Báo Cáo Thực Tập QHSDĐ GVHD Trần Ninh Thành Báo Cáo Thực Tập QHSDĐ GVHD Trần Ninh Thành Nhóm 1 QLĐĐ13C Trang 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là đ[.]
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là địa bàn phân bố và hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Đất đai giới hạn về diện tích, hình thể nhưng mức độ sản xuất lại phụ thuộc vào sự đầu tư, hướng khai thác và sử dụng của con người
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ( điều 18 ) quy định: “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả” Luật đất đai hiện hành quy định: “quy hoạch
kế hoạch hóa việc sử dụng đất” là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt
mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm tạo cơ sở pháp lý để bố trí sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan môi trường, đồng thời đáp ứng được yêu cầu thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nhu cầu đất đai cho các ngành, các lĩnh vực sản xuất ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn đến nguồn tài nguyên đất Chính vì vậy, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là mà cả lâu dài
Cùng với xu hướng phát triển chung của cả nước, hiện nay xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh là xã đang từng bước đổi mới về cơ cấu kinh tế đặc biệt xã đang thực hiện thí điểm nông thôn mới của huyện vừa được phê duyệt Chính vì vậy việc lập quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn xã là rất cần thiết:
- Nhằm nhanh chóng xác lập các căn cứ pháp lý và khoa học để điều chỉnh kịp thời các mối quan hệ có diễn biến tiêu cực và phát huy các yếu tố tích cực;
-Làm cơ sở sử dụng đất; phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả cao và bền vững quỹ đất;
Trang 2- Thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích
sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã
Xuất phát từ lý do trên em tiến hành nghiên cứu, thực hiện đề tài: “Quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 của xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, THCM” làm đề tài báo môn thực tập quy hoạch sử dụng đất
❖ Mục đích
- Mục đích cơ bản của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động kinh tế- xã hội trên địa bàn một cách hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững
- Phân bố lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng phát triển không gian lâu dài
- Khoanh định, điều chỉnh và bố trí các mục đích sử dụng đất nhằm giải quyết, khắc phục những bất hợp lý trong việc sử dụng đất
- Tạo cơ sở pháp lý, khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả; từng bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất
- Xây dựng phương án QHSDĐ xã Tân Nhựt đến năm 2020
❖ Yêu cầu
- Nắm được trình tự lập quy hoạch sử dụng đất theo quy định tại thông tư BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
19/2009/TT Các số liệu điều tra phải chính xác, khách quan và có cơ sở pháp lý
- Phương án quy hoạch phải xây dựng trên cơ sở điều tra, phân tích, nghiên cứu tổng hợp, đầy đủ và hợp lý
- Phướng án quy hoạch sử dụng đất và các giải pháp thực hiện phải có tính khả thi
Trang 3❖ Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của bộ tài nguyên và môi trường
về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
- Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
- Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán , xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quyết định số 04/2005/QĐ-TNMT ngày 30/6/2005 của bộ trưởng bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Kế hoạch số 461/KH-UBND.ĐC ngày 17/11/2009 của UBND thành phố về việc triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
- Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bình Chánh đến năm 2020
Trang 4PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
- Xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh nằm về phía Tây - Tây Nam của ngoại thành Tp.Hồ
Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 15km
Địa giới:
- Phía Bắc giáp xã Lê Minh Xuân và phường Tân Tạo, Quận Bình Tân
- Phía Đông giáp xã Tân Kiên Huyện Bình Chánh
- Phía Tây giáp xã Bình Lợi và xã Tân Bửu, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
- Phía Nam giáp Thị trấn Tân Túc và xã Tân Bửu, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
- Xã Tân Nhựt được chia ra làm 5 ấp: 1, 2, 3, 4, 6 (do ấp 5 sát nhập với ấp 2)
b) Diện tích tự nhiên:
- Xã có diện tích tự nhiên là 2.344,07 ha, chiếm 9,28% diện tích tự nhiên của huyện; trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp là 1.841,91 ha, chiếm 78,57% diện tích tự nhiên của xã
c) Đặc điểm địa hình, khí hậu:
- Có địa hình tương đối bằng phẳng, mật độ sông rạch chằn chịt
- Khu vực có cấu tạo là đất thịt, đất phèn chỉ thích hợp cho việc sản xuất nông nghiệp
* Khí hậu: (gió, mưa, nắng, nhiệt độ, độ ẩm …)
Xã Tân Nhựt thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo
Trang 5Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình trong năm: 26,60C
