1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất cho công tác quản lý rác thải tại huyện hoài đức, thành phố hà nội

94 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hiện tr ng và đề xuất định hướng quy ho ch sử dụng đất cho công tác quản lý rác thải t i huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2020 đảm bảo đáp ứng được nhu cầu phát triển

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nguyễn Hoàng Cầm

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nguyễn Hoàng Cầm

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM QUANG TUẤN PGS.TS ĐINH THỊ BẢO HOA

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Cầm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản

thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các

thầy cô giáo cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan và đồng nghiệp

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học

PGS TS Đinh Thị Bảo Hoa đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của bộ môn Công nghệ Địa chính, khoa

Địa lý đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mặt ứng dụng công nghệ cho luận

văn này

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự g p ý chân thành của các thầy, cô giáo

Khoa Địa lý, Trư ng Đ i học Khoa học Tự nhiên, Đ i học Quốc gia Hà Nội đã

nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin gửi l i

cảm ơn tới các cán bộ UBND huyện Hoài Đức, phòng Tài nguyên môi trư ng quận

huyện Hoài Đức và ngư i dân địa phương đã hỗ trợ dữ liệu và các thông tin cần

thiết cho luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những ngư i thân, cán bộ đồng nghiệp

và b n bè đã t o điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Cầm

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN, RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT 5

1.1 Tổng quan về công tác quy ho ch sử dụng đất cấp huyện 5

1.1.1 Khái niệm quy ho ch sử dụng đất 5

1.1.2 Cơ sở pháp lý trong lập quy ho ch sử dụng đất cấp huyện 7

1.1.3 Nguyên tắc lập quy ho ch, kế ho ch sử dụng đất 7

1.1.4 Nội dung quy ho ch sử dụng đất cấp huyện 8

1.2 Tổng quan về rác thải rắn sinh ho t và quản lý rác thải rắn sinh ho t 9

1.2.1 Khái niệm chung 9

1.2.2 Nguồn gốc, phân lo i và thành phần rác thải rắn sinh ho t 10

1.2.3 Ảnh hưởng của rác thải rắn sinh ho t đến môi trư ng và sức khỏe cộng đồng 12

1.2.4 Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý rác thải rắn sinh ho t 14

1.3 Tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam 17

1.3.1 Trên thế giới 17

1.3.2 T i Việt Nam 20

1.3.3 T i huyện Hoài Đức 22

1.3.4 Bài học kinh nghiệm 23

1.4 Tổng quan về các phương pháp kỹ thuật được sử dụng trong việc đề xuất một số vị trí tối ưu cho quy ho ch bãi chôn lấp rác thải rắn sinh ho t 25

1.4.1 Lý thuyết m 25

1.4.2 Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu AHP 26

1.4.3 Hệ thống thông tin địa lý GIS 27

1.5 Các bước nghiên cứu của đề tài 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN

SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 30

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hoài Đức 30

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 30

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34

2.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức 39

Trang 6

2.2 Hiện tr ng sử dụng đất các năm 2010, 2015 và tình hình biến động các lo i

đất trên địa bàn huyện Hoài Đức 40

2.2.1 Hiện tr ng sử dụng đất năm 2010 huyện Hoài Đức 40

2.2.2 Hiện tr ng sử dụng đất năm 2015 huyện Hoài Đức 42

2.2.3 Tình hình biến động các lo i đất năm 2015 so với năm 2010 và 2005 45

2.3 Thực tr ng công tác quản lý rác thải rắn sinh ho t t i huyện Hoài Đức 46

2.3.1 Thực tr ng tồn trữ rác thải rắn sinh ho t trên địa bàn huyện Hoài Đức 46

2.3.2 Thực tr ng thu gom, vận chuyển rác thải rắn sinh ho t trên địa bàn huyện Hoài Đức 49

2.3.3 Thực tr ng các điểm tập kết, trung chuyển rác thải rắn sinh ho t

trên địa bàn huyện Hoài Đức 58

2.3.4 Thực tr ng rác thải rắn sinh ho t trong mối quan hệ với biến động

dân số qua các năm 2010, 2015 và dự báo đến năm 2020 60

2.3.5 Mối quan hệ giữa biến động sử dụng đất với công tác quản lý rác thải rắn sinh ho t t i huyện Hoài Đức 61

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 64

3.1 Khái quát chung về quy ho ch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 64

3.1.1 Mục đích lập quy ho ch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoài Đức 64

3.1.2 Nội dung quy ho ch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoài Đức 65

3.2 Đề xuất một số vị trí tối ưu cho việc quy ho ch bãi chôn lấp rác thải rắn sinh ho t phục vụ kỳ quy ho ch mới trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 68

3.2.1 Quy trình thực hiện 69

3.2.2 Kết quả đề xuất 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải sinh ho t[11, 13] 10

Hình 1.2: Sơ đồ khái quát về GIS 28

Hình 2.1: Vị trí địa lý huyện Hoài Đức 30

Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010 huyện Hoài Đức 40

Hình 2.3: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 huyện Hoài Đức 43

Hình 2.4: Biến động sử dụng đất năm 2015 so với năm 2010 và 2005

của huyện Hoài Đức 45

Hình 2.5: Tồn trữ chất thải rắn t i hộ gia đình 47

Hình 2.6: Tồn trữ chất thải rắn t i cơ sở sản xuất công nghiệp 48

Hình 2.7: Phương tiện thu gom RTR của lực lượng dân lập (tổ VSMT) 50

Hình 2.8: Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải rắn sinh ho t

của huyện Hoài Đức 51

Hình 2.9: Một số tuyến thu gom rác thải trên địa bàn huyện Hoài Đức 52

Hình 2.10: Bãi rác lộ thiên t i xã Kim Chung, huyện Hoài Đức 59

Hình 2.11: Điểm tập kết rác trên trục đư ng Dương Liễu - Đức Thượng 59

Hình 3.1: Diện tích các nh m đất theo phương án quy ho ch sử dụng đất

đến năm 2020 huyện Hoài Đức 67

Hình 3.2: Quy trình đề xuất các vị trí tối ưu cho quy ho ch bãi chôn lấp rác thải rắn sinh ho t phục vụ kỳ quy ho ch mới t i huyện Hoài Đức 70

Hình 3.3: Vị trí bãi đề xuất t i xã Vân Côn và xã An Thượng 77

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Thành phần chủ yếu của RTRSH 11

Bảng 1.2: Tỷ lệ RTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước 20

Bảng 1.3: Giá trị RI ứng với từng số lượng chỉ tiêu n 27

Bảng 1 4: Các bước nghiên cứu của đề tài 29

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế, xã hội của huyện Hoài Đức năm 2016 34

Bảng 2.2: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng huyện Hoài Đức 35

Bảng 2.3: Cơ cấu các ngành kinh tế t i huyện giai đo n 2011 - 2016 36

Bảng 2.4: Cơcấu diện tích các lo i đất nông nghiệp năm 2010 huyện Hoài Đức 41

Bảng 2.5: Cơ cấu diện tích các lo i đất phi nông nghiệp năm 2010

huyện Hoài Đức 42

Bảng 2.6: Cơ cấu diện tích các lo i đất nông nghiệp năm 2015 huyện Hoài Đức 43

Bảng 2.7: Cơ cấu diện tích các lo i đất phi nông nghiệp năm 2015

huyện Hoài Đức 44

Bảng 2.8: Hiệu suất thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Hoài Đức 53

Bảng 2.9: Các địa điểm tập kết RTRSH trên địa bàn huyện Hoài Đức 58

Bảng 3.1: Tổng hợp diện tích, cơ cấu các lo i đất được phê duyệt theo quy ho ch 65

Bảng 3.2: Các yếu tố được sử dụng để đánh giá và đề xuất vị trí phù hợp 71

Bảng 3.3: Các lớp dữ liệu đầu vào 73

Bảng 3.4: Trọng số của các chỉ tiêu theo phương pháp AHP 74

Bảng 3.5: Phân khoảng và hàm thành viên của mỗi yếu tố 74

Bảng 3.6: Các thông số vị trí của 2 bãi t i xã Vân Côn và xã An Thượng 78

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng lo i đô thị và dao động từ 0,35 - 0,8 kg/ngư i.ngày Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các ho t động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh ho t hoặc các ho t động khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con ngư i Cùng với mức sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát triển sâu rộng, rác thải cũng được t o ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng phức t p và đa d ng Xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đ c Việt Nam

Là đô thị lo i một thành phố Hà Nội mỗi năm chi khoảng 3000 tỷ đồng cho việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải Huyện Hoài Đức nằm ở trung tâm hình học Hà Nội mở rộng, tiếp giáp với các quận huyện Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ

Liêm, Quốc Oai, Đan Phượng, Phúc Thọ; với diện tích 82,38 Km2, dân số214.795

ngư i Hoài Đức là một trong các huyện “Đầu tàu” đô thị phía tây của thành phố Hà Nội là khu vực có tốc độ phát triển khá nhanh trong giai đo n từ năm 2005 đến nay Quá trình công nghiệp hóa, đô thị h a được đẩy m nh với sự hình thành và triển khai các dự án xây dựng cơ sở h tầng và các khu đô thị mới Quá trình công nghiệp

h a, đô thị hóa mang l i những tác động tích cực như đẩy m nh tăng trưởng kinh tế, góp phần nâng cao mức sống ngư i dân, Nhưng gắn liền với quá trình này là sự gia tăng rác thải một cách chóng mặt.Tổng lượng chất thải rắn phát sinh hàng năm khoảng 125.068 tấn, trong đ c 72.168 tấn chất thải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và 52.900 tấn rác thải rắn sinh ho t Huyện Hoài Đức đang đứng trước nguy

cơ ô nhiễm môi trư ng ngày càng nghiêm trọng do rác thải Một số giải pháp được đưa ra để ứng phó với nguy cơ hiện t i và tương lai như: xây dựng địa điểm chôn lấp t m th i, và các điểm trung chuyển rác theo các thôn, tuyến, cụm dân cư

Vấn đề quan trọng có tính cấp thiết đã và đang được đặt ra cho huyện Hoài Đức là quy ho ch quản lý quỹ đất cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải đáp ứng được nhu cầu hiện t i và tương lai Để thực hiện được điều này, cần thiết

Trang 10

dựa trên những cơ sở khoa học và thực tiễn về nghiên cứu hiện tr ng và đề xuất định hướng quy ho ch sử dụng đất cho công tác quản lý rác thải Xuất phát từ lý do

thực tiễn đ , học viên đã chọn đề tài luận văn th c sỹ “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất cho công tác quản lý rác thải tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu hiện tr ng và đề xuất định hướng quy ho ch sử dụng đất cho công tác quản lý rác thải t i huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2020 đảm

bảo đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trư ng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về QHSDĐ cấp huyện, rác thải rắn sinh ho t và quản

lý rác thải rắn sinh ho t;

- Nghiên cứu thực tr ng sử dụng đất và biến động sử dụng đất;

- Nghiên cứu thực tr ng công tác quản lý rác thải rắn sinh ho t trên địa bàn huyện Hoài Đức;

- Nghiên cứu mối liên hệ giữa biến động sử dụng đất với công tác quản lý rác thải t i huyện Hoài Đức;

- Đề xuất định hướng quy ho ch sử dụng đất phục vụ cho công tác quản lý

rác thải t i huyện Hoài Đức

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên toàn bộ địa bàn

huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Phạm vi khoa học: Đề tài giới h n nghiên cứu ở các vấn đề sau:

+ Phần lớn lượng rác thải trên địa bàn huyện Hoài Đức là rác thải rắn sinh

ho t của ngư i dân thải ra Do đ , đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích hiện

tr ng quản lý rác thải rắn sinh ho t, và hiện tr ng sử dụng đất phục vụ cho mục đích quản lý rác thải rắn sinh ho t trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

+ Đề xuất định hướng quy ho ch sử dụng đất cho công tác quản lý rác thải rắn sinh ho t đến năm 2020 trên địa bàn huyện

Trang 11

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Điều tra thu thập các tài liệu, số

liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên, môi trư ng, các

số liệu thu gom,vận chuyển, xử lý rác thải, diện tích đất sử dụng cho công tác quản

lý rác thải huyện Hoài Đức t i th i điểm các năm 2005, 2010, 2011, 2015, 2016 để phục vụ cho việc nghiên cứu:

- Diện tích dùng cho điểm tập kết rác, điểm trung chuyển và bãi rác trên địa

- Tần suất thu gom, vận chuyển rác thải

- Thu thập dự liệu bản đồ được thành lập, bản đồ hiện tr ng sử dụng đất

Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, số liệu, bản đồ về khu vực huyện

để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài:

- Kế thừa các tài liệu, số liệu thống kê, kiểm kê, báo cáo thuyết minh quy

ho ch sử dụng đất các năm 2005, 2010, 2011, 2015, 2016

- Kế thừa các bản đồ địa lý, bản đồ hiện tr ng sử dụng đất huyện Hoài Đức

Phương pháp thống kê, so sánh: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập

được, tiến hành thống kê, so sánh số liệu qua các các năm 2005, 2010, 2015 để thấy được sự biến động, thay đổi về quỹ đất cho công tác quản lý rác thải

Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: từ các nguồn tài liệu, số liệu thu

thập được, tác giả tiến hành tổng hợp, trình bày phân tích và đưa ra đánh giá về tình

hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất của khu vực nghiên cứu: các số liệu được thu thập, tính toán, phân tích theo các bảng kết hợp với phần thuyết minh Các số liệu đầu vào thu thập được phâp tích, xử lý bằng phần mềm Excel để xử lý và tổng hợp dữ liệu Phân tích các số liệu đã thu thập trong quá trình điều tra nhằm làm rõ

hiện tr ng công tác quản lý rác thải t i huyện Hoài Đức

Trang 12

Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến trao đổi, đ ng g p của các chuyên gia

trong lĩnh vực tài nguyên môi trư ng trong đề xuất định hướng sử dụng đất cho công tác quản lý rác thải t i huyện Hoài Đức đến 2030

Phương pháp bản đồ và GIS: sử dụng bản đồ hiện tr ng sử dụng đất, bản đồ

quy ho ch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hoài Đức được ứng dụng cho việc phân tích, tích hợp các dữ liệu không gian với các tiêu chí đề ra nhằm xác định vị trí thích hợp cho quy ho ch các bãi chôn lấp rác thải rắn sinh ho t Chuẩn hóa bản đồ, chuẩn hóa dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quy ho ch bãi rác Sử dụng chức năng chồng xếp, phân tích dữ liệu để giải quyết bài toán c liên quan đến công tác quy ho ch bãi rác như: vị trí, quy mô, diện tích

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về quy ho ch sử dụng đất cấp huyện, rác thải rắn sinh

ho t và quản lý rác thải rắn sinh ho t

Chương 2: Thực tr ng công tác quản lý rác thải rắn sinh ho t và hiện tr ng

sử dụng đất phục vụ cho mục đích quản lý rác thải rắn sinh ho t trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Chương 3: Đề xuất định hướng quy ho ch sử dụng đất phục vụ cho công tác quản lý rác thải t i huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN,

RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ QUẢN LÝ

RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT

1.1 Tổng quan về công tác quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

1.1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất

Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tư liệu sản xuất đặc biệt và việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội

Do vậy, QHSDĐ sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội Đây là một ho t động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ

thuật, kinh tế và xã hội được xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự

phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để tổ chức l i việc sử

dụng đất theo pháp luật nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đai hiện t i và tương lai của xã hội một cách tiết kiệm khoa học và có hiệu quả cao nhất

Khi nghiên cứu về QHSDĐ, c rất nhiều cách nhận thức khác nhau Có quan điểm cho rằng QHSDĐ chỉ đơn thuần là biện pháp kỹ thuật nhằm thực hiện việc đo

đ c, vẽ bản đồ đất đai, phân chia diện tích đất, giao đất cho các ngành và thiết kế xây dựng đồng ruộng, Bên c nh đ , c quan điểm l i cho rằng QHSDĐ được xây dựng trên các quy ph m của Nhà nước nhằm nhấn m nh tính pháp chế của quy

ho ch sử dụng đất đai Tuy nhiên, đối với cả hai cách nhận thức trên, bản chất của QHSDĐ không được thể hiện đúng và đầy đủ vì bản thân của QHSDĐ không nằm trong kỹ thuật đo đ c và cũng không thuộc về hình thức pháp lý mà nó nằm bên

trong việc tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt, coi đất đai như đối tượng của các mối quan hệ xã hội trong sản xuất Do đ , QHSDĐ sẽ là một ho t động vừa mang tính kỹ thuật, tính kinh tế và tính pháp lý Cụ thể [12]:

- Tính kỹ thuật: trong QHSDĐ sẽ sử dụng các công tác chuyên môn như

điều tra, khảo sát, đo đ c, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu, để tính toán và thống kê diện tích đất đai, thiết kế, phân chia khoảnh thửa Từ đ , t o điều kiện tổ chức sử dụng đất hợp lý trên cơ sở tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Trang 14

- Tính pháp chế: biểu hiện của tính pháp chế thể hiện ở chỗ đất đai được

nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào các mục đích cụ thể đã được xác định theo phương án QHSDĐ

