1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề cương ôn tập quy hoạch môi trường

31 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 76,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày ND :phân tích ĐKTN và đánh giá TNMT trong QHMT.ví dụ? A, ĐKTN TNTN  ĐKTN: Phân tích vị trí địa lý : nó quyết định đặc điểm của lãnh thổ . Địa chất ,địa mạo : cấu trúc địa chất, đá, yếu tố nền, lịch sử phát triển địa chất , địa chấn địa mạo :( địa hình + quá trình phát sinh) + địa chất là nghiên cứu tầng dưới lớp đất, đá, cấu trúc địa chất nâng lên hạ xuống. + địa mạo là dáng dấp của địa hình và các quá trình tđ đến nó. + khí hậu : nhiệt độ, độ mặn, lượng mưa, tốc độ gió và hường gió theo mùa, vòi rồng, cuồng phong. + thủy văn : nước ngầm, nước mặt ,chất lượng nước. + thổ nhưỡng : loại đất, tầng dày, các đặc tính chất lý hóa của đất, sinh vật của đất. + địa hình : độ cao (đường bình độ), độ dốc, sườn. + sinh vật : phân bố thảm TV, ĐV, độ đa dạng sv, mức độ bền vững của các HST  TNTN: Nước: + nước mặt :trữ lượng, lưu lượng, chất lượng. + nước ngầm : . tiềm năng nước ngầm, xem xét nguồn nước ngầm : độ hỗng đất đá, độ dày tầng địa chất. . ô nhiễm nguồn nước Đất đai : . đánh giá sức sản xuất của đất đai vào mục đích sử dụng . tiềm tàng : điện tích ,các loại đất, chất lượng đất.

Trang 1

Câu 1: Trình bày ND :phân tích ĐKTN và đánh giá TNMT trong QHMT.ví dụ?

A, ĐKTN- TNTN

 ĐKTN:

- Phân tích vị trí địa lý : nó quyết định đặc điểm của lãnh thổ

- Địa chất ,địa mạo : cấu trúc địa chất, đá, yếu tố nền, lịch sử phát triển địa chất , địa chấn địa mạo :( địa hình + quá trình phát sinh)

+ địa chất là nghiên cứu tầng dưới lớp đất, đá, cấu trúc địa chất nâng lên- hạ xuống + địa mạo là dáng dấp của địa hình và các quá trình tđ đến nó

+ khí hậu : nhiệt độ, độ mặn, lượng mưa, tốc độ gió và hường gió theo mùa, vòi rồng, cuồng phong

+ thủy văn : nước ngầm, nước mặt ,chất lượng nước

+ thổ nhưỡng : loại đất, tầng dày, các đặc tính chất lý hóa của đất, sinh vật của đất

+ địa hình : độ cao (đường bình độ), độ dốc, sườn

+ sinh vật : phân bố thảm TV, ĐV, độ đa dạng sv, mức độ bền vững của các HST

 TNTN:

- Nước:

+ nước mặt :trữ lượng, lưu lượng, chất lượng

+ nước ngầm : tiềm năng nước ngầm, xem xét nguồn nước ngầm : độ hỗng đất đá, độ dày tầng địa chất

ô nhiễm nguồn nước

- Đất đai : đánh giá sức sản xuất của đất đai vào mục đích sử dụng

tiềm tàng : điện tích ,các loại đất, chất lượng đất

B, Điều kiện KT-XH:

- dân số : tốc độ gia tăng dân số, tỉ lệ nam nữ, kết cấu dân số theo độ tuổi, nghề nghiệp

- lao động : tỉ lệ dân trong độ tuổi lao động

Trang 2

- sự ptr và phân bố các ngành kinh tế : quy mô ,tăng trưởng kinh tế, sự ptr và phân bố các ngành kinh tế.

