Ktcb TAKE NOTE ÔN THI KIỂM TOÁN CĂN BẢN CHƯƠNG I BẢN CHẤT KIỂM TOÁN I SỰ CẦN THIẾT CỦA KIỂM TOÁN Nguyên nhân của rủi ro thông tin + Thông tin do người khác lập + Xung đột về lợi ích ví dụ như các doan.
Trang 1TAKE NOTE ÔN THI KIỂM TOÁN CĂN BẢN CHƯƠNG I: BẢN CHẤT KIỂM TOÁN
I SỰ CẦN THIẾT CỦA KIỂM TOÁN
- Nguyên nhân của rủi ro thông tin:
+ Thông tin do người khác lập
+ Xung đột về lợi ích: ví dụ như các doanh nghiệp => lập báo cáo tàichính sai để các nhà đầu tư có thể mua cổ phiếu => rủi ro thông tin+ Khối lượng thông tin cần xử lý lớn nên có thể sai phạm: Các kế toánphải sử dụng thông tin để xử lý => các nghiệp vụ phức tạp => vượt quatrình độ của kế toán => xử lý và cung cấp thông tin sai cho người sửdụng
+ Tính phức tạp của các nghiệp vụ
- Phương pháp giảm thiểu rủi ro thông tin:
+ Người sử dụng thông tin tự xác minh thông tin: không khả thi vì không
đủ thời gian và chi phí Trên thực tế thì không phổ biến+ Người sử dụng chia sẻ rủi ro với các nhà quản lý: không phổ biến
+ Thông tin được kiểm toán: 1 bên thứ 3 độc lập thông qua hình thức kiểmtoán => cung cấp tới người sử dụng sẽ yên tâm hơn vì được xác minh vàđộc lập so với đơn vị
II BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN
1 Khái niệm
● Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác minh và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các tiêu chuẩn được thiết lập
● Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập
Trang 22 Các yếu tố cấu thành
● Thông tin cần xác minh
● Tiêu chuẩn thiết lập: Để thực hiện cuộc kiểm toán, phải có thông tin ở dạng cóthể xác minh được và tiêu chuẩn để KTV có thể đánh giá thông tin đó
● Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
+ KTV thực hiện thu thập và đánh giá các thông tin cần xác minh có tuânthủ theo các tiêu chuẩn được thiết lập
+ Để đưa ra ý kiến kiểm toán thích hợp, KTV cần thu thập bằng chứngkiểm toán đầy đủ và thích hợp
● Chủ thể thực hiện kiểm toán
● Thông báo kết quả kiểm toán: Báo cáo kiểm toán - Kiểm toán thông báo kếtquả kiểm toán cho các đối tượng sử dụng thông tin
Ví dụ: Kiểm toán viên của Deloitte thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm
2020 của công ty Dệt 8/3
- Thông tin cần xác minh: Báo cáo tài chính năm 2020
- Tiêu chuẩn thiết lập: Dựa vào hệ thống chuẩn mực kế toán và các quy
định về kế toán
- Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
- Chủ thể thực hiện kiểm toán : Kiểm toán viên Deloitte
- Thông báo kết quả kiểm toán : thông qua báo cáo kiểm toán
3 Bản chất của kiểm toán
Trang 3Thuật ngữ "kiểm toán" thực sự mới xuất hiện và được sử dụng ở nước ta
từ hơn một chục năm cuối thế kỷ XX Trong quá trình đó, cách hiểu và cách
dùng khái niệm này chưa được thống nhất Có thể khái quát các cách hiểu vềkiểm toán theo 3 loại quan niệm chính như sau:
● Quan điểm 1: Quan điểm đồng nhất giữa kiểm toán và kiểm tra kế toán – quan điểm truyền thống về kiểm toán.
