chuyển đổi phù hợp vs quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, góp phần thúc đẩy KT-XH; đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
3 QH, KHSDĐ đã tạo ra quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu
hạ tầng, phát triển đô thị nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
4 QH, KHSDĐ đã trở thành căn cứ để tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép
● Hệ thống quy hoạch sử dụng đất ở nước ta
Đối với nước ta, gồm quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ và theo ngành
- Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính: gồm QHSDĐ cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấphuyện và cấp xã
+ kỳ quy hoạch sử dụng đất các cấp là 10 năm
Trang 11phương và của cả nước.
Câu 7 Phân tích những nguyên tắc và căn cứ cơ bản của việc lập quy hoạch sử dụng đất đai.
● Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất (8 nguyên tắc): Điều 35 Luật đất đai 2013
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh: vì khi xây dựng cần phải căn cứ vào chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển
KTXH, quốc phòng an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển các ngành và các địa phương
để tạo ra sự đồng bộ thống nhất trong hệ thống quy hoạch cả nước
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; QH SDĐ của cấp dưới phải phù hợp với QH SDĐ của cấp trên; KH SDĐ phải phù hợp với QH SDĐ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt QH SDĐ cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; QH SDĐ cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất cấp xã.: Quy hoạch sử dụng đất
các cấp có sự giao thoa với nhau; cấp trên sẽ chỉ đạo và đưa ra quy hoạch tổng thể cho cấpdưới; cấp dưới là nơi thực hiện chi tiết những quy hoạch cấp trên đề ra
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả: chúng ta thấy rõ mục tiêu cuối cùng trong quản lý và sử
dụng đất là sử dụng đất có hiệu quả Đất đai là nguồn TNTN vô cùng quý giá tuy nhiên làloại tài nguyên có hạn trong khi nhu cầu sử dụng đất của con người không ngừng tăng lên Vìvậy, sử dụng đất đai tiết kiệm là một vấn đề có ý nghĩa hết sức to lớn và mang tính toàn cầu,
có vai trò thúc đẩy KTXH Nhiệm vụ đặt ra cho công tác QHSDĐ là tính toán các phương án
sử dụng đất sao cho đất đai được sử dụng tiết kiệm nhưng có hiệu quả nhất, nâng cao giá trịcủa từng thửa đất, kiểm soát TTBĐS, thúc đẩy kinh tế quốc dân phát triển Phân bổ nhu cầu
sử dụng đất hợp lý cho các vùng và các ngành, ưu tiên cho nhu cầu sử dụng đất vào sản xuấtnông nghiệp
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu : việc khai thác các tài nguyên gắn chặt với quá trình sử dụng đất; vì vậy nếu không biết điều
tiết hợp lý các nhu cầu sẽ dẫn đến tình trạng khai thác cạn kiệt tài nguyên, hủy hoại môitrường sống của các loài sinh vật và con người, dẫn đến sự suy thoái tài nguyên đất Vì vậykhi xem xét, phân bổ các nhu cầu sử dụng đất, một trong những yếu tố quan trọng cần cânnhắc trong phương án quy hoạch là làm sao khai thác hợp lý các nguồn TNTN, bảo vệ môitrường
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh: khi khoanh định hoặc điều
chỉnh khoanh định đối với các loại đất cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xãhội của đất nước đồng thời bảo vệ các di tích, danh lam thắng cảnh trên các vùng hành chínhlãnh thổ Song nguyên tắc này lại chưa thống nhất với các quy định về quy hoạch trong Luật
Trang 12Di sản văn hóa 2001.
- Dân chủ và công khai: QHSDĐ gắn chặt với quyền lợi của tất cả các chủ thể sử dụng đất,
quy hoạch hợp lý tiến bộ sẽ góp phần bảo vệ những quyền và lợi ích hợp pháp của người sửdụng đất Vì vậy, công tác xây dựng và lập quy hoạch phải lấy ý kiến của nhân dân, đảm bảodân chủ và công khai Thực tế cho thấy một bản quy hoạch tốt phải thể hiện được sự mongmuốn của người dân, đáp ứng được những nhu cầu mà người dân cho là cần thiết với họ, vìvậy nguyên tắc đặt ra cần đảm bảo sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng, thựchiện lập quy hoạch
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho các mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường: nguyên tắc này quan tâm đến việc bảo
vệ môi trường và thích ứng với BĐKH trong mục đích sử dụng đất
- QH, KH của các ngành, lĩnh vực, địa phương có SDĐ phải bảo đảm phù hợp với QH, KHSDĐ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt : sự thống nhất của
quy hoạch các ngành với quy hoạch sử dụng đất đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùngkinh tế xã hội, thể hiện vai trò kinh tế của QHSDĐ
● Căn cứ cơ bản của việc lập QHSDĐ (7 căn cứ)
- Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước;quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;
- Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
- Định mức sử dụng đất;
- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc SDĐ;
- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
Câu 8 Trình bày khái quát vai trò của sự quản lý nhà nước về đất đai hiện nay
- Định hướng sử dụng đất theo mục tiêu của sự phát triển: Thông qua hoạch định chiến lược,
quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh
tế – xã hội của đất nước; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả cao và tiết kiệm; giúpcho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp người sử dụng đất có các biện pháp hữu hiệu đểbảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả cao
- Hoạch định các chính sách sử dụng đất
+ Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai, xây dựng cơ sở pháp lý đểbảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trongnhững quan hệ về đất đai
Trang 13+ Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách giá cả, chính sách thuế, chínhsách đầu tư…Nhà nước khuyến khích kích thích các tổ chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân
sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, tiết kiệm đất đai nhằm nâng cao góp phần thực hiện mục tiêukinh tế – xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái
- Tạo môi trường và điểu kiện sử dụng đất: Thông qua công tác đánh giá, phân hạng đất, Nhà
nước nắm chắc toàn bộ quỹ đất đai về số lượng, chất lượng để làm căn cứ cho các biện phápkinh tế – xã hội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất đai có hiệu quả
- Kiểm soát việc sử dụng đất: Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất đai,
Nhà nước nắm chắc tình hình diễn biến về sử dụng đất đai và phát hiện những vi phạm, giảiquyết những vi phạm pháp luật đất đai
Câu 9 Quy hoạch sử dụng đất chịu sự tác động của các văn bản quy phạm pháp luật nào? Luật Quy hoạch tác động như thế nào đến công tác lập QHSDĐ giai đoạn 2021 –
2030 ?
