1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích hiện trạng và đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất đến 2020 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

107 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ của quy hoạch sử dụng đất Căn cứ điều 22 của luật đất đai năm 2003 [10]; quy hoạch sử dụng đất được xây dựng dựa trên những yếu tố như sau: 1 Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát

Trang 1

-

Lương Thế Lượng

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 2020 PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ QUỲNH HƯNG, HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH

NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2014

Trang 2

Lương Thế Lượng

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 2020 PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ QUỲNH HƯNG, HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH

NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS Nhữ Thị Xuân

Hà Nội – 2014

Trang 3

Để hoàn thành khóa học này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa Địa lý trong suốt 2 năm qua Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của các thầy, các cô đã tạo mọi điều kiện cho tôi được nghiên cứu, học tập một cách hiệu quả nhất Đặc biết tôi xin cảm ơn PGS.TS Nhữ Thị Xuân đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, cơ quan đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong quá trình học tập cũng như trong công việc

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến UBND huyện Quỳnh Lưu, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Lưu, UBND xã Quỳnh Hưng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài, tôi còn gặp nhiều khó khăn, do công việc và thời gian có hạn, vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót, mong các thầy cô thông cảm và góp ý Mong rằng đây là một tài liệu có ích cho địa phương, cho các học viên khóa sau, để công việc học tập nghiên cứu sau này hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2013

Học viên: Lương Thế Lượng

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

7 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.1 Quy hoạch sử dụng đất 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 5

1.1.2 Vai trò của quy hoạch sử dụng đất 6

1.1.3 Căn cứ và nội dung quy hoạch sử dụng đất 7

1.1.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác 9

1.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới 11

1.2.1 Khái niệm nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới 11

1.2.2 Mục tiêu, nội dung và tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2020 12

1.2.3 Kinh nghiệm thực hiện chương trình nông thôn mới của một số nước trên thế giới 15

1.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cấp xã và công tác xây dựng nông thôn mới 16

1.4 Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã phục vụ xây dựng nông thôn mới 17

Trang 5

CHƯƠNG 2 23

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ QUỲNH HƯNG, HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN 23

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 23

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 23

2.1.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 26

2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 27

2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội 41

2.2 Hiện trạng công tác quy hoạch sử dụng đất và đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 42

2.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Hưng 46

2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 46

2.3.2 Đánh giá chung 47

2.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý trong việc sử dụng đất 48

2.4 Đánh giá biến động sử dụng đất xã Quỳnh Hưng giai đoạn 2000 - 2013 51

2.4.1 Biến động diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng từ 2000 – 2013 51

2.4.2 Phân tích nguyên nhân biến động diện tích các loại đất 53

2.5 Đánh giá tiềm năng sử dụng đất 56

2.5.1 Tiềm năng đất nông nghiệp 57

2.5.2 Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc mở rộng khu dân cư 58

2.5.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng xã 58

Trang 6

DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ QUỲNH HƯNG, HUYỆN QUỲNH LƯU,

TỈNH NGHỆ AN 60

3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới của xã Quỳnh Hưng đến năm 2020 60

3.1.1 Quan điểm chung 60

3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 60

3.2 Các quan điểm khai thác sử dụng đất dài hạn 63

3.2.1 Duy trì và bảo vệ đất nông nghiệp 63

3.2.2 Khai thác triệt để và sử dụng hợp lý, tiết kiệm quỹ đất đai 64

3.2.3 Chuyển đổi mục đích và điều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng đất đai 64 3.2.4 Làm giàu và bảo vệ môi trường đất để sử dụng ổn định lâu dài 64

3.2.5 Đảm bảo an ninh và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc 65

3.3 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 của xã 65

3.3.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế 65

3.3.2 Một số chỉ tiêu về dân số, lao động, việc làm 67

3.3.3 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 68

3.4 Dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phát triển nói chung và xây dựng nông thôn mới của xã Quỳnh Hưng 70

3.4.1 Dự báo dân số 70

3.4.2 Dự báo nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng 71

3.5 Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới tại xã Quỳnh Hưng 75

3.5.1 Định hướng quy hoạch sử dụng đất cho sản xuất hàng hóa 76

3.5.2 Định hướng quy hoạch sử dụng đất cho phát triển cơ sở hạ tầng 77

3.5.3 Định hướng quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn 78

Trang 7

nông thôn mới tại xã Quỳnh Hưng 79

3.6.1 Đánh giá hiệu quả về kinh tế 79

3.6.2 Đánh giá hiệu quả về xã hội 80

3.6.3 Đánh giá hiệu quả về môi trường 80

3.7 Đánh giá hiệu quả mô hình để xuất và khả năng sử dụng quy trình, phương pháp xây dựng phương án quy hoạch cho các xã khác có điều kiện tương tự huyện Quỳnh Lưu 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 86

Trang 8

TTLT: Thông tư liên tịch;

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 9

Hình 1.1: Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác 9

Hình 1.2: Đồ án nông thôn mới 17

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp xã 18

Hình 1.4: Sơ đồ đề xuất quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp xã phục vụ xây dựng nông thôn mới 20

Hình 2.1: Hệ thống giao thông xã 32

Hình 2.2: Hiện trạng Ủy ban nhân dân xã Quỳnh Hưng 33

Hình 2.3: Hiện trạng trường trung học cơ sở Quỳnh Hưng 37

Hình 2.4: Biến động diện tích các loại đất năm 2000 - 2013 52

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả đạt được của ngành trồng trọt 29

Bảng 2.2: Hiện trạng nhà văn hóa và khu thể thao trên địa bàn xã Quỳnh Hưng 34

Bảng 2.3: Đánh giá tổng hợp các tiêu chí quy hoạch và hạ tầng kinh tế xã hội theo tiêu chí nông thôn mới 43

Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất 46

Bảng 2.5: Biến động diện tích sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2013 so với năm 2000 51

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế đến năm 2015 và 2020 xã Quỳnh Hưng 65 Bảng 3.2: Các chỉ cơ cấu kinh tế đến năm 2015 và 2020 xã Quỳnh Hưng 65

Bảng 3.3: Các chỉ tiêu ngành chăn nuôi đến năm 2015 và 2020 xã Quỳnh Hưng 66

Bảng 3.4: Các chỉ tiêu ngành thủy sản đến năm 2015 và 2020 xã Quỳnh Hưng66 Bảng 3.5: Hiện trạng và dự báo dân số năm 2013 – 2020 70