- Kiểm toán được đồng nghĩa với kiểm tra kế toán, một chức năng của bản thân
kế toán, một thuộc tính cố hữu của kế toán
- Nội dung của hoạt động này là rà soát các thông tin từ chứng từ kế toán đếntổng hợp cân đối kế toán Đây là quan điểm mang tính truyền thống trong điềukiện kiểm tra chưa phát triển và trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung
- Vì vậy, công tác kiểm tra cần được thực hiện rộng rãi, đa dạng song thật khoahọc, khách quan, trung thực, đủ sức thuyết phục và tạo niềm tin cho mọi ngườiquan tâm Trong điều kiện đó, việc tách kiểm toán khỏi những hoạt động kếtoán và hình thành khoa học kiểm toán độc lập là một xu hướng phát triển tấtyếu của lịch sử
● Quan điểm 2: Quan điểm về kiểm toán theo thời điểm phát sinh Theoquan điểm này, kiểm toán được hiểu theo đúng thời cuộc của nó đó làphát sinh cùng thời với cơ chế thị trường
- Theo quan điểm này, người ta thường trích dẫn các định nghĩa của Anh, Mỹ,Pháp
+ Theo quan điểm của Anh:
“Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và là sự bày tỏ ý kiến về những bản khai tàichính của một xí nghiệp do một kiểm toán viên được bổ nhiệm để thực hiệnnhững công việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ pháp định có liên quan”
+ Theo quan điểm của các chuyên gia Hoa Kỳ:
“Kiểm toán là một quá trình mà qua đó một người độc lập có nghiệp vụ tập hợp
và đánh giá rõ ràng về thông tin có thể lượng hóa có liên quan đến một thực thểkinh tế riêng biệt nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữathông tin có thể lượng hóa và những tiêu chuẩn đã được thiết lập”
Trang 4+ Theo quan điểm của Pháp:
“Kiểm toán là việc nghiên cứu và kiểm tra các tài khoản niên độ của một tổchức do một người độc lập, đủ danh nghĩa gọi là một kiểm toán viên tiến hành
để khẳng định rằng những tài khoản đó phản ánh đúng đắn tình hình tài chínhthực tế, không che dấu sự gian lận và chúng được trình bày theo mẫu chínhthức của luật định”
=> Các định nghĩa nêu trên tuy có khác nhau về từ ngữ với ý nghĩa cụ thể xác
định song chung quy đều bao hàm vào khái niệm kiểm toán như sau: Kiểm
toán là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính của các thực thể kinh tế do các kiểm toán viên độc lập tiến hành dựa trên hệ thống pháp lý đang có hiệu lực.
+ Khách thể kiểm toán được xác định là thực thể kinh tế hoặc một tổ
chức Như một công ty, một đơn vị, một chủ sở hữu…
+ Chủ thể tiến hành kiểm toán là những kiểm toán viên độc lập, có nghiệp
vụ
Tiêu chuẩn để trở thành kiểm toán viên độc lập:
➢ Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ phải có chứng chỉ kế toán viên côngchứng (CPA – Certificate public accountant)
➢ Về pháp lý phải đăng ký hành nghề tại Bộ Tư pháp Riêng ở Việt nam,phải đăng ký hành nghề tại Bộ Tài chính
➢ Về phẩm chất đạo đức: trung thực, liêm khiết, tuyệt đối giữ bí mật thôngtin về khách hàng, đảm bảo tính thận trọng nghề nghiệp thích đáng
Trang 5➢ Về tính độc lập: Độc lập về quan hệ xã hội: Không có quan hệ vợ –chồng, cha mẹ, anh chị em ruột thịt với những người lãnh đạo của đơn
vị được kiểm toán; Độc lập về quan hệ kinh tế: Không cho vay, không đivay, mua cổ phiếu, trái phiếu, ký kết hợp đồng gia công, tiêu thụ hànghóa… với khách thể kiểm toán; Độc lập trong việc thu thập và đánh giábằng chứng kiểm toán: Trong quá trình thu thập và đánh giá bằng chứngkiểm toán, kiểm toán viên cần giữ một thái độ độc lập, không bị các thếlực bên ngoài chi phối
+ Cơ sở pháp lý tiến hành kiểm toán: Chuẩn mực hay các tiêu chuẩn
chung Trên cơ sở phân tích, tìm hiểu về kiểm toán theo quan điểm thứhai này chúng ta thấy, kiểm toán ở đây nghiêng về kiểm toán tài chính.Quan điểm này đồng nhất kiểm toán với kiểm toán tài chính Tuy nhiên,kiểm toán ở đây không phải chỉ có kiểm toán tài chính mà kiểm toán đãthâm nhập và nhiều lĩnh vực khác nhau như hiệu quả của hoạt động kinh
tế, hiệu năng của quản lý xã hội, hiệu lực của hệ thống pháp lý trongtừng loại hoạt động… Do đó, theo quan điểm hiện đại, kiểm toán sẽđược hiểu với ý nghĩa đầy đủ nhất
● Quan điểm 3: 4 lĩnh vực KT bao gồm (Quan điểm hiện đại về kiểm toán)
★ Kiểm toán về thông tin (information audit) là hướng vào việc đánh giá
tính trung thực và hợp pháp của các tài liệu, thông tin
Ví dụ: Một hóa đơn phản ánh một nghiệp vụ mua hàng với trị giá là 150triệu thì kiểm toán viên sẽ hướng vào việc xác minh số tiền 150 triệu ởđây là có chính xác hay không Xem xét thông tin về nghiệp vụ kinh tếphát sinh như vậy đã chính xác hay chưa
★ Kiểm toán quy tắc (kiểm toán tuân thủ – Regularity audit) hướng vào
việc đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, thể lệ, luật pháp của đơn vịkiểm tra trong quá trình hoạt động
★ Kiểm toán hiệu quả (Efficiency audit) là hướng đến việc xem xét, đánh
giá mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí về sử dụng nguồn lực
để có được kết quả đó trong từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 6- Kiểm toán hiệu quả hướng tới từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Một nghiệp vụ được coi là hiệu quả nếu như kết quả đạt được làtối đa với chi phí bỏ ra là tối thiểu.