● Các văn bản quy phạm pháp luật tác động đến QHSDĐ:
- Văn bản Luật: Luật đất đai 1993; Luật sửa đổi bổ sung Luật đất đai 1998; Luật sửa đổi bổ
sung Luật đất đai 2001; Luật đất đai 2003; Luật đất đai 2013; Luật Quy hoạch 2017
Trang 14+ Quyết định số 23/2007/QÐ-BTNMT 17/1/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi truờng về việcban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử đụng đất và bản đồ quy hoạch sử đụng đất
● Tác động của Luật Quy hoạch đến công tác lập QHSDĐ giai đoạn 2021 – 2030
Một là, tích hợp hệ thống các văn bản luật có liên quan đến quy hoạch (cụ thể là 95
luật) vào một luật thống nhất là Luật Quy hoạch
Hai là, góp phần thay đổi phương thức quản lý của Nhà nước, từ thiên về mục tiêuquản lý, giờ vừa đảm bảo quản lý vừa đảm bảo kiến tạo, phát triển, phục vụ phát triển; làcông cụ quan trọng để huy động, phân bổ và sử dụng, khai thác các nguồn lực quốc gia
Ba là, tuân theo nguyên tắc của kinh tế thị trường, hướng tới mục tiêu huy động cácnguồn lực khác: tư nhân, nước ngoài vào đầu tư, phát triển, thay vì chỉ sử dụng chủ yếu lànguồn lực Nhà nước
Bốn là, có sự đổi mới phương pháp lập quy hoạch theo hướng tích hợp đa ngành, đảm
bảo tính nhất quán, khắc phục chia cắt, cục bộ giữa các bộ, ngành, địa phương, vùng miền,tránh xung đột lợi ích và mâu thuẫn, chồng chéo, đồng thời tăng cường liên kết phát triểnvùng, phát huy tối đa các tiềm năng lợi thế của từng vùng, từng địa phương và từng ngành
Năm là, thiết lập được cơ chế cung cấp thông tin về quy hoạch, đảm bảo công khai,minh bạch trong tiếp cận thông tin để giám sát trong thực hiện quy hoạch; khắc phục đượctình trạng xin - cho, tùy tiện trong điều chỉnh các quy hoạch
Câu 10 Trình bày công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cấp quốc gia Phân tích vai trò và nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và môi trường trong mảng công tác này.
Quy hoạch sử dụng đất quốc gia xác định việc phân bổ và tổ chức không gian sử dụngđất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường,phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực mang tính liên vùng, liên tỉnh
▪ Công tác lập QH, KHSDĐ cấp quốc gia
1 Điều tra, phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, KT, XH của cả nước
2 Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sửdụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
3 Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn về sử dụng đất
4 Xây dựng phương án QHSDĐ
5 Đánh giá tác động của phương án QHSDĐ đến KT, XH, MT
6 Phân kỳ QHSDĐ và lập KHSDĐ kỳ đầu
7 Đề xuất giải pháp thực hiện QH, KHSDĐ
▪ Vai trò và nhiệm vụ của BTNMT:
Trang 15- Tổ chức các cơ quan quản lý và các cơ quan chuyên môn đề lập ra được bản QH, KHSDĐcác Quốc gia trình Chính phủ.
- Thẩm định QH , KHSDĐ đã được lập
- Điều chỉnh QH, KHSDĐ theo các định hướng của Nhà nước
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất và dự kiến phân bổ cácchỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đến từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp
tỉnh Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ Tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất cấp Quốc
gia trình Chính phủ đệ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu QHSDĐ cấp quốc gia, chủ trì tổchức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất các tỉnh
Câu 11 Phân tích các căn cứ để sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững Muốn sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững thì có 4 tiêu chí làm cơ sở
khoa học cho việc sử dụng đất hiệu quả, bền vững
● Đánh giá tiềm năng đất đai: Tiềm năng đất đai là rất lớn, cũng không hẳn khi điều kiện địa
hình tự nhiên, đất đai không tốt mà không phát triển được
Đánh giá tiềm năng đất phải hội tụ nhiều yếu tố như điều kiện tự nhiên, địa hình, xã hội, kinh
tế, chính trị, xác định đúng tiềm năng đất đai để đưa vào khai thắc sử dụng đất có hiệu quả
● Sử dụng đất theo yêu cầu của các mục đích sử dụng đất: Đối với những khu vực không
phát triển được nông nghiệp thì không làm nông nghiệp mà chuyển mục đích sử dụng thì mớikhai thác sử dụng tài nguyên hợp lý
● Xác định các loại hình sử dụng đất tối ưu: Trên cơ sở điều kiện về tự nhiên, khí hậu, địa
hình, đất đai xác định xem loại hình sử dụng đất tối ưu ngoài hiệu quả KT còn phải xác địnhhiệu quả XH Nếu xét đất nông nghiệp chỉ xét đến chỉ tiêu nông nghiệp mà phải đưa ra loại
hình sử dụng đa mục đích.(Du lịch sinh thái )
● Kiến nghị sử dụng đất: Đây là nội dung rất quan trọng, tùy theo từng loại đất, từng điều kiện
KT – XH kiến nghị 2 – 3 phương án sử dụng đất, từ đó chọn phương án tối ưu chỉ ra phương
án QH SDĐ
Câu 12 Nói quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế
-xã hội, hãy phân tích quan điểm trên đối với quy mô cấp quốc gia.
