1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TP. BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

119 73 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phảiphù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng, cân bằngsinh thái, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững của từng vùng, từng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Nguyễn Văn Vượng

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

TP BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Nguyễn Văn Vượng

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TP.

BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Mã số : 8850103.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Việt Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn tới các Thầy cô giáo trong khoa Địa lý, trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu, tạo hành trang vững vàng để tôi có thể hoàn thành luận văn này.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới thầy

TS Nguyễn Việt Hùng đã định hướng đề tài, hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình và bạn bè những người đã luôn ủng hộ, quan tâm động viên và là chỗ dựa tinh thần lớn nhất, giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!!

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2019

Học viên

Nguyễn Văn Vượng

Trang 4

MỤC LỤC

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Cơ sở tài liệu của luận văn 3

6 Kết quả đạt được 3

7 Cấu trúc của khóa luận 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững và quy hoạch sử dụng đất bền vững 5

1.1.2 Các công trình liên quan tới khu vực nghiên cứu 11

1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG 12

1.2.1 Đánh giá hiện trạng sử đất 12

1.2.2 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất bền vững 15

1.2.3 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất 19

1.3 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu 27

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 28

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH 29

2.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.2 Các nguồn tài nguyên 33

2.1.3 Phân tích, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội 35

2.1.4 Tình hình phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 40

2.1.5 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng 41

2.2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN 44

2.2.1 Phân tích đánh giá tình hình thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 44

Trang 5

2.2.2 Phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất của Thành phố giai đoạn

2010 - 2018 47

2.2.3 Đánh giá tác động của quy hoạch sử dụng đất và biến động sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh 62

2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 77

2.3.1 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tính đến năm 2018 77

2.3.2 Đánh giá những mặt được và tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh 80

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH 82

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 82

3.1.1 Quan điểm phát triển của Thành phố Bắc Ninh 82

3.1.2 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 83

3.1.3 Dự báo nhu cầu sử dụng đất của Thành phố trong thời gian sắp tới 91

3.1.4 Quan điểm điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững 92

3.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 95

3.2.1 Đất nông nghiệp 95

3.2.2 Đất phi nông nghiệp 96

3.3.3 Đất chưa sử dụng 102

3.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 104

3.3.1 Giải pháp tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 104

3.3.2 Giải pháp về cơ chế chính sách và bảo vệ môi trường 104

3.3.3 Giải pháp công nghệ 105

KẾT LUẬN 106

KIẾN NGHỊ 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất Thành phố Bắc Ninh 2010 50

Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất Thành phố Bắc Ninh 2018 56

Bảng 2.3 Biến động diện tích các loại đất giai đoạn 2010 - 2015 57

Bảng 2.4 Biến động diện tích các loại đất giai đoạn 2015 - 2018 60

Bảng 2.5 Tổng sản phẩm trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh (GRDP) 63

Bảng 2.6 Số doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh 64

Bảng 2.7 Các khoản thu từ đất giai đoạn 2011 - 2018 65

Bảng 2.8 Diện tích đất đã thu hồi giai đoạn 2011 - 2017 66

Bảng 2.9 Bồi thường hỗ trợ tái định cư trên địa bàn Tp Bắc Ninh 67

Bảng 2.10 Cơ cấu lao động trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh 68

Bảng 2.11 Thu nhập bình quân đầu người tại Thành phố Bắc Ninh 69

Bảng 2.12 Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh 71

Bảng 2.13 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch SDĐ năm 2018 77

Bảng 3.1 Dự báo tình hình phát triển dân số Thành phố Bắc Ninh đến

năm 2020 86 Bảng 3.2 Điều chỉnh quy hoạch Thành phố Bắc Ninh đến năm 2020 .102

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ hành chính Thành phố Bắc Ninh 293