- Kiểm toán viên sẽ xem xét tính hiệu quả của việc sử dụng nguồnlực trong từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh như vậy o
★ Kiểm toán hiệu năng (Effectiveness audit) hướng tới đánh giá năng lực
quản lý và thường hướng tới chương trình, dự án cụ thể trên cơ sở xemxét khả năng hoàn thành nhiệm vụ hay mục tiêu đề ra không Nếu nhưkiểm toán hiệu quả, kiểm toán viên quan tâm cả kết quả đạt được và chiphí bỏ ra thì kiểm toán hiệu năng, kiểm toán viên chú ý nhiều hơn tới
việc đạt được các nhiệm vụ hay mục tiêu đã đề ra Kiểm toán hiệu năng được đặc biệt quan tâm ở khu vực công cộng (các đơn vị,
chương trình, dự án có sử dụng ngân sách Nhà nước) nơi mà các lợi íchkinh tế, lợi ích xã hội được ưu tiên đặt ra hơn
=> Từ tất cả các vấn đề được trình bày trên, chúng ta có thể rút ra khái niệm về
kiểm toán như sau: Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình
độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực.
4 Chức năng của kiểm toán
- Do đó, chức năng xác minh được thể hiện ở hai mặt:
+ Tính trung thực của các con số : Thực chất là việc kiểm toán viên đi
xem xét để đi đến khẳng định xem các con số biểu hiện bằng tiền trên
Trang 7các bảng khai tài chính, trong từng nghiệp vụ cụ thể có được kế toánphản ánh và trình bày một cách chính xác hay không.
+ Tính hợp thức của các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính Thực
chất mục đích hoạt động của kế toán là cung cấp thông tin về tình hìnhtài chính của đơn vị cho các đối tượng quan tâm Do đó, các thông tinnày không những phải được trình bày một cách trung thực, chính xác màcòn phải được trình bày theo cách mà người đọc có thể hiểu được
- Đối với kiểm toán tài chính, chức năng xác minh được cụ thể hóa thành 6 mục
tiêu:
+ Xác minh mục tiêu về tính hiệu lực Thông tin trên bảng khai tài chính
phải có thực, các nghiệp vụ kinh tế phải thực sự diễn ra và các thông tinkhông được phép khai khống hoặc khai tăng Ví dụ: Kế toán khai khốngmột khoản chi phí
+ Xác minh mục tiêu về tính trọn vẹn là hướng xác minh vào việc khẳng
định mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mọi tài sản đều đã được bao hàmtrên bảng khai tài chính Tức là đi xác minh tính đầy đủ, không bỏ sótcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tài sản thực tế có trong đơn vị
=> Như vậy chúng ta thấy, việc hướng xác minh vào hai mục tiêu hiệu lực và trọn vẹn là ngược nhau Hiệu lực nghĩa là thông tin được trình
bày là có thực còn trọn vẹn là mọi thông tin về nghiệp vụ kinh tế phátsinh, về tài sản thì đều được phản ánh trong sổ sách và báo cáo kế toán
+ Xác minh mục tiêu về quyền và nghĩa vụ Mục tiêu này đề cập đến
mọi tài sản được trình bày trên báo cáo đều thuộc quyền sở hữu, quyềnđịnh đoạt hay quyền sử dụng lâu dài của doanh nghiệp và doanh nghiệp
có nghĩa vụ pháp lý đối với công nợ và vốn Nghĩa là kiểm toán viên sẽhướng xác minh vào việc khẳng định mọi tài sản của doanh nghiệp đã
được trình bày trên Báo cáo tài chính thì đều thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng lâu dài của doanh nghiệp.
+ Xác minh mục tiêu về tính giá và định giá Tài sản, công nợ, nguồn
vốn phải được tính giá và định giá đúng đắn, các phương pháp tính giá
và định giá phải được áp dụng nhất quán Trước hết mục tiêu này đi xác
Trang 8minh xem phương pháp tính giá và định giá mà doanh nghiệp đang ápdụng là thế nào, có được áp dụng một cách nhất quán trong kỳ haykhông Và nếu đã được áp dụng một cách phù hợp rồi thì doanh nghiệptính toán theo phương pháp đó đã chính xác hay chưa.