Bảng 3.6: Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu của bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới 71

Bảng 3.7: Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Quỳnh Hưng 74

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của Quốc gia Sử dụng đất đai có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại về kinh tế và ổn định chính trị, phát triển xã hội

cả trước mắt và lâu dài Tuy nhiên, đây là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý

và sử dụng nguồn tài nguyên này vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước một cách khoa học, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và

có ý nghĩa to lớn

Nông thôn là một bộ phận đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của nhà nước nói chung, từng khu vực nói riêng Tuy nhiên, trong quá trình phát triển nhanh chóng của nước ta ở những thập niên cuối thế kỉ 20 và thế kỉ 21, một vấn đề

có thể nhận thấy là khu vực nông thôn của nước ta gần như bị bỏ trống trong quy hoạch phát triển, đa số chỉ tập trung vào một số vấn đề đơn lẻ như ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, quy hoạch đất nông nghiệp,… mà chưa đề cập tới sự phát triển toàn diện của khu vực nông thôn, điều này đã dẫn tới thực tế, nông thôn Việt Nam đang ngày càng có một khoảng cách dài so với khu vực đô thị

Từ nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung Ương Đảng ngày 05/08/2009 về "Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới" bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm: Nhóm tiêu chí về quy hoạch; về hạ tầng kinh tế - xã hội; kinh tế và tổ chức sản xuất; văn hoá - xã hội - môi trương và hệ thống chính trị, có thế nói nông thôn nước ta một lần nữa đã được tập trung đẩy mạnh xây dựng và phát triển Song đây cũng là một thách thức khi công tác xây dựng nông thôn mới là hoàn toàn mới cả về lý thuyết và thực tiễn

Nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực Kinh tế phát triển là cơ sở vật chất cho sự phát triển và tiến bộ xã hội, trong sự phát triển ấy tất yếu những mâu thuẫn sẽ phát sinh và biểu hiện ở từng cấp độ tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội đó Xuất phát từ quan điểm đó cùng với thực trạng, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương thì nhu cầu bức xúc đặt ra hiện nay là phải nhanh chóng xác lập các

Trang 11

căn cứ pháp lý và khoa học để điều chỉnh kịp thời các mối quan hệ có diễn biến tiêu cực và phát huy các yếu tố tích cực, làm cơ sở sử dụng đất, phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả cao quỹ đất, thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn xã trong thời gian tới Từ những lý do trên, đòi hỏi xã phải tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, đảm bảo sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách đúng mục đích và có hiệu quả Mặt khác tìm hiểu về chương trình nông thôn mới, một vấn đề được các cấp lãnh đạo hết sức quan tâm, tiêu chí hàng đầu trong xây dựng nông thôn mới là công tác quy hoạch bao gồm quy hoạch sử dụng đất - quy hoạch sản xuất - quy hoạch xây dựng Vậy mối quan hệ thực chất của nông thôn mới với quy hoạch sử dụng đất? Trước thực tế trên, tôi đã chọn đề tài

“Phân tích hiện trạng và đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất đến 2020 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng quy hoạch sử dụng đất phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới

Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất đến 2020 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi khoa học:

- Tìm hiểu và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quỳnh Hưng

- Đánh giá khái quát tình hình sử dụng, quản lý đất đai

- Dự báo nhu cầu sử dụng đất các ngành giai đoạn 2014 – 2020

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung và tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014 – 2020

- Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ xây dựng chương trình nông thôn mới tại xã Quỳnh Hưng

Trang 12

Phạm vi không gian: xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

4 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, luận văn giải quyết các nội dung nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác quy hoạch sử dụng đất cấp xã

- Nghiên cứu, điều tra và đánh gía các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội – những nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng đất và xây dựng nông thôn mới của khu vực nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất, phân tích xu thế biến động các loại hình

sử dụng đất khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung và tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014 – 2020 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cấp xã và công tác xây dựng nông thôn mới

- Đánh giá tiềm năng của đất đai đối với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

- Đề xuất định hướng sử dụng đến 2020 phục vụ xây dựng nông thôn mới xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Điều tra và thu thập các số liệu thông tin cần thiết để phục vụ cho mục đích đánh gía thực trạng công tác sử dụng đất xã Quỳnh Hưng và đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai

- Phương pháp thống kê: Phân nhóm các đối tượng điều tra và các số liệu về diện tích đất đai xã Quỳnh Hưng

- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Được dùng để phân tích tài liệu thu thập được trong quá trình điều tra để đưa ra được những kết luận về hiện trạng,

từ đó đề xuất được phương án quy hoạch sử dụng đất

- Phương pháp bản đồ và ứng dụng phần mềm GIS: Dùng để xây dựng bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ định hướng quy hoạch sử dụng đất xã Quỳnh Hưng trên cơ sở ứng dụng phần mềm Microstation

Trang 13

- Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng để lấy ý kiến các chuyên gia nhằm hoàn thiện hơn các kết luận, đánh giá và các đề xuất để hoàn thiện đề tài

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Góp phần cơ sở khoa học xây dựng quy hoạch sử dụng đất

cấp xã phục vụ xây dựng nông thôn mới

Ý nghĩa thực tiễn: Nội dung luận văn góp phần cho mục đích phát triển kinh

tế - xã hội của xã, đẩy mạnh các ngành nghề có hiệu quả cao, xúc tiến việc thay đổi

cơ cấu sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, mở rộng ngành nghề, nâng cao thu nhập đời sống của nhân dân xã Quỳnh Hưng, đáp ứng yêu cầu nông thôn mới

7 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn

- Luật đất đai 2003 và các văn bản dưới luật

- Các số liệu, tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Các báo cáo của các cấp bộ ngành, địa phương có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Các giáo trình: Quy hoạch sử dụng đất, quản lý nhà nước về đất đai, cơ sở địa chính,

- Tài liệu chuyên ngành của các chuyên gia;

- Thu thập thông tin từ việc điều tra thực tế tại địa phương của học viên

- Đọc và rút ra những thông tin quan trọng, cần thiết trong các bài báo trên mạng có đề cập tới vấn đề nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

Không kể phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá thực trạng và tiềm năng sử dụng đất Hiện trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Chương 3 Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới tại xã Quỳnh Hưng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Quy hoạch sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

1.1.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Về mặt thuật ngữ, "quy hoạch" là việc xác định một cách trật tự nhất định như phân bổ, bố trí, tổ chức, sắp xếp,… "đất đai" là một phần như lãnh thổ nhất định có vị trí hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoăc mới tạo thành, tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau [14]

