KHOA MÔI TRƯỜNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Học phần Quy hoạch môi trường 3Câu 1 Khái niệm quy hoạch môi trường 3Câu 2 Vị trí của quy hoạch môi trường trong khuôn khổ quản lý 4Câu 3 Mục tiêu quy hoạch môi trường.
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Học phần: Quy hoạch môi trường
Câu 1: Khái niệm quy hoạch môi trường 3
Câu 2: Vị trí của quy hoạch môi trường trong khuôn khổ quản lý 3
Câu 3: Mục tiêu quy hoạch môi trường 4
Câu 4: Quan hệ giữa quy hoạch môi trường và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội 4
Câu 5: Đóng góp của quy hoạch môi trường trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môi trường tại Việt Nam? 5
Câu 6: Các nguyên tắc quy hoạch môi trường 5
Câu 7: Quy trình quy hoạch môi trường 7
Câu 8: Nội dung quy hoạch môi trường (nêu và phân tích các nội dung của QHMT) 8
a) Phân vùng lãnh thổ phục vụ cho QHMT 8
b) Đánh giá hiện trạng môi trường gây ra bởi hiện trạng PT KTXH và xác định các vấn đề MT 9
c) DMC QHPT hoặc các ngành kinh tế của định phương; dự báo các vấn đề môi trường 12
d) Xác định quan điểm và mụ tiêu của QHMT 14
e) Đề xuất các chương trình dự án BVMT 14
f) Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện QHMT 15
g) Lập bản đồ QHMT 17
h) Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh QH PT KTXH 17
Câu 9: Các phương pháp dùng trong quy hoạch môi trường: 17
1 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: 17
2 Phương pháp liệt kê số liệu 18
3 Phương pháp danh mục kiểm tra 18
4 Phương pháp ma trận 20
Trang 25 Phương pháp sơ đồ mạng lưới 21
6 Phương pháp đánh giá nhanh 22
7 Phương pháp phán đoán chuyên gia 23
8 Phương pháp mô hình hóa 24
9 Phương pháp phân tích lợi ích chi phí 24
10 Phương pháp chồng ghép bản đồ và GIS 24
11 Phương pháp phân vung lãnh thổ: 25
Câu 10: Nội dung liên quan đến quy hoạch môi trường theo bài tập nhóm/đồ án 26
Trang 3Câu 1: Khái niệm quy hoạch môi trường.
- Quy hoạch là công việc chuân bị có tổ chức cho hoạt động có ý nghĩa; bao gồmviệc phân tích tình thế, đặt ra các yêu cầu, khai thác và đánh giá các lựa chọn và phânchia 1 quá trình hành động
- Quy hoạch môi trường (theo từ điển về môi trường và PTBV): Là sự xác định
các mực tiêu mong muốn về kinh tế xã hội đối với môi trừng tự nhiên và tạo ra cácchương trình, quy trình quản lý để đạt được các mục tiêu đó
- Mặc dù có nhiều cách diễn giải về quy hoạch môi trường nhưng trong nhữngnghiên cứu ứng dụng của các nước trên thế giới đều có điểm chung là: trong nghiên cứuQHMT phải xem xét các yếu tố tài nguyên và môi trường, các mục tiêu phát triển phảigắn với mục tiêu BVMT
- Ví dụ như trong QHMT thành phố và quy hoạch vùng bao gồm các vấn đề sau: sửdụng đất, giao thông vận tải, sức khỏe, các trung tâm và thị xã mới, dân, số, chính sáchcủa nhà nước về định cư, các vấn đề nhà ở, công nghiệp, phát triển đô thị, chính sách môitrường, các vấn đề về ô nhiễm và đánh giá tác động môi trường
Câu 2: Vị trí của quy hoạch môi trường trong khuôn khổ quản lý.
* Quy hoạch là 1 trong 4 chức năng chính của quá trình quản lý 4 chức năng này có liên quan mật thiết với nhau gồm: quy hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm soát.