+ Xác minh mục tiêu về phân loại và trình bày Các thông tin trên bảng
khai tài chính phải được trình bày và phân loại đúng chủng loại và cơcấu
Ví dụ: Mua máy móc thiết bị về nhưng vẫn còn dưới dạng thiết bị rời,chưa lắp đặt thì không được hạch toán là TSCĐ mà phải phân loại sangtài sản lưu động, cụ thể là: mục “công cụ dụng cụ” trong khoản mục
“Hàng tồn kho” Nếu đơn vị vẫn hạch toán là TSCĐ thì khi lên Bảngcân đối kế toán, mặc dù Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn và vẫn khôngảnh hưởng nhưng các khoản mục được trình bày không chính xác
+ Xác minh mục tiêu về tính chính xác số học Yêu cầu các phép tính
cộng dồn, chuyển sổ, cộng mang sang phải đảm bảo độ chính xác về mặt
cơ học
Ví dụ: Khi mua sắm TSCĐ phải được sự phê duyệt của giám đốc Trongnhiều trường hợp đặc biệt, với số tiền lớn thì còn cần phải có sự phêduyệt của các cấp cao hơn trên Tổng Công ty
2 Chức năng bày tỏ ý kiến
- Chức năng bày tỏ ý kiến được hiểu là việc đưa ra kết luận về chất lượng thông tin và cả pháp lý, tư vấn qua xác minh.
- Sau khi kiểm toán viên đã thực hiện chức năng xác minh về tính trung thực củatài liệu (hay độ tin cậy của các thông tin kế toán) và tính pháp lý của việc thực
hiện các nghiệp vụ hay việc lập các báo cáo tài chính, kiểm toán viên sẽ đưa ra kết luận của mình về các vấn đề đã được xác minh Ngoài ra, trong quá trình
kiểm toán, nếu phát hiện những điểm yếu trong quá trình quản lý nói chung và
trong công tác tài chính kế toán nói riêng thì kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến dưới dạng tư vấn Hình thức đưa kết luận như thế nào cũng có sự khác
nhau giữa các khách thể kiểm toán và giữa các nước khác nhau
Trang 9- Tùy theo từng lĩnh vực, chức năng bày tỏ ý kiến được thể hiện khác nhau:
● Ở khu vực công cộng, chức năng bày tỏ ý kiến được thể hiện dưới hai hình thức “phán quyết và tư vấn”
➢ Bày tỏ ý kiến dưới hình thức phán xử như một quan toà Kiểm toán
thực hiện kiểm tra các tài liệu, tình hình quản lý của các tổ chức, cá nhân
có sử dụng ngân sách nhà nước để xác minh tính chính xác và hợp lệcủa tài liệu thu, chi trong đơn vị đó Đồng thời, khi có sai phạm xảy ra,
kiểm toán có quyền ra quyết định xử lý như một quan toà thông qua
các phán quyết của mình.
+ Hình thức này chỉ áp dụng đối với kiểm toán khu vực công – khu vực có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước Hình thức này được áp dụng tại Pháp và các nước Tây Âu.
➢ Bày tỏ ý kiến dưới hình thức tư vấn Đây là việc kiểm toán thực hiện
kiểm tra nguồn thu và sử dụng công quỹ của các đơn vị có sử dụngnguồn ngân sách nhà nước Sau đóđưa ra lời khuyên cụ thể trong việc
sử dụng, quản lý công quỹ.
+ Nếu như ở hình thức phán quyết như một quan toà, khi kiểm toán viênphát hiện ra sai phạm hoặc những điểm yếu trong công tác quản lý nóichung và công tác tài chính kế toán nói riêng, kiểm toán viên sẽ bắt buộcđơn vị phải sửa đổi theo ý kiến của kiểm toán viên thì ở hình thức thứhai, bày tỏ ý kiến dưới hình thức tư vấn, kiểm toán viên khi phát hiện rađiểm yếu sẽ kiến nghị đơn vị điều chỉnh, kiểm toán không thực hiện xử
lý mà chỉ tư vấn, đưa ra các lời khuyên cho đơn vị được kiểm toán.+ Hình thức này áp dụng khá phổ biến ở các nước Bắc Mỹ và nhiều nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Ở Việt Nam, cơ
quan kiểm toán nhà nước áp dụng theo hình thức thứ hai, tức là sau khithực hiện kiểm toán, kiểm toán nhà nước sẽ đưa ý kiến tư vấn cho đơn
vị điều chỉnh chứ không cưỡng bức thi hành Việc điều chỉnh hay không
là tùy thuộc đơn vị, nếu đơn vị không điều chỉnh, Cơ quan Kiểm toánnhà nước không có quyền trực tiếp xử phạt mà chỉ có thể đệ trình lêncác cấp có thẩm quyền để xử phạt
Trang 10● Ở khu vực kinh doanh hoặc các dự án ngoài ngân sách nhà nước
Chức năng bày tỏ ý kiến được thực hiệnchủ yếu dưới hình thức tư vấn.Đây là việc kiểm toán viên đưa ra các ý kiến tư vấn cho doanh
nghiệp được kiểm toán về các vấn đề mà họ quan tâm Khác với khu vực công, chức năng bày tỏ ý kiến của kiểm toán có thể thực hiện dưới hai hình thức: phán quyết như một quan toà hoặc tư vấn – điều đó
tùy thuộc vào từng loại hình kiểm toán và từng điều kiện các quốc gia
thì ở khu vực kinh doanh hoặc các dự án ngoài ngân sách nhà nước, kiểm toán không có quyền phán quyết như một toà án mà chỉ có một hình thức duy nhất là tư vấn Như vậy, chúng ta thấy, chức năng
bày tỏ ý kiến chính là việc đưa ra kết luận của kiểm toán viên về chấtlượng thông tin, tính pháp lý và tư vấn qua xác minh
Sản phẩm của việc bày tỏ ý kiến về chất lượng thông tin được thể hiện trên “Báo cáo kiểm toán” và sản phẩm của việc đưa ra ý kiến
tư vấn thể hiện trên “Thư quản lý”.