Quy hoạch sử dụng đất theo nghĩa thông thường: là sự phân bổ, bố trí đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước và từng địa phương trong một giai đoạn nhất định trong tương lai

Mặt khác, việc phân bổ và bố trí đất đai phục vụ mục đích phát triển kinh tế -

xã hội, an ninh quốc phòng cần dựa trên những thuộc tính tự nhiên, vị trí, diện tích đất đai được sử dụng mà hiệu quả sử dụng đất được thể hiện chính ở hiệu quả kinh

tế - xã hội - môi trường

Quy hoạch sử dụng đất theo nghĩa rộng có thể được hiểu là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của nhà nước được sử dụng để đánh giá tiềm năng đất đai một cách hệ thống, tính thay đổi trong sử dụng đất và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất tốt nhất để tổ chức sử dụng đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao

1.1.1.2 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt

Đất đai là điều kiện đầu tiên đối với hoạt động sản xuất vật chất của con người,

nó vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao động Vì vậy đất đai là tư liệu sản xuất Tư liệu sản xuất đất đai có tính khác biệt so với các tư liệu sản xuất khác:

Đặc điểm tạo thành : Đất đai xuất hiện và tồn tại trước khi loài người xuất hiện,

nó tồn tại ngoài ý thức của con người, là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và là

Trang 15

điều kiện tự nhiên, chịu sự tác động của lao động, khi con người tác động vào thì đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất

Tính hạn chế về số lượng: Các tư liệu sản xuất có thể tăng về số lượng, chế tạo lại tùy theo nhu cầu xã hội Còn đất đai là tài nguyên hạn chế, diện tích đất bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt đất LêNin đã nói đất đai thì có hạn nhưng sản xuất của

nó thì vô hạn, nếu con người biết sử dụng nó một cách thông minh và sáng tạo thì sức sản xuất của nó không ngừng được tăng lên

Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về số lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lí hóa… Nó được quy định bởi quy luật địa lí (quy luật địa đới, quy luật phi địa đới…)

Tính không thể thay thế: Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế Còn các

tư liệu sản xuất khác có thể thay thế bằng các tư liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn, hiệu quả hơn

Tính cố định về vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định về vị trí, trong quá trình sử dụng không thể di chuyển được Còn các tư liệu sản xuất khác được sử dụng ở mọi nơi mọi chỗ và có thể di chuyển được

Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu, không phụ thuộc vào tác động phá hoại của thời gian Nếu biết sử dụng hợp lí trong sản xuất đất sẽ không bị hư hỏng, ngược lại có thể tăng tính sản xuất

1.1.2 Vai trò của quy hoạch sử dụng đất

Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, kết hợp bảo vệ đất và môi trường [14]

Việc lập quy hoạch sử dụng đất với có ý nghĩa đặc biệt trong sự phát triển kinh tế xã hội lâu dài cũng như trước mắt của một nền kinh tế

Dựa trên những đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất định hướng sự phát triển lâu dài của một khu vực theo hướng thuận lợi khi

Trang 16

sử dụng triệt để những thuận lợi, hạn chế và khắc phục tối đa những khó khăn của khu vực đó - xác lập ổn định tính pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Cũng với những căn cứ trên sẽ là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc giao đất, đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh phục vụ nhu cầu của nhân dân

Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất là công cụ của Nhà nước nhằm tổ chức việc sử dụng đất đai một cách hiệu quả, hợp lý; hạn chế tối đa việc sử dụng đất trái mục đích sử dụng đất, đặc biệt đối với đất nông nghiệp chuyên trồng lúa nước Không những thế, quy hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc còn làm ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu cực như tranh chấp, lấn chiếm đất đai… làm huỷ hoại, phá vỡ, gây ô nhiễm môi trường

Trên cơ sở hạ tầng, bố trí đất đai, quy hoạch sử dụng đất tạo điều kiện cho người sử dụng đất hiểu rõ được quyền và nghĩa vụ của mình để sử dụng đất sao cho hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả

1.1.3 Căn cứ và nội dung quy hoạch sử dụng đất

1.1.3.1 Căn cứ của quy hoạch sử dụng đất

Căn cứ điều 22 của luật đất đai năm 2003 [10]; quy hoạch sử dụng đất được xây dựng dựa trên những yếu tố như sau:

1) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;

2) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;

3) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;

4) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;

5) Định mức sử dụng đất;

6) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;

7) Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là quy hoạch tầm vĩ mô của Nhà nước nhằm bố trí, sắp xếp các ngành nghề, các nguồn lực sản xuất xã hội sao cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội xây

Trang 17

dựng mục tiêu, phương hướng và kế hoạch cho các hoạt động của toàn bộ lĩnh vực trong xã hội Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước một cách toàn diện và bền vững

Định hướng kinh tế - xã hội là cơ sở cho các quy hoạch khác xác định và định hướng thực hiện Định hướng kinh tế - xã hội nó vạch ra hướng đi ở tầm vĩ mô cho các ngành, các lĩnh vực nhằm thúc đẩy các ngành phát triển đúng hướng Nó chỉ ra nhu cầu của các ngành, trong đó chỉ rõ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, bởi đất đai là tiền đề, là cơ sở, là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất trong xã hội

Từ bộ khung mà định hướng kinh tế - xã hội xây dựng lên giúp cho quy hoạch sử dụng đất đai cũng như các quy hoạch khác thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả cao

Quy hoạch sử dụng đất dựa vào định hướng kinh tế xã hội Quy hoạch sử dụng đất căn cứ vào bộ khung của định hướng phát triển kinh tế xã hội đã vạch ra sẵn để cụ thể hóa và chi tiết hóa các chi tiết, các nhân tố của định hướng phát triển kinh tế - xã hội Định hướng phát triển kinh tế xã hội đã xác định rõ quy mô, địa điểm và phương hướng hoạt động của từng vùng, từng lĩnh vực Tuy nhiên, để quy hoạch sử dụng đất đai đạt tính hiệu quả cao, các nhà quy hoạch không chỉ căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất mà còn phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng sử dụng đất đai của từng địa phương: tổng quỹ đất tự nhiên, quỹ đất cho phát triển các ngành, các vùng

và tất cả các thành phần kinh tế quốc dân Việc quy hoạch sử dụng đất phải dựa trên những số liệu thực tế của quá trình sử dụng đất để biết, để đánh giá chỗ nào là quy

mô thích hợp, chưa thích hợp, sử dụng đất chưa hợp lý, chưa tiết kiệm, phát hiện ra những vùng, các thành phần có khả năng mở rộng quy mô tương lai, lấy nó làm căn

cứ, làm cơ sở cho việc bố trí, sắp xếp và phân bố đất đai sao cho đầy đủ, hợp lý và tiết kiệm cao nhất, từ đó có được những thông tin về điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn, những vấn đề đạt được và chưa đạt được trong quá trình sử dụng đất…để đưa ra những quyết định quy hoạch cụ thể