03

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

QHSDĐ : Quy hoạch sử dụng đấtKHSDĐ : Kế hoạch sử dụng đất

KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình

Trang 9

MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia, là nguồn vốn,nguồn nội lực to lớn, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh

tế, xã hội đất nước Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là biện pháp hữu hiệucủa nhà nước nhằm quản lý, tổ chức lãnh thổ, phát huy thế mạnh của từng vùng,hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phảiphù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng, cân bằngsinh thái, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững của từng vùng, từng địa phương,nhất là trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường như hiện nay

Sau 20 năm xây dựng và phát triển, kể từ khi tỉnh Bắc Ninh được tái lập năm

1997, Thành phố Bắc Ninh đã từng bước phát triển và đạt được nhiều thành tựuquan trọng trên tất cả các lĩnh vực, trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóacủa tỉnh Thành phố Bắc Ninh có vị trí thuận lợi, là đầu mối giao thông, giao lưuquan trọng của vùng Thủ đô, là một điểm sáng trong chuỗi vùng kinh tế trọng điểmphía Bắc, có tiềm năng về thương mại dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,

có truyền thống văn hóa lâu đời Trong những năm vừa qua, công tác quy hoạch, lậpquy hoạch và đầu tư xây dựng tại Thành phố Bắc Ninh về cơ bản đã tuân thủ nhữngđịnh hướng trong quy hoạch chung được UBND tỉnh phê duyệt năm 2013, nhiều dự

án phát triển kinh tế, an sinh xã hội được triển khai, đi vào hoạt động và đem lạinhững hiệu quả to lớn Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng xuất hiện những dấu hiệu đáng

lo ngại, tốc độ đô thị hóa quá nhanh dẫn đến tình trạng tăng dân số cơ học trên địabàn, cơ sở hạ tầng chưa đủ điều kiện để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội,phát triển kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào vốn đầu tư nước ngoài, ô nhiễm môitrường vẫn còn diễn ra ở nhiều nơi Đây là những biểu hiện của việc phát triển chưabền vững

Trang 10

Chính vì vậy, TP.Bắc Ninh cần phải nghiên cứu, đánh giá rà soát lại các quyhoạch đã được phê duyệt với các nội dung như: cơ cấu đất đai, phân bố dân cư,chọn đất phát triển, tổ chức không gian lãnh thổ, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật vàcác biện pháp tổ chức thực hiện…Để điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thànhphố Từ đó góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường đầu tư, thúc đẩy pháttriển kinh tế.

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi xin chọn đề tài “Nghiên cứu, đề xuấtđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững trên địa bàn Thành phố BắcNinh, tỉnh Bắc Ninh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất trên địabàn Thành phố Bắc Ninh giai giai đoạn 2010 – 2018 nhằm đề xuất phương án điềuchỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo hướng bền vững

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu đề ra, nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện những nộidung sau:

- Tổng quan các tài liệu, số liệu, bản đồ, ảnh vệ tinh có liên quan đến hướngnghiên cứu của luận văn Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất cácnăm 2010, 2015, 2018 của Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và năm 2018

- Đánh giá biến động sử dụng đất trên địa bàn giai đoạn 2010 - 2018

- Phân tích mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, dự báo nhu cầu

sử dụng đất trên địa bàn

- Đề xuất điều chỉnh quy hoạch Thành phố Bắc Ninh đến năm 2020 theohướng bền vững

Trang 11

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích đất theo đơn vị hành chính Thành phố

Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Phạm vi khoa học: Phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai

đoạn 2010 – 2018 Đề xuất điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho khu vực nghiêncứu đến năm 2020 theo hướng bền vững, đảm bảo các tiêu chí: bảo vệ và cải thiệnchất lượng môi trường (bền vững về môi trường), nâng cao hiệu quả kinh tế (bềnvững về kinh tế), duy trì công bằng và trật tự xã hội (bền vững về xã hội)

5 Cơ sở tài liệu của luận văn

 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan tới hướngnghiên cứu của đề tài

 Các nghị định, thông tư văn bản pháp luật về đất đai, quy hoạch sử dụng đấthiện hành

 Các văn bản pháp lý có liên quan đến vấn đề quy hoạch và điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu

 Số liệu thống kê, kiểm kê đất các năm 2010, 2015 và 2018

 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm 2010, 2014

 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020

 Niên giám thống kê Thành phố Bắc Ninh từ năm 2010 - 2018

 Các văn bản thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch

Trang 12

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luậnvăn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan và cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu.