III KIỂM TOÁN TRONG DỊCH VỤ ĐẢM BẢO
1 Khái niệm
- AICPA (1997) định nghĩa “Những dịch vụ đảm bảo là những dịch vụnghề nghiệp độc lập cải thiện chất lượng thông tin hoặc trong phạm vicủa cam kết, dịch vụ này cải thiện chất lượng các quyết định”
- IFAC (2004a) cho rằng “Hợp đồng đảm bảo nghĩa là một hợp đồng cungcấp dịch vụ trong đó người thực hiện trình bày một kết luận để cải thiệnmức độ tin cậy đối với những người sử dụng có mục đích hơn là với bênchịu trách nhiệm về kết quả của việc đánh giá hoặc đo lường một vấn đề
cụ thể theo những tiêu chí”
Trang 112 Phân loại dịch vụ đảm bảo
- Chứng thực: Dịch vụ chứng thực thường liên quan tới việc phát hành
mộtbáo cáo tới bên thứ ba Một phần nhỏ giới hạn của dịch vụ loại này
là kiểm toán báo cáo tài chính của một công ty
- Không chứng thực (non-attestation): dịch vụ đảm bảo không chứng
thực có thể cải thiện sự liên quan của thông tin với những bên khác sửdụng thông tin, hoặc có thể tạo ra thông tin cho những bên có lợi ích
3 Phân loại dịch vụ chứng thực
- Kiểm tra chứng thực (attestation examinations) hoặc kiểm toán báo
cáo tài chính năm trước (audit of historical financial statements);
- Soát xét báo cáo tài chính (review of historical financial statements);
- Chứng thực về kiểm soát nội bộ lập báo cáo tài chính (attestation on
internal control over financial reporting);
- Các dịch vụ chứng thực khác như cung cấp dịch vụ chứng thực về các
điều khoản vay của ngân hàng mà khách hàng đạt được,
IV VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN TRONG QUẢN LÝ
+ Khách hàng, nhà cung cấp và những người quan tâm khác
- Kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền nếp hoạt động tài
chính kế toán nói riêng và hoạt động quản lý nói chung
- Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý
Trang 12V LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN ( Gifmind )
VI BÀI TẬP GIÁO TRÌNH (Chương 2 Giáo trình)
B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
2.1 D 2.5 A 2.9 B 2.13 B 2.17 B 2.21 C 2.2 D 2.6 B 2.10 B 2.14 B 2.18 C 2.22 D 2.3 C 2.7 B 2.11 C 2.15 C 2.19 D 2.23 A 2.4 C 2.8 C (1991) 2.12 D 2.16 B 2.20 D 2.24 A
C NHẬN ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI
Trang 13CHƯƠNG II: PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN I.Khái quát các cách phân loại kiểm toán (6 cách)
❖ Theo phương pháp áp dụng:
- Kiểm toán chứng từ: là phương pháp mà kiểm toán dựa vào thông tin kế toán,
trên cơ sở phương pháp luận và phương pháp kỹ thuật để xây dựng phươngpháp riêng của mình như kiểm tra các cân đối hoặc đối chiếu
- Kiểm toán ngoài chứng từ: phương pháp mà KTV chưa có đủ các cơ sở dẫn
liệu nếu chỉ dựa đơn thuần vào thông tin kế toán và thông tin có liên quan khác
do khách thể kiểm toán cung cấp
❖ Theo phạm vi kiểm toán:
Trang 14- Ví dụ: Trong phạm vi một tổ chức, kiểm toán toàn diện hướng đến việc kiểmtra, rà soát tất cả các hoạt động theo các yếu tố của kiểm soát nội bộ hoặc mụctiêu của tổ chức, trong khi đó, kiểm toán chọn điểm chỉ tập trung vào nhữngyếu tố cơ bản, những mặt cụ thể và trọng yếu của từng loại hoạt động đượcthực hiện trong một đơn vị để nhà quản lý có thể nắm bắt và điều hành kịp thời.