1.1.3.2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai

Trang 18

Điều 23 Luật đất đai 2003 quy định [10]:

1) Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;

2) Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;

3) Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

4) Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án; 5) Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường; 6) Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

1.1.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác

Hình 1.1: Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Trong đó, quy hoạch các ngành là cơ

sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự chỉ đạo

và khống chế quy hoạch của quy hoạch sử dụng đất đai Có thể nói quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội

Quy hoạch

sử dụng đât

Quy hoạch phát triển nông

nghiệp

Quy hoạch chuyển đổi

cơ cấu cây trồng vật

nuôi

Quy hoạch đô thị

công nghiệp

Quy hoạch phát triển

lâm nghiệp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội

Quy hoạch xây dựng Quy hoạch các ngành

Trang 19

dung: một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành); một bên

là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng đất)

1.1.4.1 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế

- xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, nhân lực

và vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm, hàng hóa, giá trị sản phẩm,…trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hòa quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thay thế lẫn nhau

1.1.4.2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát triển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách toàn diện, hợp lý toàn diện, bảo đảm cho sự phát triển của đô thị được hài hòa và có trật tự, tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch đô thị

Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan hệ diện

và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng,… trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hòa với quy hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị

Mặt khác, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triển kinh

Trang 20

tế - xã hội, được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị cấp dưới

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền

kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh

tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý

Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, nhưng nội dung của nó phải được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cùng các quy hoạch khác có liên quan

1.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Khái niệm nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới

1.2.1.1 Nông thôn

Có nhiều cách định nghĩa khái niệm nông thôn khác nhau, đứng trên góc nhìn hành chính: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn và được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã [13]

Trên quan điểm phân bố dân cư và nguồn thu nhập phục vụ đời sống thì nông thôn là khu vực tập trung dân cư chủ yếu sinh sống bằng nghề nông

1.2.1.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới và mô hình nông thôn mới

Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt

Trang 21

Ngày 19/04/2009, Thủ tướng Chính Phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg, ban hành “Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 05 nhóm: Nhóm tiêu chí về quy hoạch; về hạ tầng kinh tế - xã hội; kinh tế và

tổ chức sản xuất; văn hóa – xã hội – môi trường và về hệ thống chính trị

19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới bao gồm Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội Trong 19 tiêu chí lớn sẽ có những chỉ tiêu cụ thể, tổng cộng gồm 39 chỉ tiêu để đánh giá về xã đạt chuẩn NTM

1.2.2 Mục tiêu, nội dung và tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2020

1.2.2.1 Mục tiêu

Mục tiêu chung của chương trình là xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Theo đó, đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đạt 50% vào năm 2020 (theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới)

1.2.2.2 Nội dung

Đây là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng trên địa bàn nông thôn toàn quốc, gồm 11 nội dung: quy hoạch xây dựng nông thôn mới; phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế nâng cao thu nhập; Giảm nghèo và an sinh xã hội; Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; phát triển giáo

Trang 22

dục – đào tạo ở nông thôn; phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ dân cư nông thôn; Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn; cấp nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn; Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn; giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

+) Về kinh tế, nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến thị trường

và giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán

Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị

Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo

mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn

Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch

+) Về chính trị, phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp

lý tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã Phát huy tối đa Quy chế Dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn mới

+) Về văn hoá xã hội, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

+) Về con người, xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá khá giả, giàu có, kết tinh các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình

Trang 23

+) Về môi trường, xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, du lịch sinh thái Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững

Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình nông thôn mới

1.2.2.3 Tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới

Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng - xã thực

sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người nông dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước

và tự quản của nông dân được kết hợp hài hoà nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn

Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống

và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời

Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học… cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hoà, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế

Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà nước, tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các quá trình ra quyết định và chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch,

Trang 24

thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực sự “được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước

Năm là, nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển dân trí được nâng lên, sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh giàu đẹp

1.2.3 Kinh nghiệm thực hiện chương trình nông thôn mới của một số nước trên thế giới

Trước Việt Nam là Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc và Trung Quốc những nước đã thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới – tạo ra một bộ mặt mới cho nông thôn – khác với việc đô thị hoá nông thôn

Trên nước Mỹ, việc xây dựng nông thôn mới thực sự trở thành một ngành kinh doanh nông nghiệp khi nhà nước và các doanh nghiệp phục vụ cho sản xuất – thực sự biến nông thôn thành một nhà máy công nghiệp phục vụ sản xuất sản phẩm nông nghiệp khi thay thế phần lớn sức lao động của nông dân bằng các máy móc Song cho tới hiện nay, bản thân nền nông nghiệp của nước Mỹ lại đứng trước thách thức khi người dân đang có xu hướng xây dựng một trang trại nông thôn thực sự

Nhật Bản, Thái Lan và Hàn Quốc có thể coi là những nước thành công trong công tác xây dựng nông thôn mới sau vài thập kỷ thực hiện công tác này Một trong những bài học kinh nghiệm các nước trên đã để lại mà Việt Nam có thể học tập là:

“Xây dựng mỗi làng có một sản phẩm” - Đây là bài học mà ta thấy rõ nét nhất là trên đất nước Nhật Bản sau 30 năm đổi mới nông thôn - trên toàn bộ lãnh thổ Nhật mỗi làng đều có một sản phẩm - có thể trở thành một đặc trưng của làng Đây là bài học có thể áp dụng đối với nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam, đặc trưng nhất có thể kể tới gốm sứ bát tràng; tranh dân gian Đông Hồ, bún Phú Đô…