-Nhiệt độ cao nhất: 360C (vào tháng 4)
-Nhiệt độ thấp nhất: 210C (vào tháng 12)
Lượng mưa:
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mưa nhiều vào thá ng 6 đến tháng
9, lượng mưa khoảng 250-310 mm/tháng Số ngày mưa khoảng 151 ngày trong năm
- Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.300 - 1.700mm
Tuy nhiên, trong mùa mưa vẫn có những tháng hạn như: hạn Bà Chằng tháng 7
- 8 hàng năm
Gió:
Chủ yếu là gió mùa phân bố vào các tháng:
- Từ tháng 2-5 gió Đông Nam hoặc Nam, vận tốc trung bình 1,5-2,5 m/s
- Từ tháng 5-9 thịnh hành gió Tây hoặc Tây – Nam, vận tốc trung bình 1,5-3 m/s
- Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau: gió Đông Bắc, vận tốc trung bình 1-1,5
m/s
Bức xạ mặt trời:
- Bức xạ hấp thu khá cao, trung bình hằng năm đạt 0,37 – 0,38
Kcal/cm2/ngày
- Lượng bức xạ cao nhất vào tháng 3 và thấp nhất vào tháng 9
- Số giờ nắng trong ngày trung bình là 08 giờ
Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao: 79,5% vào mùa khô; 80 – 90% vào mùa
mưa
- Trong một ngày - đêm, độ ẩm không khí thấp nhất lúc 13 giờ (khoảng 48%)
và cao nhất lúc 1 giờ - 7 giờ sáng (khoảng 95%)
Thủy văn:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, vào các tháng trên mỗi mùa mưa
trên 20 ngày Tháng mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng 8, 9, 10 (chiếm tỷ lệ
43,6% so với cả năm)
Trang 6- Lượng mưa trung bình năm: 2.112 mmm
- Lượng mưa tối đa: 2.900 mmm
- Lượng mưa tối thiểu: 1.602 mmm
- Số ngày mưa trung bình hàng năm: 182 ngày
- Lượng mưa tối đa trong ngày: 184 mm
- Lượng mưa tối đa trong tháng: 615 mm
2 Tài nguyên:
a) Đất đai:
Đất đai của xã được hình thành do kết quả bồi lắng của vật liệu trầm tích biển trong giai đoạn biển lùi từ 6.000 năm trước Theo kết quả điều tra phân loại đất, xã có nhóm đất Phèn là loại đất chính, ngoài ra còn một còn một số đất phù sa ven các sông lớn Đây là vùng đất thấp trũng, bị nhiễm phèn mặn, loại đất này chỉ thích hợp cho sản xuất nông nghiệp với các giống lúa chịu được phèn mặn
b) Tài nguyên nước:
- Nước mặt: Trên địa bàn xã có 31 kênh, rạch lớn với tổng chiều dài 48,635
km, phân bố tương đối đồng đều ở các ấp Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
Với tổng diện tích mặt nước trên địa bàn toàn xã tương đối lớn Trong đó chủ yếu là diện tích ao, hồ phục vụ nuôi trồng thuỷ sản là 197,5 ha (chiếm khoảng 91,13%), còn lại là diện tích sông, rạch
- Nước ngầm: Kết qủa khảo sát cho thấy, xã Tân Nhựt có 5 tầng chứa nước: ở
tầng trên, độ sâu dưới 60 m nguồn nước bị nhiễm mặn; 3 tầng tiếp theo, độ sâu từ 60 -
400 m, nước ngầm phong phú và chất lượng khá, tầng cuối Miocene, khó khai thác Hiện nay toàn xã chủ yếu dùng nước khoan trong sinh hoạt, nằm ở độ sâu trên dưới
200 m mới đảm bảo vệ sinh
c) Tài nguyên nhân văn:
Theo số liệu thống kê năm 2012 dân số xã Tân Nhựt có 20.695 người, gồm dân tộc Kinh chiếm trên 99%, còn lại là các dân tộc khác như dân tộc Hoa và dân tộc Khơ
Me Cộng đồng các dân tộc với những tập quán, phong tục, truyền thống, bản sắc khác nhau sống trên cùng địa bàn đã hình thành nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hoá
Trang 7Trong công cuộc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Nông thôn mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân Xã Tân Nhựt luôn thể hiện tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, cần cù, sáng tạo trong lao động, sản xuất, do vậy xã đã đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các mặt kinh tế - văn hoá - xã hội Xây dựng thành công đề án xây dựng xã Nông thôn mới đem lại diện mạo mới cho xã, đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng cao, nhân dân phấn khởi tinh tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đoàn kết xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp
3 Thực trạng môi trường
Cảnh quan xãTân Nhựt mang vẻ đẹp của vùng Đông Nam Bộ với những hệ thống kênh rạch, các khu dân cư….tạo nên bức tranh thiên nhiên hài hoà, rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và môi trường sống của nhân dân Qua 02 năm thực hiện xây dựng xã Nông thôn mới môi trường cảnh quan trong xã thông thoáng sạch sẽ
Tuy nhiên, quá trình khai thác sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên và tập quán canh tác của người dân còn chưa hợp lý như sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu không đúng quy trình, chất thải sinh hoạt, chăn nuôi gây ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái vốn có, ô nhiễm môi trường về không khí, về tài nguyên đất và nước Để phát triển bền vững, cần đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái và khuyến khích nhân dân thay đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong gia đình, cộng đồng
II ĐIỂU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI :
1 Thực trạng phát triển kinh tế