- Quy hoạch: Hình thành các mục tiêu cụ thể để đạt được các mục tiêu chiến lượctrong khuôn khổ nguồn lực sẵn có; chọn lựa và phân chia các hoạt động trên cơ sở cácphương án lựa chọn
- Tổ chức: Phối hợp các hoạt động, thiết lập mối liên hệ giữa các tổ chức và cungcaaos các điều kiện cần thiết
- Điều hành: tiến hành lãnh đạo, hướng dẫn, hình thành và duy trì các hệ thốngthông tin liên lạc và đảm bảo khả năng kế toán
- Kiểm soát: đánh giá mức độ hoàn thành theo kế hoạch, điều chỉnh thích hợp việcthực hiện và nội dung quy hoạch; bao gồm cả giám sát, đánh giá tác động môi trường
* Quy hoạch trong phạm vi một tổ chức được tiến hành theo 3 cấp độ:
Trang 4- Cấp chiến lược: Cấp cao nhất, liên quan đến việc xác định kết quả với các mụctiêu chiến lược, chính sách với việc điều tra, nắm bắt và sử dụng nguồn lực cần thiết đểđạt được mục tiêu
=> Nhiệm vụ của các hội đồng, ủy bạn, ban điều hành
- Cấp quản lý hành chính: Cấp trung gan liên quan đến việc phân chia phương tiện,
tổ chức chương trình thực hiện
=> Công việc của các chuyên viên quản lý cao cấp
- Cấp độ thực hiện: Cấp thấp nhất, thực hiện các chương trình, nhiệm vụ cụ thể 1các tích cực và có hiệu quả
Câu 3: Mục tiêu quy hoạch môi trường.
Vì những tư tưởng chủ đạo xuyên suốt liên quan đến QHMT là những quan điểm về PTBV:
- Sử dụng hợp lý tntn
- Nâng cao chất lượng môi trường sống
- Phát triển ktxh trong khả năng giới hạn của các hệ sinh thái
Nên mục tiêu của QHMT bao gồm:
- Điều chỉnh các hoạt động khai thác phù hợp hơn và nâng cao hiệu quả sử dụnghợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng quy hoạch
- Duy trì, bảo đảm và nâng cao chất lượng môi trường phù hợp với từng đơn vịkhông gian chức năng môi trường và từng giai đoạn của phát triển
- Lồng ghép các vấn đề môi trường trong QHPT nhằm điều chỉnh các hoạt độngphát triển ktxh phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường
Câu 4: Quan hệ giữa quy hoạch môi trường và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.
- Trong quá trình phát triển kinh tế kinh tế xã hội của một vùng luôn có sự tác độngtới môi trường xung quanh do đó việc quy hoạch phát triển kinh tế xã hội sẽ tác động,ảnh hưởng đến quy hoạch môi trường:
+ Các hoạt động phát triển kinh tế xác hội luôn tác động tới môi trường Đó có thể
là tác động tốt hoặc xấu Do đó việc quy hoạch để giúp giảm thiểu, cải thiện tác động xấu
Trang 5và phát huy tác động tốt tới môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững của vùng quyhoạch.
+ Cùng với đó việc phát triển kinh tế xã hội chính là căn cứ để đưa ra các đề xuất đểbảo vệ môi trường Khi chúng ta đã nắm rõ được những hoạt động gây ảnh hưởng vànhững nguyên nhân gây ô nhiễm, tác động xấu tới môi tường từ hoạt động phát triển kinh
tế xã hội thì viêc đưa ra biện pháp cải thiện, bảo vệ môi trường
Câu 5: Đóng góp của quy hoạch môi trường trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môi trường tại Việt Nam?
* Nêu khái niệm QHMT
- Giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng thể môi trường sinh thái
=> Nhằm đưa ra định hướng phát triển, sự tích hợp nhiều chính sách phát triểnchuyên ngành khác Trong trường hợp quy hoạch chuyên ngành trước QHMT giúp cảnhbáo, điều chỉnh, đưa ra phương án đề phòng
- Các quy hoạch chuyên ngành dùng sản phẩm QHMT để tìm kiếm phương hài hòaPTKTXH và giải pháp để BVMT
- Giúp quy hoạch chuyên ngành khác tham khảo để loại trừ rủi ri, sự cố môi trường
và đưa ra giải pháp để xử lý
* Tuy nhiên thực tế QHMT ở VN còn gặp phải môt số khó khăn như sau:
- Một số cấp lãnh đạo chưa có đầy đủ nhận thức về QHMT
- Nhiều người không chấp nhận cho rằng các QHMT là sai lầm về mặt BVMT tựnhiên từ dự án QH xây dựng
- Các nhà thực hiện, chủ đầu tư chỉ nhìn vào cái lợi trước mắt mà không theo hướnglâu dài, bền vững
- Hạn chế về nguồn nhân lực
=> Mặc dù là điều rất cần thiết nhưng QHMT vẫn chưa đực xem là điều kiện đủ choviệc nâng cao hiệu năng lực, hiệu quả công tác quản lý môi trường tại Việt Nam
Câu 6: Các nguyên tắc quy hoạch môi trường.