- Tính kinh tế: khi giao đất, thông qua phương án QHSDĐ nhà nước đã xác

định rõ mục đích sử dụng của diện tích được giao Đây chính là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng đất đai Ở đây đã

thể hiện rõ tính kinh tế của QHSDĐ Tuy nhiên, điều này chỉ đ t được khi tiến hành đồng bộ cùng với biện pháp kỹ thuật và pháp chế

Như vậy, có thể rút ra khái niệm về QHSDĐ như sau [12]: “Quy ho ch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước

về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông

qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một

tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, t o điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trư ng”

Điều 3, Luật đất đai 2013 cũng đã nêu rõ QHSDĐ là “việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế

- xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trư ng và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng th i gian xác định”

Theo FAO (1993) [20], QHSDĐ là một đánh giá mang tính hệ thống về tiềm năng đất đai và nguồn nước, những phương án thay thế trong sử dụng đất và những điều kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn và điều chỉnh cho phù hợp các phương án

sử dụng đất tốt nhất Mục đích của QHSDĐ là lựa chọn và đưa vào thực tiễn những phương án sử dụng đất đáp ứng nhu cầu của ngư i dân một cách tốt nhất mà vẫn giữ gìn, đảm bảo các nguồn lực cho tương lai Động lực của việc quy ho ch là nhu cầu thay đổi, cải thiện sự quản lý hoặc sự cần thiết c được cơ cấu sử dụng đất thích

hợp theo hoàn cảnh thay đổi

Trang 15

1.1.2 Cơ sở pháp lý trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Lập quy ho ch, kế ho ch sử dụng đất luôn là một nhiệm vụ quan trọng được Đảng và Nhà nước quan tâm Tầm quan trọng của công tác QHSDĐ được nêu rất rõ trong các văn kiện Đảng, trong Hiến pháp, các Luật và các Nghị định, Thông tư

Khoản 4, điều 22, Luật đất đai năm 2013 xác định một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai là quản lý quy ho ch và kế ho ch sử dụng đất

Khoản 3, điều 7, chương 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 đã chỉ rõ việc xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án sử dụng đất cấp huyện sẽ do các phòng, ban cấp huyện xác định Ủy ban nhân dân xã, phư ng, thị trấn sẽ xác định nhu cầu

sử dụng đất của địa phương

Với bản đồ quy ho ch sử dụng đất, ký hiệu và thông số màu các lo i đất sẽ tuân theo điều 3 của Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Ký hiệu thủy

hệ và các đối tượng khác trên bản đồ sẽ thực hiện theo Thông tư số BTNMT ngày 02/6/2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện tr ng sử dụng đất

28/2014/TT-Như vậy các quy định của pháp luật về lập, điều chỉnh, xét duyệt và tổ chức thực hiện quy ho ch, kế ho ch sử dụng đất trở thành công cụ quản lý nhà nước, những căn cứ pháp lý quan trọng đảm bảo cho sự phát triển đồng bộ, ổn định, an

toàn và được thể hiện ngay trong nội dung của các đề án QHSDĐ

1.1.3 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Mục tiêu của việc lập QHSDĐ là nhằm lựa chọn phương án sử dụng đất đ t hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, môi trư ng - sinh thái, an ninh - quốc phòng Điều

35, Chương 4, Luật đất đai 2013 đã quy định rõ việc lập QHSDĐ cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

- Phù hợp với chiến lược, quy ho ch tổng thể, kế ho ch phát triển kinh tế -

xã hội, quốc phòng, an ninh;

- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy ho ch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy ho ch sử dụng đất của cấp trên; kế ho ch sử dụng đất phải phù hợp với quy ho ch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước c thẩm quyền phê duyệt

Trang 16

Quy ho ch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy ho ch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã;

- Sử dụng đất tiết kiệm và c hiệu quả;

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trư ng; thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Bảo vệ, tôn t o di tích lịch sử - văn h a, danh lam thắng cảnh;

- Dân chủ và công khai;

- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trư ng;

- Quy ho ch, kế ho ch của ngành, lĩnh vực, địa phương c sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy ho ch, kế ho ch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước

c thẩm quyền quyết định, phê duyệt

1.1.4 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Khi tiến hành lập QHSDĐ cấp huyện, cần căn cứ vào các tài liệu, số liệu và

dữ liệu như [14]: QHSDĐ cấp tỉnh; quy ho ch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh và cấp huyện; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh; hiện tr ng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy ho ch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước; nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện và của cấp xã; định mức sử dụng đất; tiến bộ khoa học và công nghệ c liên quan đến việc sử đụng đất

Nội dung QHSDĐ cấp huyện được quy định cụ thể t i khoản 2, điều 40, chương 4, Luật đất đai 2013 [14]:

- Định hướng sử dụng đất 10 năm;

- Xác định diện tích các lo i đất đã được phân bổ trong quy ho ch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các lo i đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;

- Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn

vị hành chính cấp xã;

Trang 17

- Xác định diện tích các lo i đất đã xác định t i điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

- Lập bản đồ quy ho ch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy ho ch đất trồng lúa, khu vực quy ho ch chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

- Giải pháp thực hiện quy ho ch sử dụng đất

1.2 Tổng quan về rác thải rắn sinh hoạt và quản lý rác thải rắn sinh hoạt

1.2.1 Khái niệm chung

Theo điều 3, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ

về quản lýchất thải rắn thì

- Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các ho t động quy ho ch quản lý,

đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các ho t động phân lo i,thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động c h i đối với môi trư ng và sức khoẻ con ngư i

- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,kinh

doanh, dịch vụ, sinh ho t hoặc các ho t động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thư ng và chất thải rắn nguy h i.Chất thải rắn phát thải trong sinh ho t cá

nhân, hộ gia đình, nơi côngcộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)

Chất thải rắn phát thải từ ho t động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các ho t động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp

- Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị lo i ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng,

được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác

- Thu gom chất thải rắn là ho t động tập hợp, phân lo i, đ ng g i vàlưu giữ

t m th i chất thải rắn t i nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước c thẩm quyền chấp thuận

- Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng th i gian

nhất định ở nơi được cơ quan c thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến

cơ sở xử lý

Trang 18

- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát

sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật

làm giảm, lo i bỏ, tiêu hủy các thành phần c h i hoặc không c ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng l i các thành phần c ích trong chất thải rắn

- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là ho t động chôn lấp phù hợp với các

yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

1.2.2 Nguồn gốc, phân loại và thành phần rác thải rắn sinh hoạt

1.2.2.1 Nguồn gốc phát sinh và phân loại RTRSH

Rác thải rắn sinh ho t là những chất thải rắn phát thải trong sinh ho t cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng Các nguồn chủ yếu phát sinh rác thải rắn sinh

ho t bao gồm (hình 1.1): Từ các khu dân cư; từ các trung tâm thương m i; từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trư ng học, các công trình công cộng; từ các dịch vụ đô thị, sân bay; từ các tr m xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố; và

từ các khu công nghiệp

Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt[11, 13]

Trang 19

1.2.2.2 Phân loại rác thải rắn sinh hoạt

Để phân lo i rác thải rắn sinh ho t c thể dựa vào rất nhiều tiêu chí khác nhau như: phân lo i theo vị trí hình thành, theo thành phần vật lý, hoá học, theo tính chất rác thải, [11]

- Theo vị trí hình thành: Tùy theo vị trí hình thành mà ngư i ta phân ra rác

thải đư ng phố, rác thải vư n, rác thải các khu công nghiệp tập trung, rác thải hộ gia đình,

- Theo thành phần hóa học và vật lý: Theo tính chất h a học c thể phân ra

chất thải hữu cơ, chất thải vô cơ, kim lo i, phi kim

- Theo mức độ nguy hại, chất thải được phân thành các loại sau:

+ Chất thải nguy h i: bao gồm các hoá chất dễ phản ứng, các chất độch i, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải

ph ng x ,

+ Chất thải không nguy h i: là những chất thải không chứa các chất vàcác hợp chất c một trong các đặc tính nguy h i trực tiếp hoặc gián tiếp

1.2.2.3 Thành phần rác thải rắn sinh hoạt

Thành phần lý, h a của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác (bảng 1.1)

Bảng 1.1: Thành phần chủ yếu của RTRSH[11]