Trong những năm qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã không ngừng nỗ lực phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn và thử thách đã có những tiến bộ quan trọng Nhiều ngành, nhiều lĩnh vực xuất hiện nhiều nhân tố mới, những mô hình tốt tạo đà cho sự phát triển trong giai đoạn tới Nền kinh tế từng bước chuyển dần sang sản xuất hàng hoá
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế của xã đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng Tiểu thủ CN - Dịch vụ thương mại, giảm tỷ trọng nông nghiệp
Trang 83 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:
Theo nghị quyết Đại hội Đảng bộ thì cơ cấu kinh tế của xã là Nông nghiệp -
Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại dịch vụ
Bảng 1: Cơ cấu giá trị đóng góp của các ngành trong cơ cấu đóng góp:
3.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp của xã vẫn giữ vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu kinh
tế cũng như cơ cấu lao động của xã Trong mấy năm qua nhờ chủ động trong áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ và có sự chuyển dịch cơ cấu vật nuôi cây trồng đúng hướng nên sản xuất nông nghiệp đạt mức tăng trưởng khá
Hiện nay diện tích đất nông nghiệp của xã là 1.841,91 ha, chiếm 78.58% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 1.633.11 ha cơ cấu như sau:
Trang 9- Đất trồng lúa là 850 ha
- Đất trồng cây ăn quả lâu năm là 302 ha
- Diện tích trồng rau màu: 57,8 ha
- Diện tích trồng hoa lan: 1,2 ha
- Diện tích nuôi cá thịt các loại: 198 ha
- Diện tích nuôi cá cảnh: 12,5 ha
Với tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp 1.633.11 ha, trong 5 năm đã chuyển đổi 360 ha diện tích đất trồng lúa năng xuất thấp sang nuôi trồng các loại cây con khác có hiệu quả kinh tế cao như: Trồng rau an toàn, hoa lan, nuôi cá cảnh, cá thịt cùng một số mô hình VAC khác, giới thiệu giải quyết trên 650 lượt hộ vay vốn từ các nguồn với tổng số tiền trên 50 tỷ đồng Tổ chức tập huấn, chuyển giao khoa học – kỷ thuật trong sản xuất nông nghiệp, tổ chức nhiều chuyến tham quan học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất, chăn nuôi có hiệu quả trong và ngoài xã để áp dụng vào sản xuất Từ đó năng suất, sản lượng vật nuôi cây trồng hàng năm luôn đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch trên giao
- Cây rau đạt từ 20-25tấn/ha
- Cấy lúa: vụ hè thu đạt 4 – 4.2 tấn/ha; vụ mùa đạt 4 tấn/ha
- Cá cảnh, cá thịt cho thu nhập từ 60 – 250 triệu đồng/ ha
Nhìn chung ngành trồng trọt của xã đang có những bước thay đổi đáng kể, cây trồng vật nuôi phong phú, năng suất năm sau cao hơn năm trước…Tuy nhiên, xã cũng vẫn vấp phải những khó khăn nhất định về vốn, về khoa học kỹ thuật, quy mô sản xuất vẫn còn nhỏ lẽ theo quy mô hộ gia đình, phân tán, đầu ra cho sản phẩm còn bấp bênh
Trang 103.2 Khu vực kinh tế công nghiệp và dịch vụ:
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ thương mại trên địa bàn xã đang từng bước phát triển ổn định trong những năm qua Trên địa bàn xã có khoảng 1396 công ty, doanh nghiệp, cơ sở, hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động Trong đó, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc khối doanh nghiệp (công – thương nghiệp - tiểu thủ công nghiệp) là 112; hộ kinh doanh cá thể vừa và nhỏ là 1284 hộ
Nhìn chung, trong những năm qua Xã Tân Nhựt có sự chuyển biến rõ rệt trong công cuộc phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu sang công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và nhất là thương mại dịch vụ
4 Cơ sở hạ tầng Kinh tế - Xã hội:
a) Giao thông:
- Có tuyến đường Cao tốc TP.HCM – Trung Lương đi qua xã Tân Nhựt với chiều dài 1.984 m Đây là tuyến đường giao thông quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho xã phát triển kinh tế – văn hoá – xã hội Ngoài ra, xã đã đầu tư nâng cấp, mở rộng 79,013 km đường liên ấp, liên xã, nội đồng tạo nhiều thuận lợi giao thông Trong đó:
+ Đường trục xã, liên xã là 26,710 km, được nhựa hóa, bê tông với tổng chiều dài 13,118 km, chiếm 49,111%
+ Đường trục thôn, xóm được là 33,982 km, được cứng hóa với tổng chiều dài 6,296 km, chiếm 18,528%
+ Đường ngõ xóm là 6,432 km, không lầy lội vào mùa mưa với tổng chiều dài 2,702 km, chiếm 42,004%
+ Đường trục chính nội đồng với tổng chiều dài 9,768 km
b) Thuỷ lợi:
- Hệ thống thuỷ lợi trên địa bàn xã tương đối chằng chịt, phân bố đều trên các
ấp Đây là điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thuỷ, tưới tiêu và nuôi trồng thuỷ sản Theo thống kê, có 31 con sông, kênh và rạch với tổng chiều dài khoảng 48,635 km; 35 cống (Khu A có 9 cống; Khu B có 26 cống) Trong thời gian qua phối hợp cùng Công ty quản lý dịch vụ khai thác Thủy lợi thành phố đã nạo vét tương đối hoàn
Trang 11chỉnh các kênh: kênh Ba thước, kênh Bốn thước, kênh C16, C17 và C25 để phục vụ sản xuất nông nghiệp trong khu vực; tuy nhiên hiện nay có một số kênh rạch bị bồi lắng và ô nhiễm nguồn nước (rạch Bà Tỵ, rạch Ổ Cu – Kiến Vàng, rạch Sáu Oánh, kênh B, Kênh C, rạch Ngọn Chùa, Láng Mặn, Láng Búa ), cần phải nạo vét khai thông, xử lý nguồn nước để việc nuôi trồng thủy sản được thuận lợi
+ Trường Mầm non - Mẫu giáo: đang xây mới theo chuẩn Quốc gia dự kiến