Trang 25

Xây dựng làng mới trên cơ sở Nhà nước bỏ một phần vốn đầu tư cùng người dân góp vốn và công sức xây dựng cơ sở vật chất, việc quyết định xây dựng – tu bổ công trình và sử dụng nguồn vốn được hỗ trợ như thế nào do người dân của làng tự quyết định dân chủ là bài học mà Hàn Quốc để lại sau 8 năm xây dựng nông thôn mới của mình – Khi toàn bộ bộ mặt nông thôn của Hàn Quốc đã thực sự thay da đổi thịt không chỉ trên bề mặt cơ sở vật chất mà chính từ trong thu nhập của nông dân

từ năm đầu đổi mới tới 8 năm sau khi thực hiện chương trình (thu nhập bình quân của nông dân đã tăng gấp 3 lần từ năm 1972 – 1977) Tại Việt Nam, công tác này đã được đúc kết thành câu nói “Nhà nước và nhân dân cùng làm” song thực tế đầu thực hiện còn nhiểu bất cập, chưa đạt hiệu quả như mục đích và mong muốn khi bắt đầu thực hiện khi người dân chưa thực sự thấy được quyền làm chủ của mình khi sử dụng vốn đầu tư từ nhà nước; chưa có ý thức sử dụng nguồn vốn trên sao cho đạt hiệu quả cao và hợp lý nhất

Bài học thứ 3 Việt Nam có được là từ một nước láng giềng Thái Lan mang tính chất vĩ mô – sự hỗ trợ mạnh mẽ của Nhà nước xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu vực nông thôn; định hướng rõ nét hướng đầu tư phát triển cây gì, con gì cho nhân dân; tự nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp của Quốc gia; mở cửa thị trường

có sự lựa chọn đồng thời đầu tư vào bộ máy con người là nhân tố tích cực thúc đẩy

sự thay đổi, phát triển của nông thôn Thái Lan theo hướng mới

1.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cấp xã và công tác xây dựng nông thôn mới

Theo quyết định 491/QD-TT ngày 16/4/2009 về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là tiêu chí đứng đầu trong các tiêu chí xây dựng nông thôn mới cho thấy thấy tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất trong công cuộc xây dựng nông thôn mới

Công tác xây dựng quy hoạch nông thôn mới là sự tổng hoà của quy hoạch

sử dụng đất – quy hoạch sản xuất – quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, bộ 3 quy hoạch trên vừa là nền móng vừa là đòn bẩy để cùng phát triển Song có thể thấy,

Trang 26

quy hoạch sử dụng đất chính là xuất phát và nền móng của các quy hoạch khác, là nguồn gốc để công tác xây dựng nông thôn mới đạt hiệu quả cao nhất

Mục đích của xây dựng nông thôn mới là xây dựng khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Như vậy, có thể thấy rằng chính từ việc phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp các yếu tố cùng dự báo những tiềm năng trên địa bàn mỗi địa phương mà ta có hướng quy hoạch sản xuất và quy hoạch xây dựng sao cho phù hợp nhất tương ứng với tính thực tế, từ đó có những hướng phát trển sản xuất, gắn nông nghiệp với công nghiệp

và dịch vụ thuận lợi nhất để phát triển kinh tế, dân trí của người dân cao hơn

Mặt khác, để thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất thì chính quy hoạch sản xuất là yếu tố tác động không nhỏ, quy hoạch sản xuất được thực hiện tốt – thuận theo sự phát triển thì việc sử dụng đất cũng được thực hiện tốt sẽ là nền hỗ trợ cho

sự phát triển và quy hoạch sản xuất và quy hoạch sử dụng đất diễn ra theo đúng với định hướng ban đầu

1.4 Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã phục vụ xây dựng nông thôn mới

Hình 1.2: Đồ án nông thôn mới

Quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch nông thôn mới

Quy hoạch

xây dựng

Quy hoạch sản xuất

Trang 27

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp xã

Có thể thấy khi quy hoạch sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới, những dự báo về nhu cầu sử dụng đất, phân bố diện tích và công tác chuyển đổi

Thu thập, điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện

tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã

Đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và nhu cầu sử dụng

đất

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa

sử dụng

Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất; mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng của cấp xã

Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh

tế, xã hội

Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế

hoạch sử dụng đất kỳ đầu

Trang 28

mục đích sử dụng đất sẽ theo một chuẩn cơ bản đối với toàn bộ các chỉ tiêu về sử dụng đất Cùng xuất phát từ những đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, song quy hoạch nông thôn mới cụ thể hoá tới quy hoạch phục vụ sản xuất; quy hoạch xây dựng – áp với các tiêu chí cụ thể trong từng lĩnh vực như đất phục vụ giao thông, đất giáo dục từ số học sinh được dự báo từ tốc độ tăng dân số trên địa bàn

Mặt khác, quy hoạch nông thôn mới đã tính tới quy hoạch sản xuất trên địa bàn xã, do đó sẽ tạo ra những nét đặc trưng riêng biệt cho từng địa bàn riêng biệt

Đề xuất quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp xã phục vụ xây dựng nông thôn mới chi tiết ở hình 1.4

Trang 29

Hình 1.4: Sơ đồ đề xuất quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp xã

phục vụ xây dựng nông thôn mới

Thu thập, điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên

kinh tế, xã hội của xã

Đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất và nhu cầu sử

dụng đất

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng

Đối chiếu 19 tiêu chí xây dựng nông thôn

mới tập trung chủ yếu cho việc bố trí khu

dân cư, hạ tầng công cộng; sản xuất nông

Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử

dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử

dụng đất kỳ đầu Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng

đất đến kinh tế, xã hội

Trang 30

1.5 Hiện trạng công tác quy hoạch sử dụng đất cấp xã và đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu

Thực tế, trên địa bàn huyện hiện nay, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất luôn chậm hơn so với quy định một khoảng thời gian khá dài Tính tới đầu năm

2013, quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện chưa được phê duyệt, đồng thời với thực tế trên là quy hoạch sử dụng đất của 33 xã, thị trấn trên địa bàn huyện cũng chưa được xây dựng và phê duyệt

Việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển thực tế của địa phương là một vấn đề tồn tại không chỉ trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu mà là vấn đề mang tính khá phổ biến của đa số các huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An Điều này ảnh hưởng tới hàng loạt những vấn đề khác có liên quan tới quy hoạch sử dụng đất Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi nước ta đang tiến hành công cuộc xây dựng nông thôn mới, một nhiệm vụ mới, có thể nói chúng ta đang có một nền móng nguyên thể sơ khai và thuận lợi để định hướng và xây dựng quy hoạch sử dụng đất tốt nhất song công tác quy hoạch luôn là công tác đi sau và chưa đáp ứng đủ nhu cầu đang diễn ra