1 Các chất cháy được (đốt được)

a Giấy các vật liệu làm từ giấy bột và

giấy

các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh…

b Hàng dệt c nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon…

c Thực phẩm các chất thải từ đồ ăn thực phẩm cọng rau, vỏ quả, thân

cây, lõi ngô…

Trang 20

f Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được chế

t o từ da và cao su

B ng, giày, ví, băng cao su,…

2 Các chất không cháy được

a Các kim lo i sắt Các vật liệu và sản phẩm được chế

c Thủy tinh Bất kỳ các lo i vật liệu không cháy

khác ngoài kim lo i và thủy tinh

Vỏ chai, ốc, xương, g ch,

đá, gốm,…

d Đá và sành sứ

Tất cả các vật liệu khác không phân lo i trong bản này Lo i này

c thể chia thành 2 phần: kích thước hơn 5mm và lo i nhỏ hơn 5

mm

Đá cuội, cát, đất, t c

1.2.3 Ảnh hưởng của rác thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

1.2.3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và giảm mỹ quan môi trường sống

Trong thành phần RTRSH hay còn gọi là rác thải, thông thư ng hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệ lớndễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trư ng không khí xung quanh làm ảnh hưởng đến sức khỏe con ngư i và giảm mỹ quan môi trư ng sống; những ngư i tiếp xúc thư ng xuyên với rác thải như những ngư i làm trực tiếp công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác rất dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi,họng và ngoài da, phụ khoa

Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO, trên thế giới mỗi năm c 5 triệu ngư i chết và c gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh c liên quan tới rác thải Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối c chất amin và các chất dẫn xuất sufua hydro hình thành từ sự phân hủy rác thải kích thích sự hô hấp của con ngư i, kích thích nhịp tim đập m nh gây ảnh hưởng xấu tới những ngư i mắc bệnh tim m ch [6, 19]

Trang 21

Tác động của RTRSH lên sức khoẻ con ngư i thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trư ng Môi trư ng bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khoẻ con ngư i thông qua chuỗi thức ăn [6, 19]

Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới WHO, tỷ lệ ngư i mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số [24].Ngoài ra,

tỷ lệ mắc bệnh ngo i khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25% [6, 19] Ô nhiễm không khí do quá trình phân huỷ của rác thải cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ cộng đồng Nhiều nghiên cứu cho thấy c mối quan hệ mật thiết giữa ô nhiễm không khí do đốt rác thải với các bệnh lý đư ng hô hấp [6, 19]

1.2.3.2 Rác thải rắn sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường

a)Đối với môi trường không khí :

RTRSH phát sinh từ các hộ gia đình thư ng là các lo i thực phẩm chiếm tỷ

lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu nhiệt đới n ng ẩm và mưa nhiều

ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và t o nên mùi kh chịu cho con ngư i Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thư ng là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2… đều là các tác nhân gây ra ô nhiễm môi trư ng không khí [8, 18]

b) Đối với môi trường nước:

Theo th i quen, ngư i dân thư ng đổ rác t i các b sông, hồ, ao, cống rãnh, Lượng rác này sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực Ngoài ra, rác c thể bị cuốn trôi theo dòng nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh, r ch… sẽ làm nhiễm bẩn nguồn nước mặt Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ… giảm khả năng tự làm s ch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh thoát nước Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái trong các ao hồ bị hủy diệt Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, trực khuẩn, thương hàn… ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng [8, 18]

Trang 22

c) Đối với môi trường đất:

Trong thành phần RTRSH c chứa nhiều các chất độc, do vậy khi rác thải được đưa vào môi trư ng các chất độc sẽ xâm nhập vào đất và tiêu diệt nhiều lo i sinh vật c ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch, nhái… làm giảm tính đa d ng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá

ho i cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các lo i túi nilon trong sinh ho t

và đ i sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 - 60năm mới phân hủy hết, do đ chúng t o thành các “bức tư ng ngăn cách” trong đất, h n chế m nh đến quá trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua

và năng suất cây trồng giảm sút [8, 18]

1.2.4 Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý rác thải rắn sinh hoạt

1.2.4.1 Phân loại chất thải rắn tại nguồn

Phân lo i t i nguồn phát sinh được hiểu là các lo i chất thải cùng lo i, cùng giá trị sử dụng, tái chế, hay xử lý,… được phân chia và chứa riêng biệt [7] Ví dụ, thông thư ng, t i mỗi hộ gia đình hay công sở, mỗi đơn vị, chất thải như cáclo i can, hộp, chai lọ c thể chứa trong một thùng hay túi nhựa mầu vàng, lo i giấy hay sách báo, các tông được chứa trong một thùng hay túi nhựa mầu xanh; lo i bao g i thức ăn hay thức ăn dư thừa được chứa trong thùng hay túi nhựa mầu đen

1.2.4.2 Thu gom rác thải rắn sinh hoạt

- Thu gom rác thải rắn sinh hoạt: bao gồm từ quá trình thu gom từ các hộ gia

đình, các công sở, nhà máy cho đến các trung tâm thương m i cho đến việc vận chuyển từ các thiết bị thủ công, các phương tiện chuyên dùngvận chuyển đến các điểm xử lý, tái chế [11, 15]

- Quy hoạch thu gom rác thải rắn sinh hoạt: Đánh giá cách thức sử dụng các

nhân lực, phương tiện sao cho c hiệu quả nhất.Các yếu tố cần quan tâm khi quy

ho ch quản lý rác thải rắn sinh ho t bao gồm [11, 15]:

+ Chất thải rắn t o ra (nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần );

+ Phương thức thu gom;

+ Mức độ dịch vụ cần cung cấp;

+ Tần suất và năng suất thu gom;

Trang 23

+ Thiết bị thu gom;

+ Mật độ dân số;

+ Đặc điểm địa hình, khí hậu khu vực;

+ Đối tượng và khu vực;

+ Nguồn tài chính và nguồn nhân lực…

1.2.4.3 Trung chuyển và vận chuyển

Trung chuyển là ho t động mà trong đ chất thải rắn từ các xe thu gom nhỏ được chuyển sang các xe lớn hơn Các xe này được sử dụng để vận chuyển chất thải trên một khoảng cách khá xa, hoặc đến tr m thu hồi vật liệu,hoặc đến bãi đổ Các

ho t động trung chuyển và vận chuyển cũng được sử dụng kết hợp hay liên kết với những tr m thu hồi vật liệu để vận chuyển các vật liệu tái chế đến nơi tiêu thụ, hay vận chuyển phần vật liệu không thể tái sinh đến bãi chôn lấp [11, 15]

1.2.4.4 Một số phương pháp xử lý rác thải rắn sinh hoạt

Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là giảm hoặc lo i bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải như các chất độc hai, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lượng trong chất thải Một số phương pháp xử lý rác thải rắn sinh ho t được áp dụng như sau:

a) Xử lý bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trung, thu gom vào nhà máy Rác được phân lo i bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các chất trơ và các chất c thể tận dụng được như kim lo i, nilon, giấy, thuỷ tinh, nhựa được thu hồi để tái chế Những chất còn l i sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thuỷ lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và t o thành các kiện với tỷ số nén rất cao [11, 15]

Các kiện rác đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các b chắn hoặc san lấp những vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này c thể sử dụng làm mặt bằng các công trình như: công viên, vư n hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực

xử lý rác [11, 15]

Trang 24

b) Xử lý bằng phương pháp ủ sinh học

Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hoá các chất hữu cơ để hình thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học t o môi trư ng tối ưu đối với quá trình ủ [6, 11, 15]

Quá trình ủ sinh học từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển như ở Việt Nam Quá trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc ho t chất mùn Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh và h t cỏ Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc h i, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi

n thành xốp và ẩm [6, 11, 15]

c) Xử lý bằng phương pháp đốt

Đốt rác là giai đo n xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số lo i rác nhất định không thể xử lý bằng các phương pháp khác Đây là một giai đo n ôxy h a nhiệt độ cao với sự c mặt của oxy trong không khí, trong đ c rác độc h i được chuyển hoá thành khí và các chất thải rắn không cháy Các chất thải khí được thải ra ngoài không khí, chất thải rắn được chôn lấp

Phương pháp đốt được áp dụng ở các nước như: Đức, Nhật, Thụy Điển, Hà Lan, Đan M ch… đ là những nước c diện tích đất cho các khu thải rác h n chế [6, 16, 17]

Xử lý rác bằng phương pháp đốt c ý nghĩa quan trọng vì giảm tới mức thấp nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng nếu sử dụng công nghệ tiên tiến còn c ý nghĩa cao trong bảo vệ môi trư ng Tuy nhiên, đây là phương pháp xử lý rác tốn kém hơn rất nhiều so với phương pháp chôn lấp Sản phẩm của quá trình đốt rác thải sinh ho t bao gồm nhiều khí khác nhau và dễ phát sinh khí điôxin Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải rất tốn kém, nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt c thể gây ra [16, 17]

d) Xử lý bằng phương pháp chôn lấp

Chôn lấp rác thải là phương pháp xử lý rác thải đơn giản và ít tốn kém nhất hiện nay Phương pháp này áp dụng ở rất nhiều nước trên thế giới trong đ c Việt

