1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỊ TRẤN NGÔ ĐỒNG

85 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,96 MB
File đính kèm Quy hoạch Ngô Đồng.rar (770 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết trên địa bàn lãnh thổ, xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác q

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 5

PHẦN I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 7

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 7

1.1 Điều kiện tự nhiên 7 1.1.1 Vị trí địa lý 7

1.1.2 Địa hình, địa mạo 7

1.1.3 Khí hậu 7

1.1.4 Thuỷ văn 8

1.2 Các nguồn tài nguyên 8 1.2.1 Tài nguyên đất 8

1.2.2 Tài nguyên nước 9

1.2.3 Tài nguyên nhân văn 9

1.3 Thực trạng môi trường 10 II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, THỊ TRẤN NGÔ ĐỒNG 11

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 11 2.1.1 Tăng trưởng kinh tế 11

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 11

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 12 2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 12

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 14

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 14

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 14 2.3.1 Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư 14

2.3.2 Lao động và việc làm 14

2.3.3 Thu nhập và mức sống 15

2.4 Thực trạng phát triển đô thị 15 2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 16 2.5.1 Giao thông 16

2.5.2 Thuỷ lợi 17

2.5.3 Giáo dục - đào tạo 17

2.5.4 Y tế 17

2.5.5 Văn hoá 18

2.5.6 Thể dục thể thao 18

2.5.7 Năng lượng 18

2.5.8 Bưu chính viễn thông 19

2.5.9 Chợ 19

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 19 3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh quan môi trường trong việc khai thác sử dụng đất 19

Trang 2

3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến

PHẦN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 21

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 21

1.1 Phân tích, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của kỳ trước năm quy hoạch sử dụng đất 21 1.1.1 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai 21

1.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 21

1.1.3 Khảo sát, đo đạc; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 21

1.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 22

1.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 22

1.1.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 22

1.1.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 23

1.1.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 23

1.1.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 23

1.1.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 23

1.1.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 24

1.1.12 Thanh tra, kiểm tra việc giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 24

1.1.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 24

1.1.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 24

1.1.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về dất đai 25

1.2 Đánh giá những kết quả đã đạt được, tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai 26 1.2.1 Những mặt được 26

1.2.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 26

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 28

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 28 2.1.1 Nhóm đất nông nghiệp 30

2.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp 31

2.1.3 Nhóm đất chưa sử dụng 34

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất 34 2.1.1 Phân tích biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2014 34

2.1.2 Đánh giá tình hình biến động đất đai năm 2014 với năm 2010 36

2.1.3 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất 40

2.1.4 Đánh giá tình hình sử dụng đất theo quyết định được giao đất, được thuê đất, được chuyển mục đích sử dụng đất 40

Trang 3

2.1.5 Đánh giá tình hình chuyển mục đích sử dụng đất khác với hồ sơ địa chính 41

2.3 Những tồn tại trong việc sử dụng đất, nguyên nhân, giải pháp 41 III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) 42 3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 42

3.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất 42 3.1.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất 44 3.1.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp 45

3.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng

3.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ phát triển du lịch 49 3.4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử

PHẦN IV: TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 51

I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 51 1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 51 1.2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 51

1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 51 1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp; 51 1.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 52

1.3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập 52 1.4 Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 52 1.5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng thị trấn 53

II NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 54 2.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 54

2.1.1 Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 54 2.1.2 Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 55 2.1.3 Nhu cầu sử dụng đất khu dân cư 55

2.2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử

2.3 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 56

2.3.1 Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ 56 2.3.2 Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn Ngô Đồng 61

2.4 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép đến năm 2020 69 2.5 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng đến năm 2020 70

Trang 4

III ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN

KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 70 3.1 Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi

3.2 Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến khả năng bảo đảm

3.3 Đánh tác động của phương án sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất 71 3.4 Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến quá trình đô thị

3.5 Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đối với việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc 72 3.6 Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng

IV LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 73 4.1 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2016 73 4.2 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong năm 201677 4.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm 2016 77 4.4 Danh mục các công trình, dự án trong năm 2016 77

1 Tính khả thi và hiệu quả của phương án sử dụng đất phục vụ cho việc

PHỤ LỤC 85

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn khu dân cư, là cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng

Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ: "Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất" là một trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Luật cũng quy định

trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ, quy định nội dung và thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của từng cấp

Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm tổ chức sử dụng đất một cách đầy đủ hợp lý, có hiệu quả cao, bảo vệ tài nguyên đất, phân bố hợp

lý lao động trên lãnh thổ và tổ chức hợp lý các tư liệu sản xuất khác có liên quan đến đất đai Quy hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ bố trí lại nền sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, các công trình xây dựng cơ bản, các công trình văn hoá, công trình phúc lợi xã hội một cách hợp lý

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt không chỉ trong giai đoạn trước mắt mà cả lâu dài Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết trên địa bàn lãnh thổ, xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở tiến hành giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đáp ứng các yêu cầu phát triển KT-XH, đặc biệt là đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia và bảo vệ môi trường sinh thái của xã, huyện

và cả nước Đồng thời việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nước các cấp nhằm hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, làm giảm sút đất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sự phát triển sản xuất, phát triển xã hội

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn hiện nay, với những kiến thức học được ở trường cùng với quá trình thực tập tại UBND thị trấn Ngô Đồng, em xin được thực hiện báo cáo

Trang 6

“Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định”

2 Mục đích, ý nghĩa

- Đánh giá đầy đủ điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2015 của thị trấn, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai trong giai đoạn 2010 - 2014

- Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đai của kỳ trước để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện; xác định các chỉ tiêu của phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt mà không có khả năng thực hiện trong quy hoạch sử dụng đất

- Góp phần quản lý, sử dụng tài nguyên đất một cách hệ thống, tiết kiệm

và có hiệu quả

- Làm cơ sở để cân đối giữa các khoản thu ngân sách; các loại thuế liên quan đến đất đai và các khoản chi đến từng đơn vị hành chính theo từng năm

3 Nội dung báo cáo bao gồm:

Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thị trấn Ngô Đồng

Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai

Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai

PhầnIV: Tổng hợp nhu cấu sử dụng đất đến 2020

Kết luận và kiến nghị

Trang 7

PHẦN I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

- Thị trấn Ngô Đồng nằm ở ngay trung tâm huyện Giao Thủy có vị trí địa lý

như sau:

nghề tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ

- Với vị trí địa lý thuận lợi, tập trung các đầu mối giao thông đường bộ, đường thủy, giao lưu kinh tế, đây là tiềm năng to lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế, văn hóa, thị trấn xã hội Đó là điều kiện quan trọng to lớn phục vụ cho việc phát triển nền kinh tế năng động, đa dạng, hòa nhập với tốc độ phát triển kinh tế thị xã hội hội, tiếp thu khoa học kĩ thuật trong và ngoài huyện

1.1.2 Địa hình, địa mạo

- Thị trấn Ngô Đồng có địa hình tương đối bằng phẳng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cốt đất chênh cao trung bình cao không quá 1.0 m Có hệ thống sông ngòi dày đặc phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp và dân sinh

- Địa hình, địa mạo phù hợp với các loại hình sản suất chính: Trồng lúa năng suất cao, rau, đậu đỗ và phát triển kinh tế trang trại, gia trại Phát triển dịch

vụ nhỏ và sản xuất tiểu thủ công nghiệp

1.1.3 Khí hậu

Thị trấn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm mưa nhiều) Hằng năm chia 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông) Mùa nóng và mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, mùa lạnh và khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau

* Chế độ nhiệt:

Trang 8

Nhiệt độ trung bình trong năm là 200C, tháng có nhiệt độ cao nhất là

có ngày xuống tới 50C

* Lượng mưa:

Lượng mua hàng năm trung bình từ 1.700 – 1.800 mm, trong năm lượng mưa phân bố không đều, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm khoảng 75% cả nước, đặc biệt là vào các tháng 7,8,9 Do lượng mưa không đều nên vào mùa mưa thường có úng, lụt gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này lượng mưa chỉ chiếm 25% lượng mưa cả năm, tháng ít nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2