- Phát triển kinh tế xã hội là những mục tiêu cơ bản của phát triển đất nước Công tác lập quy
hoạch và kế hoạch sử dụng cần phải đất đã đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã giúp cho cơ cấu sửdụng đất được chuyển đổi phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh chuyểndịch cơ cấu sử dụng đất trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với nền kinh tế hàng hoá
Trang 16- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia xác định việc phân bổ và tổ chức không gian sử dụng
đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường,phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sửdụng đất của các ngành, lĩnh vực mang tính liên vùng, liên tỉnh
Với quy mô cấp quốc gia, QH,KHSDĐ phải đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, QHliên quan đến mục tiêu phát triển của quốc gia đó và cũng liên quan đến khả năng phân chianguồn tài nguyên Những mục tiêu của quốc gia thì phức tạp trong việc quyết định chínhsách, luật lệ và tính toán tài chính ảnh hưởng đến dân chúng và trong vùng rộng lớn Quyhoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng KT-XH gópphần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo phân bổ
và chủ động dành quỹ đất hợp lý cho phát triển, khắc phục các mâu thuẫn, chồng chéo trong
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu đất đai cho xây dựng cơ sở hạ tầng,xây dựng các KCN, khu kinh tế, khu đô thị, thương mại, dịch vụ, các khu dân cư , góp phầnquan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, giữ vững ổn định tình hình an ninh, chính trị
- xã hội của cả nước và các địa phương; đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả,bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái và toàn vẹn lãnh thổ
Chính quyền không thể là những nhà chuyên môn để đối phó với tất cả các vấn đề trong sửdụng đất đai, do đó, trách nhiệm của nhà quy hoạch là trình bày những thông tin cần thiết cóliên quan để chính quyền có thể hiểu rõ và có tác động trong việc tiến hành thực hiện các quyhoạch Vì vậy, cần QH, KHSDĐ đáp ứng mục tiêu phát triển KTXH
Câu 13 Hãy phân tích ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất đối với thị trường bất động sản Lấy ví dụ minh hoạ.
- Công tác quy hoạch đã đóng góp rất lớn cho việc định hướng phát triển thị trường bất độngsản Với một định hướng rõ ràng và dài hạn như vậy sẽ giúp người dân và nhà đầu tư địnhhướng được các khu vực chức năng chính như quy hoạch vành đai xanh, quy hoạch trungtâm tài chính, văn hóa, các quy hoạch về đường trục giao thông… Theo các chuyên gia, quyhoạch có vai trò quan trọng trong việc định hướng rõ ràng về khu vực trung tâm hành chính,văn hóa…, đồng thời tạo tâm lý yên tâm và chắc chắn cho các nhà đầu tư nhà đầu tư “đổtiền” vào khu vực có khả năng sinh lời nhanh và tính thanh khoản cao Qua đó ta thấy,QHSDĐ góp phần làm phát triển TTBĐS ngay cả hiện tại và trong tương lai
- Quy hoạch không xác định giá cả quyền sử dụng đất, nhưng thông qua chất lượng quy hoạch,thực hiện quy hoạch giá trị của quyền sử dụng đượckết tinh, chất lượng của sản phẩm đượcđịnh hướng thông qua vị trí và các công trình phụ kinh tế và dân sinh đi kèm, từ đó ảnhhưởng trực tiếp đến số lượng giá cả Mà giá cả là một yếu tố ảnh hưởng tới thị trường bất
Trang 17động sản.
- Quy hoạch sử dụng đất tạo điều kiện cho việc tính thuế, xác định giá cả các loại đất đai trên
thị trường bất động sản Việc tính thuế, xác định giá cả đất đai phải dựa vào việc đánh giá,
phân hạng các loại đất đai và quy mô đất đai của các đối tượng sử dụng Quy hoạch sử dụng
đất càng có cơ sở khoa học thì việc tính thuế, giá cả đất đai càng hợp lý, chính xác hơn Nhờ
đó mà thị trường bất động sản sẽ minh bạch hơn
Ví dụ: Thực tế cho thấy đối với những khu vực được quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng đầy
dủ, đảm bảo không gian môi trường sống đô thị thì giá đất luôn cao nhưng khách hàng vẫn
chấp nhận Cụ thể, các dự án khu dân cư trên địa bàn Quận 7 (đặc biệt khu trung tâm đô thị
Nam Sài Gòn) sản phẩm đưa ra thị trường giá luôn cao
Câu 14 Phân tích mối quan hệ giữa quy hoạch với kế hoạch sử dụng đất cùng cấp.
Quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất là 2 khái niệm khác nhau nhưng có mối quan
hệ mật thiết, gắn bó với nhau không thể tách rời
Điểm giống nhau: đều là công cụ quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai
Điểm khác biệt
Khái niệm Là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo
không gian sử dụng cho mục tiêu phát triển
Tính chất Mang tính chất định hướng chiến lược cho
công tác quản lý và sdđ trong tương lai và thựchiện ở việc phân bổ và khoanh vùng đất đaitheo không gian sử dụng vì mục tiêu phát triển
KT, XH, QPAN,…
Mang tính chất cụ thể thực thi vớithời gian xác định, thể hiện ở việcphân chia QHSDĐ theo thời gian
để thực hiện
Mối quan hệ
- QHSDĐ là cơ sở cho việc lập thực hiện các KHSDĐ, lập phương án sử dụng đất cho một
giai đoạn nhất định và thường là dài hạn, mang tính định hướng chiến lược cho sự phát triển;
ngược lại KHSDĐ là sự cụ thể hóa QHSDĐ và định hướng phát triển phù hợp với quy hoạch
đã đề ra
- QHSDĐ là căn cứ quan trọng trong việc xây dựng KHSDĐ, còn KHSDĐ là việc xác định
Trang 18các biện pháp, lập các công việc chi tiết, cụ thể với thời gian cụ thể để sử dụng đất theo đúng
quy hoạch đề ra trong khoảng thời gian nhỏ hơn thời gian thực hiện QHSDĐ
- Quy hoạch và kế hoạch có mối quan hệ mật thiết với nhau Quy hoạch là việc đưa ra các
phương hướng khoanh định hoặc điều chỉnh khoanh định các loại đất với từng giai đoạn phát
triển kinh tế và kế hoạch là việc xác định các phương hướng cụ thể, chi tiết để từng bước
thực hiện quy hoạch đề ra Quy hoạch và kế hoạch phải có tính thống nhất, đồng bộ Quy
hoạch có thời gian dài (từ 10 năm trở lên) vì thế khi đưa ra một bản quy hoạch cần nghiên
cứu, xem xét một cách kĩ càng và phải chú ý đến tính khả thi của quy hoạch Cần phải có tầm
nhìn, kiến thức phù hợp.Kế hoạch thường có thời gian ngắn hơn( thường là 5 năm).Vì vậy,
trong quá trình thực hiện kế hoạch chi tiết, nếu phát hiện ra những phương án bất hợp lý thì
có thể điều chỉnh các kế hoạch đó hợp lý hơn Việc điều chỉnh kế hoạch thì dễ dàng hơn việc
điều chỉnh quy hoạch Vì vậy, việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh
kế hoạch,biện pháp thực hiện là cần thiết Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động,
một quá trình lặp đi lặp lại theo chu kỳ: Quy hoạch – Thực Hiện – Quy hoạch lại hoặc chỉnh
lý – Tiếp tục thực hiện với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính thích hợp ngày càng cao
Câu 15 Phân tích sự khác nhau giữa quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp với quy hoạch
sử dụng đất phi nông nghiệp (chương 4)
● Đất phi nông nghiệp: Bao gồm đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình
sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng , an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất phi nông nghiệp khác theo quy
định của chính phủ;
● Đất nông nghiệp là đất được xác định vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp , nuôi trồng
thủy sản, thí nghiệm về nông nghiệp , lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối,…
Bao gồm QHSDĐ ở nông thôn vàQHSDĐ chuyên dùng
Ý nghĩa Trong cơ cấu sử dụng đất cấp xã , nhất là các
xã thuộc các vùng có độ thuần hóa lãnh thổcao , đất nông nghiệp bao giờ cũng chiếm tỷ
lệ cao trong tổng diện tích đất tự nhiên Đấtnông nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình
phân bố lại các nguồn lực đất đai phinông nghiệp như đất ở nông thôn hayđất chuyên dụng nhằm sử dụng hợp lý ,tiết kiệm nguồn tài nguyên đất đai gắn
với hiệu quả xã hội
Trang 19sản xuất, tạo ra sản phẩm cần thiết cho xã hội.
Do vậy sử dụng hợp lý đất nông nghiệp có ý
ở nước ta, nhất là trong giai đoạn gần đây, có sự thay đổi nhanh chóng, điều đó cần có điềuchỉnh quy hoạch Như vậy, quy hoạch đất là công việc không chỉ làm một lần là xong màphải làm đi làm lại, bởi trong từng thời gian nó mang tính ổn định song không phải là bất di,bất dịch Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến yêu cầu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.Mặt khác công tác này được tiến hành trong những điều kiện cụ thể hết sức khác nhau Donhững yếu tố như vậy nội dung và phương pháp của nó cũng phải hết sức linh hoạt Mục đíchcủa công việc này là nhằm hoàn chỉnh và nâng cao chất lượng của phương án quy hoạch Nóicách khác, phải trên cơ sở của phương án quy hoạch đã có, dựa vào tài liệu mới hoặc nhữngthay đổi về mặt này, mặt khác mà xác định yêu cầu phải điều chỉnh, bổ sung vấn đề gì mộtcách cụ thể
● Các nguyên tắc phải đảm bảo khi điều chỉnh QH,KHSDĐ
Việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 51 Luật quyhoạch 2017, cụ thể như sau:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền quyết định hoặcphê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch
- Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh quyhoạch
- Việc điều chỉnh quy hoạch không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch, trừ trường hợp quyđịnh tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 53 của Luật này
Câu 17 Phân tích tại sao nói QHSDĐ có tính dài hạn, cho ví dụ minh hoạ.
Trang 20- QHSDĐ có ý nghĩa quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài Cần xác lập sự ổn định vềmặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở để giao đất và đầu tư đểphát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ các nhu cầu dân sinh, nhu cầuvăn hóa, xã hội.
- QHSDĐ phải tính đến các thất bại trong dài hạn như biến đổi khí hậu, vấn đề dịch bệnh, giá
cả trên thế giới,…
- Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở chỗ thời hạn của quy hoạch sử dụng đất là
10 năm hoặc lâu hơn Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất phụ thuộc vào dự báo xu thếbiến động dài hạn của các yếu tố kinh tế xã hội quan trọng như sự thay đổi về nhân khẩu, tiến
bộ khoa học kỹ thuật, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh tế xã hội Cơcấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với quátrình phát triển kinh tế xã hội) cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến
Ví dụ: Quy hoạch sử dụng đất thực hiện 10 năm 1 lần (thời gian dài hạn) Đối với cấp quốc
gia tầm nhìn từ 30 đến 50 năm; Ví dụ như Thủ tướng vừa ký quyết định phê duyệtnhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung TP.HCM đến năm 2040, tầm nhìn đến năm2060
Câu 18 Phân tích tại sao nói quy hoạch sử dụng đất có tính tổng hợp, cho ví dụ minh hoạ.
Quy hoạch sử dụng đất có tính tổng hợp vì :
- Để tiến hành quy hoạch cần phải vận dụng kiến thức tổng hợp của nhiều môn khoa học thuộccác lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội; kinh tế (bao gồm tất cả các cấp, các ngànhkinh tế, sản xuất và dịch vụ), xã hội (các lĩnh vực xã hội như dân số, lao động, giáo dục, y tế,văn hóa, ) và môi trường sinh thái; với tất cả các biện pháp về kinh tế, tổ chức, kỹ thuật vàpháp lý; với hiệu quả xem xét trên tất cả các giác độ: KT, XH và môi trường
- QHSDĐ có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất, điều hòa các mâu thuẫn vềđất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định và điều phối phương hướng, phương thức phânphối sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội, đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân luônphát triển bền vững, đạt tốc độ và ổn định
- Đối tượng nghiên cứu của công tác quy hoạch là nghiên cứu tổng thể tất cả các lĩnh vực nhưkhoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất công nông lâm ngư nghiệp,môi trường và sinh thái nhằm mục đích khai thác, sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và hiệuquả, đồng thời cải tạo và bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu phát triển của toàn bộ
Trang 21nền kinh tế quốc dân
Ví dụ: Bản báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Phú Thọ đã thực hiện đánh
giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường; vấn đề xã hội như tình hình dân số,lao động, phát triển cơ sở hạ tầng,… => liên quan đến tổng thể, tổng hợp các lĩnh vực
Câu 19 Phân tích tại sao nói quy hoạch sử dụng đất có tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô.