- Kiểm toán toàn diện đồng nghĩa với việc toàn bộ các chứng từ, nghiệp vụ
thuộc đối tượng kiểm toán sẽ được chọn để áp dụng các thủ tục kiểm toán Vớichọn điển hình, bằng phán đoán và kinh nghiệm nghề nghiệp, kiểm toán viênchỉ quan tâm đến những phần tử trong tổng thể chứa đựng các đặc trưng củatổng thể hoặc các phần tử có quy mô lớn, có khả năng sai phạm nhất
❖ Theo chu kỳ kiểm toán:
- Kiểm toán thường xuyên hướng đến mục đích thường xuyên củng cố, tăng
cường và lành mạnh hóa nề nếp các hoạt động, đặc biệt là hoạt động tài chính
- Kiểm toán bất thường hướng đến việc phát hiện các tình huống sai sót, gian
lận, vi phạm các quy định, thủ tục, trong quá trình thực hiện các hoạt động màthời gian thực hiện các cuộc kiểm toán dạng này không được báo trước
- Kiểm toán định kỳ lại gắn liền với các kế hoạch, các lịch trình kiểm toán mà
khách thể kiểm toán đã được biết trước và cần phải chủ động lên chương trình
để thực hiện
II Phân loại kiểm toán theo đối tượng cụ thể
Tiêu chí Kiểm toán tài chính Kiểm toán hoạt
động
Kiểm toán tuân thủ
Khái niệm hoạt động xác minh
và bày tỏ ý kiến vềcác Bảng khai tàichính của các thựcthể kinh tế
việc thẩm tra cáctrình tự và cácphương pháp tácnghiệp ở bộ phận
hoạt động xác minh vàbày tỏ ý kiến mức độtuân thủ chế độ, thể lệ,luật pháp của Nhà
Trang 15hoặc đơn vị đượckiểm toán
nước hoặc nội quy củađơn vị được kiểm toán
Mục tiêu xác minh tính trung
thực, hợp pháp và hợp lý của các
thông tin trên Bảngkhai tài chính
nhằm nâng cao tínhkinh tế, tính hiệuquả và hiệu lực củatừng hoạt động vànghiệp vụ của đơn
vị được kiểm toán
nhằm đánh giá mức độtuân thủ chế độ, thể lệ,luật pháp của Nhànước hoặc nội quy củađơn vị được kiểm toán
Đối tượng
kiểm toán
Các Bảng khai tàichính
Các nghiệp vụ hayhoạt động (hoạtđộng tài chính hoặcphi tài chính)
Mức độ tuân thủ chế
độ, thể lệ và pháp luậtcủa Nhà nước hoặc nộiquy của đơn vị đượckiểm toán
Chủ thể tiến
hành kiểm
toán
KTVNN vàKTVĐL thực hiện
là chủ yếu
KTVNB thực hiện
là chủ yếu,KTVĐLthực hiện khi được
ủy quyền
KTVNN, KTVĐL,KTVNB (KTVNN vàKTVNB thực hiện làchủ yếu)
Trình tự Ngược trình tự kế
toán
Xuôi trình tự kếtoán
Tùy thuộc vào sự kếthợp với loại hình nào(ngược nếu kết hợp vớikiểm toán tài chính,xuôi nếu kết hợp vớiKTHĐ)
Trang 16độ kế toán hiệnhành+ Hệ thống chuẩnmực kiểm toán
Không có chuẩnmực
Chế độ, thể lệ, luậtpháp của Nhà nướchoặc nội quy của đơn
vị được kiểm toán
III Phân loại kiểm toán theo tổ chức bộ máy
Tiêu chí Kiểm toán nhà nước Kiểm toán độc lập Kiểm toán nội bộ Khái niệm hệ thống bộ máy
chuyên môn của Nhànước thực hiện chức
năng kiểm toán tài
sản công
tổ chức của các kiểmtoán viên chuyên nghiệpkinh doanh dịch vụ kiểmtoán và các dịch vụ khác
có liên quan
bộ máy trong đơn vịthực hiện chức năngkiểm toán phục vụcho nhu cầu quản trịcủa đơn vị
Chủ thể tiến
hành kiểm
toán
KTV Nhà nước(Thực hiện cuộc kiểmtoán không thu phí)
KTV độc lập (KTVchuyên nghiệp) (thựchiện cuộc kiểm toán có
thu phí)
KTV nội bộ (KTVkhông chuyênnghiệp)
Khách thể
kiểm toán
Khách thể bắt buộc:
đơn vị, tổ chức và cánhân có sử dụng vốn
và kinh phí từ ngânsách nhà nước
+ Khách thể bắt buộc:
theo quy định của pháp
luật+ Khách thể tự nguyện:
tổ chức, đơn vị và cá
Khách thể bắt buộc:đơn vị hoặc bộ phậncủa đơn vị được kiểm
toán
Trang 17nhân có nhu cầu kiểm
Lĩnh vực
kiểm toán chủ
yếu
Kiểm toán tài chính
và kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tài chính vàkiểm toán hoạt động
Kiểm toán hoạt động
và kiểm toán tuân thủ
+ KTNN trực thuộcChính phủ