* Nhìn chung khí hậu thị trấn Ngô Đồng thuận lợi cho môi trường sống,

sự phát triển của hệ sinh thái động, thực vật vùng đồng bằng sông Hồng Việc phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là việc gieo trồng có thể thực hiện canh tác từ 2 – 3 vụ/năm

1.1.4 Thuỷ văn

Thị trấn Ngô Đồng có hệ thống sông ngòi, kênh mương đều và dày, phía Bắc là sông Hồng, sông Cồn Nhất chạy từ Đông Bắc xuống Tây Nam và hệ thông kênh cấp II, III, nội đồng được điều tiết nước qua cống Cồn Nhất ra sông Hồng Chế độ thủy văn phụ thuộc vào lượng mưa và triều cường

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất

Đất của thị trấn Ngô Đồng thuộc loại phù sa trẻ được bồi đắp bởi hệ thống

Trang 9

sông Hồng, có lượng phù sa lớn Theo số liệu điều tra năm 1986 thì đất của thị trấn Ngô Đồng được phân bố như sau

Đất phù sa được bồi, trung tính, ít chua

Đất phù sa không được bồi không bị Glây hoặc Glây yếu, trung bình ít chua

Đất phù sa không được bồi, Glây trung bình hoặc Glây mạnh, trung bình,

Đất đai của thị trấn Ngô Đồng thuộc loại đất tốt, hàm lượng chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá Đất thích hợp cho các loài cây nông nghiệp ngắn ngày như: Lúa, ngô … các loài cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm và nuôi trồng thủy sản

1.2.2 Tài nguyên nước

vụ cho khoảng 70% số hộ khu vực trung tâm thị trấn

1.2.3 Tài nguyên nhân văn

Nhìn chung nguồn nhân lực của thị trấn là một thế mạnh nổi bật, dân số đông góp phần tạo ra thị trường to lớn về mọi mặt Nhân dân cần cù lao động, hiếu học… Tuy nhiên số lao động có trình độ kỹ thuật còn hạn chế, nếu thường

Trang 10

xuyên được đào tạo và tổ chức bố trí hợp lý sẽ là một trong những yếu tố phát triển quan trọng của thị trấn

Trong công cuộc xây dựng và phát triển nông thôn mới, nhân dân thị trấn Ngô Đồng đã nhiệt tình hưởng ứng những chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ về các cuộc vận động xóa đói, giảm nghèo, kế hoạch hóa gia đình, phòng trào xây dựng nông thôn mới và áp dụng kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng Ủy, Ủy ban nhân dân huyện, lãnh đạo và nhân dân thị trấn Ngô Đồng đã cùng nhau vượt khó đi lên, bước đầu đạt được những thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hóa, giữ vững trậ tự an ninh thị trấn hội

1.3 Thực trạng môi trường

Cảnh quan của thị trấn mang những nét đặc trưng cơ bản của vùng châu thổ sông Hồng, của tỉnh Nam Định nói chung và huyện Giao Thủy nói riêng Các khu phố đã có nhiều thay đổi so với trước, cơ sở hạ tầng đã và đang từng bước được cải thiện, nâng cấp, nổi bật là đường giao thông và xây dựng cơ bản

Ngô Đồng là thị trấn đất chật người đông, đời sống nhân dân trong những năm gần đây đã được cải thiện nhiều Mặt khác thị trấn đã đạt tiêu chuẩn nông thông mới nên các tiêu chí về môi trường đã được đảm bảo

+ Tỷ lệ số hệ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là 1870 hộ / 1968 hộ, đạt 95%

+ Không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và các hoạt động phát triển môi trường xanh – sạch – đẹp

+ Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch, có tường rào bao quanh, trồng xây canh thuận lợi cho việc viếng thăm của nhân dân

+ Có khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh

+ Có hệ thống thu gom, tiêu thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu dân cư

+ Có tổ, đội duy trì thường xuyên hoạt động việc thu gom, chôn lấp rác thải của thị trấn

Trang 11

Ngoài ra, thiên nhiên cũng gây áp lực mạnh đối với cảnh quan môi trường Sự phân hóa của khí hậu theo mùa nên hay xảy ra bất thường: bão lũ Để đạt được sự phát triển bền vững cần có chính sách khuyến khích nhân dân thay đổi nếp sống, giữ gìn vệ sinh trong từng khu, bảo vệ cảnh quan môi trường

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, THỊ TRẤN NGÔ ĐỒNG 2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Theo báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ thị trấn Ngô Đồng tại Đại hội đại biểu nhiệm kỳ 2010 – 2015, trong giai đoạn 2010 – 2015 nền kinh tế của thị trấn luôn giữ vững được sự phát triển ổn định và có mức tăng trưởng khá Giá trị sản xuất năm 2010 đạt 37,7 tỷ đồng (giá cố định), đến năm 2014 giá trị sản xuất đạt 54,9 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm qua đạt 11,3% Tổng sản lượng lương thực bình quân dạt 746 tấn/năm, giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác năm 2014 đạt 63 triệu đồng/ha/năm

Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiệnm thu nhập bình quân đầu người năm sau thường cao hơn năm trước, đến nay thu nhập bình quân đầu người đạt 10,24 triệu đồng/người/năm Số hộ giàu ngày càng tăng, số hộ nghèo không ngừng giảm, năm 2014 tỷ lệ hộ nghèo là 8,7%

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Những năm gần đây thực hiện chủ trương của Đảngm chính sách của Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, UBND thị trấn đã tuyên truyền, tạo điều kiện cho các hộ nong dân phát triển ngành CN – TTCN và dịch vụ Do đó cơ cấu kinh tế thị trấn không ngừng chuyển dịch theo hướng tích cực với tốc độ cao, cụ thể năm 2010 đạt 37,7 tỷ đồng đến năm 2014 đạt 54,9 tỷ đồng, tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần, tỷ trọng ngành CN – TTCN và dịch vụ ngày càng cao cụ thể năm 2010 đạt 8,3/13,9 tỷ đồng đến năm 2014 đạt 13,7/32 tỷ đồng, có xu hướng tăng cao Cụ thể như sau:

Cơ cấu

Giá trị

Cơ cấu

Giá trị

Cơ cấu

Giá trị

Cơ cấu

Giá trị

Cơ cấu

Trang 12

(Tỷ đồng)

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Với đặc thù riêng của thị trấn, diện tích đất nông nghiệp nhỏ hẹp, không đồng đều, không tập trung, nằm rải rác trong khu dân cư nên hạn chế cho đầu tư tập trung, nằm rải rác trong khu dân cư nên hạn chế cho đầu tư tập trung canh tác Mặt khác tình hình diễn biến phức tạp của khí hậu thời tiết và tình hình dịch bệnh, sâu bệnh thường diễn ra nên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Kết quả sản xuất nông nghiệp trong năm 2014 như sau:

* Về trồng trọt

Vụ chiếm xuân năm 2014 được gieo cấy trong điều kiện hết sức khó khăn, nhất là việc điều tiết nước phục vụ cho làm đất do tỷ lệ xâm nhập mặn bên ngoài cao, vì thế không lấy nước tự chảy vào được dẫn đến hầu hết các diện tích đều phải bơm tát trực tiếp Song đến cuối tháng 2 cơ bản trên địa bàn thị trấn đã cấy hết diện tích trong khung thời vụ chỉ đạo Vụ chiêm diện tích gieo cấy đạt 67 ha

Về cơ cấu giống, lúa hạt đạt 55% diện tích còn lại là giống lúa thuần Bên cạnh

đó hợp tác xã nông nghiệp còn chỉ đạo xã viên chăm bón, điều tiết nước, phun thuốc phòng trừ sâu bệnh kịp thời nên lúa chiêm xuân năm 2014 phát triển tương đối đồng đều Năng suất vụ chiêm đạt bình quân 54 tạ/ha, tổng sản lượng