Trang 25

Nam [15] Đặc điểm của phương pháp này là quá trình lưu giữ các chất thải rắn trong một bãi chôn lấp Các chất thải trong bãi chôn lấp bị phân huỷ sinh học bên trong để t o ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như: axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí khác (CO2, CH4) Chất thải rắn được chôn lấp là các chất thải không nguy h i c khả năng phân huỷ tự nhiên theo th i gian bao gồm:

- Rác thải gia đình;

- Rác thải chợ, đư ng phố;

- Cành cây, lá cây;

- Rác thải từ văn phòng, khách s n, nhà hàng ăn uống;

- Phế thải sản xuất nông nghiệp: rơm r , thực phẩm, …

Tuy nhiên, chôn lấp rác thải hiện nay đang gây ra nhiều vấn đề môi trư ng nếu không được quản lý và xử lý đúng phương pháp của bãi chôn lấp hợp vệ sinh như: hệ thống thu khí sinh học, lu lèn, che phủ vật liệu, chống thấm và xử lý nước rỉ rác Mặt khác, vấn đề lựa chọn địa điểm chôn lấp rác thải đang là vấn đề gặp nhiều

kh khăn ở các nước do dân số ngày một tăng,quỹ đất ngày một h n chế [15]

1.3 Tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Trên thế giới

Đô thị h a và phát triển kinh tế thư ng đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và

tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu ngư i Mức độ đô thị h a cao thì lượng chất thải tăng lên theo đầu ngư i, ví dụ cụ thể một số nước hiện nay như sau:

Canada là 1,7kg/ngư i/ngày; Australia là 1,6 kg/ngư i/ngày; Thụy Sỹ là 1,3 kg/ngư i/ngày; Trung Quốc là 1,3 kg/ngư i/ngày Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 4 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8 kg/ngư i/ngày; Ở các nước đang phát triển là 0,7 kg/ngư i/ngày [4] Với sự gia tăng của rác thì việc thu gom, phân lo i, xử lý rác thải

là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm Ngày nay, trên Thế giới c nhiều công nghệ

xử lý rác thải như: công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin

Trang 26

Tiêu chuẩn t o rác trung bình theo đầu ngư i đối với từng lo i chất thải mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh, dân

cư ở mỗi khu vực Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng c xu hướng chung của Thế giới là mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn t i các thành phố lớn như New York là 1,8kg/ngư i/ngày, Hàn Quốc là 1,79kg/ngư i/ngày, Nhật Bản là 1,67kg/ngư i/ngày, Singapore và Hồng Kông là 1,0 - 1,3 kg/ngư i/ngày

Trên Thế giới, các nước phát triển đã c những mô hình phân lo i và thu gom rác thải rất hiệu quả:

Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân lo i chất thải thành 3 lo i riêng

biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim lo i Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải

để sản xuất phân vi sinh Các lo i rác còn l i: giấy, vải, thủy tinh, kim lo i, đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng h a T i đây, rác được đưa đến hầm ủ c nắp đậy

và được chảy trong một dòng nước c thổi khí rất m nh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để Sau quá trình xử lý đ , rác chỉ còn như một h t cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm Các cặn rác không còn mùi sẽ được nén thành các viên g ch lát vỉa hè rất xốp, chúng c tác dụng hút nước khi tr i mưa [10]

Mỹ: Hàng năm, rác thải sinh ho t của các thành phố ở Mỹ lên tới 210 triệu

tấn Tính bình quân mỗi ngư i dân Mỹ thải ra 2kg rác/ngày Hầu như thành phần các lo i rác thải trên đất nước Mỹ không c sự chênh lệch quá lớn về tỷ lệ, cao nhất không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất thải vô

cơ (giấy các lo i chiếm đến 38%), điều này cũng dễ lý giải đối với nhịp điệu phát triển và tập quán của ngư i Mỹ là việc thư ng xuyên sử dụng các lo i đồ hộp, thực phẩm ăn sẵn cùng các vật liệu c nguồn gốc vô cơ Trong thành phần các lo i rác sinh ho t thì thực phẩm chỉ chiếm 10,4% và tỷ lệ kim lo i cũng khá cao là 7,7% Như vậy rác thải sinh ho t các lo i ở Mỹ c thể phân lo i và xử lý chiếm tỉ lệ khá cao (các lo i kh hoặc không phân giải được như kim lo i, thủy tinh, gốm, sứ chiếm khoảng 20%) [10] Điển hình t i California, nhà quản lý cung cấp đến từng hộ

Trang 27

giađình nhiều thùng rác khác nhau Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng Nếu c những phát sinh khác nhau như: Khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng Phí thu gom rác được tính dựa trên khối lượng rác, kích thước rác, theo cách này c thể h n chế được đáng kể lượng rác phát sinh Tất cả chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác [10]

Pháp: Ở nước này quy định phải phân lo i các vật liệu, nguyên liệu hay

nguồn năng lượng nhất định để t o điều kiện dễ dàng cho việc khôi phục l i các vật liệu thành phần Theo đ đã c các quyết định cấm các cách xử lý hỗn hợp mà phải

xử lý theo phương pháp nhất định Chính phủ c thể yêu cầu các nhà chế t o và nhập khẩu không sử dụng các vật liệu tận dụng để bảo vệ môi trư ng hoặc giảm bớt

sự thiếu hụt một vật liệu nào đ Tuy nhiên cần phải tham khảo và thương lượng để

c sự nhất trí cao của các tổ chức, nghiệp đoàn khi áp dụng các yêu cầu này [15]

Singapore: Đây là nước đô thị h a 100% và là đô thị s ch nhất trên thế giới

Để c được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và

xử lý đồng th i xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải ở Singapore được thu gom và phân lo i bằng túi nilon Các chất thải c thể tái chế được, được đưa về các nhà máy tái chế còn các

lo i chất thải khác được đưa về nhà máy khác để thiêu hủy Ở Singapore c 2 thành phần chính tham gia vào thu gom và xử lý các rác thải sinh ho t từ các khu dân cư

và công ty, hơn 300 công ty tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương m i Tất cả các công ty này đều được cấp giấy phép ho t động và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếp của Sở Khoa học công nghệ và môi trư ng Ngoài ra, các

hộ dân và các công ty của Singapore được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân vào các công ty Chẳng h n, đối với các hộ dân thu gom rác thải trực tiếp t i nhà phải trả phí 17 đôla Singapore/tháng, thu gom gián tiếp t i các khu dân cư chỉ phải trả phí 7 đôla Singapore/tháng [10]

Trang 28

Hiện nay c rất nhiều phương pháp khác nhau để xử lý rác thải Tỷ lệ rác thải được xử lý theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới được giới thiệu ở Bảng 1.2 dưới đây [5]

Bảng 1.2: Tỷ lệ RTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước

(ĐVT: %)

STT Nước Tái chế Chế biến

phân vi sinh

Chôn lấp Đốt

1.3.2 Tại Việt Nam

Hiện nay ở tất cả các thành phố, thị xã, đã thành lập các công ty môi trư ng

đô thị c chức năng thu gom và quản lý rác thải Nhưng hiệu quả của công việc thu gom, quản lý rác thải chỉ đ t từ 40 - 80% do khối lượng rác phát sinh hàng ngày còn rất lớn Ngoài lượng rác thải đã quản lý, số còn l i ngư i dân thư ng đổ bừa bãi xuống các sông, hồ, ngòi, ao, khu đất trống làm ô nhiễm môi trư ng nước và không khí

Trong những năm qua, tốc độ đô thị h a diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân

tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên c nh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị h a quá nhanh đã t o ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trư ng và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh t i các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức t p Trong đ đặc biệt là lượng RTRSH ngày càng tăng [3]

Lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: sự phát triển của nền kinh tế và dân số Theo thống kê mức chất thải rắn ở các nước đang phát triển

Trang 29

trung bình là 0,65 kg/ngư i/ ngày T i các đô thị ở nước ta, trung bình mỗi ngày mỗi ngư i thải ra khoảng 0,6 kg - 0,9 kg rác Khối lượng rác tăng theo sự gia tăng của dân số Rác tồn đọng trong khu tập thể, trong phố xá,… phụ thuộc vào yếu tố như: địa hình, th i tiết, ho t động của ngư i thu gom,… Rất kh xác định thành phần RTR đô thị, vì trước khi tập trung đến bãi rác đã được thu gom sơ bộ Tuy thành phần RTR ở các đô thị là khác nhau nhưng đều c chung 2 đặc điểm [3]:

- Thành phần rác thải hữu cơ kh phân huỷ, thực phẩm hư hỏng, lá cây, cỏ trung bình chiếm khoảng 30 - 60 %, đây là điều kiện tốt để chôn, ủ hay chế biến RTR thành phân hữu cơ

- Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trung bình chiếm khoảng 20 - 40%

Bên c nh đ , thành phần và khối lượng RTR thay đổi theo các yếu tố: điều kiện kinh tế - xã hội, th i tiết trong năm, th i quen và thái độ của xã hội, quản lý và chế biến trong sản xuất, chính sách của Nhà nước về chất thải

Đáng lưu ý là hiện trên cả nước chỉ c khoảng 26,8% số bãi chôn lấp chất thải rắn là đảm bảo vệ sinh, trong tổng số gần 460 bãi chôn lấp được giám sát Dự báo, tổng lượng chất thải rắn phát sinh c thể tăng lên đến 35 triệu tấn vào năm

2015, 45 triệu tấn vào năm 2020 Trong khi đ , tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở các vùng đô thị trung bình đ t khoảng 70%, ở các vùng nông thôn nhỏ đ t dưới 20% và phương thức xử lý rác thải chủ yếu là chôn lấp

Ngành công nghiệp tái chế chưa phát triển do chưa được quan tâm đúng mức Một số địa phương đã và đang thực hiện những dự án 3R (Reduce - Reuse -Recycle), điển hình là Dự án 3R Hà Nội, song nhìn chung mới chỉ thực hiện nhỏ lẻ, không đồng bộ và thiếu định hướng Nếu phân lo i t i nguồn tốt, chất thải rắn sinh

ho t c thể tái chế khoảng 60 - 65% Chất thải hữu cơ cao trong rác thải sinh ho t

c tiềm năng lớn trong việc chế biến phân compost Với lĩnh vực công nghiệp, một

số ngành công nghiệp c khả năng tái sử dụng, tái chế tới 80% lượng chất thải Thậm chí, các công nghệ mới như Seraphin, Tâm Sinh Nghĩa, Công ty thủy lực đã được áp dụng ở một số thành phố như Hà Nội (t i Sơn Tây), Vinh, Huế, Ninh Thuận đem l i tỷ lệ tái chế tới hơn 90%, đồng nghĩa chất thải mới phải chôn lấp chỉ

Trang 30

dưới 10% [9] Như vậy, chất thải c vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm nguồntài nguyên quốc gia Do đ , chất thải cần phải được coi trọng, được thống kê, đánhgiá, phân tích và phân lo i để tái chế, tái sử dụng tốt trước khi đem tiêu hủy

Ngoài ra do hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trư ng vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ, chưa tương thích kịp th i với sự phát triển của nền kinh tế thị trư ng Các quy định về thu phí bảo vệ môi trư ng đối với nước thải, chất thải rắn mặc dù đã được Chính phủ ban hành song còn mang tính hình thức, số kinh phí thu được mới chỉ bằng 1/10 so với tổng kinh phí mà Nhà nước phải chi cho các dịch

vụ thu gom và xử lý chất thải Các chế tài xử ph t vi ph m hành chính còn quá thấp, chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa Bên c nh đ , các cơ quan chức năng còn lúng túng trong xử lý các hành vi vi ph m pháp luật về bảo vệ môi trư ng, Do đ công tác quản lý rác thải còn nhiều lỏng lẻo

1.3.3 Tại huyện Hoài Đức

Hiện nay, trên địa bàn huyện Hoài Đức, rác thải về cơ bản sẽ được thu gom về các điểm tập kết T i các điểm tập kết này, rác sẽ được trở đi đến các khu vực xử lý Theo thống kê, toàn huyện Hoài Đức c 54 bãi rác, điểm tập kết rác thải Ngoài các bãi rác gồm: Lai Xá, Đức Thượng, Đức Giang, Dương Liễu, Cát Quế, Minh Khai, Vân Canh, còn l i là những điểm tập kết rác Nhằm giải quyết vấn đề thu gom rác thải, huyện Hoài Đức đã lựa chọn Hợp tác xã (HTX) Thành Công là đơn vị thu gom

Hiện t i, HTX Thành Công với 267 lao động và 10 xe vận chuyển (gồm 5 xe

ô tô chở rác xe tải nhỏ dưới 1,25 tấn) và 8 xe vận chuyển rác cuốn ép, 3 xe quét hút,

1 máy xúc đào bánh lốp Xe gom rác đẩy tay là 590 chiếc HTX Thành Công đã tiến hành khảo sát và lắp đặt 78 thùng rác dung tích 240 lít trên các tuyến đư ng thuộc địa bàn huyện Hoài Đức như Quốc lộ 32, Tỉnh lộ 422, Tỉnh lộ 422b, đư ng Lê Trọng Tấn,… Ban Quản lý (BQL) Đầu tư xây dựng huyện Hoài Đức triển khai công tác tiếp nhận, bàn giao rác t i địa bàn 20/20 xã, thị trấn BQL cũng thư ng xuyên phân công cán bộ xuống các xã, thị trấn, phối hợp với các địa phương hàng ngày đôn đốc, giám sát việc thực hiện công tác vệ sinh môi trư ng, nắm bắt các vấn đề phát sinh về rác thải để kịp th i chỉ đ o xử lý

Trang 31

Cùng với đ , UBND các xã, thị trấn đã giám sát chặt chẽ công tác thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn Bàn giao cho HTX Thành Công thu gom, vận chuyển hết rác thải ở các thôn, ngõ, x m ngay trong ngày BQL Đầu tư xây dựng huyện Hoài Đức cũng chỉ đ o HTX Thành Công rà soát, xây dựng l i cơ chế quản

lý, giám sát công nhân thu gom rác ở các xã, thị trấn để c hiệu quả Xây dựng lộ trình và th i gian cụ thể cho việc thu gom và vận chuyển rác thải, không để rác tồn

ở các điểm tập kết và ở đầu các ngõ, x m, Đồng th i rà soát các bãi rác, các điểm tập kết rác thải để chỉnh trang, đầu tư xây dựng đảm bảo mỹ quan, tuyên truyền để nâng cao ý thức ngư i dân trong công tác vệ sinh môi trư ng

1.3.4 Bài học kinh nghiệm

Để g p phần xử lý rác thải triệt để, vừa đem l i lợi ích kinh tế, vừa bảo vệ môi trư ng và tiết kiệm năng lượng thì các cơ quan chức năng cần phải nghiên cứu

và m nh d n ban hành các chính sách, chế tài và các hướng dẫn cụ thể để ngư i dân, doanh nghiệp ho t động trong lĩnh vực xử lý rác c cơ sở, căn cứ thực hiện, chẳng h n:

- Tập hợp các nhà khoa học, những nhà doanh nghiệp ho t động thực tiễn nghiên cứu và ban hành các phương pháp xử lý rác: phân lo i, tái chế, đốt, chôn lấp,…

- Cần quy ho ch tổng thể các khu xử lý rác để tận thu và coi rác như nguồn tài nguyên cần khai thác

- Phân lo i trước khi c phương án xử lý, phần nào đem tái chế thành nguyên, nhiên liệu cho các quá trình sản xuất khác, phần nào đem xử lý

- Khi xử lý cần c nghiên cứu, phân tích các giải pháp cụ thể, khoa học và thực tiễn về những ứng dụng để tận thu nguồn năng lượng: dùng nhiệt thải để phục

vụ sản xuất, dùng tro xỉ để làm cốt liệu sản xuất cấu kiện bê tông để làm đư ng,

g ch, hay san lấp mặt bằng,…

- Cần c các chính sách, đặc biệt là cơ sở pháp lý hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất tận dụng hoàn toàn nguồn thải của mình để tái chế hoặc đốt trong buồng đốt đ t tiêu chuẩn để sinh nhiệt cho lò hơi, quy mô đến hàng nghìn tấn/ngày áp dụng phát điện với nhiên liệu từ rác thải

Trang 32

Hiện nay, các dây chuyền thiết bị công nghệ xử lý rác t i Việt Nam đều do một số cá nhân, Công ty nhỏ tự nghiên cứu, triển khai và chuyển giao cho các đối tác H n chế này làm cho tính đồng bộ trong các dây chuyền thiết bị công nghệ không rõ nét, phát sinh nhiều h n chế trong quá trình khai thác sử dụng Các hội đồng khoa học thư ng mang tính chất hình thức, tư vấn trên cơ sở kinh nghiệm của các chuyên gia, các ý kiến g p ý hầu như không được kiểm soát khi đưa vào trong

dự án triển khai Vì lý do này, việc tập hợp các nhà khoa học, những nhà doanh nghiệp ho t động thực tiễn nghiên cứu và ban hành các phương pháp xử lý rác: phân lo i, tái chế, đốt, chôn lấp c ý nghĩa thực tiễn t i các dự án, trong việc xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn

Việc đánh giá các lĩnh vực công nghệ phụ trợ trong công tác phân lo i rác, tái chế, tái sử dụng, xử lý nước thải, chính sách khuyến khích khách hàng sử các sản phẩm đầu ra từ rác chưa hấp dẫn, hành lang cơ sở pháp lý trong công tác quản lý, cấp phép công nghệ sử dụng các nguồn lực này chưa đầy đủ, chưa giải quyết kịp

th i các vấn đề phát sinh trong cuộc sống Chiếm tỷ trọng cao trên 60% của lượng rác, mà n c thể qua công đo n chế biến để t o thành nhiên liệu cung cấp cho các

lò đốt công nghiệp (lò xi măng), lò hơi (sinh hơi nước bão hòa hoặc hơi quá nhiệt để

phát điện) là một hướng đi c tính chất bền vững, t o động lực cho việc sử dụng các nguồn vốn theo hướng xã hội h a, t o giá trị cho nhiên liệu từ rác thải, g p phần giảm lượng khí phát thải nhà kính do tận dụng được nhiệt, cắt giảm lượng nhiên liệu

h a th ch được sử dụng trong các lò đốt Vì lý do này, việc quy ho ch tổng thể các khu xử lý rác để tận thu và coi rác như nguồn tài nguyên cần khai thác cần được xem xét, đánh giá đầy đủ cũng như c lộ trình cụ thể trong việc hoàn thiện công nghệ, ban hành các cơ sở pháp lý cần thiết cho việc triển khai

Với các đô thị c lượng rác thải phát sinh hàng nghìn tấn/ngày đêm, việc xử

lý tập trung, áp dụng tách chọn các thành phần hữu cơ làm phân compost, chất thải

từ vật liệu xây dựng để h a rắn làm g ch không nung, tận dụng nhiệt từ các chất thải trơ c thể cháy được để đốt phát điện cần c chính sách khuyến khích đặc biệt Trong đ , việc nhập và giải mã công nghệ cần trú trọng thực hiện nhằm thúc đẩy sự

Trang 33

phát triển và hoàn thiện công nghệ trong nước, thay vì triển khai dự án dưới hình thức BO hoặc BOT

1.4 Tổng quan về các phương pháp kỹ thuật được sử dụng trong việc đề xuất một số vị trí tối ưu cho quy hoạch bãi chôn lấp rác thải rắn sinh hoạt

Để đề xuất một số vị trí phù hợp cho công tác quy ho ch bãi chôn lấp rác thải rắn sinh ho t, trước tiên các yếu tố có ảnh hưởng tới việc đề xuất sẽ được xác định một cách kỹ lưỡng thông qua các ho t động như tham khảo các tài liệu và nghiên

cứu đi trước, tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quy ho ch hay khảo sát, phỏng vấn ngoài thực địa Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố là không giống nhau, do đ phương pháp phân tích đa chỉ tiêu AHP sẽ được áp dụng nhằm xác định trọng số cho các tiêu chí Cuối cùng, lý thuyết m sẽ được áp dụng để tính điểm cho các yếu tố Công nghệ GIS được áp dụng để xử lý các dữ liệu không gian đầu vào, chồng xếp các lớp dữ liệu và cho ra kết quả là lớp dữ liệu thể hiện các vị trí phù hợp cho việc quy ho ch Trong khuôn khổ đề tài luận văn này, phần mềm lựa

chọn vị trí tối ưu cho các đối tượng quy ho ch sử dụng đất sẽ được sử dụng để thực hiện toàn bộ quy trình đề xuất

1.4.1 Lý thuyết mờ

Lý thuyết tập m được tác giả Zadeh giới thiệu năm 1965 nhằm giải quyết những vấn đề c tính chất không chắc chắn do sự thiếu chính xác hoặc thiếu rõ ràng [23] Phát minh này của Zadeh đã cho phép con ngư i c thể lượng h a giá trị các mệnh đề m , nh đ truyền đ t một số thông tin cho máy m c qua ngôn ngữ tự nhiên, và chúng c thể “hiểu” khá chính xác nội dung của những thông tin đ Đây

là một bước tiến c tính đột phá trong việc phiên dịch hay lượng h a những mệnh

đề của ngôn ngữ tự nhiên, c chứa những thông tin không chính xác và không đầy

đủ, (các thông tin “m ”) sang các ngôn ngữ hình thức, ngôn ngữ lập trình.Ứng dụng của lý thuyết tập m c thể tìm thấy ở nhiều lĩnh vực khác nhau như trí tuệ nhân

t o, khoa học máy tính, y học, lý thuyết ra quyết định, [22]

Lý thuyết tập m cho phép đánh giá nhiều mức độ khác nhau về khả năng một phần tử c thể thuộc về một tập hợp Tập m c thể được định nghĩa như sau

Trang 34

[2, 21]: Xét X là tập hợp gồm các phần tử Tập m là một tập hợp được biểu diễn dưới d ng một hàm thành viên µ M ( )thể hiện khả năng để thuộc vào tập M Giá trị

biểu diễn mức độ thành viên của một phần tử nằm trong khoảng từ 0 tới 1 Nếu

µ M ( )=0 c nghĩa phần tử hoàn toàn không thuộc tập M và ngược l i nếu

µ M ( )=1 c nghĩa phần tử hoàn toàn thuộc tập M

Khái niệm số m (fuzzy number) được Zadeh đề xuất (1965) để diễn tả một

đ i lượng mà giá trị của n không thể đo lư ng được chính xác C rất nhiều d ng

số m đã được đưa ra, nhưng d ng số m tam giác (triangle fuzzy number) thư ng được dùng phổ biến nhất Số m d ng tam giác được biểu diễn bằng một bộ 3 số thực (a1, a2, a3) và được biểu diễn thông qua hàm thành viên như sau [1]:

µ M ( )

{

1.4.2 Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu AHP

Xác định trọng số cho các chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đề xuất vị trí hợp

lý cho phương án quy ho ch sử dụng đất Rất nhiều các chỉ tiêu ảnh hưởng tới việc

ra quyết định, nhưng không phải mức độ quan trọng của chỉ tiêu nào cũng giống nhau Đ i đa số các trư ng hợp là khác nhau và cần phải xác định mức độ quan trọng tương đối của chúng Trọng số của các chỉ tiêu c thể tính thông qua thuật toán thống kê, phép đo, hoặc dựa trên kinh nghiệm, hiểu biết chủ quan của chuyên gia Quá trình phân tích phân cấp (Analytical Hierarchy Process - AHP) được phát triển bởi Thomas L Saaty là một kỹ thuật đưa ra quyết định mà ở đ c một số hữu

h n các lựa chọn, nhưng mỗi lựa chọn l i c những đặc tính khác nhau, kh khăn trong việc quyết định

Các bước thực hiện phương pháp phân tích đa chỉ tiêu AHP c thể được t m tắt như sau:

Trang 35

1 Phân tích vấn đề;

2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề;

3 Thu thập ý kiến của các chuyên gia về mức độ ưu tiên giữa các yếu tố Thang điểm so sánh mức độ ưu tiên giữa các yêu tố;

4 Thiết lập các ma trận so sánh Các yếu tố sẽ được so sánh mức độ quan trọng khi cùng tác động tới vấn đề được xác định ở bước 1;

5 Tính toán trọng số cho các yếu tố;

6 Tính tỷ số nhất quán (CR) Tỷ số nhất quán phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 Nếu lớn hơn, cần thực hiện l i các bước 3, 4, 5 Tỷ số nhất quán CR được tính theo công thức:

1.4.3 Hệ thống thông tin địa lý GIS

Hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Information System) được hình thành từ những năm 1960 và phát triển rất nhanh trong 20 năm l i đây GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều ho t động kinh tế - xã hội, quốc phòng ở nhiều nơi trên thế giới

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi định nghĩa GIS Nếu xét dưới g c độ

hệ thống, GIS có thể được hiểu là một hệ thống gồm các thành phần: con ngư i, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và quy trình - kiến thức chuyên gia, nơi tập hợp các quy định, quy ph m, tiêu chuẩn, định hướng, chủ trương ứng dụng của nhà quản lý, các kiến thức chuyên ngành và các kiến thức về công nghệ thông tin

Trang 36

Hình 1.2: Sơ đồ khái quát về GIS

Trong số các chức năng của GIS thì tìm kiếm và phân tích không gian được coi là một thế m nh của GIS Một số phép phân tích không gian chính được sử dụng trong luận văn như: chồng xếp các lớp dữ liệu (Overlay), tính khoảng cách Euclidean, chuyển đổi dữ liệu từ vector sang raster và ngược l i,…