1 Xác định mục tiêu lâu dài và trước mắt của địa phương liên quan đến các chínhsách của CP ở các cấp khác nhau để hướng dẫn QH, trợ giúp cho việc đánh giá
Trang 62 Thiết kế với mức rủi ro thấp Tạo khả năng mềm dẻo và khả năng thay đổi có tínhthuận nghịch trong các quyết định về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và sử dụng tài nguyên.
3 Nhận dạng các vấn đề về cấu trúc và năng lực của các thể chế, sửa đổi cho thíchhợp hay đưa vào áp dụng ở những nơi thích hợp
4 Hiểu rõ sự tương thích và không tương thích trong sử dụng đất đai cận kề
5 Xây dựng QHBVMT bao gồm việc đánh giá và loại trừ rủi ro, kế họach ứng cứu
và giám sát MT Đưa các biện pháp BVMT vào các quá trình xây dựng
6 Đưa các chính sách MT và biện pháp BVMT vào các QH chính thức
7 Quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo năng suất bền vững đối với các dạng tàinguyên Thiết kế hệ thống giám sát các hệ sinh thái
8 Xác định, tạo ra và nâng cao tính thẩm mỹ đối với các dạng tài nguyên cảnhquan
9 ĐTM đối với các dự án mới, chương trình, chính sách và chiến lược kinh tế địaphương và vùng; đánh giá công nghệ trên quan điểm tài nguyên, văn hoá và kinh tế
10 Phân tích tiềm năng/tính khả thi của đất đai, lập bản đồ năng suất sinh học; xácđịnh mối liên quan giữa kích thước các khoảnh đất đai và tài nguyên sinh vật Điều tramột cách hệ thống các nguồn tài nguyên hiện có, nhận dạng các quá trình hay chức năng
tự nhiên đối với các đơn vị đất đai cùng các giá trị hiện thời hay tiềm năng
11 Nhận dạng các vùng hạn chế hay có nguy hiểm; các vùng nhạy cảm; các cảnhquan và vùng địa chất độc đáo; các khu vực cần cải tạo, nâng cấp; có thể sử dụng thayđổi
12 Tìm hiểu đặc điểm của các hệ sinh thái; xác định giới hạn khả năng chịu tải vàkhả năng đồng hoá, mối liên kết giữa tính ổn định-khả năng chống trả-tính đa dạng(stabilityresiliency-diversity) của các hệ sinh thái; nhận dạng các mối liên kết giữa các hệsinh thái
13 Tìm hiểu động học quần thể của các loài then chốt, xác định các loài chỉ thị chấtlượng môi trường
14 Xác định những vấn đề sức khoẻ liên quan đến cảnh quan Nhận dạng và kiểmsoát ngoại ứng đối với các lô đất càng bé càng tốt
Trang 715 Lập bản đồ về tiềm năng vui chơi – giải trí Tìm hiểu mối liên kết văn hoá giữa
sử dụng đất, năng suất và việc tái sử dụng tài nguyên
16 Nhận dạng các giá trị, mối quan tâm và sự chấp thuận
của cộng đồng và thể chế
Câu 7: Quy trình quy hoạch môi trường.