- cơ sở vật chất- kỷ thuật: hệ thống điện , cấp thoát nước, xử lý rác thải và vệ sinh mt, giao thông, thủy lợi

C, Đánh giá lợi thế , thách thức của lãnh thổ đối với phát triển kinh tế và bv mt

- Lợi thế :VTĐL, nguồn lự tự nhiên, tài nguyên nhân văn, kinh tế -> có lợi thế như thế nào đối với ptr kinh tế, bvmt

- thách thức:

+ các hđ ptr công, nông nghiệp gây ra những vấn đề mt như suy giảm chất lượng đất, nước, không khí , tăng lượng chất thải rắn ,nước thải

+ việc QL sd đất phi nông nghiệp

+ thiên tai, lũ lụt, bảo, :ảnh hưởng mt như thế nào

+ dân số, đô thị hóa

+ lượng chất thải (rắn, lỏng ,không khí) vẫn còn cao và gia tăng

+ Phía Đông giáp huyện Quỳnh Lưu và tỉnh Thanh Hoá

+ Phía Tây giáp huyện Quỳ Hợp

+ Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá

+ Phía Nam giáp huyện Tân Kỳ và huyện Quỳnh Lưu

Trang 3

• Diện tích: 737,7 km2

• Dân số: 183.600 người (2004)

• Mật độ dân số: 249 người/km2

• Bao gồm 24 xã:

b Địa hình, địa mạo

• Nghĩa Đàn là một huyện có điều kiện địa hình khá thuận lợi so với các huyện trung du miền núi trong tỉnh Đồi núi không quá cao, chủ yếu là thấp và thoải dần, bao quanh huyện từ phía Tây sang phía Bắc, Đông và Đông Nam là những dãy núi tương đối cao Một số đỉnh có độ cao từ 300 đến 400 m như: Dãy Chuột Bạch, dãy Bồ Bố, dãy Cột Cờ,

• Khu vực phía Tây Nam và phần lớn các xã trong huyện là đồi thoải Xen kẽ giữa các đồi núi thoải là những thung lũng có độ cao trung bình từ 50 - 70m so với mực nước biển

Địa hình toàn huyện được phân bố như sau:

- Diện tích đồi núi thoải chiếm 65%

- Đồng bằng thung lũng chiếm 8%

- Đồi núi cao chiếm 27%

Ngoài ra, do đặc điểm kiến tạo của địa hình, Nghĩa Đàn còn có những vùng đất tương đối bằng phẳng, có quy mô diện tích lớn, đồi núi thấp thoải là điều kiện thuận lợi để pháttriển một nền nông - lâm nghiệp phong phú

Trang 4

+ Hướng gió chủ yếu là Tây Bắc, Đông Nam, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam (gió Lào) khoảng từ tháng 5 đến tháng 8

+Rét: Trong vụ Đông Xuân, song hành với hạn là rét, số ngày có nhiệt độ dưới 15˚ C là trên 30 ngày, ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng

và các hoạt động sản xuất Ngoài ra gió Lào, bão, lốc, sương muối cũng gây tác hại không nhỏ cho nhiều loại cây trồng hà

d Tài nguyên nước

Bao gồm nước mặt và nước ngầm

+ Tài nguyên nước mặt.

- Nguồn nước mặt của huyện nghĩa đàn do lưu vực sông Hiếu và sông Dinh cung cấp

Sông hiếu chảy trong địa phận Nghĩa Đàn dài 50 km có hai nhánh lớn với 55 phụ lưu

Tông diện tích lưu vực sông Hiếu thuộc huyện Nghĩa Đàn là 370km2

- Ngoài sông Hiếu, Nghĩa Đàn còn có hàng trăm cây số khe, suối, sông nhỏ do 7 phụ lưu chính của sông Hiếu (Sông Sào, khe Dền, khe Đổ, khe Cung, khe Ang, khe Đá, khe Cái) tạo nên Sông Hiếu và các khe, suối này đã hợp thành mạng lưới song - suối dẫn nước đến các vùng trong huyện Các khe suối ở đây thường hẹp và sâu, mùa mưa đi lại rất khó khăn vì phảiqua nhiều đập tràn ngầm ngập nước Vì vậy, việc bv rừng và thảm tv để đảm bảo các dòng chảy quanh năm là yếu tố hết sức quan trọng, đồng thời không ngừng nâng cao cơ sở hạ tầng

để hạn chế bớt nhiều khó khăn trong việc đi lại và mùa lũ

+Tài nguyên nước ngầm

Nguồn nước ngầm ở huyện Nghĩa Đàn có 2 dạng:

- Nước tiêu thuỷ trong có lỗ hổng, nước khe nứt và khe nứt Casxtơ

- Nước tiêu thuỷ có ở trong những chỗ trũng, các thung lũng sông suối, sườn dốc thoải có thể

có liên quan đến mặt nước khe nứt phân bố ở vùng Casxtơ

Mạch nước ngầm ở huyện Nghĩa Đàn tương đối sâu và có nhiều tạp chất của khoáng vật Vì vậy, khả năng khai thác nguồn nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt và phục vụ cho các ngành sản xuất là khó khăn

Trang 5

 Tóm lại, sông Hiếu và các khe suối đã hợp thành mạng lưới sông suối dạng xương cá, dẫn nước và giao thông đến các vùng trong huyện Hệ thống sông suối của Nghĩa Đàn về mùa mưa tuy có gây ra lũ lụt, cản trở giao thông, ảnh hưởng đến sản xuất, nhưng cũng là nguồn cung cấp phù sa, nước tưới cho các cánh đồng và cung cấp nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt

F, Tài nguyên đất

• Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện là 61.775,35 ha với 15 loại đất thuộc 3 nhóm

theo nguồn gốc phát sinh

- Nhóm đất phù sa - Nhóm đất đen và nhóm đất thung lũng

- Nhóm đất đỏ vàng

∗ Nhóm đất phù sa: Hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số nghèo

+ Đất phù sa được bồi hàng năm chua (Pbc) :

- Phân bố dọc hai bên sông Hiếu Hàng năm về mùa mưa thường được bồi đắp một

lớp phù sa mới dày từ 2 - 10cm và thường có màu nâu hoặc nâu vàng, Thành phần cơ giới thường là thịt nhẹ, cấu tượng đất tốt

∗ Nhóm đất đen

+ Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của bazan (Rk)

- Đất được hình thành do sự bồi tụ của các sản phẩm phong hoá của đá bazan Địa hình thấp thường là thung lũng ven chân đồi, thường có màu xám đen,Thành phần cơ giới của đất nặng

*Nhóm đất thung lũng

• Đất được hình thành do các sản phẩm phong hoá từ trên đồi núi bị nước mưa cuốn trôi xuống lắng đọng ở những thung lũng nhỏ dưới chân đồi núi Các thung lũng bao bọc bởinhững dãy đồi núi có đá mẹ là sa thạch, granit, riolit sản phẩm dốc tụ là cát có cả những mảnh đá mẹ đang phong hoá và mảnh thạch anh sắc cạnh

Trang 6

- Rừng Nghĩa Đàn cũng là nơi cư trú,sinh trưởng của rất nhiều loại chim muông và

các loài bò sát, như công, hoạ mi, cò, vạc, trăn hoa, rắn hổ mang…

+ Tài nguyên khoáng sản

Lòng đất Nghĩa Đàn chứa đựng nhiều loại khoáng sản quý, như thiếc, vàng, than đá Ở đây còn có nhiều núi đá vôi, đá xốp, nhiều hang động rất có giá trị về kinh tế và quốc phòng

- Số người trong độ tuổi lao động 111.833 người ( 56,955 lao động nữ)

- Cơ cấu lao động được phân bố theo ngành như sau: Lao động trong ngành nông nghiệp :83,9% ;Lao động trong công nghiệp : 11% ;Lao động trong ngành dịch vụ : 5,1%

 Cơ cấu dân cư đa dạng, phức tạp, hầu hết dân cư là người ở các tỉnh trong nước và các huyện miền xuôi đến xây dựng phát triển kinh tế Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên phong tục tập quán không đồng nhất, dân trí không đồng đều giữa các vùng Vì vậy, tiếp cận với cơ chế mới còn nhiều hạn chế, có nơi còn bảo thủ trì trệ, chưa mạnh dạn trong qui mô kinh tế lớn Tuy nhiên, hiện nay trong quá trình chuyển dịch kinh tế nông nghiệp-nông thôn, nhiều nhân tố mới xuất hiện về phát triển kinh tế làm giàu chính đáng