Chương 2: Đánh giá thực trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất trên tại

Thành phố Bắc Ninh

Chương 3: Đề xuất điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tại Thành phố Bắc Ninh

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ

NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững và quy hoạch sử dụng đất bền vững

a) Trên thế giới

Xuất phát từ vấn đề bảo vệ môi trường, cũng là bảo vệ sự sống, vấn đề pháttriển bền vững được đề cập lần đầu tiên vào năm 1987, trong Báo cáo “Tương laichung của chúng ta”, Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED-WorldCommission on Environment and Development) của Liên hợp quốc, phát triển bềnvững" được định nghĩa là “Sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại màkhông làm tổn thương khả năng cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia trên thế giới,mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa, riêng

để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó

Tư tưởng chủ đạo của phát triển bền vững là hướng tới sự bình đẳng về mọimặt trong một thế hệ và giữa các thế hệ với nhau Ba trụ cột phát triển bền vữngđược xác định là: Thứ nhất là kinh tế; thứ hai là bền vững về mặt xã hội là côngbằng xã hội và phát triển con người; thứ ba là bền vững về sinh thái môi trường làkhai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và cải thiệnchất lượng môi trường sống

Năm 1992, hội nghị về môi trường và phát triển của Liên Hợp Quốc(UNCED) họp tại Rio de Janeiro với sự tham gia của đại diện hơn 200 quốc gia vàvùng lãnh thổ cùng đông đảo các tổ chức phi chính phủ Hội nghị đã thống nhấtnhững nguyên tắc cơ bản và phát động chương trình hành động vì sự phát triển bềnvững có tên là Chương trình nghị sự 21 (Agenda) Hội nghị kết thúc với tuyên bốRio về Môi trường và Phát triển với 27 nguyên tắc chung, đây là văn kiện quốc tế

Trang 14

có tính chất quan trọng có mỗi liên quan với nhau và được quán triệt trong suốt thế

kỷ XXI, là tiền đề cho rất nhiều những công trình nghiên cứu khoa học sau này

Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững thì công tác quy hoạch sử dụng đấtphải được thực hiện tốt, nó là công cụ quản lý quan trọng của nhà nước để thực hiệnmục tiêu đề ra Chính vì vậy, sau hội nghị ở Rio, hàng loạt các công trình nghiêncứu về quy hoạch sử dụng đất bền vững dưới nhiều góc độ khác nhau đã lần lượt rađời

Năm 1994, Van Lier, H.N., Jaarsma, cùng với nhóm nghiên cứu của mình đã

công bố ấn phẩm Quy hoạch sử dụng đất bền vững (Sustainable land use planning)

[19], nghiên cứu này được coi là điểm khởi đầu cho công tác nghiên cứu về quyhoạch sử dụng đất bền vững, trong đó trình bày những lý luận, khái niệm chung vàứng dụng tại một khu vực ở Hà Lan Đến năm 1999, Pzandera và HKächeleb đãthực hiện công trình nghiên cứu mô hình hóa các mục tiêu sử dụng đất phục vụ chophát triển bền vững, nội dung của nghiên cứu này là xây dựng một hệ thống môhình hóa với nhiều mô-đun được liên kết theo cấp bậc, trung tâm của mô hình này