Vẽ sơ đồ quy trình lập quy hoạch
Bước 1: Chuẩn bị quy hoạch
– Thành lập các nhóm quy hoạch
– Xác định các nhóm chủ thể tham gia và vai trò của họ trong việc lập quy hoạch.– Xác định các cơ quan/ tổ chức quản lý trong quy hoạch môi trường
Bước 2: Khởi xướng quy hoạch
– Xác định mục tiêu của quy hoạch
– Khẳng định các vấn đề và ranh giới quy hoạch
– Xác định các nội dung quy hoạch môi trường
– Xác định các yêu cầu về thông tin và cơ sở dữ liệu
Bước 3: Lập quy hoạch
– Đây là bước trọng tâm của cả quá trình, bao gồm các nội dung của việc lậpQHMT
Bước 4: Phê duyệt quy hoạch
– Toàn bộ hồ sơ QHMT được trình lên Hội đồng thẩm định của địa phương Sau khithông qua Hội đồng thẩm định, hồ sơ được trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt chínhthức
Bước 5: Thực hiện và giám sát
* Thực hiện
– Phối hợp đa ngành
– Vai trò và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạchcần được xác định rõ ngay từ lúc khởi đầu quá trình quy hoạch
– Trong tiến trình quy hoạch cần tạo điều kiện cho việc thẩm định tiến độ theo định
kỳ và có phản hồi, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi cần thiết
Trang 8=> Do đó cùng với việc quản lý môi trường cấp tỉnh, việc quản lý môi trường cấpvùng có ý nghĩa rất quan trọng nên nhất thiết phải phân vùng lãnh thổ.
=> Tính thống nhất của vùng MT biểu hiện ở chỗ nếu thay đổi MT ở bất kỳ khu vựcnào trong vùng có thể ảnh hưởng đến khu vực khác trong vùng đó
Trang 9b) Đánh giá hiện trạng môi trường gây ra bởi hiện trạng PT KTXH và xác định các vấn đề MT
1.1 Thông tin dữ liệu cần thu thập
* Các dữ liệu không gian:
- Địa hình
- Ranh giới hành chính
- Các khu vực đô thị hoá
- Các khu vực công nghiệp hoá
- Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn
- Tài nguyên nước mặt;
- Tài nguyên nước ngầm;
- Tài nguyên thủy sinh;
- Tài nguyên đất; Tài nguyên rừng;
- Tài nguyên khóang sản;
- Tài nguyên du lịch
- Dân số và phân bố địa bàn dân cư;
- Phát triển CN và phân bố địa bàn SXCN;
Cơ sở dữ liệu môi trường nước
- Số lượng, khối lượng, đặc tính nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị và khu dân cưtập trung trên toàn bộ vùng quy hoạch
Trang 10- Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn thải điểm (nước thải côngnghiệp và dịch vụ) từ các KCN, cụm công nghiệp tập trung và các khu dịch vụ đặc biệt(bãi rác, kho cảng, ) trên toàn bộ vùng quy hoạch;
- Mạng lưới quan trắc thủy văn và chất lượng nước mặt, nước ngầm trên toàn bộvùng quy hoạch;
- Hiện trạng chất lượng nước mặt trên toàn bộ vùng quy hoạch theo một số chỉ tiêu
ô nhiễm đặc trưng;
- Thông tin tổng hợp hiện trạng môi trường nước biển trên toàn bộ vùng quy hoạch
Cơ sở dữ liệu môi trường không khí
- Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn phát thải ô nhiễm không khí
từ các nhà máy nhiệt điện;
- Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn phát thải ô nhiễm không khí
từ các khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung;
- Mạng lưới quan trắc ô nhiễm không khí trên toàn bộ vùng quy hoạch;
- Hiện trạng chất lượng môi trường không khí trên toàn bộ vùng quy họach theo một
số chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng
Cơ sở dữ liệu chất thải rắn
- Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn phát sinh chất thải rắn sinhhoạt từ các khu đô thị, khu dân cư trong phạm vi vùng quy hoạch;
- Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn phát sinh chất thải rắn côngnghiệp từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung trong phạm vi vùng quyhoạch;
- Các bãi chôn lấp chất thải rắn, các lò thiêu đốt chất thải rắn trong phạm vi vùngquy hoạch;
- Mạng lưới quan trắc chất thải rắn phạm vi vùng quy hoạch
1.2 Đánh giá hiện trạng môi trường gắn với các hiện trạng KTXH
Dựa trên những tài liệu đã thu thập được, đặc biệt hiện trạng phát triển KTXH củavùng hoặc của địa phương, đánh giá hiện trạng phát triển của các lĩnh vực kinh tế xã hộilàm cơ sở để đánh giá hiện trạng MT như:
Trang 11- Đô thị: Xác định các vùng đô thị hóa, các khu dân cư tập trung và vấn đề môitrường trong vùng.