Trên địa bàn huyện, được sự chỉ đạo của UBND huyện và các phòng ban liên quan UBND huyện đã mời đơn vị tư vấn hợp tác cùng các phòng, ban xây dựng quy hoạch sử dụng đất cho toàn huyện cùng 32 xã và 01 thị trấn, gần đây nhất là xây dựng quy hoạch nông thôn mới cho các xã điểm như Quỳnh Hồng song thực tế công tác diễn ra còn chưa đáp ứng được nhu cầu tiến độ Mặt khác, một số cơ sở còn chưa thực sự nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác quy hoạch

sử dụng đất nói chung và công tác quy hoạch sử dụng đất với nông thôn mới nói riêng dẫn đến việc hợp tác và đẩy nhanh tiến độ xây dựng quy hoạch sử dụng đất còn chưa tốt

Mặt khác, do chưa tiến hành đồng bộ nên thực tế việc xây dựng đề án nông thôn mới cũng như quy hoạch sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới của các

xã được hỗ trợ của các đơn vị tư vấn còn đang diễn ra chưa theo quy định Hệ thống các biểu mẫu áp dụng không đồng nhất, còn dựa trên các ý kiến chủ quan của cá

Trang 31

nhân, sự hỗ trợ của UBND xã mà chưa có sự quan tâm và tìm hiểu sâu sát những nhu cầu thực sự của người dân cùng những dự báo về tình hình biến động khi tiến hành xây dựng đề án nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI XÃ QUỲNH HƯNG, HUYỆN QUỲNH LƯU

- Phía Bắc giáp xã Quỳnh Hồng, xã Quỳnh Bá

- Phía Nam giáp xã Quỳnh Thọ

- Phía Đông giáp xã Quỳnh Ngọc

- Phía Tây giáp xã Quỳnh Hồng, Quỳnh Diễn

2.1.1.2 Diện tích tự nhiên, đặc điểm địa hình

Diện tích tự nhiên của xã Quỳnh Hưng là 561,16 ha

Trong đó:

Đất sản xuất nông nghiệp 388,01 ha, chiếm 69,14% diện tích tự nhiên;

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 339,53 ha;

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 48,48 ha

Đất phi nông nghiệp 144,98 ha, chiếm 25,84% diện tích đất tự nhiên

+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,51 ha;

+ Đất sản xuất kinh doanh: 0,01 ha;

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 0,12 ha;

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 0,68 ha;

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 3,96 ha;

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 16,16 ha

+ Đất phát triển hạ tầng: 88,50 ha;

Trang 33

+ Đất ở nông thôn: 35,04 ha

Đất chưa sử dụng: 28,17 ha, chiếm 5,02% diện tích đất tự nhiên Toàn bộ là

đất bằng chưa sử dụng

Địa hình xã Quỳnh Hưng cao về phía Tây Bắc, thấp dần về phía Đông Nam, chủ yếu là vàn và vàn thấp, tưới tiêu của xã chủ động nhờ hệ thống kênh tưới, thích hợp cho việc phát triển thâm canh nông nghiệp, nhưng vẫn còn hạn chế do ảnh hưởng nhiễm mặn bởi sông Thái, úng lụt bởi kênh Bình Sơn

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Xã Quỳnh Hưng nằm trong vùng khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, có chế độ khí hậu nhiệt đới chia làm hai mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm Nhiệt độ bình quân trong năm

của gió Tây Nam khô nóng Độ ẩm bình quân là 87%, cao nhất là 90 ÷ 95%

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau đặc điểm vào mùa này chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên khí hậu có giá lạnh và có mưa phùn, nhiệt độ

Là khu vực có nguồn bức xạ dồi dào, trung bình hàng năm đạt 230 - 250

cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, thời gian biên độ nhiệt khá cao, tháng có

Lượng mưa bình quân năm khoảng 1.459 – 2.047 mm/năm Lượng mưa xếp vào loại trung bình trong cả nước

Chế độ gió: Vào mùa Thu, Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa Xuân chịu ảnh hưởng của hướng gió từ Đông Bắc đến Tây Nam, mùa Hạ chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng

Độ ẩm: Độ ẩm không khí thay đổi trung bình từ 82 - 84 %, độ ẩm tháng lớn nhất từ tháng 9 đến tháng 12 và thấp nhất từ tháng 4 đến tháng 8

Trang 34

2.1.1.4 Tài nguyên

+) Nguồn tài nguyên đất

Đất đai của xã Quỳnh Hưng khá đa dạng, có khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp như thâm canh lúa nước, rau vụ đông và nuôi trồng thủy sản

Theo kết quả điều tra khảo sát và kết quả tổng hợp được từ bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Nghệ An tỷ lệ 1: 100.000 trên địa bàn xã Quỳnh Hưng có các loại đất chính như sau:

- Nhóm đất phù sa không được bồi có glây trung bình hoặc mạnh (Pg):

Phân bố ở phía Bắc của xã, chiếm khoảng 40% diện tích Những nơi có địa hình trũng ngập nước thường xuyên, thiếu không khí, quá trình glây hóa mạnh, đất

có màu xám xanh, thành phần cơ giới trung bình đến thịt nặng thích hợp cho việc phát triển hai vụ lúa

- Nhóm đất phù sa không được bồi, chua, không Glây hoặc Glây yếu (Pc): Phân bố ở phía Tây và phía Đông Nam của xã, chiếm khoảng 25% diện tích Loại đất này có ở những nơi ngập úng quanh năm, đất lầy thụt và có lớp bùn nhão Đất có phản ứng chua, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nặng Đào sâu phẫu diện thấy thành phần cơ giới chủ yếu là sét có lẫn sò điệp, đất này thích hợp chuyên canh

cá và cá - lúa

- Nhóm đất mặn ít (Mi):

Chủ yếu phân bố ở khu vực xóm 11, chiếm khoảng 15% diện tích Đất có thành phần cơ giới thịt nặng, nhiễm mặn nhẹ do ảnh hưởng từ nguồn nước sông Thái Loại đất này phù hợp để trồng lúa và nuôi thủy sản nước ngọt

- Nhóm đất mặn nhiều (Mn):

Chủ yếu phân bổ dọc theo đê sông Thái, phía Nam của xã, chiếm khoảng 20% diện tích, thuộc các xóm 7, 8, 10, 12, độ nhiễm mặn từ 10 -18%, đất có thành phần cơ giới thịt nặng, vùng đất này phù hợp cho việc nuôi tôm, cá nước mặn lợ, trồng các loại cây như cói, sú, vẹt