là hệ thống lập trình, tính toán đa mục tiêu, có thể mô phỏng khu vực nghiên cứu,phân tích, tính toán và đưa ra các kịch bản phục vụ quy hoạch sử dụng đất bềnvững Nhà nghiên cứu Catharinus, năm 1997 đã công bố công trình nghiên cứu củamình về phương pháp tiếp cận quy hoạch mạng lưới giao thông tại khu vực nông

thôn theo quy hoạch sử dụng đất bền vững (Approaches fo the planning of rural road networks according to sustainable land use planning), tác phẩm tập trung

nghiên cứu cách tiếp cận quy hoạch giao thông khu vực nông thôn, đảm bảo khảnăng kết nối và tránh xung đột với những nguyên tắc phát triển bền vững

Tại những quốc gia và vùng lãnh thổ có không gian hạn hẹp như Singapore,Hồng Kông,v v thì quy hoạch sử dụng đất bền vững là một trong những mục tiêuhàng đầu của chính phủ nhằm tiết kiệm không gian và phát huy tối đa tiềm năng đấtđai Năm 2018, nhà nghiên cứu Kai Cao thuộc trường Đại học quốc gia Singapore,

Trang 15

đã công bố tác phẩm tối ưu hóa không gian cho quy hoạch sử dụng đất bền vững

(Spatial Optimization for Sustainble Land Use Planning) Nghiên cứu này tập trung

xem xét các phương pháp tối ưu hóa không gian để giải quyết các vấn đề quy hoạch

sử dụng đất bền vững, xây dựng giải pháp thực hiện cho các vấn đề này Đây là bàihọc kinh nghiệm quý giá cho công tác quy hoạch sử dụng đất trên toàn thế giới.Trong những năm trở lại đây, vấn đề ô nhiễm môi trường tại các quốc gia cótốc độ công nghiệp hóa và tốc đô thị hóa tăng nhanh như Trung Quốc, Ấn Độ, cácquốc gia ở châu Phi và khu vực Mỹ Latinh đang ngày càng trở nên nghiêm trọng,vấn đề quy hoạch sử dụng đất bền vững ở những khu vực này đang thu hút đượcnhiều sự quan tâm, trở thành đề tài của nhiều công trình nghiên cứu khoa học Qian

Li cùng các cộng sự (2019) đã công bố nghiên cứu đánh giá rủi ro môi trường để

lập kế hoạch sử dụng đất bền vững (Multifactor-based environmental risk assessment for sustainable land-use planning in Shenzhen, China), nghiên cứu đề

xuất phương án quy hoạch sử dụng đất bền vững dựa trên đánh giá rủi ro môitrường bằng phương pháp ERA, áp dụng nghiên cứu tại Thâm Quyến, Trung Quốc.Cùng thời điểm đó, hai nhà nghiên cứu Linda Lazaro Petern, Yuzhen Yang (2019)công bố công trình nghiên cứu đánh giá lịch sử quy hoạch đô thị tổng thể và conđường hướng tới một đô thị bền vững tại Thành phố Dar es Salaam, Tanzania

(Urban planning historical review of master plans and the way towards a sustainable city: Dar es Salaam, Tanzania) Công trình này đã nghiên cứu, xem xét

các tài liệu quy hoạch đô thị của Thành phố Dar es Salaam, chỉ ra những bất cập từ

đó xây dựng mục tiêu, kế hoạch tổng thể để đảm bảo sự phát triển đô thị bền vững ởthành phố này

Đô thị hóa là nguyên nhân chính dẫn đến mất đất ngập nước, đe dọa đa dạngsinh học tại một số quốc gia ở châu Mỹ Latinh, năm 2019, Carolina Rojas cùngcộng sự đã công bố công trình nghiên cứu phát triển đô thị và mất đất ngập nước ởmột thành phố ven biển Mỹ Latinh; bài học về quy hoạch sử dụng đất bền vững

Trang 16

(Urban development verus wetland loss in a coastal Latin American city: Lessons for sustainable land use planning) Nghiên cứu đánh giá mối liên hệ giữa tốc độ đô

thị hóa, phát triển kinh tế và mất đất ngập nước tại khu vực Rocuge-Andalién, nằm