Trang 7

- Xđ các nguồn thải và các tác nhân gây ÔNKK

Các nguồn gây ô nhiểm đc xđ như: sxcn, hđ gtvt, các bãi rác…

- Hiện trạng mt kk tại khu vực chịu sự tđ từ các hđ của các KCN tập trung, khu khai thác khoáng sản, nuôi trồng, hđ gtvt,…

- Hiện trạng mt kk, tiếng ồn tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu du lịch

- Hiện trạng mt kk, tiếng ồn tại khu vực nghĩa trang và khu tập trung rác thải sinh hoạt,VD1: Các nguồn gây ô nhiễm không khi

+ Từ các hđ sx CN, tiểu thủ CN

Quá trình hđ của các cơ sở sx CN trên địa bàn huyện là một trong những những nguồn gây ô nhiễm tới mtkk Huyện tập trung khá nhiều các cơ sở sx CN, tuy nhiên mật độ các nhà máy còn thưa nên áp lực từ các hđ sx CN, tiểu thủ CN đến mtkk của huyện chưa lớn Mặt khác, các hđ này có liên quan trực tiếp phát thải bụi và khí thải như CO, SO2, NOx,… lànguyên nhân dẫn đến gây ônmt kk

VD2:

• Từ các hđ gtvt

Mạng lưới giao thông phát triển, mật độ phương tiện tham gia giao thông ngày càng tăng cao phục vụ các hđ sx và đời sống xh là nguồn ô nhiễm đáng kể cho mtkk Áp lực do các hđgtvt gây ra đối vs mtkk chủ yếu là tiếng ồn, bụi, khí CO, SO2, BTEX,

VD3

Từ sinh hoạt và đốt chất thải sau khi thu hoạch của người dân

Nghĩa Đàn là một huyện có tỷ lệ số dân sx NN cao Hàng năm lượng rơm, rạ sau mỗi mùa

vụ thu hoạch là rất lớn Đây là một trong những nguồn chất đốt chủ yếu của nhiều vùng nông thôn trên địa bàn huyện hiện nay Trong quá trình đun nấu, mặc dù lượng khí thải được sinh ra và thải vào mtkk là không lớn tuy nhiên nó phát thải trên diện rộng là nguyên nhân gây ônkk đáng kể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người dân

Trang 8

2. Hiện trạng mt nước

- Hiện trang mt nước : mặt, ngầm, thải

Đc xđ bởi các thông số COD, BOD, DO, TSS, NO3, N, P, PH, K, C, H, coliform, kl nặng,

độ đục, màu sắc, nhiệt độ, độ trong, độ cứng,…

+ Nước mặt

xđ các thông số vật lý quan trọng

xđ số lượng và chất lượng nước

địa hình, địa chất, nền móng, xói mòn, hệ số bốc hơi nước, độ ổn định của sườn dốc

các thông số phi vật lý- giá cả, tính khả thi về chính trị, xh

 Việc xđ thường khá khó khăn cần sự tham gia của các chuyên gia

.Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải từ nhà máy nhiệt điện,

nước thải từ tàu thuyền DL và các nhà bè, làng chài, nuôi trồng thủy sản

nước thải từ các trạm xữ lý nước rác

nước thải tại khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung

nước rĩ nghĩa trang

- Hiện trạng xữ lý và chất lượng nước thải, công nghệ xữ lý và mức độ ô nhiễm tại các nguồnphát sinh trên

VD:

Các nguồn gây onmt nước

+ Ô nhiễm nước từ các nguồn nước thải sinh hoạt

• Hiện tại, nước thải sinh hoạt từ xã, thị trấn của huyện Nghĩa Đàn đều xả thải trực tiếp ra

mt không qua xử lý Quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện và việc đời sống nhân dân được cải thiện ngày càng gây ra hiện tượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt một cách trầm trọng Nhiều cơ sở chăn nuôi quy mô hộ gia đình, cơ sở giết mổ gia súc, làng nghề đổ thải trực tiếp ra hệ thống cống rãnh gây hiện tượng tù đọng, dồn ứ bùn rác gây ô nhiễm trên hầu hết các kênh mương, ao hồ tiếp nhận nước thải