Trang 13

lương thực đạt 360 tấn đạt 46,7% kế hoạch năm

Công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm được triển khai tích cực, kết quả tiêm phòng trong năm cho đàn lợn 160/542 con, đạt tỷ lệ 28,5% so với kế hoạch, đàn chó tiêm 130/305 con đạt 42,6% so với kế hoạch, công tác phòng dịch đã tiến hành vệ sinh chuồng trại, phun thuốc khử trùng tiêu độc chuồng trại đối với các hộ chăn nuôi vì thế địa bàn không xảy ra ổ dịch nào

Trang 14

đồng

(Nguồn: UBND thị trấn Ngô Đồng)

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và xây dựng có bước tăng trưởng khá nhất là các ngành sản xuất như: Vật liệu xây dựng, cơ khí, đồ gỗ, mỹ nghệ, một số công ty cổ phần đóng tàu ngày một phát triển, chiếm lĩnh thị trường nên

đã thu hút được nhiều lao động của thị trấn đem lại việc làm, thu nhập ổn định cho người lao động

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

2.3.1 Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư

Dân số Ngô Đồng tính đến năm 2014 là 6.075 người, với 1.787 hộ, trong

đó dân số nữa là 3.107 người, dân số nam là 2.968 người Mật độ dân số trung

thị trấn thuần nhất là dân tọc kinh, dân cư chia làm 8 khu Trong những năm qua, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được chú trọng, tỷ lệ tăng dân số giảm dần nhưng vẫn còn ở mức cao Sự gia tăng dân số kéo theo nhiều sức ép về việc làm, đời sống, y tế, văn hóa, giáo dục, trật tự xã hội cũng như vấn đề sử dụng đất

2.3.2 Lao động và việc làm

Tính đến năm 2014, thị trấn Ngô Đồng có 3.170 lao động chiếm 52,18% tổng dân số Có thể nói nguồn nhân lực của thị trấn khá dồi dào song chất lượng nguồn lao động chưa cao, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn, lao động qua

Trang 15

đào tạo chiếm tỷ lệ nhỏ Tình trạng thiếu việc làm nhất là đối với các thanh thiếu niên tốt nghiệp phổ thông trung học cũng như lao động nông nhần là vấn đề bức xúc cần giải quyết trên địa bàn thị trấn cũng như trong toàn huyện

Do vậy, trong tương lai cần có hướng đào tạo nghề nghiệp cho người lao động nhất là khoa học công nghệ mới có thể đáp ứng được nhu cầu lao động trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển

2.3.3 Thu nhập và mức sống

Mức sống của dân cư chịu tác động của nhiều yếu tốc, nhưng trước hết là trình độ phát triển nền kinh tế - xã hội Tình hình phát triển kinh tế của thị trấn kéo theo đời sống của đại bộ phận dân cư trên địa bàn được nâng lên rõ rệt Đến tháng 9/2014, thu nhập bình quân đầu người của thị trấn là 27,3 triệu đồng/người/năm; công tác xóa đói giảm nghèo “lá lành đùm lá rách” được đẩy mạnh thực hiện Tỷ lệ hộ nghèo ở mức 2,99%, không có hộ đói

2.4 Thực trạng phát triển đô thị

Thị trấn Ngô Đồng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của huyện Giao Thủy, có diện tích 278,44 ha, dân số 5.807 người Địa phương, có đền chùa Hoành Đông, đền chính Hoành Nhị là Di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh Thị trấn Ngô Đồng có đồng chí Phan Văn Vĩnh- Trung tướng, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng chống tội phạm – Bộ Công an được Đảng và Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ đổi mới

Đời sống kinh tế chưa cao do thiếu điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội, việc xây dựng cơ sở hạ tầng của khu vực này còn chậm và chưa đồng bộ, chưa có sự quản lý chặt chẽ về quy hoạch

Thị trấn Ngô Đồng có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội với

hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển khá đồng bộ Về giao thông: đường bộ có quốc

lộ 37B, đường 489B là đầu mối giao lưu với các địa phương trong huyện và các huyện lân cận; đường thủy có sông Hồng và sông Sò Ngoài ra, trên địa bàn có chợ trung tâm, bến xe liên tỉnh, các nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan, doanh nghiệp, công ty, các trường học, bệnh viện…

Trang 16

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.5.1 Giao thông

Tổng quỹ đất dành cho giao thông hiện nay là 26,87 ha chiếm 9,65% quỹ đất, bao gồm

- Đường 489: Chiều dài 26,1 km Điểm đầu cầu Nam Điền B, điểm cuối

nhà môi trường, đường hiện tại cấp 4 đồng bằng gồm 3 đoạn thuộc thị trấn Ngô Đồng như sau:

+ Đoạn km 9+350 đến km 16+650 (cầu Nam Điền đến thị trấn Ngô Đồng)

có chiều dài 7.3km, B nền = 9-10m, B mặt = 8m Tuyến đường mới được thi công, quy mô đường cấp IV đồng bằng

+ Đoạn km 16+650 đến km 17+950 đoạn qua thị trấn Ngô Đồng có chiều dài 1.3 km tiêu chuẩn thiết kế theo quy hoạch B mặt = 10,5m, vỉa hè 4x2m Tuyến đường mới được thi công, nghiệm thu đưa vào sử dụng

+ Đoạn từ km 18 – km 27 (thị trấn Ngô Đồng đến chân đê Giao An) có chiều dài 9km, mặt đường B mặt = 7,5m, B nền = 9 – 9,5m Tuyến đường mới được thi công, nghiệm thu đưa vào sử dụng

- Đường tỉnh lộ 489B có tổng chiều dài 1,5 km, chiều rộng trung bình nền đường 9m, mặt đường rộng trung bình 6m đã được trải nhựa

- Đường thôn xóm có chiều dài 6 km, chiều rộng trunh bình nền đường 4m, mặt đường 3m chủ yếu là bê tông

- Đường nội thị có tổng chiều dài là 9,1 km, chiều rộng trung bình nền đường 8m, mặt đường 5m

- Đường nội đồng có tổng chiều dài 20,13 km, chiều rộng trung bìnhnền đường 2m, mặt đường rộng trung bình 1,5 m chủ yếu là đường đất

- Bãi đỗ xe: Thị trấn có một bãi đỗ xe với diện tích 0,5 ha

Nhìn chung hệ thống giao thông của thị trấn tương đối hoàn chỉnh Tuy nhiên hiện nay ngoài tỉnh lộ 489B đã được nâng cấp, các tuyến đường còn lại chất lượng còn xấu, nền đường, mặt đường còn hẹp, chỉ giới xây dựng chưa đảm bảo đúng thiết kế, một số cầu cống đã lâu không đủ đáp ứng khả năng chịu tải khi có nhu cầu vận tải cao hơn Do đó để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và có bước nhảy vọt, đột phá trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ, công

Trang 17

nghiệp thu hút đầu tư thì Giao Thủy nói chung và thị trấn Ngô Đồng nói riêng phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đi trước một bước

2.5.2 Thuỷ lợi

Hệ thống thủy lợi của thị trấn nằm trong hệ thống thủy lợi của huyện Giao Thủy do công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý Nước trong hệ thống phụ thuộc vào sông Hồng, chiều biển, lượng mưa và sự vận hành của hệ thống Diện tích thủy lợi của hệ thống có 13,6 ha, chiếm 4,88% diện tích đất tự nhiên, bao gồm kênh mương và hệ thống cống đập nội đồng cụ thể như sau:

- Kênh cấp I có chiều dài 3,04 km;

- Kênh cấp II có chiều dài 1,16km;

- Kênh cấp III có chiều dài 2,09km;

- Kênh mương nội đồng dài 14,8km;

Thị trấn còn có 1 cống Cồn Nhất và khoảng 30 cống lởn nhỏ điều tiết nội đồng

Để duy trì và hoàn thành hệ thống thủy lợi, trong những năm tới cần phải dành đất củng cố bờ kênh, nạo vét khơi thông kênh mương, xây dựng thêm một

số đoạn kênh mương nội đồng để giải quyết tình trạng hạn úng cục bộ và phân cách sản xuất với khu sản xuất