+) Tài nguyên nước

Trang 35

Phía Nam xã Quỳnh Hưng là con sông Thái làm thành ranh giới tự nhiên của

xã và đổ ra biển qua cửa Thơi

- Nguồn nước mặt: Trên địa bàn xã có nguồn nước mặt chủ yếu lấy từ sông Thái, Kênh Bình Sơn, Kênh N24A, Kênh N24B và một số ao hồ, giếng đào, bể xây chứa nước là nguồn cung cấp nước chủ yếu của các hộ gia đình

- Nguồn nước ngầm: Mực nước ngầm của xã không sâu lắm nhưng chất lượng nước không tốt do bị nhiễm mặn nhẹ nên cũng có khó khăn khi đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho các khu dân cư

2.1.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Xã Quỳnh Hưng là một xã đồng bằng của huyện Quỳnh Lưu Có thể khái quát thành những thuận lợi và khó khăn mà điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên mang lại cho xã như sau:

2.1.2.1 Thuận lợi

Xã Quỳnh Hưng cách thị trấn Cầu Giát - trung tâm hành chính của huyện Quỳnh Lưu khoảng 4 km về hướng Đông Nam, rất thuận lợi cho thông thương trao đổi hàng hóa, giao lưu văn hóa - xã hội với các địa phương nhờ tuyến huyện lộ nối liền khu trung tâm với các trục giao thông chạy qua địa bàn huyện như tỉnh lộ 537A, quốc lộ 1A Trong tương lai, khi quá trình đô thị hóa phát triển, trung tâm kinh tế - hành chính của huyện có xu hướng mở rộng xuống phía Nam, đây là lợi thế để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của xã

Các xã giáp ranh với xã Quỳnh Hưng gồm: Xã Quỳnh Hồng, xã Quỳnh Bá (ở phía Bắc), xã Quỳnh Thọ (ở phía Nam), xã Quỳnh Ngọc (ở phía Đông), xã Quỳnh Hồng, Quỳnh Diễn (ở phía Tây) Là xã thuộc khu vực đồng bằng phía Đông Nam của huyện, có địa hình bằng phẳng và đất đai màu mỡ, Quỳnh Hưng cùng các

xã xung quanh đã tạo thành vựa lúa lớn của huyện Quỳnh Lưu Với vị trí đặc biệt của mình, xã Quỳnh Hưng đồng thời đóng vai trò là cầu nối về kinh tế và văn hóa -

xã hội của các xã vùng Nông Giang Nhiều tuyến đường nối liền khu dân cư xã Quỳnh Hưng với các khu trung tâm xã khác đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao

Trang 36

lưu học hỏi kinh nghiệm và hỗ trợ sản xuất của nhân dân cũng như phát triển kinh tế

- xã hội những năm qua

Có diện tích đất nông nghiệp lớn, đảm bảo an ninh lương thực và khả năng tạo ra một khối lượng sản phẩm nông nghiệp có tính hàng hoá cao như cây ngắn ngày (lúa, ngô ), rau, quả

Có diện tích mặt nước chuyên dùng tương đối lớn, hệ thống kênh thuận tiện cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản

2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tài nguyên nhân văn

Xã Quỳnh Hưng có 12 thôn xóm, với đặc thù là một xã sản xuất nông nghiệp nhưng điều kiện về tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn, khí hậu khắc nghiệt, địa hình phức tạp nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Song với bản chất vốn có của con người Quỳnh Hưng luôn nêu cao truyền thống cách mạng, tinh thần đoàn kết, cần cù, giàu nghị lực, Đảng bộ và nhân dân xã Quỳnh Hưng tiếp tục phấn đấu vượt qua mọi khó khăn tranh thủ thời cơ phát huy những lợi thế và khai thác có hiệu quả những tiềm năng lợi thế để thực hiện sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh Xây dựng Quỳnh

Hưng trở thành một điểm sáng về phát triển kinh tế xã hội của huyện Quỳnh Lưu 2.1.2.2 Dân số và cơ cấu lao động

Dân số: Toàn xã có 12 xóm, thành phần dân tộc đồng nhất (100% là dân tộc Kinh) Tổng số nhân khẩu 9.120 người với 1.970 hộ, quy mô hộ khoảng 4,6 người/hộ,

Trang 37

mật độ dân số bình quân 1.625 người/ km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2011 là 1,1%, tỷ lệ tăng dân số cơ học - 0,5%; tỷ lệ phát triển dân số là 0,6%

Lao động: Tổng số lao động của xã có 3.226 người, chiếm 35,04% dân số, trong đó:

- Lao động nông nghiệp là 1.010 người, chiếm 31,3%

- Lao động phi nông nghiệp là 2.216 người, chiếm 68,7%

(Lao động công nghiệp là 1.423 người, chiếm 44,12%; Lao động dịch vụ là

793 người, chiếm 24,58 %)

- Lao động đã qua đào tạo là 995 người, chiếm 30,8%, trong đó:

+ Đại học, cao đẳng 385 người

+ Trung cấp 280 người

+ Sơ cấp 220 người

+ Công nhân kỹ thuật 110 người

Về thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2011 đạt 12,9 triệu đồng/người/năm, tăng gấp hơn 3 lần so với năm 2005 Các mục tiêu, chương trình xoá đói giảm nghèo được đặc biệt quan tâm Đã huy động được sự tham gia của các cấp, các ngành và của toàn dân Đến năm 2013 xã cơ bản hoàn thành việc xoá nhà tranh tre, dột nát cho các hộ nghèo Trên địa bàn xã đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất giỏi

Thực trạng phát triển khu dân cư: Hiện trạng làng xóm ở xã Quỳnh Hưng được hình thành trong quá trình phát triển tự nhiên, mang dáng dấp dân cư nông nghiệp, chủ yếu bám theo các trục giao thông chính và thành các vùng dân cư rõ rệt Trên địa bàn xã các hộ dân cư hầu hết tập trung thành những cụm, bao gồm các thôn xóm kề nhau Ngoài ra trên địa bàn xã đang tồn tại những hộ lẻ nằm riêng rẽ Các điểm dân cư: Dân cư các xóm được phân bố thành 4 khu vực tập trung

Cụ thể:

- Điểm dân cư số 1: Gồm các xóm: 1, 2, 3, 4, 5;