• Nước thải sinh hoạt không được xử lý hiện đang là nguồn thải gây ô nhiễm nghiêm trọngmôi trường nước, tđ tới chất lượng nước mặt, nước ngầm và vệ sinh mt Đây là vấn đề

mt bức xúc cần được quan tâm giải quyết

+ ô nhiễm nguồn nước từ hđ sx CN

Trang 9

Hiện nay trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, hoạt động sản xuất công nghiệp ở quy mô tươngđối lớn, điểm công nghiệp có mặt phân tán trên nhiều địa bàn Do vậy việc xả thải nguồn nước không đạt tiêu chuẩn vào các nguồn nước tự nhiên có tác động lớn tới chất lượng môi trường nước trên địa bàn huyện

+ Ô nhiễm nước từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp

• Hđ sx NN hiện nay sd nhiều chủng loại thuốc BVTV với số lượng lớn, đặc biệt là các địa phương trồng hoa và rau màu Việc sử dụng thuốc BVTV với tần xuất cao, hàm lượng lớn tiềm ẩn nguy cơ tồn dư T.BVTV trong mt đất và nước Hiện tượng vỏ bao bì, chai lọ T.BVTV sau sd không được thu gom, rơi vãi tại các bờ thửa, kênh mương đang gây ra tình trạng ô nhiễm cần đặc biệt quan tâm Dư lượng T.BVTV là một trong những nguồn gây ô nhiễm rất nguy hại đối với mt và sức khỏe con người Đối với mt nước, sự

ô nhiễm do T.BVTV gây ra sẽ tiêu diệt nhiều loài đv thuỷ sinh Đối với con người

T.BVTV là nguyên nhân dẫn đến các căn bệnh hiểm nghèo như ngộ độc, ung thư, v/v Như vậy có thể thấy áp lực do các loại T.BVTV gây ra đối với mt nước là rất nghiêm trọng

• Sd phân bón hóa học, chất thải NN sau thu hoạch cũng là một trong những nguyên nhân gây ônmt nước

3. Hiện trạng mt đất

- Các chỉ tiêu đánh giá

+ độ pH

+ kim loại nặng trong đất: Bo, Ag, Cr, Mg, Cd, Cu, Hg, Mn, Fe, Pb, Asen

+ hóa lý: độ phì, độ chua trao đổi, độ dẫn điện, fenol, dầu mỡ tổng, nguyên tố vi lượng, vsv trong đất, dư lượng thuốc BVTV trong đất

- Các nguồn phát sinh chất thải ra mt đất

Chất thải sinh hoạt, chất thải CN, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản, DL, khách sạn, trường học, bệnh viện,…

VD

Các nguồn ô nhiễm môi trường đất

+ Ô nhiễm đất do chất thải rắn sinh hoạt, chất thải CN

• Các chất thải rắn (sinh hoạt và công nghiệp), đặc biệt là chất thải sinh hoạt ở khu vực nông thôn còn thải đổ khá tùy tiện; ở khu vực đô thị chất thải rắn không được phân loại tại nguồn, hệ thống thu gom và vận chuyển có thời điểm chưa kịp thời gây tình trạng mất

vệ sinh là một trong các nguồn ô nhiễm đất

+ Ô nhiễm đất do nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải của các hoạt động dịch vụ

Trang 10

Hiện tại, toàn bộ nước thải sinh hoạt cả khu vực nông thôn và đô thị xả thải tùy tiện ra ao

hồ, kênh mương Hầu hết các nhà hàng, các cơ sở dịch vụ, các cơ sở giết mổ gia súc, cũng đổ thải nước thải không qua xử lý ra mt

+ Ô nhiễm đất do tồn dư phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, kim loại nặng và các hoạt động chăn nuôi

• Việc sd các loại thuốc, phân bón cho NN cũng đã ảnh hưởng ko ít đến mt đất tại đây.4.Hiện trạng rác thải rắn

- Nguồn phát sinh: chất thải sinh hoạt, chất thải CN, trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản, DL, khách sạn, khu trường học, bệnh viện, …