ở bờ biển miền trung Chile Từ đó xây dựng các giải pháp để ngăn chặn các tácđộng tiêu cực nêu trên

Quy hoạch sử dụng đât bền vững là bước đi không thể thiếu để đạt được mụctiêu phát triển bền vững, nó trở thành nhu cầu tất yếu cho quá trình phát triển của tất

cả các quốc gia Thông qua các công trình nghiên cứu khoa học trên thế giới, ta cóthể nhận thấy vai trò quan trọng của QHSDĐ bền vững trong việc giải quyết cácvấn đề ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế,thúc đẩy xã hội phát triển

b) Tại Việt Nam

Vấn đề phát triển bền vững đang nổi lên như một trong những mối quan tâmhàng đầu của toàn nhân loại Ở Việt Nam, phát triển bền vững là một trong nhữngnội dung cơ bản để thực hiện đổi mới mô hình kinh tế - xã hội, đồng thời cũng làmục tiêu quan trọng hàng đầu mà nền kinh tế Việt Nam hướng tới Quan điểm pháttriển bền vững được cụ thể hóa trong nhiều chủ trương, chính sách, đường lối và cảpháp luật ở Việt Nam

Trong các văn kiện Đại hội IX, X, và đặc biệt là văn kiện Đại hội XI củaĐảng, quan điểm phát triển bền vững càng được chú trọng hơn và nhấn mạnh nhiềulần trên nhiều góc độ tiếp cận Để chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội 2011 - 2020, Đảng ta đã đưa ra 5 quan điểm phát triển, trong đó, quan điểmđầu tiên là: “Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững

là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược”

Để thực hiện chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Thủ tướng chính phủ

và các bộ, ban, ngành đã ban hành những quyết định nhằm thực hiện và đảm bảoviệc thực hiện như sau:

Trang 17

+ Quyết định sô 154/2004/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 về định hướng chiếnlược phát triển bền vững ở Việt Nam (còn gọi là chương trình nghị sự 21 của ViệtNam)

+ Quyết định số 1032/QĐ-TTg ngày 27/09/2005 về thành lập hội đồng pháttriển bền vững quốc gia

+ Quyết định số 685/QĐ-BKH ngày 28/06/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

về việc thành lập văn phòng phát triển bền vững

+ Thông tư số 01/2005/TT-BKH ngày 09/3/2005 của bộ Kế hoạch và Đầu tư

về việc triển khai thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Định hướngchiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam

+ Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/04/2012 Phê duyệt chiến lược pháttriển bền vững ở Việt Nam

+ Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/05/2017 về việc ban hành kế hoạchhành động quốc gia thực hiện chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững+ Thông tư số 03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/01/2019 Quy định bộ chỉ tiêuthống kê phát triển bền vững ở Việt Nam

Cùng với những hành động quyết liệt từ phía chính phủ, các nhà khoa học ViệtNam cũng không ngừng thực hiện các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững

và quy hoạch sử dụng đất bền vững dưới nhiều góc độ và cách tiếp cận khác nhau,tạo cơ sở lý luận để ứng dụng vào thực tiễn sau này

Phan Văn Khải (2001), “Phát triển đất nước nhanh và bền vững theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa”, NXB Chính trị quốc gia

Nguyễn Đắc Hy (2007), “Môi trường và phát triển bền vững”, nhà xuất bảnGiáo dục Nghiên cứu cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về môitrường, gắn kết những vấn đề môi trường và phát triển, tạo cơ sở lý luận cho cáccông trình nghiên cứu trong những lĩnh vực khác