+ KTNN độc lập vớiQuốc hội và Chínhphủ
2 mô hình+ Văn phòng kiểm toán+ Công ty kiểm toán
3 mô hình+ Dịch vụ thuê ngoàichức năng kiểm toánnội bộ
+ Bộ phận kiểm toánnội bộ
+ Kết hợp thuê ngoài
và tự thực hiện
Trang 18CHƯƠNG III: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN THUỘC NỘI DUNG
- Nguyên nhân dẫn đến hành vi gian lận:
+ Động cơ hoặc áp lực thực hiện hành vi gian lận
+ Cơ hội thuận lợi thực hiện hành vi gian lận
+ Thiếu tính liêm khiết (hoặc khả năng có thể biện minh cho hành vi gianlận)
➔ biển thủ các khoản phải thu
➔ lấy cắp tài sản vật chất hoặc tài sản trí tuệ
➔ dùng tài sản của đơn vị để đem lại lợi ích cá nhân
➔ tạo khách hàng ảo để đơn vị thanh toán tiền hàng hoặc dịch vụ
mà đơn vị không nhận được
2 Sai sót
- Khái niệm: Sai sót là hành vi không cố ý do nhầm lẫn, bỏ sót hoặc do năng lực
yếu kém tạo ra sai phạm
- Trong lĩnh vực tài chính kế toán, sai sót là sự trình bày sai lệch không có chủ ýcác thông tin trên BCTC do nhân viên thực hiện
Trang 19- Nguyên nhân sai sót:
+ Thiếu năng lực do trình độ chuyên môn hạn chế
+ Lề lối làm việc cẩu thả, thiếu thận trọng
+ Sức ép công việc và thời gian làm việc
- Các hình thức biểu hiện của sai sót:
+ Lỗi tính toán về số học, ghi chép sai trong hồ sơ, tài liệu
+ Bỏ sót hoặc hiểu sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế
+ Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, chế độ kế toán, chính sách tàichính một cách không cố ý
3 So sánh gian lận và sai sót
- Giống nhau:
+ Đều là hành vi sai phạm
+ Đều làm lệch lạc thông tin, phản ánh sai thực tế
+ Bất cứ ai thực hiện hành vi gian lận và sai sót thì trách nhiệm luôn liênđới tới nhà quản lý TCKT nói riêng và nhà quản lý nói chung
- Khác nhau:
Mức độ tinh vi Tính toán kỹ lưỡng và
che giấu tinh vi, khóphát hiện
+ quản lý mang tính độc đoán, chuyên quyền
+ quyết định quản lý bị độc quyền bởi 1 cá nhân hay 1 nhóm người
Trang 20+ thái độ hiếu thắng của ban quản lý
+ môi trường kiểm soát yếu
- Nhóm yếu tố về kinh doanh: môi trường kinh doanh gặp nhiều rủi ro, khó khăn
trong ngành nghề hoặc sản phẩm đương thời
- Nhóm yếu tố bất thường: các nghiệp vụ bất thường có khả năng gian lận sai sót
5 Trách nhiệm đối với gian lận và sai sót
- Ban giám đốc doanh nghiệp: Trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa
các gian lận và sai sót trong đơn vị thông qua việc xây dựng và duy trì thườngxuyên hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp
- Kiểm toán viên và công ty kiểm toán:Thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp
nhằm đảm bảo các gian lận và sai sót có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tàichính đều được phát hiện
II KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1 Khái niệm
KSNB là quá trình do Ban quản trị, BGĐ và các cá nhân khác trong đơn vịthiết kế và thực hiện nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý hướng tới các mục tiêu:+ Độ tin cậy của lập BCTC
+ Tính hiệu quả và hiệu năng của hoạt động trong đơn vị
+ Tuân thủ luật lệ và quy định
2 Các yếu tố cấu thành KSNB (5 yếu tố)
- Môi trường kiểm soát
- Đánh giá rủi ro
- Các hoạt động kiểm soát
- Thông tin và truyền thông
- Giám sát
III TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN
1 Trọng yếu
- Khái niệm:
Trang 21Trọng yếu là khái niệm chỉ tầm cỡ và tính hệ trọng của phần nội dung cơ bảnkiểm toán có ảnh hưởng tới tính đúng đắn của việc nhận thức, đánh giá đốitượng kiểm toán và việc sử dụng thông tin đã đánh giá để ra quyết định quảnlý.