- Điểm dân cư số 2: Gồm các xóm: 7, 8, 9

- Điểm dân cư số 3: Gồm các xóm: 10, 11, 12

Trang 38

- Điểm dân cư khu vực trung tâm xóm 6

2.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

+) Khu vực kinh tế nông nghiệp

Trong năm 2012, doanh thu ngành nông nghiệp đạt 33 tỷ đồng, chiếm 30% trong tổng GDP toàn xã Trong đó, thế mạnh trong nông nghiệp của xã là ngành trồng trọt và chăn nuôi

Ngành trồng trọt: Do đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng của địa phương rất phù hợp với một số loại cây lương thực ngắn ngày như lúa, ngô, khoai và một số loại rau màu vụ đông, diện tích và sản lượng của một số giống cây chủ lực như sau (xem bảng 2.1)

Bảng 2.1: Kết quả đạt đƣợc của ngành trồng trọt

Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội xã Quỳnh Hưng năm 2012

Ngành chăn nuôi: Ngành chăn nuôi của xã hiện đang được chú trọng phát triển rộng rãi trong các hộ gia đình nông dân Mô hình chăn nuôi ở đây mang tính

Trang 39

chất đơn lẻ, rải rác trong các hộ dân với quy mô nhỏ Trong những năm tới cần phát triển mô hình chăn nuôi gia trại và mô hình VAC theo hướng sản xuất hàng hoá

Năm 2012, tổng đàn trâu có 79 con, đàn bò có 332 con, đàn lợn 1.041 con, đàn hươu, nai có 140 con, tổng đàn gia cầm các loại khoảng 70.000 con

Ngành nuôi trồng thủy sản: Hiện nay, xã đang tiến hành chuyển đổi một số khu vực trồng lúa có năng suất thấp sang mô hình sản xuất nuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng lúa hoặc nuôi trồng thủy sản kết hợp chăn nuôi gia cầm

Nuôi trồng thủy sản phát triển khá, tổng diện tích nuôi cá đạt 48,48 ha, cá kết hợp lúa 17,3 ha, năng suất bình quân đạt 3,4 tấn/ha, tổng sản lượng đạt khoảng 290 tấn Tuy nhiên, trong những năm qua, do diện tích ao nuôi phân tán nhỏ lẻ và chưa được đầu tư toàn diện về hệ thống kênh mương, bờ be nên trong mùa lũ lụt ngành nuôi trồng thủy sản thường bị thất thu một phần sản lượng nuôi dẫn đến giảm hiệu

quả kinh tế

+) Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng

Với mô hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp gồm 60 cơ sở gia công và sản xuất đồ mộc, 7 cơ sở hoạt động cưa xẻ gỗ với tổng số 450 lao động, tập trung thành hai làng nghề mộc Nam Thắng và Thuận Giang Ngành xây dựng cơ bản của xã Quỳnh Hưng có 50 tổ nhân công, giải quyết việc làm cho trên 900 lao động bán nông nhàn trong xã, thu nhập bình quân 2,6 triệu đồng/tháng Một số ngành nghề tuy mới hình thành nhưng có sự phát triển khá như sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa cơ khí, điện tử, cũng góp phần nâng cao hơn nữa thu nhập và mức sống cho các hộ gia đình

Ngành công nghiệp - xây dựng cơ bản năm 2012 đạt tổng giá trị sản xuất 45,9

tỷ đồng, chiếm 42% trong cơ cấu GDP toàn xã

+) Khu vực kinh tế dịch vụ thương mại

Mạng lưới kinh doanh dịch vụ của xã hiện đang hoạt động có hiệu quả và ngày càng thu hút được nhiều lao động tham gia, đưa lại giá trị kinh tế cao, đóng góp phần quan trọng vào tổng GDP toàn xã Các hộ kinh doanh dịch vụ phát triển khá đa dạng, từ kinh doanh mặt hàng truyền thống chủ lực của xã đến kinh doanh

Trang 40

các mặt hàng như yếu phẩm phục vụ đời sống người dân, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

và sản xuất Cụ thể: Hiện nay có khoảng 60 cơ sở kinh doanh đồ gỗ với thu nhập bình quân mỗi năm hàng chục triệu đồng, 41 ki-ốt kinh doanh các mặt hàng tạp hóa

và nhu yếu phẩm, một số hộ chuyên sửa chữa máy móc, điện tử Ngoài thế mạnh về kinh doanh, nhân dân đã mạnh dạn đầu tư mua sắm phương tiện vận tải phục vụ cho nhu cầu chuyên chở hàng hóa như xe ô tô 28 chiếc, 14 máy tuốt lúa để phục vụ cho phát triển sản xuất tại địa phương

Trên địa bàn xã Quỳnh Hưng hiện nay có hai điểm trao đổi hàng hóa mang tính tự phát của khu vực dân cư xóm và vùng phụ cận ở vùng Nam Thắng và Tân Xuân, hiện đang họp trên đường giao thông, gây mất mỹ quan, mất vệ sinh, gây ùn tắc giao thông, chưa đi vào nề nếp và cũng chưa đáp ứng được các yêu cầu về cơ sở

hạ tầng nhưng bước đầu hai điểm họp chợ này đã giải quyết cơ bản được nhu cầu trao đổi hàng hóa, lương thực thực phẩm của nhân dân

Tổng giá trị sản xuất của ngành năm 2012 đạt 30,6 tỷ đồng, chiếm 28% trong tổng GDP toàn xã

2.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

+) Giao thông

Trong những năm qua, thực hiện chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng làm, các cấp chính quyền xã đã huy động nhân dân đóng góp xây dựng mới và nâng cấp một số tuyến liên thôn, xã Xã có các tuyến giao thông chính sau:

Đường liên xã: Gồm 2 tuyến:

- Tuyến 1: Từ xã Quỳnh Hồng chạy qua UBND xã Quỳnh Hưng sang xã Quỳnh Ngọc, có chiều dài 4,17km nền đường rộng trung bình 5m, mặt đường rộng

3,5 - 4m, không có vỉa hè, toàn bộ tuyến đã được nhựa hóa (Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới là 100%)

- Tuyến 2: Xuất phát từ Quỳnh Bá - đi xóm 1 - xóm 2 - xóm 11 ra đê sông Thái sang xã Quỳnh Diễn Tổng chiều dài 2,40km Nền đường rộng 3,5 - 5m, mặt đường rộng 2,5 - 3m, đã được nhựa hóa là 2,4km, nhưng bề rộng chưa đủ tiêu chí,

đạt 57% (Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 100%)

Ngày đăng: 15/09/2020, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w