đến tháng 9 năm 2013 hoàn thành đưa vào sử dụng
- Hiện có 01 trường (01 điểm chính và 04 điểm phụ), với 28 giáo viên và
312 cháu
- Số phòng học chưa đạt chuẩn: 04 phòng;
- Số phòng chức năng còn thiếu: 04 phòng;
- Số diện tích sân chơi, bãi tập còn thiếu: 3.000 m2
+ Trường Tiểu học: đang xây dựng mới theo chuẩn Quốc gia dự kiến đến
tháng 9 năm 2013 hoàn thành đưa vào sử dụng
- Hiện có 02 trường tiểu học (có 2 điểm chính và 3 điểm phụ); 54 giáo viên với 34 lớp, 1.490 học sinh
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học năm học 2008 – 2009 đạt 95,5% (1.423/1.490 em)
- Số phòng học chưa đạt chuẩn: 13 phòng
- Số phòng chức năng còn thiếu: 10 phòng
- Số diện tích sân chơi, bãi tập còn thiếu: 2.000 m2
+ Trường Trung học cơ sở: đạt chuẩn Quốc gia
- Có 01 trường với 20 lớp, 57 giáo viên và 960 học sinh
Trang 12- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp năm học 2010-2011 đạt 98,3 % (119/121 em)
- Số phòng học chưa đạt chuẩn: 00 phòng
- Số phòng chức năng 04 phòng và 01 nhà tập đa năng
- Số diện tích sân chơi, bãi tập đảm bảo
+ Trường Phổ thông trung học: Chưa có
e) Y tế:
- Hiện nay trên địa bàn xã có 01 trạm y tế được đầu tư xây dựng đạt chuẩn với
đầy đủ trang thiết bị
- Tỷ lệ y, bác sĩ/1000 dân gồm: 03 bác sĩ, 01 y sĩ, 03 y tá, 01 nữ hộ sinh, phục vụ cho 20.864 người dân
- Số lượng đăng ký BHYT: 10.706 cá nhân thường trú đăng ký bảo hiểm y tế
f) Cơ sở vật chất, văn hoá:
Khu văn hoá:
- Các điểm sinh hoạt văn hoá văn nghệ thường diễn ra tại trụ sở Văn phòng của các ấp hoặc nhà dân Hiện nay xã có 01 điểm văn hoá liên xã (Tân Nhựt, Lê Minh Xuân, Bình Lợi) nằm đối diện Khu di tích Láng Le – Bàu Cò, phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân 3 xã Tuy nhiên, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn hạn chế, chưa được đầu tư đúng mức để phục vụ nhu cầu giải trí, giao lưu của người dân Điều này hạn chế việc phát huy truyền thống của địa phương cũng như giao lưu văn hoá, văn nghệ trên địa bàn xã
Khu thể thao của xã, ấp:
- Chưa có khu thể dục thể thao; tuy nhiên trong thời gian qua để tạo điều kiện cho nhu cầu giải trí và tổ chức các hoạt động cho người dân, xã phải tận dụng một số bãi đất trống
g) Chợ:
- Trên địa bàn xã có một chợ, trong đó có 60 sạp, 21 Kiốt, và nhiều điểm buôn bán nhỏ lẻ dọc các tuyến đường, chủ yếu phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của người dân Ngoài ra, có khoảng 127 điểm kinh doanh ăn uống nằm rải rác trên địa bàn các ấp được xã thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 13h) Bưu điện:
- Xã hiện có 01 bưu điện văn hóa tuy nhiên hệ thống thông tin liên lạc, trang thiết bị còn hạn chế, sắp tới cần đầu tư, gắn với thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu văn hóa cho người dân
- Về hệ thống thông tin liên lạc: Toàn xã có 2.134 điện thoại cố định; bình quân
3 hộ có 1 máy Tổng số máy vi tính là 645 máy, số vi tính kết nối Internet là 160 máy
- Toàn xã có 03 điểm truy cập Internet đang hoạt động ở ấp 2 và ấp 6
j) Nhà ở dân cư nông thôn:
- Tổng số nhà ở trên 5.864 căn, diện tích xây dựng ước tính khoảng trên 50.000
m2, trong đó: có khoảng 40% nhà cấp 2, 3 còn lại là nhà cấp 4
- Hiện nay trên địa bàn xã nhà tạm bợ còn khoảng 300 căn, chiếm khoảng 5,11% đang được các cấp chính quyền huyện, xã vận động hỗ trợ xây dựng
- Phần lớn dân cư sinh sống ở đây từ nhiều đời, nhà ở xây dựng theo kiểu tự phát, không theo quy hoạch do đó làm ảnh hưởng đến mỹ quan Trong thời gian tới cần quan tâm hơn nữa về việc tuyên truyền, chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng nhà ở theo quy hoạch
- Thu nhập bình quân đầu người: 15 triệu đồng/người/năm
- Số lượng hộ nghèo: theo tiêu chí 12 triệu đồng/người/năm là 161 hộ - Nhìn chung, nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế, chiếm khoảng 75,42% tổng thu nhập, chủ yếu các ngành (nuôi cá, trồng rau, sản xuất phôi nấm bào ngư, nấm linh chi, trồng lúa, cây ăn trái…)
5 Văn hoá, xã hội và môi trường:
a) Văn hoá - giáo dục:
- Năm 2011 xã có 04 ấp được huyện công nhận ấp văn hóa, đạt tỷ lệ 80%
- Phổ cập giáo dục trung học: xã đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông năm 2008 (tỷ lệ 72,88%)
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) trong năm 2008 là 90,88 % (668/735)
b) Môi trường:
- Hiện nay trên địa bàn xã có: 5.218/5.864 hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh
- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn: 69,81%
Trang 14- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh, phần lớn các hộ sản xuất theo mô hình VAC: 19,65%
- Xử lý chất thải: Trên địa bàn xã có 03 tổ thu gom rác dọc đường Thế Lữ, Trần Đại Nghĩa, Láng Le – Bàu Cò; một phần còn lại tự tiêu huỷ rác bằng hình thức chôn hoặc đốt tại nhà vườn, do xe thu gom rác không vào được
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt tiêu chuẩn môi trường: khoảng 60%
- Nghĩa trang: Trên địa bàn xã hiện nay chưa có nghĩa trang