Trang 18

Trương Quang Học, Hoàng Văn Thắng (2014), “Kinh tế xanh, con đường pháttriển bền vững trong bối cảnh biến đổi toàn cầu” Chuyên đề tăng trưởng xanh –Tạp chí Môi trường 2014 Báo cáo nghiên cứu về xu thế phát triển bền vững ở ViệtNam trong bối cảnh các nước tiên tiến trên thế giới tiến vào giai đoạn hậu côngnghiệp, chuyển sang nền kinh tế tri thức.[3]

Lưu Tiến Dũng (2016), “Phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam trongbối cảnh mới của hội nhập kinh tế quốc tế” Nghiên cứu phân tích tác động của bốicảnh mới của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển bền vững ngành nông nghiệp.Kết quả nghiên cứu cung cấp nền tảng lý luận và thực tiễn quan trọng cho các bêntrong việc hoạch định chính sách liên quan

Đỗ Phú Hải (2017), “Thực hiện chính sách phát triển bền vững ở Việt Namgiai đoạn hiện nay” Bài viết phân tích những khó khăn, thách thức đối với pháttriển bền vững Trên cơ sở đó đưa ra một số phương hướng, giải pháp nâng cao chấtlượng của các chính sách để phát triển bền vững [1]

Đỗ Văn Thanh (2011), “Đánh giá tổng hợp môi trường sinh thái phục vụ quyhoạch sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang” Luận án Tiến sĩĐịa lí, Đại học Sư phạm Hà Nội Luận án đã xác định cơ sở khoa học và phươngpháp đánh giá tổng hợp cho môi trường sinh thái, phục vụ quy hoạch sử dụng đấtbền vững, áp dụng nghiên cứu vào quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Bắc Giang.[11]Nguyễn An Thịnh (2014), “Cơ sở sinh thái cảnh quan trong kiến trúc cảnhquan và quy hoạch sử dụng đất bền vững” Nghiên cứu đã trình bày các khái niệm

cơ bản, lịch sử ra đời, phát triển của sinh thái cảnh quan, mô hình sinh thái học, vàcác nguyên lý cơ bản của quy hoạch sử dụng đất bền vững.[12]

Nguyễn Cao Lãnh (2014), “Quy hoạch đơn vị ở bền vững” Tác phẩm tậptrung nghiên cứu vào lĩnh vực quy hoạch đơn vị ở, xây dựng một hệ thống cácnguyên tắc cùng với chỉ dẫn cơ bản

Trang 19

Trần Văn Tuấn và nhóm nghiên cứu (2015), “Nghiên cứu đánh giá hệ thống

sử dụng đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp bền vững (nghiên cứuđiểm: xã Đại Thành, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội) ” Nghiên cứu trình bàykết quả các định hệ thông sử dụng đất (LUS) của xã Đại Thành và kết quả đánh giácác hệ thống sử dụng đát theo các tiêu chí phục vụ cung cấp cơ sở cho quy hoạch sửdụng đất bền vững

1.1.2 Các công trình liên quan tới khu vực nghiên cứu.

Các công trình liên quan tới vấn đề quy hoạch và sử dụng đất trên địa bànThành phố Bắc Ninh:

Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (2016), “Điều tra thoái hóa đất kỳ đầutỉnh Bắc Ninh (2011- 2015)”

Viện quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia (2018), “Đồ án điều chỉnh quyhoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050”

Ban cán sự Đảng UBND (2018),”Báo cáo thực trạng phát triển kinh tế trangtrại và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bànTỉnh Bắc Ninh”

Lại Văn Mạnh (2007), “Tác động của quá trình đô thị hóa đến việc làm củanông hộ ở Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” Luận văn thạc sĩ, trường Học việnNông nghiệp Việt Nam

Lê Trung Thu (2012), “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Bắc Ninh”.Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn

Nguyễn Xuân Hiếu (2012), “Đánh giá hiện trạng và đề xuất loại hình sử dụngđất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh, tỉnh BắcNinh” Luận văn thạc sĩ, trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 20

Đặng Đình Đạt (2014), “Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển nông thôntại phường Khắc Niệm, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” Luận văn thạc sĩ,trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Nguyễn Ngọc Linh (2014) “Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất củacác tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn Thành phốBắc Ninh – Tỉnh Bắc Ninh” Luận văn Thạc sĩ, trường Học viện Nông nghiệp ViệtNam

1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG 1.2.1 Đánh giá hiện trạng sử đất.