- Hiện trạng các khu vực xữ lý chất thải: bãi chon lấp CTR, nhà máy xữ lý nước thải

- Hiện trạng thu gom, xữ lý CTR sinh hoạt

- Hiện trạng thu gom, xữ lý CTR CN

- Hiện trạng thu gom, xữ lý CTR trên biễn

VD

Các nguồn phát sinh chất thải rắn (CTR)

• Chất thải rắn phát sinh trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn từ rất nhiều nguồn khác nhau như: Chất thải sinh hoạt,chất thải CN,trồng trột chăn nuôi Do những đặc điểm đặc trưng của nguồn gốc phát sinh nên chất thải rắn cũng có thành phần, tính chất đa dạng, khác nhau

• Đa số rác thải trên địa bàn không được thu gom và xử lý mà được để khắp nơi như hai bên đường, ven sông,ven kênh mương

5. Hiện trạng mt các khu vực trọng điểm

- Hiện trạng mt khu vực khai thác , chế biến khoáng sản

- Hiện trạng mt các khu đô thị và KCN

- Hiện trạng mt nông thôn và nông nghiệp

- Hiện trạng mt khu DL

- Hiện trạng mt biển

VD:

- Hiện trạng mt khu vực khai thác gỗ và khai thác cát

+ khai thác gỗ không có quy hoạch dẫn đến hiện trạng suy thoái TNg rừng, làm mất nơi cư trú của sv

+ khai thác cát tràn lan không có giấy phép

- Hiện trạng mt ở các nhà máy xí nghiệp :

+ Nhà máy sữa TH true milk và nhà máy sữa vinamilk,nông trường 19/5 đã được quy hoạch và được tổ chức hđ theo quy mô lớn

Trang 11

- Hiện trạng mt nông thôn và nông nghiệp:

+ Chủ yếu tập trung sx trồng cây công như cao su cà phê, cây ăn quả như cam dưa hấu…mt nông thôn ít bị ô nhiễm

- Hiện trạng mt khu DL

+ Tạo nhiều điểm du lịch như nông trường 19/5,nhà máy TH cánh đồng hoa hướng dương

vì sao phải thực hiện ND này?

- Mục đích của đánh giá hiện trạng để thấy đc mức độ ô nhiễm so sánh vs các thông số của

mt hiện tại vs các quy chuẩn of mt -> để thấy ddc hiện trạng mt và đề ra bp xữ lý

- Đễ xd QHMT của 1 vùng nào đó ta cần phải nắm rõ những đk thuận lợi và khó khăn về tựnhiên- xh -> đễ có những phương án ptr ktế, bvmt phù hợp vs khu vực

Câu 3 Phân tích áp lực của các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế xã hội đối với môi trường.

*Tác động môi trường của quy hoach chung

+ Phân tích định hướng phát triển không gian tổng thể của quy hoạch

Trên không gian đã định hướng vùng A làm gì, Vùng B làm gì phải phân tích vùng đó tác độngntn đến môi trường sau này

+ Đánh giá tác động môi trường của quy hoạch: so sánh với các điều kiện về đktnktxh  xem

nó có phù hợp không, có tác động gì đến khu vực đó

+ Đối với khu công nghiệp:

• Ônmt do hđ sxcn td ntn, ôn ntn

• Chất lượng kk bị ôi nhiểm do hoạt động khai thác

• Cảnh quan khu vực có thể bị phá vở do hđ sxcn thiếu kiểm soát

• Môi trường có nguy cơ bị ôi nhiểm do hoạt động không hiệu quả, do hđ của các bãi chônlấp CTR

+ Đối với phân vùng khu du lịch và khu dân cư

• ảnh hưởng tới tính toàn vẹn của vùng sinh thái, gtri cảnh quan, sinh học, lịch sử

• Ảnh hưởng tới môi trường đô thị và môi trường biển, nguy cơ ôi nhiểm môi trường do chất thải nước thải rắn

+ Đối với khu bảo tồn tự nhiên  tang giá trị cảnh quan

*Tác động của quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đến môi trường