- Tình hình chung về môi trường và quản lý môi trường trên địa bàn xã: Các cấp chính quyền rất quan tâm đến vấn đề môi trường, tuy nhiên Tân Nhựt có khu công nghiệp Lê Minh Xuân nằm bên cạnh, còn có một số công ty, xí nghiệp chưa đảm bảo
xử lý chất thải vệ sinh môi trường nên một số kênh, rạch đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân
- Số hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh môi trường nông thôn vẫn còn hạn chế,
vì vậy cần vận động nhân dân, quan tâm hơn nữa nhằm đảm bảo sức khoẻ cho cộng đồng
6 Dân số và lao động:
a) Dân số:
- Dân số toàn xã tính đến ngày 01/4/2012 (tổng điều tra dân số) là 20.695 nhân khẩu, 5.864 hộ gia đình (bao gồm cả hộ đăng ký tạm trú trên 6 tháng), mật độ dân số bình quân 882 người/km2 Trong đó:
+ Số hộ nông nghiệp: 3.345 hộ với 11.707 nhân khẩu chiếm 57,04%
+ Số hộ phi nông nghiệp và dịch vụ khác: 2.519 hộ với 8.988 nhân khẩu chiếm 42,94%
- Dân số của xã phân bố không đồng đều tại các ấp, chủ yếu tập trung dọc theo các kênh rạch, trục đường chính trong xã thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình được thường xuyên quan tâm tuyên truyền nên trong thời gian qua đã đạt được những kết quả tốt (65%)
- Tuy nhiên, xã Tân Nhựt phía Bắc có khu công nghiệp Lê Minh Xuân và phía Nam đang trình phê duyệt xây dựng Khu dân cư tam giác xã Tân Nhựt với diện tích
Trang 1583,54 ha Vì vậy một số ấp nằm trong khu vực này thời gian tới sẽ có tốc độ đô thị hoá nhanh, điều này tác động về cơ cấu kinh tế và hình thành các khu vực công nghiệp, khu dân cư tập trung, khu vực kinh tế,… Sẽ dẫn đến sự thay đổi nhất định về việc sử dụng đất trên địa bàn xã, từ đó làm thay đổi một phần về phân bố dân cư, phát triển sản xuất
b) Lao động:
Bảng 3: Dân số và lao động:
STT Khoản mục
Số lượng (nhân khẩu) Tỷ lệ
Trang 16Bảng cơ cấu lao đông theo dộ tuổi
- Lao động phân theo kiến thức phổ thông như sau:
+ Bậc tiểu học: chiếm 60%, lao động chủ yếu ở lứa tuổi 45 – 60
+ Bậc trung học cơ sở: chiếm 27,96%
+ Bậc trung học phổ thông: chiếm 12,04%
- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn: Trong 11.682 lao động của xã, chỉ
có 2.341 lao động (chiếm 20% tổng số lao động) đã qua đào tạo chuyên môn, phân ra như sau:
+ Sơ cấp (3 tháng trở lên): 67,15%; tỷ lệ trong nông nghiệp 5,21%
+ Trung cấp: 24,25%, tỷ lệ trong nông nghiệp 4,75%
+ Đại học: 8,60%, tỷ lệ trong nông nghiệp 0,04 %
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
- Nhìn chung điều kiện tự nhiên,kinh tế-xã hội của xã phát triển khá toàn diện đạt
được những thành tựu quan trọng, đời sống của người dân không ngừng được cải
24%
57%
19%
Cơ cấu dân số và lao động
Số người dưới độ tuổi lao động Số người trong độ tuổi lao động
Số người ngoài độ tuổi lao động
Trang 17thiện và nâng cao, tốc độ phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển biến tích cực
- Hiện nay nhờ chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ trồng lúa năng xuất thấp sang đầu tư các mô hình có hiệu quả kinh tế cao thì đời sống nhân dân trong xã ngày càng được nâng cao Tính đến nay đã có 600 hộ nông dân thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp với tổng diện tích 274 ha đất nông nghiệp kém hiệu quả Nhiều
mô hình thực hiện đã tăng thu nhập cho người dân, như mô hình nuôi cá kiểng cho thu nhập bình quân 13 triệu đồng/người/tháng Mô hình nuôi thủy sản cho thu nhập bình quân 20 triệu đồng/người/tháng
- Các xã điểm xây dựng mô hình nông thôn mới của TP.HCM đang trong tiến trình triển khai, bước đầu “hái được trái ngọt” từ sự nỗ lực sau những ngày lao động vất vã Tuy nhiên, để chuyển dịch cơ cấu theo hướng nền nông nghiệp chất lượng cao, giá trị cao-xã Tân Nhựt cần chú trọng đầu tư nghiên cứu và khuyến khích chuyển giao, sử dụng các kết quả nghiên cứu khoa học-công nghệ trong nông nghiệp, nhất là công nghệ cao và công nghệ sinh học Kịp thời gắn đổi mới cơ chế chính sách và thể chế với tiến bộ khoa học công nghệ tronh nông nghiệp nhằm đạc được hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất đáp ứng tối đa những đòi hỏi mà nền nông nghiệp đô thị yêu cầu
- Xã có tài nguyên đất đai đa dạng, một số diện tích thuần thục với sản xuất nông nghiệp phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhiều loại cây trồng ngắn ngày (lúa và các loại cây rau màu), một số diện tích phù hợp với trồng các loại cây ăn quả, diện tích đất đồi núi có thể trồng rừng sản xuất Từ đó tạo ra tiềm năng đa dạng hoá các loại cây trồng, đặc biệt là phát triển các loại cây hàng hoá ngoài đáp ứng cho nhu cầu của địa phương còn phục vụ cho nhu cầu của khu vực và các vùng lân cận
- Về vấn đề môi trường thì xã Tân Nhựt xem vấn đề bảo vệ môi trường là vấn đề then chốt trong phát triển kinh tế-xã hội Trong những năm qua ủy ban mặt trận tổ quốc đã phối hợp với chính quyền, ban nghành liên quan tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương của thành phố về xây dựng cuộc vận đông “đường phố không rác, thực hiện nếp sống văn minh-mỹ quan đô thị” Năm 2011 và 2012 xã Tân Nhựt liên tục được ủy ban nhân dân huyện bình chánh chọn làm điểm thực hiện cuộc vận động “toàn dân tham gia bảo vệ môi trường gắn với đảm bảo an toàn giao