2.5.3 Giáo dục - đào tạo

Nhận thức rõ quan điểm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội nên sự nghiệp giáo dục của Ngô Đồng luôn được chú trọng đầu tư phát triển thích đáng Sự nghiệp giáo dục – đào tạo của thị trấn trong những năm qua đã có những chuyển biến đáng khích lệ cả về số lượng và chất lượng Hàng năm, ngành giáo dục có những khắc phục khó khăn, tìm mọi giải pháp để tăng cường cơ sở vật, trang thiết bị dạy và học

Đất để phục vụ tại thị trấn Ngô Đồng là 4,71 ha, chiếm 1,69% tổng diện tích tự nhiên địa phương

2.5.4 Y tế

Ngành y tế đã hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân Triển khai đầy đủ các chương trình y tế, sức khỏe cộng đồng, thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn phòng chống dịch bệnh Công

Trang 18

tác khám điều trị tại trạm y tế hàng năm đều đạt 100% so với kế hoạch Lịch tiêm chủng được tiến hành vào ngày 25 hàng tháng, công tác tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm được thực hiện hàng quý, cả năm không có vụ ngộ động thực phẩm nghiêm trọng xảy ra Công tác y tế trường học đã được tổ chức khám sức khỏe định kì cho học sinh các trường, cấp phát thuốc tại nhà cho bệnh nhân tâm thần, bệnh nhân phòng, mỗi năm khám và điều trị cho hàng nghìn người Tỷ

lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 66/495 trẻ em chiếm 13,25%, giảm 0,16% so với năm 2013, ngành y tế thị trấn luôn được duy trì tốt các tiêu chí là ngành chuẩn Quốc gia về y tế

Đất để phục vụ cho công tác y tế tại thị trấn Ngô Đồng là 2,26 ha, chiếm 0,81% tổng diện tích tự nhiên địa phương

2.5.5 Văn hoá

Thị trấn tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hỏa ở khu dân cư, tập trung chỉ đạo việc khai trương xây dựng và tổ chức xét duyệt công nhận khu văn hóa Việc xây dựng nếp sống văn minh – gia đình văn hóa ở cơ sở được quan tâm Đến nay trên địa bàn thị trấn có 488 hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa

Công tác vận động, loại bỏ các tập tục lạc hậu đã được thay bằng nếp sống văn minh xây dựng khu văn hóa Các di tích văn hóa được tôn tạo và bảo vệ Các lễ hội truyền thống được tổ chức khá tốt, các hoạt động văn hóa nghệ thuật được phát triển mạnh ở các khu vực trên địa bàn thị trấn

2.5.6 Thể dục thể thao

Phong trào thể dục thể thao được duy trì và phát triển mạnh trong các trường học,

cơ quan, 100% số trường đảm bảo việc giáo dục thể chất cho học sinh, một số môn thể thao ưa thích đã trở thành hoạt động thường xuyên như điền kinh, cầu lông, bóng đá, bóng chuyền Hiện nay thị trấn chưa có sân vận động, vì vậy trong kỳ quy hoạch cần xây dựng sân vận động để phục vụ nhu cầu của người dân

2.5.7 Năng lượng

Toàn thị trấn có 5 trạm điện với tổng công suất 1.690 KVA CỤ thể:

- Trạm 1 có vị trí cổng Bệnh viện khu 4A, công suất 250 KVA

- Trạm 2 ở khu 3 với công suất 320 KVA

Trang 19

- Trạm 3 ở khu 5B với công suất 400 KVA

- Trạm 4 ở khu 5A với công suất 320 KVA

- Trạm 5 ở khu 1 với công suất 400 KVA

Hệ thống điện của thị trấn đã được bàn giao cho chi nhánh điện Giao Thủy quản lý, hệ thống dây điện, cột điện đã được nâng cấp phục vụ tốt hơn nhu cầu điện sinh hoạt cho nhân dân trong thị trấn, tuy nhiên cần tiếp tục nâng cấp để phục vụ cho các cơ sở sản xuất kinh doanh cũng như cho khu công nghiệp

2.5.8 Bưu chính viễn thông

Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn thị trấn ngày càng được hiện đại hóa phần nào đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cũng như giao lưu với các vùng xung quanh của người dân địa phương Ngô Đồng có 1 điểm bưu chính viễn thông, điểm bưu điện văn hoá thị trấn và các điểm dịch vụ truy cập internet tại trung tâm thị trấn Hiện tại trên địa bàn thị trấn có 95% hộ có điện thoại liên lạc

2.5.9 Chợ

Chợ trung tâm thị trấn Ngô Đồng là chợ lớn nhất huyện Giao Thủy nằm ngay trên con đường 489 gần với bưu điện thị trấn và trụ sở ngân hàng

Agribank Chợ thị trấn Ngô Đồng là trung tâm mua bán của thị trấn với các

mặt hàng phong phú phục vụ cho nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của người dân nơi đây Không chỉ là nơi phục vụ hàng hóa của thị trấn mà còn là nơi trung chuyển, cung cấp hàng hóa cho toàn bộ huyện Giao Thủy Với diện tích 0,64 ha, chợ thị trấn Ngô Đồng có đủ điều kiện để trở thành nơi buôn bán hàng hóa, góp phần làm phát triển các giao dịch tại địa phương

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh

quan môi trường trong việc khai thác sử dụng đất

* Những thuận lợi, lợi thế

Trang 20

- Thị trấn Ngô Đồng có địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, khí hậu ôn hòa Điều kiện tự nhiên sinh thái thuận lợi cho việc phát triển đa dạng về cây trồng vật nuôi cho năng suất và sản lượng cao

- Hệ thông giao thông tương đối phát triển, thị trấn có điều kiện thiện lợi cho giao lưu kinh tế trao đổi hàng hóa với bên ngoài

* Những khó khăn, hạn chế

- Diện tích đất đai có hạn vì thế khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp còn hạn chế

- Dịch bệnh cây trồng, vật nuôi còn hay xảy ra

3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất

* Thuận lợi, lợi thế

- Thị trấn có truyền thống và trình độ thâm canh trong sản xuất nông nghiệp tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp hàng hóa đa dạng

- Nguồn nhân lực dồi dào có tinh thần trách nhiệm trong công việc

- Công trình cơ sở hạ tầng được đầu tư, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng

* Khó khăn

- Điểm xuất phát của nền kinh tế còn ở mức thấp, cơ cấu kinh tế còn nặng

về nông nghiệp, sản xuất hàng hóa khối lượng còn nhỏ và phân tán Ngành chăn nuôi mấy năm gần đây phát triển nhưng chưa đủ mạnh, chiếm tỷ lệ thấp; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trình độ kỹ thuật thấp Ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ chậm phát triển, quy mô nhỏ, chủ yếu là các hộ cá thể phát triển theo hướng tự phát

- Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm so với tiềm năng và yêu cầu phát triển

- Trình độ dân trí còn thấp, dư thừa lao động trong thời điểm nông nhàn, tỷ

lệ hộ nghèo còn cao

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp còn thiếu, vốn đầu tư còn hạn hẹp, thiếu tập trung và chưa đồng bộ

Trang 21

PHẦN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Triển khai lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy Thực hiện tốt công tác kiểm kê đất đai năm 2015 theo đúng quy định

Thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp luật, các quyết định khác liên quan đến đất đai

1.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Địa giới hành chính thị trấn Ngô Đồng được lập theo Chỉ thị HĐBT của Chủ tích Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), thị trấn đã hoàn thành việc hoạch định ranh giới hành chính Các tuyến ranh giới đều được xác định, thống nhất rõ rang bằng các yêu tố địa vật cố định hoặc các điểm mốc giới

364/CT-và được chuyển vẽ lên bản đồ địa chính

1.1.3 Khảo sát, đo đạc; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

* Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính

Được sự quan tâm của các cấp, các ngành ở địa phương đặc biệt của ngành Tài nguyên môi trường Công tác đo đạc chính quy và lập bản đồ địa chính chính quy đã xong phủ xong toàn thị trấn, đã tiến hành đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000

* Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo kết quả của tổng kiểm kê đất

Trang 22

đai mới Hiện nay, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được xây dựng theo chương trình tổng kiểm kê đất đai năm 2010, được tổng hợp từ bản đồ địa chính

1.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Từ khi có Luật đất đai 1993 đến nay công tác quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất đã được các cấp quan tâm thực hiện Đối với thị trấn Ngô Đồng

đã lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020

- Công tác kế hoạch sử dụng được thực hiện hàng năm theo quy định của Luật đất đai, thị trấn đã triển khai xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cụ thể

- Công tác quy hoạch sử dụng đất : Phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy đã được phê duyệt Đây

là căn cứ pháp lý cho việc sử dụng đất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội của thị trấn

1.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Thực hiện Nghị định số 64/CP, ngày 27/09/1993 của Chính phủ về Ban hành bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định 88/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị; Nghị định 84/2008/NĐ-CP ngày 25/05/2008 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; Nghị định 85/CP ngày 17 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ quy định việc thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và Chỉ thị 245/TTg ngày 22 tháng 04 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và tái

định cư…UBND thị trấn đã thực hiện nghiêm túc các văn bản trên

1.1.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Công khai việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại UBND thị trấn nơi có đất thu hồi

Trang 23

Tổ chức họp lấy ý kiến về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Tuân thủ đúng theo pháp luật trong quá trình thực hiện thủ tục, quy trình, đối tượng và phạm vi khi thu hồi đất

1.1.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Hồ sơ địa chính được giao cho cán bộ địa chính thị trấn quản lý, để theo dõi cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên theo yêu cầu của ngành và đảm bảo hồ sơ địa chính luôn phù hợp với hiện trạng sử dụng đất

Hiện nay trên địa bàn thị trấn đã cấp được 2.491 giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất với diện tích 141,39 ha

- Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho các hộ gia đình, cá nhân là 2.485 giấy với diện tích 138,53 ha

- Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp cho tổ chức là 6 giấy với diện tích 2,86 ha

1.1.8 Thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm và hàng nằm đều được thực hiện theo đúng thời hạn quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Công tác kiểm kê đất đai định kì 5 năm và hàng năm đều được thực hiện theo đúng thời hạn

Công tác kiểm kê đất đai định kì 5 năm (1995, 2000, 2005, 2010) được thực hiện thống nhất và trong toàn tỉnh nên nhìn chung có chất lượng bảo đảm, phản ánh được thực trạng sử dụng đất vào thời kì kiểm kê

Công tác thống kê đất đai hàng năm tuy được thực hiện, nhưng do công tác theo dõi biến động đất đai chưa được sâu sát nên số liệu còn nhiều hạn chế, chưa cập nhật đầy đủ

1.1.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Hiện nay hệ thống thông tin đất đai chưa được xây dựng trên địa bàn thị trấn

1.1.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Việc thu thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề hết sức

Trang 24

quan trọng đối với việc thu chi ngân sách thị trấn

- Nhìn chung, đối với đất đai được giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều thông qua các đơn vị quản lý tài chính trong tỉnh và huyện nên bảo đảm đúng các thủ tục và trình tự quy định về tài chính

- Trong những năm qua, thị trấn đã tổ chức thanh tra , kiểm tra tài chính

về đất đai, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm

1.1.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Công tác này được thị trấn quan tâm thực hiện, người sử dụng đất được hưởng đầy đủ quyền của mình

1.1.12 Thanh tra, kiểm tra việc giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Thị trấn đã phối hợp với đoàn thanh tra cấp trên trong các đợt thanh tra, kiểm tra đất đai của các đơn vị sử dụng đất trên địa bàn, kiểm tra các đối tượng

sử dụng đất trái phép và đề nghị cấp trên xử lý

Trong năm 2014, thị trấn đã rà soát và phát hiện 246 hộ sử dụng đất không hợp pháp trên địa bàn thị trấn

1.1.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

Tình hình phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai được thực hiện thường xuyên, trong những năm qua, huyện đã tiến hành mở nhiều khóa bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho các cán bộ địa chính thịt rấn Ngô Đồng, đồng thời

mở nhiều lớp học giáo dục người dân hiểu thêm pháp luật về đất đai để đảm bảo quyền và lợi ích của họ, tố cáo những hành vi tham nhũng, không làm hoặc tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật về đât đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm

1.1.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Trong những năm qua, việc tuyên truyền pháp luật đất đai đến người dân

đã được triển khai, nhận thức của người dân về quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất đã được nâng lên, tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai đã

Trang 25

giảm đi theo từng năm Tuy nhiên, việc sử dụng đất trái mục đích, việc sang nhượng đất trái phép, tranh chấp đất đai vẫn thường xuyên xảy ra trên địa bàn thị trấn Năm 2010, thị trấn đã tổ chức hòa giải cho vụ tranh chấp đất đai tại khu

3, khu 4A, hoàn thiện hồ sơ vụ tranh chấp tại khu 1, khu 2 và khu 4B báo cáo huyện thụ lý giải quyết

* Nhận xét chung: Công tác quản lý đất đai được thực hiện đúng chính sách và tuân theo pháp luật hiện hành

- Do thực hiện tốt công tác giao đát và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên đã giảm thiểu mức tối đa hiện tượng tranh chấp, khiếu kiện về quyền sử dụng đất đai

- Công tác cấp đất và thu hồi đất đối với đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất được tiến hành kịp thời, đúng quy định của Luật và các văn bản dưới Luật

Tuy nhiên công tác phổ biến pháp luật đất đai và các văn bản dưới Luật trong nhân dân chưa sâu rộng, việc chấp hành pháp luật, quy chế quản lý đất đai chưa nghiêm ngặt, tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai còn tiếp diễn trong

mộ bộ phận dân cư

1.1.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về dất đai

Đây là nội dung nhằm:

- Ngăn ngừa lợi dụng kiếm lời của những người kém hiểu biết hoặc hiểu biết ít về đất đai

- Xóa được nhiều tổ chức môi giới công ty ma quỷ

- Hạn chế được các xáo trộn và phát hiện được một số cán bộ thoái hóa biến chất hoặc một số lợi dụng quyền hạn bao che gây thiệt hại tài nguyên đất

- Tránh đưa đấy giá gây thiệt hại đến tài nguyên đất Trền địa bàn thị trấn Ngô Đồng thì hoạt động này chưa phát triển và chưa bộc lộ rõ nên cần theo dõi, đánh giá để có những biện pháp tác động kịp thời

Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất là một vấn đề còn tương đối mới mẻ đối với địa phương Do đó còn nhiều hạn chế trong việc chuyển nhượng quyền sử đụng đất Nhiều trường hợp vẫn diễn ra tự phát không thông qua chính quyền địa phương

Trang 26

Nhìn chung thị trường bất động sản trên địa bàn hoạt động tự phát và chưa có định hướng cũng như cơ chế hoạt động cụ thể

1.2 Đánh giá những kết quả đã đạt được, tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm đúng trình tự thủ tục, tổ chức giao đất cho các tổ chức để xây dựng trụ sở cơ quan, các công trình hạ tầng

kỹ thuật kịp thời, đã phát huy cao hiệu quả sử dụng đất

Tích cực và giải quyết hiệu quả những khó khăn, vướng mắc của người dân trong quá trình quản lý và sử dụng đất Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm

soát việc quản lý, sử dụng đất nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp

luật đất đai của các cá nhân, tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất Quan tâm và chú trọng cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai, đã tập trung quyết liệt

để xây dựng và công bố bộ thủ tục hành chính về đất đai theo hướng cải cách, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm dễ hiểu, dễ thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai

1.2.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

a) Về đăng ký, cấp giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính:

- Tồn tại và hạn chế

Trang 27

+ Tại thị trấn Ngô Đồng, việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai còn phân tán, thiếu đồng bộ dẫn đến cơ sở dữ liệu đất đai chưa kết nối được với huyện Giao Thủy và tỉnh Nam Định