Trang 12

+ Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

- Tác động của quy hoạch sử dụng đất nn đến mt

• Mt đất: Phân bón hóa học

• Nước thải và môi trường nước: thuốc trừ sâu, thuốc BVTV

• Mt KK: Phân hóa học, thuốc trừ sâu, chất thải từ nông nghiệp

+ Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp

- MT đất: ô nhiếm do chất thải cn,vật liệu xd vẩn chuyển san lấp mặt bằng

- Nước thải và mtn: ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm tại các điểm cn, điểm và cụm dân cư

- MTkk: Khí thải có chứa các thành phần bụi, khí độc và các chất hữu cơ bay hơi nhất là tại các cở sở tái chế kl,sxvlxd

- Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học: nc thải cn và sh ảnh hưởng tới nuôi trồng thủysản, chăn nuôi gia sức gia cầm

*Tác động môi trường của quy hoạch nghành

+ QH ngành cn

+ QH ngành nn

+ QH ngành du lịch,gtvt,đô thị

*Tác động của các yếu tố ngoại vùng đến môi trường

+ Tác động của các hoạt động kt-xh khu vực lân cận

+ Tải lượng chất gây ôi nhiểm đưa vào khu vực tính toàn tải lượng chất gây ÔN tối đa có thể

có khả năng đưa vào khu vực(xđ chất gây on, nguồn phát sinh)

+Phân tích các nhân tố lan truyền ÔN, mô hình hóa: Địa hình dòng chảy hướng gió lan truyềnchất dinh dưỡng,trầm tích kim loại nặng,chất on (vd: xả lũ trên dưới ngập nước) xđ được nhân tố lan truyền

VD * Phát triển hệ thống đô thị

-Đầu tư xây dựng thị trấn Nghĩa Đàn mới là đô thị trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá của huyện, quy hoạch xây dựng 6 thị tứ Nghĩa Long, Nghĩa Trung, Nghĩa Sơn, Nghĩa Hội, Nghĩa Khánh, nông trường Tây Hiếu II là các đô thị của các tiểu vùng; quy mô mỗi thị tứ 70 - 100 ha,đến năm 2020 dân số đô thị đạt khoảng 2-2,5 vạn người chiếm tỷ lệ 15-20%

===> tăng áp lực dân số đối với các vùng này Số lượng chất thải sẽ tăng lên rất nhiều vì dân

cư đông

Trang 13

-Môi trường đất sẽ bị thây đổi bởi các hoạt động xây dựng nhà ở gia tăng tiếng ồn và bụi vì dân cư trở nên đông đúc

-Áp lực về nguồn nước phục vụ đủ cho hoạt động sinh hoạt của người dân

* Phát triển các khu, cụm công nghiệp

- Quy hoạch phát triển một số cụm công nghiệp nhỏ trên địa bàn huyện; quy hoạch chi tiết và kêu gọi đầu tư phát triển các khu công nghiệp nhỏ: Nghĩa Hội, Nghĩa Long để đẩy mạnh phát triển công nghiệp dịch vụ trên điạ bàn

====> ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp

- Chất lượng không khí bị ô nhiễm do hoạt động khai thác

- Cảnh quan của khu vực có thể bị phá vỡ do hoạt động sản xuất công nghiệp thiếu kiểm soát

- Môi trường có nguy cơ bị phá vỡ do hoạt động không hiệu quả hoặc thiếu kiểm soát

* Phát triển nông thôn và các tiểu vùng kinh tế

-Vùng Trung Tâm: Gồm 4 xã, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Nghĩa Hội và thị trấn Định hướng sản xuất chủ yếu là lúa, rau màu, nguyên liệu mía, cao su và chăn nuôi Kinh doanh dịch vụ tổng hợp, sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển công nghiệp chế biến tại khu công nghiệp Nghĩa Hội

-Vùng Tây Nam: Gồm 5 xã: Nghĩa An, Nghĩa Đức, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc và Nghĩa Long,

là vùng sản xuất cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà fê), cây lương thực (lúa, ngô), mía

nguyên liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng rừng phòng hộ hồ Khe Đá và phát triển dịch vụ, thương mại