Trang 18thông” Theo đó ủy ban nhâ dân xã Tân Nhựt đã xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, tập trung tuyên truyền và phối hợp tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là lực lượng đoàn viên thanh niên tham gia Kết quả đã tồ chức được 3 buổi lể phát đông và ra quân thực hiện tổng vệ sinh môi trường, dọn cỏ vớt rác trên các tuyến kênh rạch thu hút hơn 500 lượt người tham gia; tổ chức tuyên truyền phối hợp tuyên truyền được 215 buổi với 10.758 lượt người tham gia; phát 3000 tờ bướm có nội dung liên quan đến bảo vệ môi trường; vận đông 100% hộ gia đình đăng ký “quy ước thực hiện nếp sống văn minh, mỹ quan nơi sinh sống Ngoài ra, đã vận động nhân dân không xây dựng không phép, trái phép, vi phạm hành lang kênh rạch; trong chăn nuôi lớn phải xây dựng hầm biogas, chăn nuôi nhỏ lẻ phải có biện pháp xử lý không ảnh hưởng đến môi trường Đồng thời ủy ban nhân dân xã Tân Nhựt đã quyết định thành lập tổ tự quản bảo vệ môi trường ở các cấp, củng cố câu lạc bộ phụ nữ, các chủ nhà trọ tham gia bảo vệ môi trường nhằm phát triển thành lực lượng nồng cốt để vận động các tầng lớp nhân dân tham gia bảo vệ môi trường tại các khu dân cư
- Tân Nhựt là xã phát triển mạnh về nông nghiệp, các đặc tính lý, hoá, sinh của đất
và nguồn nước đồi dào rất thuận lợi cho nhân nhân dân thâm canh trong sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa với giá trị cao
❖ Những khó khăn, hạn chế
Lượng nước phân bố không đều trong năm dẫn tới bất cập: vào mùa mưa lượng nước lớn dẫn tới ngập úng cục bộ ngược, xói mòn đất lại; vào mùa khô thiếu nước đất đai trở nên khô cằn, ở bất kỳ điều kiện nào thì đất cũng đã giảm khả năng sản xuất gây áp lực cho công tác thuỷ lợi và hoạt động sản xuất nông nghiệp của nhân dân
Song song với các điều kiện thời tiết bất thuận là sâu bệnh trên các loại cây trồng và dịch bệnh ở gia súc, gia cầm Sâu bệnh và dịch bệnh ngày càng phát triển mạnh dưới nhiều hình thức khó phòng tránh ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất của nhân dân
Trang 192 Về phát triển kinh tế, xã hội
❖ Những thuận lợi
- Trong nông nghiệp bước đầu có sự chuyển đổi về cơ cấu cây trồng, vật nuôi, trình độ thâm canh đã được nâng lên, cộng thêm lao động dồi dào tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp
- Nhân dân trong xã luôn đoàn kết, cần cù, chịu khó, ham học hỏi, tìm tòi, sáng tạo đó
là tiền đề để thúc đẩy sản xuất phát triển
- Đồng bào lương, giáo trong xã đoàn kết, cùng nhau sản xuất xây dựng quê hương
- Các lại loại tài nguyên đa đa dạng đây là một nguồn nguyên liệu quan trọng cho sự phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
- Trong năm qua, nền kinh tế đã có bước phát triển khá toàn diện Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng: Tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ, giảm tỷ trọng nông - ngư nghiệp; phát huy ngày càng rõ hơn những lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
- Với tốc độ phát triển kinh tế hiện nay và dự báo tiềm năng phát triển trong tương lai thì trình độ dân trí của người dân vẫn còn tụt hậu, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của xã chưa đảm bảo để phát triển bền vững
- Nguồn tài nguyên đất đang dần thoái hoá, chất lượng đất ngày càng giảm do quá trình sản xuất không chú trọng bảo vệ, cải tạo và lượng tồn dư do phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật trong đất ngày càng nhiều
Từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong năm qua cùng với sự gia tăng dân
số và dự kiến mức phát triển kinh tế - xã hội của xã đã, đang và sẽ tạo nên những áp
Trang 20lực đối với đất đai của xã Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển các ngành kinh tế, xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, mở rộng và xây dựng mới các khu dân cư, dự báo sẽ có những thay đổi lớn thực tế sử dụng đất hiện nay của xã
Trang 21PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
1 Tình hình quản lý và sử dụng đất
Công tác quản lý đất đai tại xã Tân Nhựt có cơ chế hoạt động phù hợp với yêu cầu chung đối với một xã ngoại thành Xã có cán bộ chuyên trách về địa chính Các ấp đều có một cán bộ bán chuyên trách về nhà đất Hồ sơ địa chính được giải quyết nhanh chóng và đúng theo luật lệ hiện hành
Xã có hệ thống lưu trữ các thông tin về đất đai và nhà cửa được lưu trữ trong các phần mềm vi tính chuyên sâu Các thông tin có liên quan đến mọi biến động được cập nhật và tổng hợp kịp thời Các tài liệu về thông tin đất đai được vi tính hóa và khi cần có thể in ngay ra văn bản và bản đồ Cụ thể như sau:
Bản đồ hành chính xã tỷ lệ 1/5000
Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/2000 (thực tế cung cấp thông tin đến tỷ lệ 1/500) Bản đồ số nhà tỷ lệ 1/5000
Bản đồ sử dụng đất tỷ lệ 1/2000
Bản đồ hiện trạng và quy hoạch tổng thể xã tỷ lệ 1/5000
Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/5000
Bản đồ hiện trạng và quy hoạch các điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/2000