+ Việc lồng ghép giữa đo vẽ bản đồ địa chính với đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai còn hạn chế Hệ thống hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính chưa được cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên, kịp thời theo quy định

- Nguyên nhân

+ Kinh phí đầu tư của địa phương và hỗ trợ của Trung ương cho thực hiện

đo đạc, xây dựng hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu những năm qua còn hạn chế

+ Việc đo đạc lập bản đồ địa chính còn chậm

+ Nhiều hộ gia đình ở thị trấn Ngô Đồng đã được cấp giấy chứng nhận từ lâu nhưng do việc triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với quy hoạch lại đồng ruộng, dồn điền đổi thửa, dẫn đến thay đổi cơ bản so với các giấy chứng nhận đã cấp; do đó, phải thực hiện đo đạc, chỉnh lý lại bản đồ địa chính,

hồ sơ địa chính cho người dân để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai và thực hiện các quyền của người sử dụng đất

b) Về xây dựng hệ thống thông tin đất đai

+ Hệ thống thông tin đất đai chưa được thành lập ở thị trấn dẫn đến việc quản lý còn nhiều khó khăn và tốn công sức

Nguyên nhân: Do sổ địa chính, sổ mục kê và sổ cấp giấy chứng nhận được lập từ lâu và chưa được cập nhật, chỉnh sửa theo quy định mới dẫn được việc khó đồng bộ và ứng dụng khoa học công nghệ Hơn hết, nguồn vốn của các cấp chính quyền đầu tư vào xây dựng hệ thống thông tin đất đai là chưa có nên việc xây dựng, phát triển hệ thống gặp nhiều khó khăn và chưa thể thực hiện

c) Về công tác thống kê, kiểm kê đất đai:

Việc thực hiện rà soát, điều chỉnh diện tích đo đạc bản đồ địa chính chính quy tại thị trấn nên mất nhiều thời gian để cập nhật, chỉnh lý biến động

Trang 28

Riêng với công tác kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2014, do yêu cầu chất lượng, nội dung thực hiện có sự thay đổi so với kỳ kiểm kê trước đây, đòi hỏi năng lực, chuyên môn cao của các đơn vị tham gia thực hiện Chính những yêu cầu trên đã làm cho dù ở thị trấn Ngô Đồng thực hiện đầy đủ các công tác thống kê, kiểm kê nhưng chậm hơn so với dự kiến

Ngoài ra, do chất lượng tài liệu, bản đồ ở thị trấn Ngô Đồng sử dụng cho dồn điền đổi thửa chưa đảm bảo, số lượng còn thiếu; nhân lực thực hiện cho công tác này chưa đáp ứng được yêu cầu về nội dung, phương pháp thực hiện Thông tư 28/2014/TT-BTNMT; kinh phí hỗ trợ việc thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 chậm phê duyệt nên đã làm chậm tiến độ thực hiện ở thị trấn Ngô Đồng

d) Về công tác định giá đất:

Nguyên nhân của tình trạng trên là do: Quy định của pháp luật về đất đai liên quan đến việc áp dụng các phương pháp định giá để xác định giá đất cụ thể trong một số trường hợp còn phức tạp, chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương như thiếu thông tin giá đất thị trường, đội ngũ tư vấn định giá đất chưa đủ để đáp ứng yêu cầu của công tác định giá Công tác chỉ đạo thực hiện tại một số địa phương chưa thực sự sát sao, quyết liệt

e) Về công tác rà soát, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng đất:

Hiệu quả rà soát chưa cao do một số vụ việc không phát hiện được vi phạm; nhiều trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật nhưng việc thực hiện xử phạt còn chậm; tỷ lệ thu hồi tiền còn thấp

Nguyên nhân của tình trạng trên là do: (1) việc thu thập thông tin, tài liệu

có liên quan phục vụ việc rà soát chưa được đơn vị quan tâm thực hiện (2) Nhiều công việc đột xuất phát sinh, bên cạnh đó còn phải tham gia, phối hợp các đoàn công tác của huyện, tỉnh và các ngành khác chủ trì

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

* Về tổng diện tích tự nhiên:

Trang 29

Diện tích kiểm kê đất đai năm 2010 của Thị trấn Ngô Đồng là 271.10 ha Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014, tính đến hết ngày 31/12/2014, tổng diện tích tự nhiên của Thị trấn là 278.44 ha được tổng hợp dựa trên hồ sơ địa giới hành chính 364 và hồ sơ địa chính Thị trấn đang quản lý, hệ thống bản đồ địa chính năm 2014 dạng số

So với kỳ kiểm kê năm 2010 diện tích tự nhiên tăng 7.34 ha

Nguyên nhân tổng diện tích tự nhiên của TT tăng: Do sai số diện tích các khoanh đất giữa bản đồ kết quả điều tra dạng số POL và số liệu tổng hợp trên bản đồ địa chính từ TT, tổng diện tích chênh lệch là 7.34 ha

Tổng diện tích đất đai năm 2014 của TT Ngô Đồng được trình bày cụ thể trong biểu 01 – TKĐĐ

* Về cơ cấu sử dụng đất:

Cơ cấu sử dụng đất được thể hiện chi tiết trong biểu 11- TKĐĐ

Trong tổng số 278.44 ha diện tích đất tự nhiên có 110.82 ha được sử dụng vào mục đích nông nghiệp chiếm 39.80% tổng diện tích tự nhiên; 163.05 ha đất được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp chiếm 58.56% tổng diện tích tự nhiên; 4.57 ha đất chưa sử dụng, chiếm 1.64% tổng diện tích tự nhiên

Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của TT Ngô Đồng năm 2014 được khái quát qua biểu sau:

Bảng: Hiện trạng sử dụng đất TT Ngô Đồng phân theo mục đích sử dụng tính đến hết ngày 31/12/2014

đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 30

2.1 Đất ở OCT 30.57 10.98

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

(Nguồn: UBND thị trấn Ngô Đồng)

Với cơ cấu nêu trên cho thấy: So với năm 2010 diện tích đất nông nghiệp giảm, đất phi nông nghiệp tăng do quá trình công nghiệp hóa nông thôn đã chuyển các mục đích đất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

2.1.1 Nhóm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp được thể hiện chi tiết trong biểu 02-TKĐĐ

Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2014 là 110.82 ha chiếm 39.80% tổng diện tích tự nhiên, giảm 3.23 ha so với năm 2010

Tính đến hết ngày 31/12/2014 quỹ đất nông nghiệp của thị trấn được sử dụng như sau:

Bảng: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp đến 31/12/2014

TT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

Trang 31

1.2 Đất lâm nghiệp LNP

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 10.71 3.85

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH

(Nguồn: UBND thị trấn Ngô Đồng)

a Đất sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 100.11 ha, chiếm 35.95% tổng diện tích tự nhiên Đất sản xuất nông nghiệp được chia ra như sau:

- Đất trồng cây hàng năm có 69.49 ha, chiếm 24.96% tổng diện tích tự nhiên, giảm 5.22 ha so với năm 2010; trong đó:

Đất trồng lúa có 68.61 ha, chiếm 24.64% tổng diện tích tự nhiên, giảm 3.11 ha so với năm 2010

Đất trồng cây hàng năm khác có 0.88 ha, chiếm 0.32% tổng diện tích tự nhiên, giảm 2,11 ha so với năm 2010

- Đất trồng cây lâu năm có 30.62 ha, chiếm 11.00% tổng diện tích tự nhiên, tăng 9.99 ha so với năm 2010

b Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 10.71 ha, chiếm 3.85% tổng diện tích

tự nhiên, giảm 8.00 ha so với năm 2010

2.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp được thể hiện chi tiết trong biểu 03-TKĐĐ

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp Thị Trấn Ngô Đồng theo số liệu kiểm kê năm 2014 là 163.05 ha, chiếm 58.56% tổng diện tích tự nhiên; tăng 12.42 ha so với năm 2010 Đến hết ngày 31/12/2014 quỹ đất phi nông nghiệp của thị trấn được sử dụng như sau:

Bảng: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp đến 31/12/2014

đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 32

TT Mục đích sử dụng đất Mã

đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 163.05 58.56

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 42.64 15.31

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MN

(Nguồn: UBND thị trấn Ngô Đồng)

Trang 33

a Đất ở đô thị:

Kết quả kiểm kê năm 2014 diện tích đất ở tại đô thị có 30.57 ha, chiếm 10.98% diện tích tự nhiên, tăng so với kỳ kiểm kê năm 2010 là 0.01 ha, chủ yếu được chuyển sang từ đất trồng lúa là: 0.12 ha, đất trồng cây lâu năm là: 0.23ha, đất giảm khác là: 0.34 ha

b Đất chuyên dùng

Kết quả kiểm kê năm 2014 diện tích đất chuyên dùng có 82.36 ha, chiếm 29.58% diện tích tự nhiên Đất chuyên dùng giảm so với kỳ kiểm kê năm 2010

là 2.06 ha Diễn giải chi tiết đất chuyên dùng như sau:

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 5.13 ha, so với năm 2010 giảm 2.22 ha

- Đất quốc phòng 0.66 ha, so với năm 2010 tăng 0.07 ha

- Đất an ninh 0.67 ha, so với năm 2010 giảm 0.04 ha

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp 9.37 ha, so với năm 2010 tăng 1.90 ha, trong đó:

+ Đất xây dựng cơ sở y tế 2.26 ha, so với năm 2010 tăng 0.55 ha

+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 4.71 ha, so với năm 2010 tăng 0,35ha + Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao 2.37 ha, giảm so với năm 2010 là 0.97 ha

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp năm 2014 là 20.62 ha, tăng 4.11

ha so với năm 2010

- Đất có mục đích công cộng 45.90 ha, so với năm 2010 giảm 5.89 ha, trong đó:

+ Đất giao thông 26.87 ha, giảm 9.11 ha so với năm 2010

+ Đất thủy lợi 13.60 ha, tăng0.58 ha so với năm 2010

+ Đất công trình bưu chính, viễn thông 0.29 ha giảm 0.08 ha so với năm 2010 + Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 1.42 ha

+ Đất chợ 0.64 ha, không biến động so với năm 2010

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải 1.11 ha, tăng 0.47 ha so với năm 2010

c Đất cơ sở tôn giáo:

Trang 34

Kết quả kiểm kê diện tích đất cơ sở tôn giáo năm 2014 TT có 0.66 ha chiếm 0.24% tổng diện tích tự nhiên Đất cơ sở tôn giáo giảm so với kỳ kiểm kê năm 2010 là 0.16 ha

d Đất cơ sở tín ngưỡng

Kết quả kiểm kê năm 2014 diện tích đất cơ sở tín ngưỡng có 2.16 ha, chiếm 0.78% tổng diện tích tự nhiên Đất cơ sở tín ngưỡng tăng so với kỳ kiểm

kê năm 2010 là 0.74 ha

e Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT

Diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng năm

2014 có 2.33 ha, chiếm 0.84% diện tích tự nhiên Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng giảm so với kỳ kiểm kê năm 2010 là 1.89 ha

g Đất có mặt nước chuyên dùng

Kết quả kiểm kê năm 2014, diện tích đất có mặt nước chuyên dùng là 2.34

ha, chiếm 0.84% tổng diện tích tự nhiên, giảm 0.80 ha so với kỳ kiểm kê năm

2010

2.1.3 Nhóm đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng của thị trấn đến hết ngày 31/12/2014 là 4.57

ha, chiếm 1.64% tổng diện tích tự nhiên

Đất chưa sử dụng năm 2014 so với kỳ kiểm kê 2010 giảm 1.85 ha

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất

2.1.1 Phân tích biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2014

Biến động đất đai của thị trấn Ngô Đồng trong kỳ kiểm kê 2014 được thể hiện tại biểu số 12-KTĐĐ

Bảng: Tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014

Thứ

Diện tích Năm

2014

So với năm 2010

Ghi chú

Diện tích năm

2010

Tăng (+) giảm (- )

Trang 35

2.2 Đất chuyên dùng CDG 82.36 84.42 -2.06

Trang 36

(Nguồn: UBND thị trấn Ngô Đồng)

2.1.2 Đánh giá tình hình biến động đất đai năm 2014 với năm 2010

Tổng diện tích tự nhiên của TT Ngô Đồng tính đến hết ngày 31/12/2014

là 278.44 ha, tăng 7.34 ha so với năm 2010 nguyên nhân do thay đổi phương pháp kiểm kê, có sự kết nối giữa bản đồ số và số liệu các bảng biểu Các loại đất

có sự biến động như sau:

2.2.1 Đất nông nghiệp: giảm 3.23 ha so với năm 2010 Trong đó:

a Đất trồng cây hằng năm giảm 5.22 ha Cụ thể:

- Đất trồng lúa giảm 3.11 ha, trong đó:

+ Tăng 0.66 ha do chuyển sang từ đất có mặt nước chuyên dùng 0.57 ha

và đất bằng chưa sử dụng 0.09 ha (nằm ở khu vực giáp đê sông Hồng)

Trang 37

+ Giảm 3.77 ha do chuyển sang các mục đích sau: chuyển sang đất nuôi

trồng thủy sản 0,19 ha (nằm trong khu vực quy hoạch của thị trấn, sau khi dồn điền đổi thửa các thửa đất lúa nằm trong khu dân cư đa phần chuyển ra khu ruộng tập chung); đất ở tại đô thị 0,12 ha (có quyết định đấu giá đất nằm khu vực cầu Diêm và khu phố 1 gần UBND thị trấn); đất cơ sở y tế 0.53 ha (khu bệnh viện huyện Giao Thủy); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0.67 ha (có quyết định giao thuê đất năm khu vực khu phố 1 cạnh Bảo hiểm xã hội huyện); đất có di tích lịch

sử văn hoá 0.02 ha (nằm ở khu vực khu phố 1 chỗ đền Hoành Đông); đất sinh hoạt cộng đồng 0.05 ha (nhà văn hóa khu phố 4B); đất khu vui chơi giải trí công cộng 1.42 ha (có quyết định quy hoạch năm 2014 năm ở gần nhà Văn hóa huyện thuộc khu phố 4B); đất bãi thải, xử lí chất thải 0.47 ha (có quyết định quy hoạch nằm giáp đê sông Hồng thuộc khu phố 2); đất cơ sở tín ngưỡng 0.25 ha (trong đó 0.17 ha nằm ở đền Hoành Nhị thuộc khu phố 6, 0.08 ha từ đường họ Phan nằm ở khu phố 4A); đất nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 0,05 ha (nằm trong quy hoạch khu nghĩa địa thuộc khu phố 1 nằm gần dốc Ngô Đồng)

- Đất trồng cây hàng năm khác giảm 2,11 ha do chuyển sang đất trồng cây

lâu năm (trong khu dân cư đất trồng hoa màu và đất trồng cây lâu năm biến động thường xuyên)

b Đất trồng cây lâu năm tăng 9.99 ha do các mục đích sau:

- Tăng : 2.11 ha chuyển sang từ đất trồng cây hàng năm khác (trong khu dân

cư đất trồng hoa màu và đất trồng cây lâu năm biến động thường xuyên); 8,19 ha chuyển sang từ đất nuôi trồng thuỷ sản (do trong khu dân cư nhiều hộ gia đình đáo

ao thả cá không hiệu quả nên hộ gia đình san lấp trồng cây lâu năm), 0.19 ha từ đất

cơ sở tôn giáo (chỗ trồng cây lâu năm của chùa Diêm kỳ trước thống kê nhầm là đất Tôn giáo tín ngưỡng); 0.22 ha từ đất phi nông nghiệp khác (thực tế là đất trồng cây lâu năm của hộ gia đình, cá nhân)