VD: hệ thống cấp thoát nước đô thị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật cấp nước sinh hoạt
- Công nghiệp: Xác định các vùng công nghiệp hóa, các KCN, cụm công nghiệp vànhững ngành công nghiệp có nhiều chất thải có khả năng gây ONMT
- Nông nghiệp: Xác định vùng nông nghiệp và những vấn đề môi trường liên quanđến sản xuất nông nghiệp
- Ngành giao thông công chính: Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu đô thị, khu dân cưmói, bến cảng, sân bay, giao thông đường bộ và những vấn đề liên quan
- Dịch vụ và du lịch: Xác định các khu vực, địa danh lịch sử, danh lam thắng cảnh,khu bảo tồn, bảo tàng để phát triển du lịch và những dich vụ kèm theo những vấn đề môitrường liên quan
- Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản: Xác định các khu vực nuôi trồng và đánh bắtthủy hải sản và những vấn đề liên quan
- Phát triển rừng: Các khu rừng tự nhiên, rừng trồng mới và những vấn đề có liênquan
1.3 Xác định các vấn đề môi trường cấp bách
(1) Vấn đề nào từ trước đến nay tại địa phương gây ảnh hưởng xấu hoặc nghiêmtrọng đến MT, tài nguyên và sức khỏe cộng đồng?
- Rác thải (rác sinh hoạt, công nghiệp, y tế, độc hại )
- Nước cấp (ô nhiễm nguồn nước, nước cấp không đạt tiêu chuẩn ăn uống, nước ănuống không được xử lý )
- Nước thải (NTSH, công nghiệp, y tế không được xử lý)
- Ô nhiễm không khí (do giao thông, công nghiệp, sinh hoạt )
- Ô nhiễm do nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu, mất cân bằng sinh thái nôngnghiệp )
- Nạn tàn phá rừng (rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn)
- Ô nhiễm vùng ven biển (sạt lở bờ biển, nguy cơ tràn dầu, đánh bắt thủy hải sảnquá mức…)
(2) Vấn đề nào có phạm vi tác động đến các địa phương khác trong vùng?
Trang 12- Nguồn nước (lưu vực chung cho các tỉnh, hồ điều tiết, vùng ven biển )
- Ô nhiễm không khí tác động qua lại giữa các địa phương (các nhà máy nhiệt điện,hóa chất, hóa dầu )
- Các vấn đề khác
(3) Các vấn đề về quản lý?
- Cơ sở pháp lý, cơ chế chính sách, cơ cấu tổ chức
- Tiêu chuẩn môi trường
1.4 Xây dựng bản đồ hiện trạng phát triển KTXH, TNMT
- Hệ thống các đồ hiện trạng được sử dụng để thể hiện một cách trực quan hiệntrạng bố trí không gian thuộc các lĩnh vực KTXH, hiện trạng sử dụng TNTN và hiệntrạng các vấn đề MT
- Từ các bản đồ hiện trạng này các chuyên gia có thể đánh giá được những vấn đề
MT còn tồn tại và đề xuất các giải pháp xử lý hoặc làm giảm thiểu ô nhiễm tránh rủi rocho công tác quy hoạch trong tương lai
c) DMC QHPT hoặc các ngành kinh tế của định phương; dự báo các vấn đề môi trường
* Bản chất mang tính nguyên tắc của ĐMC đó là lồng ghép tới mức cao nhất nhữngvấn đề MT trong các lĩnh vực sau:
- Việc hình thành các chính sách ở cấp cao về phát triển KTXH => đánh giá chínhsách
- Thiết kế các chiến lược ngành về MT => đánh giá quy hoạch phát triển ngành
- Đánh giá các quy hoạch phát triển KTXH của một vùng hay địa phương về MT =>đánh giá quy hoạch phát triển KTXH
* Mục tiêu của ĐMC là:
- Xử lý các tác động về mặt MT do các quyết định chủ chốt ở các cấp lập quy hoạch
và xây dựng chính sách gây ra
- Đánh giá, dự báo và kiểm soát xu hướng suy giảm về MT do các tác động tích tụ,tồn dư mang tính tổng hợp và cộng hưởng của nhiều dự án phát triển đơn lẻ trong vùng,tỉnh, thành phố hay của ngành gây nên
Trang 13* ĐMC đối với quy hoạch phát triển KTXH nói một cách khác đó là việc liên kếtcác mối quan tâm về MT vào quy hoạch phát triển KTXH của một vùng, tỉnh, thành phốtrong một khu vực không gian quy hoạch cụ thể, hay quy hoạch phát triển một ngànhkinh tế.