Bản đồ quy hoạch các khu dân cư đô thị tỷ lệ /12000 và 1/500
Các bản đồ trên đều có kèm theo thuyết minh
2 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thực hiện Luật đất đai năm 1993, các Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành về giao đất nông nhiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ-QSDĐƠ, Luật đất đai năm 2003 và các Nghị định hướng dẫn Luật đất đai, quy định về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như các văn bản hướng dẫn của UBND thành phố
Xã tiến hành lập các thủ tục cấp giấy CNQSDĐ cho từng hộ nông dân
Trang 223 Xác định địa giới hành chính, phối hợp lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính:
Toàn xã đã hoàn thành thực hiện việc hoạch định địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) Hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ, quản lý sử dụng theo đúng quy định pháp luật Qua công tác lập sổ mục kê, cập nhập, chỉnh lý những số liệu mới nhất từ công tác đo đạc địa chính xã và công tác kiểm kê đất đai, tổng diện tích tự nhiên của
xã được xác định là: 2.344,07ha, chiếm 9.28% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện
4 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, của
xã được triển khai khá tốt, cơ bản đáp ứng được mục tiêu của ngành Việc đánh giá, phân hạng đất đã được thực hiện trên hầu hết diện tích đất nông nghiệp, tạo cơ sở cho việc định giá, thu thuế, đền bù, bồi thường về đất đai,…
Bên cạnh đó, công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cũng được triển khai theo quy định của Luật Đất Đai Việc xây dựng bản đồ Quy hoạch sử dụng đất cũng đang được xây dựng cho giai đoạn 2006 – 2010
5 Quản lý quy hoạch, kế hoạch SDĐ, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đât 5.1 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện Luật Đất Đai năm 2003, UBND xã Tân Nhựt đang tiến hành xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 Đây là hành lang pháp lý rất quan trọng về đất đai, là cơ sở để UBND xã quản lý và sử dụng quỹ đất đai, tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư nhằm sử dụng đất có hiệu quả theo quy hoạch và pháp luật
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, diện tích tự nhiên toàn xã là 2.344,07
ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: Có diện tích 1913 ha chiếm tỷ lệ 81.6% so với tổng diện tích tự nhiên của xã
Trang 23- Đất phi nông nghiệp: Có diện tích 431.07 ha chiếm 18,4% tỷ lệ so với tổng diện tích tự nhiên của xã
1.5.2 Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đât
Đến nay xã đã triển khai thực hiện giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cá nhân và tổ chức dưới hình thức giao mới, hợp thức hóa với mục đích là nhà ở và các công trình công cộng như: giao thông, nghĩa địa, thủy lợi
Cơ cấu đất đai của xã được phân theo các đối tượng sử dụng như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân: 376,47 ha, chiếm 64,18% diện tích tự nhiên
- UBND cấp xã: 0,47 ha, chiếm 0,08% diện tích tự nhiên
- Các tổ chức kinh tế: 49,72 ha, chiếm 8,48% diện tích tự nhiên
- Các tổ chức khác: 1,80 ha, chiếm 0,31% diện tích tự nhiên
- Liên doanh nước ngoài: 114,63 ha, chiếm 19,54% diện tích tự nhiên
- Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý: 43,49 ha, chiếm 7,41% tổng diện tích tự nhiên
6 Thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thực hiện Luật đất đai năm 1993, các Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành về giao đất nông nhiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ-QSDĐƠ, Luật đất đai năm 2003 và các
Trang 24Nghị định hướng dẫn Luật đất đai, quy định về công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cũng như các văn bản hướng dẫn của UBND Thành Phố
Xã tiến hành lập các thủ tục cấp giấy CNQSDĐ cho từng hộ nông dân
Năm UBND Xã đã
xác nhận
Phòng TN - MT đã giải quyết
Hồ sơ không đủ điều kiện
Hồ sơ còn lại
7 Công tác thanh tra, kiểm tra
Công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết các tranh chấp, đơn thư khiếu nại, các vấn đề nổi cộm đã được thực hiện thường xuyên trong những năm gần đây với phương châm hòa giải ngay từ thôn xóm và cơ sở, có sự hướng dẫn của các phòng ban trong huyện, nên số lượng người tranh chấp, khiếu kiện về đất đai đã có phần giảm xuống
Tuy nhiên quá trình phát triển kinh tế – xã hội đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn xã trong 5, 10 năm tới thì vấn đề đất đai ngày càng trở nên nóng bỏng và bức xúc cần phải tích cực tuyên truyền, giải thích rõ ràng, cụ thể về quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ sử dụng đất
* Đánh giá chung về tình hình quản lý đất đai
Trang 25Thuận lợi
Về cơ bản, 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai của xã Tân Nhựt luôn được chú trọng và quan tâm
Toàn thị xã đã đo vẽ và hoàn thành xong hệ thống bản đồ địa chính Đây là cơ
sở quan trọng trong công tác cấp giấy chứng nhận
Xã Tân Nhựt thực hiện xong quy hoạch trên địa bàn, góp phần làm xoá bỏ quy hoạch treo trước đây