- Giảm 0.23 ha do chuyển sang đất ở đô thị (do mua bán chuyển mục đích nằm trong khu dân cư); 0.49 ha chuyển sang đất cơ sở tín ngưỡng (xây dựng từ đường dòng họ trong khu dân cư)

c Đất đất nuôi trồng thủy sản giảm 8.00 ha so với năm 2010, trong đó:

- Tăng 0,19 ha được chuyển sang từ đất trồng lúa (nằm trong khu vực quy hoạch của thị trấn, sau khi dồn điền đổi thửa các thửa đất lúa nằm trong khu dân

cư đa phần chuyển ra khu ruộng tập chung)

Trang 38

- Giảm 8.19 ha do chuyển sang đất trồng cây lâu năm(do trong khu dân cư nhiều hộ gia đình đáo ao thả cá không hiệu quả nên hộ gia đình san lấp trồng cây lâu năm)

2.2.2 Đất phi nông nghiệp: Tăng 12.42 ha so với năm 2010 Trong đó:

a Đất ở tại đô thị: tăng 0,01 ha so với năm 2010, trong đó:

- Tăng 0,12 ha do chuyển sang từ đất trồng lúa(có quyết định đấu giá đất nằm khu vực cầu Diêm và khu phố 1 gần UBND thị trấn); 0.23 ha đất trồng cây lâu năm (do mua bán chuyển mục đích nằm trong khu dân cư)

- Giảm do giảm khác 0.34 ha (do cách tính toán diện tích khác giữa kỳ kiểm kê trước và kỳ này)

b Đất xây dựng trụ sở cơ quan: giảm 2.22 ha so với năm 2010 do

- Tăng 0.04 ha từ đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (trụ sở HTX Nông Nghiệp ở trong ủy ban nay gộp hết vào UBND thị trấn)

Giảm 1.76 ha từ đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và 0.5 ha giảm khác

c Đất xây dựng công trình sự nghiệp tăng 1.15 ha, trong đó:

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp tăng 0.04 ha do chuyển sang

từ đất xây dựng cơ sở y tế

- Đất xây dựng cơ sở văn hoá tăng 2.37 ha do thống kê nhầm từ đất nghĩa

trang, nghĩa địa, nhà tang lễ nhà hoả táng 1.1 ha (chổ đài tưởng niệm liệt sỹ huyện) và đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao 1.27 ha (nhà văn hóa huyện)

- Đất xây dựng cơ sở y tế tăng 0.55 ha trong đó tăng 0.53 ha chuyển sang

từ đất trồng lúa; 0.04 ha từ đất cơ sở giáo dục và đào tạo; 0.02 ha tăng khác; giảm 0.04 ha do chuyển sang đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng 0.35 ha

+ Tăng 0.04 ha từ đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, tăng 0.85 ha từ tăng khác

+ Giảm 0.04 ha chuyển sang đất cơ sở y tế ; 0.3 ha chuyển sang đất giao thông; 0.2 ha chuyển sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

d Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 4.11 ha

Trang 39

+ Tăng 4.45 ha do được chuyển sang từ đất trồng lúa 0.67 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan 1.76 ha; đất giáo dục 0.2 ha; đất bằng chưa sử dụng 1.76 ha;

+ Giảm 0.34 ha do chuyển sang cho đất xây dựng trụ sở cơ quan 0.04 ha; đất giáo dục 0.04 ha; đất công cộng 0.02 ha (làm đường giao thông); giảm khác 0.24 ha

e Đất có mục đích công cộng giảm 5.14 ha so với năm 2010, do việc mở

rộng đường giao thông, thủy lợi chu chuyển từ nhiều loại đất khác nhau, và TT 28/TT-BTNMT các mã đất quy định mới, một số loại đất trong nhóm đất công cộng của kỳ trước (DVH, DYT, DGD, DTT), kỳ này kiểm kê vào nhóm đất xây dựng công trình sự nghiệp

Diện tích đất có mục đích công cộng biến động trong kỳ kiểm kê như sau:

- Đất giao thông giảm 9.11 ha do giảm 1.77 ha chuyển sang đất thuỷ lợi

và 8.47 ha do giảm khác tăng 0.3 ha chuyển sang từ đất giáo dục, 0.13 ha đất khu vui chơi giải trí công cộng, 0.02 ha đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, 0.35 ha đất nhà văn hóa, 0.02 ha đất công trình năng lượng, 0.08 ha đất công trình bưu chính viễn thông, 0.23 ha đất có mặt nước chuyên dùng

- Đất thuỷ lợi tăng 0,58 ha do đất giao thông chuyển sang 1.77 ha và giảm khác 1.19 ha

- Đất di tích lịch sử văn hóa tăng 1.21 ha do tăng 0.02 ha chuyển sang từ đất lúa, tăng khác 1.19 ha

- Đất sinh hoạt cộng đồng tăng 0.45 ha do lấy từ đất văn hóa sang 0.40ha, tăng 0.05

ha chuyển sang từ đất trồng lúa

- Đất năng lượng chuyển sang đất thương mại dịch vụ 0.06 ha và đất giao thông 0.02 ha

- Đất công trình bưu chính viễn thông giảm 0.08 ha do chuyển sang đất giao thông

- Đất chợ không biến động

- Đất bãi thải xừ lí chất thải tăng 0.47 ha do chuyển sang từ đất lúa

-Đất khu vui chơi, giải trí công cộng tăng 1.42 ha từ đất trồng lúa chuyển

sang (có quyết định quy hoạch năm 2014 năm ở gần nhà Văn hóa huyện thuộc khu phố 4B)

Trang 40

f Đất cơ sở tôn giáo giảm 0.16 ha, trong đó: tăng 0.03 ha từ tăng khác và giảm 0.19 ha từ đất trồng cây lâu năm (chỗ trồng cây lâu năm của chùa Diêm kỳ trước thống kê nhầm là đất Tôn giáo tín ngưỡng)

g Đất cơ sở tín ngưỡng tăng 0.74 ha do chuyển sang từ đất trồng lúa 0.25

ha (trong đó 0.17 ha nằm ở đền Hoành Nhị thuộc khu phố 6, 0.08 ha từ đường họ Phan nằm ở khu phố 4A) và đất trồng cây lâu năm 0.49 ha (xây dựng từ đường dòng họ trong khu dân cư)

h Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng giảm 1.89ha

do tăng 0.04 ha từ đất trồng lúa và giảm 1.1 ha từ đất xây dựng cơ sở văn hoá; 0.84 do giảm khác

i Đất sông ngòi kênh rạch suối tăng khác 16.81 ha

k Đất có mặt nước chuyên dùng giảm 0,80 ha, do chuyển sang đất giao thông 0.23 ha và đất trồng lúa 0.57 ha (do bồi đắp khai hoang nằm khu vực giáp

đê sông Hồng)

2.2.3 Đất chưa sử dụng: không biến động so với kỳ kiểm kê năm 2010

Tình hình biến động các loại đất được thể hiện trong biểu 10-TKĐĐ thống kê, kiểm kê về tăng giảm diện tích theo mục đích sử dụng từ 01/01/2010 đến 31/12/2014

2.1.3 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kiểm kê đất

Trong kỳ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2010– 2015, kế hoạch sử dụng đất

TT Ngô Đồng cơ bản đã thực hiện theo kế hoạch Trong kỳ đầu kế hoạch thực hiện xây dựng các công trình công cộng phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương… Tuy nhiên một số dự án theo kế hoạch sử dụng đất chưa tính đúng khả năng phát triển thực tế tại địa phương nên trong quá trình thực hiện đã phát sinh hạng mục mới, một số hạng mục không thực hiện được,…

2.1.4 Đánh giá tình hình sử dụng đất theo quyết định được giao đất, được thuê đất, được chuyển mục đích sử dụng đất

Trong 5 năm, từ 01/01/2010 đền 31/12/2014 trên địa bàn thị trấn không có trường hợp sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất mà chưa thực hiện (Được thể hiện trên biểu 05b/TKĐĐ)

Ngày đăng: 10/07/2019, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w