-Vùng Đông Bắc: gồm 4 xã là Nghĩa Phú, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lợi và Nghĩa Lạc, phát triển cây cao su, cây ăn quả (cam, chanh, dứa), mía nguyên liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm; trồng rừng phòng hộ hồ chứa Sông Sào, trồng rừng nguyên liệu… và phát triển dịch vụ

- Vùng Tây Bắc: Gồm 12 xã: Nghĩa Thắng, Nghĩa Tân, Nghĩa Liên, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Mai, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm, Nghĩa Sơn, Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Hồng, và Nghĩa Thịnh,

là vùng sản xuất cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà fê), cây ăn quả (cam), mía nguyên liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm; trồng rừng phòng hộ, rừng nguyên liệu Phát triển dịch vụ, khai thác vật liệu xây dựng

=====>

-môi trường đất : khi sản xuất các loại cây lâu năm như cà phê, cao su hau cây ăn quả sẽ có 1lượng lớn phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng và nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của đất Nếu k có sự kiểm soát tốt bón quá nhiều chất hóa học mà đất lại không được cải tạo đúng khoa học sẽ kiến đất bị biến chất , bạc màu ảnh hưởng đến khả năng phát triển của cây trồng và năng suất của nó

- hoạt động chăn nuôi : chất thải từ hoạt động này cần phải được xử lý tốt

- Môi trường không khí: mùi và tiếng ồn từ việc chăn nuôi

- Môi trường nước: ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm nếu k xử lý tốt phân bón hóa học Sử dụng nước ngầm để phục vụ hoạt động tưới tiêu.

Câu 4: Trình bày phương pháp : phân tích, tổng hợp và kế thừa tài liệu trong QHMT? Ví dụ minh họa ?

Trang 14

- để có được những thông tin dữ liệu môi trường cần thiết lien quan đến khu vực QH cần phải thu thập thông tin, phân tích tổng hợp và kế thừa tài liệu.

+ phân tích tài liệu trong QHMT gồm :

phân tích đktn- ktxh của vùng đến môi trường

phân tích lợi thế, thách thức của vùng

phân tích các áp lực của QH ,KH, chiến lược ,điều kiện kt- xh đến QH

phân tích vấn đề bức xúc trong lựa chọn vấn đề ưu tiên

phân tích diễn biến và dự báo xu thế biến đổi

+ tổng hợp : tổng hợp tất cả các tài liệu có liên quan đến vùng QH như dân số, kinh tế, xã hội

…được lồng ghép trong phân tích

+ kế thừa tài liệu là các loại thông tin, dự liệu môi trường đã được nghiên cứu ,điều tra và tường trình trong các báo cáo trước đó

Có thể thu thập các thông tin từ các thông tin chức năng về môi trường và từ các cơ quan quản lý đất đai, cơ quan quản lý nhà nước đối với khu vực, các tổ chức thực thi, nghiên cứu, các trường đại học, tổ chức phi chính phủ từ các báo cáo trong các cuộc họp hội thảo

-> tài liệu than khảo còn là ảnh viễn thám , ảnh máy bay, bản đồ các loại

VÍ DỤ: trong QH rác thải của hoạt động sx CN của huyện NĐ

- phương pháp này thể hiện :

Trang 15

+ trong bản QH này ta sử dụng những tài liệu : số liệu, những QH có liên quan đến

QHTTPTKT-XH , QH sử dụng đất , QH nghành

+ những tài liệu về đktn- ktxh của huyện

+ những bản báo cáo về tình hình phát triển các bảng số liệu thống kê khác nhau của các vấn

đê khác nhau

Câu 5 Thế nào là QHMT tp Trình bày một p/a qhmttp trên lảnh thổ cụ thể.

QHMTTP

Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

1 Mục tiêu quy hoạch

a) Mục tiêu tổng quát

Đề ra chiến lược quản lý tổng hợp chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm

2020, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảosức khỏe cộng đồng và góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững của tỉnh Vĩnh Phúc

Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới và nâng cấp mở rộng hệ thốngthu gom, vận chuyển, các điểm tập kết, các trạm trung chuyển, các khu xử lý chất thải rắn trênđịa bàn toàn tỉnh

Ngày đăng: 26/01/2021, 15:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w