* ĐMC có tính chất liên ngành, liên địa phương, với phạm vi đánh giá quy hoạchphát triển rộng lớn về không gian và thời gian
* ĐMC đối với dự án quy hoạch phát triển KTXH cần phải chú ý đến các tác động
có tính tổng hợp và tác động có tiềm năng tích hợp lâu dài
VD: Tác động của phát triển từng ngành KT là có thể chấp nhận được, nhưng tácđộng tổng hợp của nhiều ngành kinh tế trong quy hoạch đồng thời xảy ra lại trở thànhnghiêm trọng
* Rất nhiều tác động trong thời gian ngắn không thành vấn đề, nhưng tích lũy trongmột thời gian dài sẽ trở thành nghiêm trọng (ô nhiễm KLN, ô nhiễm các chất hữu cơ khóphân hủy, sự khai thác nước ngầm quá mức dẫn đến sụt lún các công trình, sự xâm nhậpmặn…)
* Mặc dù ĐMC không thể thay thế cho ĐTM đối với từng dự án riêng lẻ, song cóthể tạo cơ sở khoa học và điều kiện rất thuận lợi cho việc tiến hành ĐTM cho mỗi dự án
cụ thể trong quy hoạch là:
- Đặt dự án vào một bối cảnh phù hợp về KT và MT
- Cung cấp bước đi đầu tiên trong việc xác định phạm vi các vấn đề môi trườngquan trọng cần biết
- Cung cấp một bộ dữ liệu nền có hệ thống về MT
- Đẩy nhanh quá trình lựa chọn địa điểm
- Làm sáng tỏ các tiêu chuẩn MT phù hợp sẽ được áp dụng
- Cải tiến cách làm việc của quá trình thẩm định dự án sao cho có hiệu quả và năngsuất hơn
d) Xác định quan điểm và mụ tiêu của QHMT
1.1 Xác đinh quan điểm
Trang 14(1) Lấy phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chỉ đạo kết hợp với xử lý
ô nhiễm, cải thiện MT và bảo tồn thiên nhiên; kết hợp phát huy nội lực với tăng cườnghợp tác quốc tế trong BVMT và PTBV
(2) Mục tiêu và nội dung của QHMT không tách rời mục tiêu và nội dung của QH
PT KTXH, mà được lồng ghép trong QH PT KTXH, được xây dựng theo hướng PTBV.(3) Quy hoạch dựa trên việc phân tích hiện trạng và dự báo các vấn đề MT có khảnăng nảy sinh, biến động trong quá trình phát triển KTXH, phù hợp với nguồn lực và khảnăng đầu tư từ bên ngoài
Tiếp thu các kinh nghiệm trong nước và trên thế giới, và là cơ sở pháp lý cho việcxây dựng các kế hoạch BVMT ngắn hạn và trung hạn của một vùng
1.2 Xác định mục tiêu
- Mục tiêu QHMT một vùng sẽ gắn liền với các mục tiêu quốc gia về phòng ngừa ônhiễm, cải thiện MT, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, tăng cường năng lực chocác cơ quan quản lý, khoa học và doanh nghiệp, nâng cao nhận thức MT
- Mục tiêu quy hoạch môi trường cấp thấp phải được xây dựng dựa trên mục tiêuQHMT cấp cao hơn
Ví dụ: QHMT cấp tỉnh phải dựa vào QHMT cấp vùng và cấp
nhà nước
e) Đề xuất các chương trình dự án BVMT
- Các chương trình, dự án BVMT được đề xuất sẽ tập trung vào các lĩnh vực phòngngừa ô nhiễm, cải thiện MT, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, tăng cường nănglực cho các cơ quan quản lý, khoa học và doanh nghiệp, nâng cao nhận thức BVMT
- Cácdự án sẽ phải được sắp xếp ưu tiên theo một hệ thống tiêu chí sẽ được lựachọn
- Nguồn kinh phí cũng phải đề xuất nhằm đảm bảo tính hiện thực, khả thi của dự án
VÍ DỤ: Chương trình bảo vệ môi trường đô thị: đề xuất 7 dự án cụ thể:
– Dự án 1: Xây dựng mới và cải tạo toàn bộ hệ thống thoát nước mưa tại Tp Hà Nội+ Chủ trì quản lý và thực hiện: Sở Xây Dựng
Trang 15+ Các cơ quan phối hợp – tham gia: Sở TN-MT, Các Cty công trình đô thị và cấpthoát nước, UBND TP.