- Quy hoạch sử dụng đất phải được căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của nhữngyếu tố kinh tế xã hội quan trọng, từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đấtđai, đề ra phương hướng, chính sách và các biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa họccho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn
- Quy hoạch sử dụng đất dự kiến được các xu thế thay đổi phương hướng mục tiêu, cơ cấu vàphân bố sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉtiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đấtcủa các ngành Quy hoạch sử dụng đất đai luôn được Nhà nước và Đảng quan tâm chỉ đạo sátsao, công tác quy hoạch được thực hiện một cách đồng bộ tổng thể toàn diện trên mọi lĩnhvực và được thực hiện trên cả nước
Ví dụ: Đối với tỉnh Lạng Sơn là một tỉnh biên giới thì tính chiến lược chỉ đạo vĩ mô của quy
hoạch sử dụng đất đó là phải quy hoạch ưu tiên và hướng tới các chỉ tiêu về an ninh biên giới,quốc phòng Đối với Nha Trang Khánh Hòa, là tỉnh bờ biển, có cảnh quan thiên nhiên đẹp,danh lam thắng cảnh UNESCO thì tính chiến lược, chỉ đạo vĩ mô ở đây là phải ưu tiên quyhoạch phát triển tỉnh thành điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước
Câu 20 Phân tích tại sao nói quy hoạch sử dụng đất có tính chính sách, VD minh hoạ.
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội vì:
- QHSDĐ là một công cụ quản lý khoa học của nhà nước gắn liên với các chính sách về đất
đai Mỗi đất nước có các thể chế chính trị khác nhau, các phương hướng hoạt động kinh tế xã
hội khác nhau, nên chính sách qui hoạch sử dụng đất đai cũng khác Khi xây dựng phương ánphải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của đảng và nhà nước, đảmbảo cụ thể mặt bằng đất đai của các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn địnhkinh tế chính trị xã hội; tuân thủ các chỉ tiêu, các qui định khống chế về dân số, đất đai và môitrường sinh thái Trong một số trường hợp ta có thể hiểu qui hoạch là luật, qui hoạch sử dụng
đất đai để đề ra phương hướng, kế hoạch bắt mọi người phải làm theo Nó là chính sách cứng, là cái khung cho mọi hoạt động diễn ra trong đó Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai
thể hiện tính chính sách rất cao
- Đồng thời, QHSDĐ là biện pháp hữu hiệu mang tính pháp lý, chính sách của Nhà nước nhằm
Trang 22tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất
Ví dụ: Những quy định về QHSDĐ quy định tại chương IV Luật đất đai 2013 và các văn bản
hướng dẫn thi hành đều đưa ra những quy định mang tính chính sách về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất để Nhà nước thực hiện quản lý công tác QH, KHSDĐ; là khung cứng cho mọihoạt động diễn ra xung quanh vấn đề QH, KHSDĐ các cấp
Câu 21 Giải thích tại sao khi đánh giá phương án quy hoạch thì nội dung đánh giá ở cấp quốc gia lại nhiều hơn đối với các cấp tỉnh, huyện.
- Cấp quốc gia là cấp cao nhất, điều tiết tất cả đến các cấp dưới Cấp tỉnh chỉ chỉ đạo trong quy
mô, địa giới hành chính, phân bổ đất đai trong tỉnh; cấp huyện cũng chỉ chỉ đạo trong quy môđối với địa giới hành chính của huyện đó Nội dung đánh giá ở cấp QG bao gồm tất cả cáctỉnh, huyện vì vậy nội dung nhiều hơn cấp tỉnh, huyện
- Những mục tiêu của quốc gia thì phức tạp trong việc quyết định chính sách, luật lệ và tínhtoán tài chính ảnh hưởng đến dân chúng và trong vùng rộng lớn Ở cấp độ quốc gia thì quyhoạch liên quan đến mục tiêu phát triển của quốc gia đó và cũng liên quan đến khả năng phânchia nguồn tài nguyên
Câu 22 Hãy phân tích hệ thống các chỉ tiêu kinh tế trong đánh giá phương án QHSDĐ.
Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế trong đánh giá phương án QHSDĐ bao gồm các chỉ tiêu: chỉtiêu GDP và tốc độ tăng trưởng hàng năm của tất cả các ngành và của từng nhóm ngành:nông- lâm nghiệp- thủy sản, công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp-xây dựng, thương mại- dvu
● Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của từng nhóm ngành như : quy mô sản xuất, khối lượngsản phẩm làm ra, chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm, thị trường tiêu thụ,khả năngcạnh tranh…
● Các chỉ tiêu bình quân: giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm/ đơn vị quy mô, trên lao động,thu nhập bình quân/ nhân khẩu
● Phát triển kinh tế là sự biến đổi kinh tế theo chiều hướng tích cực dựa trên sự biến đổi cả
về số lượng, chất lượng và cơ cấu của các yếu tố cấu thành của nền kinh tế
Thực trạng phát triển kinh tế được đánh giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế:
● Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế: chỉ tiêu GDP và tốc độ tăng trưởng kinh
tế hàng năm hay bình quân năm của một giai đoạn nhất định Trong đó Tổng sản phẩmtrong nước (GDP) là giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng đượcsản xuất ra bởi các yếu tố sản xuất trong lãnh thổ kinh tế của một nước trong một thời kỳnhất định
● Nhóm các chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi về cơ cấu kinh tế xã hội: chỉ số cơ cấu kinh tế
theo ngành trong GDP; chỉ số cơ cấu về hoạt động ngoại thương; tỷ lệ dân cư sống trong
Trang 23khu vực thành thị trong tổng số dân; tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành công nghiệp,nông nghiệp và dịch vụ…
● Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cuộc sống gồm: Thu nhập bình quân đầu người và
tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người
- Các chỉ số về dinh dưỡng: số calo bình quân/ người/ năm
- Các chỉ số về giáo dục: tỷ lệ người biết chữ, số năm đi học bình quân… Các chỉ số nàyphản ánh trình độ phát triển giáo dục của một quốc gia và mức độ hưởng thụ dịch vụgiáo dục của dân cư
- Các chỉ số về y tế: tỷ lệ trẻ em trong các độ tuổi, số bác sĩ trên một nghìn dân… Các chỉ
số này phản ánh trình độ phát triển y tế của một quốc gia và mức độ hưởng thụ các dịch
vụ y tế của dân cư
- Các chỉ số phản ánh về công bằng xã hội và nghèo đói: tỷ lệ nghèo đói và khoảng cáchnghèo đói, chỉ tiêu phản ánh mức độ bình đẳng giới, chỉ số phản ánh công bằng xã hội.Ngoài ra, có thể có các chỉ tiêu khác như các chỉ tiêu phản ánh sử dụng nước sạch haycác điều kiện về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội khác…
- Chỉ số phát triển con người (HDI), chỉ số này được tổng hợp từ ba chỉ số: thu nhập bìnhquân đầu người, mức độ phổ cập giáo dục, tuổi thọ trung bình Như vậy HDI không chỉphản ánh mức sống vật chất, mà còn đo lường cả mức sống tinh thần của dân cư HDI
đo lường chính xác hơn chất lượng cuộc sống của dân cư
Ví dụ trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2013 của nước ta, chỉ tiêu kinh tế bao gồmmột số chỉ tiêu sau: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 5,5% Kim ngạch xuấtkhẩu tăng khoảng 10% Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu khoảng 8% Bội chingân sách nhà nước không quá 4,8% GDP Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) khoảng 8% Tổngvốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 30% GDP
Tóm lại, hệ thống chỉ tiêu kinh tế nó có mối quan hệ mật thiết trọng việc đánh giá phương án
quy hoạch sử dụng đất Việc quy hoạch sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất hợp lý
sẽ thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế Với việc sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, sẽ đảm bảođược an ninh lương thực Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đấtphi nông nghiệp như việc hình thành nên các khu công nghiệp giúp cho ngành công nghiệpđất nước phát triển; giảm tỷ lệ thất nghiệp; tạo được việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp chonhững người lao động ở những nơi chuyển mục đích sử dụng đất Xây dựng, quy hoạch cáckhu đô thị sẽ làm đời sống, kinh tế ở những nơi được quy hoạch phát triển hơn Việc sử dụngcác quỹ đất xây dựng bệnh viện, trạm xá ở tỉnh, thành phố, huyện, xã sẽ tăng dịch vụ chămsóc sức khỏe cho người dân, giảm tỷ lệ tử vong Việc xây dựng trường học sẽ làm tăng trình
Trang 24độ dân trí, giảm tỷ lệ mù chữ, phổ cập được kiến thức hệ thống giáo dục đến mọi người dântrong cả nước.
Như vậy để có được những chỉ tiêu trên ta cần xác định : Tổng gtri sản xuất của các ngành, cơ
cấu gtri sản phẩm trong mỗi ngành, định rõ các ngành sản xuất trọng điểm, ngành bổsung,các sản phẩm mũi nhọn,các sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trên thị trường nội địa và xuấtkhẩu Dựa trên các chỉ tiêu trên ta sẽ phân tích đánh giá và dự báo quá trình phát triển cơ cấukinh tế Trong phần này ta cần xác định các xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắnvới cơ cấu đầu tư và cơ cấu sử dụng lao động Nó sẽ là căn cứ quan trọng để QHSDĐ xácđịnh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất để từ đó xác định và bố trí sử dụng đấtcho phù hợp vs thực trạng với tốc độ phát triển theo kịp xu hướng chuyển dịch cơ cấu
Câu 23 Hãy phân tích hệ thống chỉ tiêu về xã hội trong đánh giá phương án quy hoạch
sử dụng đất.
Hệ thống các chỉ tiêu xã hội bao gồm:
• Tốc độ gia tăng dân số, lao động,
• Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động
• Phục vụ đời sống văn hóa tinh thần
• Giáo dục đào tạo
• Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
• Vấn đề đói nghèo
Cơ sở khoa học: Là cơ sở để thẩm định việc đánh giá hiệu quả xã hội của từng phương án
quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ nhà ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sốngcác hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mớiđược tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
Đánh giá các chỉ tiêu xã hội và thực trạng hiệu quả xã hội trong QHSDĐ tại VN
a Phân bố dân cư và di chuyển người lao động: Dân số, lao động là chỉ tiêu có tầmquan trọng hàng đầu trong hệ thống chỉ tiêu thống kê từ xã, huyện, đến tỉnh và cả nước
b Thất nghiệp và giải quyết vấn đề việc làm trong các phương án QHSDĐ: Giải quyếtvấn đề việc làm và có những chính sách hỗ trợ ưu đãi với người lao động địa phương, các
hộ gia đình chủ động trong việc chuyển đổi sinh kế thì người bị thu hồi đất sẽ nhanh chóng
ổn định cuộc sống
c Quỹ nhà ở: Vấn đề nóng bỏng và bức thiết nhất mà quy hoạch sử dụng đất phải giảiquyết là nhà ở cho những hộ gia đình sẽ nằm trong diện phải giải phóng mặt bằng để quyhoạch Quỹ nhà, đất để bố trí Tái định cư vẫn còn khá nhiều, thậm chí ở một số nơi còn
“khủng hoảng thừa”, nhưng tại một số quận, huyện vẫn còn tình trạng thiếu cục bộ, gây khó
Trang 25khăn Mọi công dân đều có quyền có chỗ ở và được pháp luật bảo vệ quyền đó Cho nên nếumất đất cho các dự án quy hoạch sử dụng đất, họ cần phải được đáp ứng và giải quyết vềvấn đề chỗ ở để ổn định cuộc sống.
d Cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội:
• Quy hoạch sử dụng đất đô thị không đồng bộ là một vấn đề rất nghiêm trọng
• Khi mà tập trung quá lớn vốn đầu tư, sử dụng đất đô thị xây dựng nhà ở,
• Trong khi việc dành quỹ đất và kinh phí cho hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật rất hạnchế dẫn đến ùn tắc giao thông, úng ngập,
• Là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các khu đô thị mới,
• Vệ tinh không phát triển, các dự án treo và triển khai ì ạch vì không thu hút người đếnlàm việc và ở
Câu 24 Hãy phân tích các chỉ tiêu về môi trường trong đánh giá phương án quy hoạch
sử dụng đất.
Câu 25 Khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần phải dự báo các nhân tố ảnh hưởng nào Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đó.
▪ Nhân tố điều kiện tự nhiên
Việc sử dụng đất đai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do vậy, khi sử dụng
đất đai ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quyluật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng,lượng mưa, không khí và các khoáng sản trong lòng đất Trong điều kiện tự nhiên, khí hậu
là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu làđịa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác
- Điều kiện khí hậu
Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện
sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ bình quân cao hay thấp, sự saikhác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, thờigian có sương dài hoặc ngắn trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triểncủa cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh Cường độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gianchiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế đối với sinh trưởng, phát dục và quá trìnhquang hợp của cây trồng Chế độ nước vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyểnchất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển Lượng mưanhiều
hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất
Trang 26cùng khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sự sinh trưởng của động thực vật Tuy nhiên, cầnlưu ý rằng các yếu tố khí hậu có các đặc trưng rất khác biệt giữa các mùa trong năm cũngnhư
các vùng lãnh thổ khác nhau
- Yếu tố địa hình
Địa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất của các ngành nông nghiệp
và phi nông nghiệp
Đối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt
nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn thường dẫn đến
sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông
- lâm nghiệp, hình thành sự phân biệt địa giới theo chiều thẳng đứng đối với nông nghiệp.Bên cạnh đó, địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp từ đóđặt ra yêu cầu phải đảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho đồng ruộng nhằm thu lại hiệuquả sử dụng đất là cao nhất
Đối với ngành phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng đến giá trị công trình và gây
khó khăn cho thi công
- Yếu tố thổ nhưỡng
Mỗi loại đất đều có những đặc tính sinh, lý, hóa học riêng biệt trong khi đó mỗi mục
đích sử dụng đất cũng có những yêu cầu sử dụng đất cụ thể Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyếtđịnh rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng về sảnlượng cao hay thấp Độ dày tầng đất và tính chất đất có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởngcủa cây trồng
- Yếu tố thủy văn
Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bố của hệ thống sông ngòi, ao hồ với cácchế độ thủy văn cụ thể như lưu lượng nước, tốc độ dòng chảy, chế độ thủy triều sẽ ảnhhưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử dụng đất
Đặc thù của nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí của vùng với sự khác
biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết địnhđến khả năng, công dụng và hiệu quả của việc sử dụng đất đai Vì vậy, trong thực tiễn sửdụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt được hiệu ích cao nhất
về xã hội, môi trường và kinh tế
▪ Nhân tố kinh tế - xã hội
Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao động, mức
độ phát triển của khoa học - kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, khả năng áp dụng
Trang 27các tiến bộ khoa học trong sản xuất.
Nhân tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đấtđai do phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tếtrong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên của đất cho phép xác định khả năng thíchứng về phương thức sử dụng đất nhưng sử dụng đất như thế nào sẽ được quyết định bởi sựnăng động của con người và các điều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật hiện có
Điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn đến tình trạng có vùng đất đai được khai thác
sử dụng triệt để từ lâu đời và đã đem lại những hiệu quả kinh tế xã hội rất cao nhưng có nơiđất đai bị bỏ hoang hóa hoặc khai thác với hiệu quả kinh tế rất thấp Có thể nhận thấy, điềukiện tự nhiên của đất chỉ là một tồn tại khách quan, khai thác và sử dụng đất quyết định vẫn
là do con người Cho dù điều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế nhưng các điều kiện xã hội, kinh
tế, kỹ thuật không tương ứng thì ưu thế tài nguyên cũng khó có thể trở thành sức sản xuấthiện thực, cũng như chuyển hóa thành ưu thế kinh tế Ngược lại, khi điều kiện kỹ thuật đượcứng dụng vào khai thác và sử dụng đất thì sẽ phát huy được mạnh mẽ tiềm lực sản xuất củađất, đồng thời góp phần cải tạo điều kiện môi trường tự nhiên, biến điều kiện tự nhiên bất lợithành điều kiện có lợi cho phát triển kinh tế và xã hội
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế
-xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên, mỗi nhân tố giữ vịtrí và có tác động khác nhau Trong đó, điều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản để xác định côngdụng của đất đai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc nhất là đối với sản xuất nôngnghiệp Điều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng đất Điềukiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác động tớiviệc sử dụng đất Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội đểnghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sửdụng đất đai Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác định mục đích sử dụngđất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của đất đai để đạt tới cơ cấu tổngthế hợp lý nhất, với diện tích đất đai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hộingày càng cao và sử dụng đất đai được bền vững
▪ Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất hay phi vật chất đều cần đến đất đai nhưđiều kiện không gian (bao gồm cả vị trí và mặt bằng) để hoạt động Đặc tính cung cấp khônggian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho loài người Vì vậy, không giantrở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất Vị trí và khônggian của đất không tăng thêm cũng không mất đi trong quá trình sử dụng Do vậy, tác dụng
Trang 28hạn chế của đất sẽ thường xuyên xảy ra khi dân số và xã hội luôn phát triển Không gian màđất đai cung cấp có đặc tính là không thể gia tăng, không thể hủy diệt cũng không thể vượtqua phạm vi quy mô hiện hữu, vì thế, theo đà phát triển của dân số và sự phát triển kinh tế -
xã hội, tác dụng ức chế của không gian của đất sẽ thường xuyên xảy ra Sự bất biến của tổngdiện tích đất đai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng mà còn chi phốigiới hạn thay đổi của cơ cấu đất đai Tài nguyên đất đai có hạn lại giới hạn về không gian, vìvậy cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kếthợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Đối với đất xây dựng đô thị, đất dùng chocông nghiệp, xây dựng công trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trícủa đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và có giá trị kinh tế rất cao
Câu 26 Hãy nêu thực trạng về công tác quy hoạch sử dụng đất trong thời gian qua và rút ra các bài học kinh nghiệm.