* Chồng xếp các lớp thông tin (Overlay)

Đây là thao tác không gian trong đ các lớp chuyên đề được chồng xếp lên nhau để t o ra một lớp chuyên đề mới chứa đựng những thông tin mới Có 2 d ng

là chồng xếp lớp thông tin raster và chồng xếp lớp thông tin vector Trong khuôn khổ luận văn, chồng xếp lớp thông tin raster sẽ được sử dụng nhiều khi đánh giá các chỉ tiêu Với chồng xếp các lớp dữ liệu raster, mỗi lớp raster là một ma trận các pixel c kích thước như nhau t o sự dễ dàng so sánh giữa chúng Giá trị t i mỗi vị trí trên một ma trận được tổ hợp với giá trị của vị trí tương ứng trên ma trận khác để rút ra giá trị mới Các phép tính toán có thể là số học (cộng, trừ, nhân, chia,…) hoặc Boolean (And, Or, Xor, Not)

* Tính khoảng cách Euclidean

Khoảng cách Euclidean (khoảng cách Ơ-clit) là khoảng cách đư ng thẳng (khoảng cách tính theo đư ng chim bay) giữa hai điểm trên một mặt phẳng Khoảng cách này có thể được tính toán bằng cách sử dụng định lý Pitago

Trong phương pháp phân tích khoảng cách Euclidean, khoảng cách được tính là khoảng cách từ tâm của cell nguồn đến tâm của các cell xung quanh Thuật

Trang 37

toán xác định khoảng cách Euclidean này như sau: với mỗi một cell, khoảng cách tới các cell nguồn được xác định bằng cách tính độ dài của c nh huyền dựa trên

hai giá trị x_max và y_max là hai giá trị của các c nh bên Với cách tính như vậy,

sẽ thu được kết quả là khoảng cách Euclidean thực sự chứ không phải là khoảng cách giữa các cell

1.5 Các bước nghiên cứu của đề tài

Qua những phân tích tổng quan về công tác quy ho ch sử dụng đất, về rác thải rắn sinh ho t và công tác quản lý rác thải rắn sinh ho t ở trên cũng như những bài học c được từ việc nghiên cứu tình hình, cách thức quản lý, xử lý chất thải rắn sinh ho t trên thế giới cũng như là t i Việt Nam Tác giả xin đề xuất các bước nghiên cứu của đề tài như sau (Bảng 1.4)

Bảng 1.4: Các bước nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất cho công tác quản lý

rác thải tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

B1 Thu thập tài liệu, số liệu về quản lý rác thải và các số liệu về quy ho ch,

kế ho ch sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu B2 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

B3 Phân tích hiện tr ng sử dụng qua các năm 2010, 2015 và tình hình biến động

sử dụng các lo i đất

B4

Phân tích thực tr ng quản lý rác thải rắn sinh ho t trên địa bàn nghiên cứu

1 Phân tích thực tr ng tồn trữ

2 Phân tích thực

tr ng thu gom

3 Phân tích mối quan hệ giữa thực tr ng rác thải và biến động dân số

4 Phân tích mối quan hệ giữa biến động SDĐ với công tác quản lý rác thải

B5 Tìm hiểu về quy ho ch sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn nghiên cứu

B6 Đề xuất một số vị trí tối ưu cho việc quy ho ch bãi chôn lấp RTRSH

trên địa bàn nghiên cứu

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hoài Đức

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Hoài Đức nằm ở vị trí trung tâm Hà Nội mới, và nằm về phía Tây trung tâm Thành phố Hà Nội Huyện mới sát nhập vào Hà Nội năm 2008, c vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Đan Phượng, huyện Phúc Thọ;

- Phía Nam giáp huyện Hà Đông, huyện Chương Mỹ;

- Phía Tây giáp huyện Quốc Oai, huyện Phúc Thọ;

- Phía Đông giáp huyện Từ Liêm, huyện Hà Đông

Hình 2.1: Vị trí địa lý huyện Hoài Đức

Hoài Đức có vị trí rất thuận lợi do ở gần các trung tâm kinh tế và thị trư ng tiêu thụ lớn như nội thành Hà Nội Với trục Đ i lộ Thăng Long đi qua, đây là điểm thay đổi bộ mặt của huyện T i huyện còn có các tuyến giao thông lớn ch y qua như

Trang 39

Quốc lộ 32, Tỉnh lộ 423, 422, 70 là một điều kiện thuận lợi cho huyện Có thể đánh giá vị trí địa lý kinh tế của Hoài Đức như một yếu tố quan trọng t o nên sự phát triển chung của Thành phố Hà Nội

Trong những năm tới, sự phát triển m nh mẽ của thành phố Hà Nội nói chung và của huyện Hoài Đức nói riêng, cùng với hệ thống giao thông thuận tiện sẽ làm cho nền kinh tế của huyện có những bước phát triển vượt bậc

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Hoài Đức nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng và sông Đáy, địa hình nghiêng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông được phân làm 2 vùng tự nhiên rõ rệt là vùng bãi ven sông Đáy và vùng nội đồng bởi đê Tả sông Đáy

- Vùng bãi: Bao gồm diện tích chủ yếu của 10 xã: Minh Khai, Dương Liễu, Cát Quế, Yên Sở, Đắc Sở, Tiền Yên, Song Phương, An Thượng, Đông La, Vân Côn Địa hình vùng này do ảnh hưởng bồi lắng của phù sa sông Đáy nên c những vùng trũng xen lẫn vùng cao do đ thư ng gây úng, h n cục bộ Độ cao mặt ruộng trung bình từ 6,5 - 9,0m và c xu hướng dốc từ đê ra sông

- Vùng đồng: Bao gồm một phần diện tích các xã ven sông Đáy và toàn bộ diện tích của 10 xã, thị trấn: Thị trấn Tr m Trôi, Đức Thượng, Đức Giang, Kim Chung, Di Tr ch, Vân Canh, Sơn Đồng, L i Yên, Yên Khánh, La Phù Vùng này có địa hình tương đối bằng phẳng Độ cao mặt ruộng trung bình từ 4 - 8m, vùng trũng xen lẫn vùng cao

Đặc điểm địa hình này cho phép Hoài Đức có thể xây dựng cơ cấu kinh tế đa

d ng bao gồm sản xuất nông nghiệp kết hợp với sản xuất công nghiệp và thương

C Tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 15,7 0C

Trang 40

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.600 - 1.800 mm, phân bố trong năm không đều, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 80 - 86% tổng lượng mưa cả năm (chủ yếu các tháng 7,8,9, lượng mưa ngày lớn nhất có thể tới 336,1mm) Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ít nhất là tháng

12, tháng 1 và tháng 2 chỉ có 17,5 - 23,2 mm

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 83% - 85% Độ ẩm

không khí thấp nhất trong năm là các tháng 11, tháng 12, nhiều nhất là tháng 3, tháng 4,

tuy nhiên chênh lệch về độ ẩm không khí giữa các tháng trong năm không lớn

- Gi : Hướng gió thịnh hành về mùa khô là gi mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Còn l i các tháng trong năm chủ yếu là gió Nam, gió Tây Nam và gi Đông Nam

Điều kiện khí hậu của huyện thích hợp với nhiều lo i vật nuôi, cây trồng có nguồn gốc tự nhiên từ nhiều miền địa lý khác nhau: nhiệt đới, á nhiệt đới, thuận lợi

cho việc sử dụng đất đa d ng Mùa đông với khí hậu khô và l nh, vụ đông trở thành

vụ chính gieo trồng được nhiều lo i cây rau màu thực phẩm cho giá trị kinh tế cao

Yếu tố h n chế là có mùa khô, các cây trồng trên vùng vàn cao thiếu nước,

phải thực hiện chế độ canh tác phòng chống h n và vào mùa mưa thư ng bị mưa,

bão, gây úng nội đồng ở những vùng trũng

2.1.1.4 Thủy văn

T i huyện Hoài Đức c sông Đáy chảy qua, đây là phân lưu của sông Hồng, lưu đo n sông chảy qua huyện dài 23 km Lòng dẫn chảy tràn giữa 2 đê Tả Đáy và Hữu Đáy Khoảng cách từ lòng sông vào đê trung bình 1,8km, đo n sông rộng nhất

thuộc xã Vân Côn khoảng 3,9 km

Vào mùa kiệt, đo n chảy qua huyện Hoài Đức dòng chảy rất nhỏ, chỉ có nước hồi quy từ các lưu vực Đan Hoài, Đồng Mô Vào mùa mưa với tần suất xuất hiện đỉnh lũ của sông Đáy t i vùng Hoài Đức chỉ ngập lòng sông, còn trên bãi ảnh

hưởng không đáng kể

Ngày đăng: 13/12/2018, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w