+ Thời gian ưu tiên đầu tư thực hiện: giai đoạn 2008 - 2010
+ Dự trù kinh phí sơ bộ: khoảng 40 – 60 tỷ đồng
+ Nguồn vốn: ngân sách (theo quy hoạch phát triển KTXH, tổng số vốn huy độngcho toàn bộ chương trình cải tạo hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên toàn Tỉnhgiai đoạn 2006 – 2020 là 864 tỷ đồng)
+ Mục tiêu và hiệu quả đạt được:cải tạo và xây dựng mới lại toàn bộ hệ thống thoátnước mưa tp Hà Nội, tách riêng hệ thống thoát nước mưa, phấn đấu đạt chuẩn hệ thốngthoát nước của một đô thị trung tâm Tp theo quy phạm thoát nước của Bộ Xây Dựng;– Dự án 2:…
f) Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện QHMT
1.1 Giải pháp về kinh tế
* Về nguồn vốn đầu tư
Các nguồn vốn có thể huy động cho triển khai QHMT bao gồm:
- Ngân sách Trung ương; ngân sách các bộ/ngành; ngân sách địa phương
- Đóng góp của doanh nghiệp; đóng góp của cộng đồng; đóng góp của các hộ giađình
- Các nguồn tài trợ, vốn ODA…
* Ước tính chi phí đầu tư cho hoạt động BVMT:
Ước tính chi phí đầu tư cho hoạt động BVMT dựa theo các phương án khác nhau
Ví dụ:
- Phương án 1: đầu tư cho BVMT ở mức 1% GDP (đầu tư thấp)
- Phương án 2: chi phí BVMT tính theo đầu người
VD: 15 USD/người.năm hay 25 USD/người.năm
- Phương án 3: đầu tư 3% GDP cho BVMT
* Xã hội hoá đầu tư BVMT
- Nghiên cứu ban hành các chính sách và cơ chế huy động thích hợp mọi nguồn lựctrong cộng đồng để BVMT
Trang 16- Trong kế hoạch hàng năm của địa phương/ngành có khoản mục kế hoạch vềBVMT và mức kinh phí thực hiện tương ứng.
- Gắn liền công tác BVMT trong các chiến lược, kế hoạch, QHTT và chi tiết về pháttriển KTXH của các quận/huyện và toàn thành phố
- Phát động các phong trào quần chúng tham gia vào công tác BVMT
- Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư cho các hoạt động BVMT
- Từng bước thành lập quỹ môi trường thông qua đóng góp của nhân dân, của cácdoanh nghiệp, của các nhà tài trợ trong và ngoài nước
1.2 Giải pháp về tổ chức và tăng cường năng lực
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về MT
- Nâng cao trình độ QLMT cho cán bộ các cấp
- Hoàn thiện các văn bản pháp lý về QLMT
- Nâng cao năng lực quan trắc phân tích môi trường
- Tăng cường hệ thống cơ sở dữ liệu BVMT
1.3 Giải pháp về khoa học công nghệ
- Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu về KHMT (công nghệ xử lý chất thải,phòng chống khắc phục ON, suy thoái MT)
- Phối hợp thường xuyên với cơ quan nghiên cứu trong việc nghiên cứu và ứngdụng các thành tựu về khoa học QL và công nghệ MT
- Xây dựng các đề án, dự án BVMT
- Hình thành và phát triển ngành công nghiệp MT
1.4 Giải pháp về hợp tác trong nước và quốc tế
- Xây dựng và tham gia các chương trình hợp tác BVMT trong vùng
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu khoa học cơ bản
- Tổ chức các diễn đàn, hội thảo trao đổi thông tin và thảo luận về các chủ đề có liênquan
- Vận dụng hợp lý các thỏa thuận, cam kết quốc tế và với các địa phương khácnhằm thu hút các khoản tài trợ và sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật
- Xây dựng các dự án nghiên cứu khoa học có sự đầu tư của một số tổ chức quốc tế