Công tác kiểm kê, thống kê đất đai luôn được xã Tân Nhựt quan tâm
Thực hiện tốt các nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã hạn chế rất nhiều về hành vi vi phạm pháp luật
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
1 Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất
1.1 Hiện trạng các loại đất
Tổng diện tích tự nhiên: Theo số liệu kiểm kê 2011 xã Thanh Lĩnh có tổng diện tích tự nhiên 2344,07 ha Được sử dụng như sau:
❖ Đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp toàn xã hiện có 1903,83ha , chiếm 81,22% tổng diện tích
tự nhiên Cơ cấu, diện tích đất nông nghiệp được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.2: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2011
TT Chỉ tiêu Mã Diện tích Cơ cấu
Trang 26Nguồn: xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh”
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu (%) sử dụng đất nông nghiệp xã Tân Nhựt năm 2010
a Đất sản xuất nông nghiệp
- Đất trồng lúa 1440,26 ha chiếm phần lớn diện tích đất nông nghiệp 75,65 %
- Đất trồng cây hàng năm khác 32,14 ha chiếm 1,69 %, chủ yếu là ngô, lạc, đậu…
- Đất trồng cây lâu năm: 340,65 ha chiếm 17,90 % , toàn bộ diện tích này là đất vườn
của nhân dân
Đất nông nghiệp của xã chủ yếu sản xuất cây hàng năm kể cả đất ruộng và đất vườn, đất ruộng cấy 3 vụ chưa được phát triển mạnh, đất vườn chủ yếu trồng cây thức
ăn gia súc, rau màu không được phát triển chưa phát huy hiệu quả kinh tế tối đa/đv diện tích vườn
78%
18%
2% 2% 0%
Đất lúa Đất trồng CLN Đất trồng cây HNK Đất NNK Đất NTS
Trang 27- Đất nuôi trồng thủy sản
Xã có 80,12 ha đất nuôi trồng thuỷ sản, chủ yếu là các ao, hồ nhân dân ngăn lại
vừa cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp vừa nuôi trồng thuỷ sản
❖ Đất phi nông nghiệp:
Năm 2011 diện tích đất phi nông nghiệp có 440,25 ha, chiếm 18,78 % tổng
diện tích tự nhiên Cơ cấu, diện tích đất phi nông nghiệp được thể hiện trong bảng sau
Bảng 4.3: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010
STT
Chỉ tiêu Mã Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
2 Đất phi nông nghiệp PNN 440,25 100
2.1 Đất ở nông thôn ONT 96,62 21,95
2.2 Đất xây dựng trụ sở cơ quan CTS 2,65 5,99
2.3 Đất sản xuất kinh xuất kinh doanh phi nông
2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 152,83 34,71
2.5 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1,04 0,24
2.6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 4,37 0,99
2.7 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 107,08 24,32
“Nguồn: Thống kê đất đai năm 2010 của xã”
Trang 28Biểu đồ 4.2: Cơ cấu (%) sử dụng đất phi nông nghiệp xã Tân Nhựt năm 2010
Đất ở nông thôn: với 96,62 ha chiếm 21,95% tổng diện tích phi nông nghiệp
*Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp :với 2,65 ha chiếm 5,99 % Hiện tại trụ sở
UBND của xã đã được xây dựng khang trang, chất lượng và cơ sở vật chất đảm bảo cho việc giao dịch và làm việc của nhân dân
* Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Năm 2010 toàn xã có 75,67 ha chiếm
17,19 % Với thực trạng phát triển kinh tế như hiện nay, diện tích đất dành cho các hoạt động thương mại, dịch vụ như trên là quá ít, mặt khác hiện nay xã Tân Nhựt đã
có chợ quy mô tương đối lớn trong tương lai cần mở rộng diện tích cũng như xây dựng mới các công trình nhằm đảm bảo cho sự phát triển
* Đất có mục đích công cộng: có diện tích 152,83 ha chiếm 34,71% tổng diện tích
phi nông nghiệp Sử dụng vào các mục đích giao thông, thủy lợi, công trình năng lượng, đất văn hóa
* Đất tôn giáo, tín ngưỡng: có diện tích 1,04 ha, chiếm 0,24% diện tích đất phi nông
nghiệp
* Đất nghĩa trang, nghĩa địa: có diện tích 4,37 ha, chiếm 0,99 % diện tích đất phi
nông nghiệp;
* Đất có mặt nước chuyên dùng:Có diện tích 107,08 h a c h iế m d iệ n tíc h tư ơn g
đối nhiều 24,32 % đất phi nông nghiệp: đất sông ngòi, kênh rạch, suối
Trang 291.2 Biến động sử dụng các loại đất
Đất nông nghiệp
Trong giai đoạn 2001-2011 đất nông nghiệp tăng 23,09 ha, trong đó:
- Đất trồng lúa tăng 3,19 ha do:
Chuyển sang đất trồng cây hàng năm còn lại 0,31 ha và chuyển sang đất hạ tầng 0,41
ha
Đồng thời đất trồng lúa tăng 3,91 ha do tăng khác
Đất trồng cây hàng năm tăng 18,26 ha do:
Đất trồng lúa chuyển sang 0,31 ha;
Tăng khác 23,7 ha
Đồng thời giảm do chuyển sang đất ở nông thôn 3,35 ha và đất hạ tầng 2,4 ha
- Đất trồng cây lâu năm giảm 48,11 ha do:
Chuyển sang đất ở nông thôn 2,63 ha
Chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 3,73 ha;
Chuyển sang đất hạ tầng 3,5 ha
Giảm khác 38,25 ha
Đất rừng sản xuất tăng 45,89 ha do:
Chuyển từ đất đồi chưa sử dụng sang 41,5 ha
Tăng khác 4,39 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản tăng 3.86 ha do chuyển từ đất sông suối mặt nước chuyên dùng sang 3,86 ha
Đất phi nông nghiệp
Trong giai đoạn 2001-2011 đất phi nông nghiệp tăng 82,31 ha, trong đó:
- Đất ở tăng 95,75 ha do chuyển từ đất trồng cây hang năm sang 3,35 ha; đất trồng cây lâu năm 2,63 ha; đất công trình sự nghệp 2,5 ha;
tăng khác 87,27 ha