● Những thành tựu đã đạt được
- Công tác quy hoạch sử dụng đất của các cấp, các ngành đã bước đầu đi vào nền nếp, trởthành cơ sở quan trọng để định hướng cho phát triển thống nhất và đồng bộ; trở thành công
cụ để quản lý, và cũng trở thành phương tiện để đảm bảo sự đồng thuận xã hội
Quá trình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp đã hình thành được một hệ thốngquy trình và định mức trong hoạt động của lĩnh vực này, đảm bảo tiến hành một cách thốngnhất, liên thông với chi phí hợp lý, phù hợp với những điều kiện về nhân lực và cơ sở hạ tầnghiện có
- Quy hoạch sử dụng đất đã tích cực hỗ trợ cho phát triển kinh tế được cân đối nhất là trongquá trình phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư mới, khu đô thị mới trên phạm vi cảnước; có tác dụng tích cực trong việc điều tiết thị trường, góp phần ổn định giá đất, tạo cơ sởthực tế cho các cuộc giao dịch về đất đai và tổ chức các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất
● Những hạn chế
- Quy hoạch sử dụng đất chưa thực sự được coi là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc giaođất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất Nhiều địa phương do buônglỏng quản lý đã để tự phát chuyển mục đích sử dụng đất tạo ra tình hình rối loạn trong sửdụng đất và tác động xấu đến môi trường Các dự án thực hiện cầm chừng, đất đai lại bị bỏhoang trở thành “dự án treo”, người bị thu hồi đất mất việc làm dẫn đến lãng phí nguồn laođộng và tài nguyên đất đai Nội dung quy hoạch sử dụng đất còn bị áp đặt bởi ý chí chủquan của cấp lãnh đạo, thiếu tính chặt chẽ nên dẫn đến tình trạng quy hoạch treo, đất để trốngtheo quy hoạch trong thời gian dài Việc chấp hành các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất của các địa phương chưa nghiêm, vẫn còn tình trạng giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền
Trang 29sử dụng đất không đúng với quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt Quy hoạch sử dụng đấtchưa trở thành “Bản hiến pháp của đời sống”, tính phổ cập chưa cao, có khi lại bị lợi dụngviệc điều chỉnh quy hoạch để làm lợi cho cá nhân hay một nhóm người, quy trình điều chỉnhquy hoạch chưa thật hợp lý để đảm bảo tính kịp thời, phù hợp với yêu cầu của thực tiễn Ví
dụ như các quy hoạch treo, quy hoạch chồng quy hoạch trên khắp các địa bàn thành phố ViệtNam; cụ thể như dự án chung cư Booyoung Vina (quận Hà Đông TP HN), gần 15 năm từngày được cấp phép, mới sử dụng 2 tòa nhà chung cư, phần còn lại vẫn là bãi đất trống
- Công tác quy hoạch đất còn gây lãng phí, chưa khai thác hết nguồn lực tài chính trong lĩnhvực này Công tác quản lý thực hiện còn nhiều hạn chế, bất cập về cơ chế ,nhiều nơi bị buônglỏng… là một trong những hạn chế trong việc đảm bảo tính minh bạch bền vững trong quyhoạch sử dụng đất hiện nay
- Quy hoạch sử dụng đất ở một số địa phương còn có nội dung chưa phù hợp với thực tiễn,tính khả thi thấp; mối quan hệ giữa các loại quy hoạch chưa được xử lý triệt để; chất lượngquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh chưa cao, chưa theo kịp sự phát triển kinh tế – xãhội; một số hạng mục công trình bị chậm tiến trình giải phóng mặt bằng ảnh hưởng nghiêmtrọng đến quy hoạch xây dựng Ví dụ: Một số địa phương thuộc các tỉnh phía bắc phê duyệt
kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện chậm so với quy định, dẫn đến việc giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch bị ảnh hưởng Công tác lập,thẩm định, phê duyệt quy hoạch chưa phù hợp về thời gian, nội dung với quy hoạch sử dụngđất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
- Kinh phí cho lập QHSDĐ còn chưa kịp thời và chưa thống nhất cho cơ quan chủ đầu tư thựchiện ở cấp xã, phường, thị trấn
- Hệ thống quy hoạch sử dụng đất còn thiên về sắp xếp các loại đất theo mục tiêu quản lý hànhchính, chưa tính toán đầy đủ về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường nhằm bảo đảm phát triểnbền vững trong sử dụng đất, chưa phát huy cao nhất tiềm năng đất đai
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để hoàn thành theo quy hoạch còn kéo dài, cơ chếchính sách còn chưa phù hợp với nền kinh tế thị trường Việc để các nhà đầu tư tự thỏa thuậnbồi thường với người sử dụng đất đã phá vỡ giá đất do cấp Tỉnh ban hành, gây khó khăn chogiải phóng mặt bằng các dự án về sau Việc quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất chưađược các địa phương chú trọng, phân cấp trách nhiệm quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất chưa rõ ràng; còn có tình trạng giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụngđất, thu hồi đất trái quy hoạch
- Trong quy hoạch sử dụng đất, các quỹ đất do các lâm trường quản lý chưa được rà soát kịpthời, đầy đủ Quy hoạch sử dụng đất của các ngành chưa ổn định