Thực chất, trọng yếu chính là khái niệm chỉ quy mô hay tầm cỡ và tính hệ trọng của các sai phạm
+ Khái niệm trọng yếu gắn với tính hệ trọng của vấn đề xem xét
+ Các khoản mục, nghiệp vụ sau đây thường được xem là trọng yếu:
➢ Các nghiệp vụ gian lận hoặc chứa đựng khả năng gian lận
➢ Các nghiệp vụ có sai sót hệ trọng như:
➔ Có sai sót lặp đi lặp lại
➔ Có ảnh hưởng nghiêm trọng đến kỳ kế toán sau
➔ Vi phạm quy tắc kế toán và pháp lý nói chung
➔ Là đầu mối hoặc gây hậu quả liên quan đến nhiều khoản mụckhác
2 Rủi ro kiểm toán (AR - audit risk)
- Khái niệm: Rủi ro kiểm toán là khả năng mà KTV đưa ra ý kiến không xác
đáng về đối tượng kiểm toán
- Đánh giá AR:
+ Việc đánh giá AR liên quan đến cả 3 giai đoạn cuộc kiểm toán: chuẩn bịkiểm toán, thực hành kiểm toán và kết thúc kiểm toán
+ Đánh giá AR thường thông qua ước tính theo tỷ lệ 0 - 100%
+ Giữa AR và bằng chứng kiểm toán có mối quan hệ tỷ lệ nghịch
- Các loại rủi ro kiểm toán:
Trang 22- Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán
AR = DR * IR * CR
Trang 23IV CƠ SỞ DẪN LIỆU
- Khái niệm: là sự khẳng định của BGĐ đơn vị được kiểm toán một cách trực
tiếp hoặc dưới hình thức khác về các khoản mục thông tin trình bày trên BCTC
và được KTV sử dụng để xem xét các loại sai phạm có thể xảy ra
Trang 24Bài tập về cơ sở dẫn liệu:
a Ghi nhận một khoản doanh thu và phải thu của khách hàng căn cứ vào hợpđồng kinh tế trong khi hàng hóa chưa bàn giao quyền sở hữu cho khách hàng
=> Tính phát sinh: vì nguyên tắc ghi nhận doanh thu là khi có sự chuyển giao
sở hữu hàng hóa cho khách hàng, dịch vụ hoàn thành và lợi ích kinh tế đượchưởng được coi là tương đối chắc chắn
b Chưa phản ánh nghiệp vụ mua chịu TSCĐ trong năm tài chính mặc dù đơn vị
đã nhận TSCĐ và các chứng từ, hóa đơn có liên quan đến mua TSCĐ
=> Tính đầy đủ vì chưa phản ánh
c Trong kỳ, đơn vị có tiến hành mua sắm TSCĐ từ nước ngoài Trong quá trình
hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ, kế toán hạch toán thiếu chi phí lắp đặt, chạy
thử và thuế nhập khẩu
=> Tính chính xác, vì ghi nhận giá là không chính xác
d Hạch toán trùng 2 lần doanh thu bán hàng trong năm
=> Tính phát sinh ( lần hạch toán thứ 2 k phát sinh mà lại hạch toán)
e Đơn vị không phản ánh chi phí lãi vay trong năm tài chính mà hạch toán khithực trả tiền vay trong năm tài chính sau
=> Tính đúng kỳ
Trang 25V BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ HỒ SƠ KIỂM TOÁN
1 Bằng chứng kiểm toán
- Khái niệm: là tất cả các thông tin, tài liệu mà KTV thu thập được liên quan
đến cuộc kiểm toán và dựa trên những thông tin này KTV hình thành nên ý kiến kiểm toán
- Phân loại bằng chứng kiểm toán
+ Phân loại theo nguồn gốc:
➔ Bằng chứng do KTV tự khai thác và đánh giá thông quakiểm kê, quan sát và tính toán lại
➔ Bằng chứng do doanh nghiệp cung cấp:các hóa đơn, sổ sách kế toán
➔ Bằng chứng do bên thứ 3 độc lập cung cấp:KTV gửi thư xác nhận đến bên thứ 3 và bên thứ 3 xác nhận thông tin về bên thứ 3 ví dụ như các khoản phải thu phải trả
+ Phân loại theo dạng của bằng chứng kiểm toán:
➔ Bằng chứng kiểm toán vật chất:
➔ Bằng chứng bằng miệng:thông tin thu được qua phỏng vấn bằng lời
- Yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán
+ Tính thích hợp:
➔ Sự phù hợp
➔ Tính đáng tin cậy:
Thứ nhất, nguồn gốc thu thập ttin: cao nhất là do KTV tự khai thác;
càng độc lập thì tính tin cậy càng cao
Thứ hai, dạng của bằng chứng, dạng vật chất có độ tin cậy cao hơn dạng
bằng lời
Thứ ba, thời điểm thu thập: nếu lấy thư xác nhận càng gần với niên độ
thì càng có độ tin cậy cao
Thứ tư, chất lượng KSNB