1.2.1.2 Sự cần thiết đánh giá hiện trạng sử dụng đất.

- Đánh giá hiện trạng SDĐ là một trong những công tác quan trọng trong việcđánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên mà ở đây là tài nguyên đất

- Công tác đánh giá hiện trạng SDĐ là cơ sở để đưa ra những quyết định cũngnhư định hướng SDĐ hợp lý cho địa phương

- Đánh giá hiện trạng SDĐ làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất phương thức

sử dụng đất hợp lý cho địa phương

- Đánh giá hiện trạng SDĐ làm cơ sở cho việc đề xuất những điều chỉnh trongQHSDĐ

- Việc đánh giá chính xác, đầy đủ, cụ thể hiện trạng SDĐ giúp cho cá nhà lãnhđạo, các nhà chuyên môn đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp với việc SDĐ

hiện tại và định hướng SDĐ trong tương lai.

Trang 21

1.2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiện trạng sử dụng đất

Căn cứ vào hiện trạng các loại hình SDĐ, tiến hành phân tích việc SDĐ theocác chỉ tiêu sau:

a Đánh giá loại hình sử dụng đất đai

Loại hình SDĐ đai được xác định thống nhất trong cả nước Sau khi điều traphân loại thực trạng SDĐ, tùy thuộc vào các loại hình SDĐ sẽ đánh giá các chỉ tiêu:

- Tỷ lệ (%) diện tích so với toàn bộ quỹ đất, tổng diện tích đất đang sử dụng và

diện tích của các loại đất chính

- Đặc điểm phân bố các loại đất trên địa bàn lãnh thổ.

- Đánh giá tình hình sử dụng đất phân theo đối tượng sử dụng (các tổ chức, hộ

gia đình, các nhân, nước ngoài và liên doanh với nước ngoài, đất do UBND xã quản

lý và sử dụng, các đối tượng khác)

- Bình quân diện tích các loại đất trên đầu người.

b. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai về mặt xã hội:

Hiệu quả sử dụng đất đai về mặt xã hội thường được đánh giá theo các tiêu chísau:

- Mức độ đáp ứng các chỉ tiêu về đảm bảo an toàn lương thực, nâng cao đời

sống của người dân, thu hút lao động, giải quyết việc làm

- Mức độ phù hợp so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của hiện trạng

SDĐ ở, đất xây dựng các công trình công cộng, thương mại, dịch vụ, giao thông

c. Đánh giá hiệu quả sản xuất đất đai

Đánh giá hiệu quả sản xuất của đất đai là đánh giá năng lực sản xuất hiện tạicủa việc SDĐ

- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thường đánh giá bằng các chỉ tiêu năngsuất, sản lượng và giá trị sản lượng của đơn vị diện tích cây trồng; bình quân lợinhuận thu được trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp

Trang 22

- Đối với loại đất chuyên dùng, đất ở hiệu quả kinh tế thể hiện gián tiếp thôngqua sự chuyển tải giá trị, căn cứ vào mục đích sử dụng

- Hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp (rừng tự nhiên và rừng trồng) thể hiện qua

độ che phủ và mức độ bảo vệ đất, bảo vệ môi trường Ngoài ra còn xét đến khả năngkhai thác lâm sản đối với rừng sản xuất

d. Đánh giá tính bền vững về môi trường

Bền vững về mặt môi trường: Trong quá trình sản xuất để nâng cao năng suấtsản phẩm thì con người tìm mọi cách tác động một cách không họp lý vào đất gâyảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Đánh giá bền vững về mặt môi trường sửdụng chỉ tiêu sau:

- Mức độ giảm thiểu về xói mòn, rửa trôi và tình hình áp dụng các biện phápphòng ngừa, ngăn chặn

- Mức độ giảm thiểu ô nhiễm đất đai, ô nhiễm nguồn nước, không khí

e. Đánh giá biến động đất đai

Đánh giá biến động đất đai thường được đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:

Lập bảng so sánh biến động đất đai của thời kỳ trước quy hoạch 5 đến 10 năm.Trên cơ sở biến động tăng giảm các loại đất, tìm hiểu và làm rõ nguyên nhân biếnđộng và rút ra xu thế biến động diện tích các loại đất trong giai đoạn quy hoạch

f. Đánh giá mức độ thích hợp sử dụng đất đai

Mức độ thích hợp sử dụng đất đai biểu thị sự phù họp của các thuộc tính củađất đai với mục đích đang sử dụng Đất đai có nhiều công dụng khác nhau, tuynhiên khi sử dụng cần căn cứ vào các thuộc tính của đất đai để lựa chọn mục đích

sử dụng là tốt nhất và có lợi nhất Để đánh giá mức độ thích hợp sẽ dựa vào kết quảđánh giá mức độ thích nghi của đất đai

Trang 23

1.2.2 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất bền vững

1.2.2.1 Phát triển bền vững

Khái niệm phát triển bền vững

Ở Việt Nam phát triển bền vững được định nghĩa như sau: “Phát triển bềnvững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hạiđến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặtchẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môitrường” Đây là định nghĩa có tính tổng quát, nêu bật những trụ cột và mục tiêutrọng yếu nhất của phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện và tình hình ở ViệtNam.[8]

Tiêu chí phát triển bền vững

Mục tiêu của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu

có về tinh thần, văn hóa, sự bình đẳng của công dân, sự đồng thuận của xã hội, sựhài hòa giữa con người và tự nhiên Để đạt được mục tiêu trên thì mỗi trụ cột của hệthống phát triển bền vững cần đảm bảo các tiêu chí cụ thể sau:

Về mặt kinh tế

- Giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác;

- Thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến đa dạng sinh học và môi trường;

- Bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống, dịch vụ y tế vàgiáo dục;

- Xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối;

- Công nghệ sạch và sinh thái công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm thải, táitạo năng lượng đã sử dụng)

Về mặt xã hội

- Ổn định dân số

- Phát triển nông thôn để giảm sức ép dân số ở thành thị;

Trang 24

- Giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do đô thị hóa;

- Nâng cao học vấn, xóa mù chữ;

- Bảo vệ đa dạng văn hóa;

- Bình đẳng giới, quan tâm đến nhu cầu và lợi ích giới;

- Tăng cường sự tham gia của công chúng vào các quá trình ra quyết định củacác nhà quản lý, hoạch định chính sách,

Về mặt sinh thái môi trường

- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt tài nguyên không tái tạo;

- Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái;

- Bảo vệ đa dạng sinh học;

- Bảo vệ tầng Ôzôn;

- Kiểm soát và giảm thiểu hiệu ứng nhà kính;

- Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm;

- Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm môi trường, cải thiện môi trường ởnhững khu vực đang bị ô nhiễm [4]

1.2.2.2 Tăng trưởng xanh

Khái niệm

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), tăng trưởng xanh là thúcđẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế nhưng đồng thời vẫn đảm bảo rằng các nguồntài sản tự nhiên vẫn tiếp tục cung cấp nguồn lực và dịch vụ môi trường thiết yếu chocuộc sống của chúng ta [20]

Theo Ngân hàng Thế giới (WB), tăng trưởng xanh được định nghĩa là sự khaithác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu tối đa ô nhiễm và các tácđộng môi trường, thích ứng trước các hiểm họa thiên nhiên và vai trò của quản lýmôi trường và vốn tự nhiên trong việc phòng ngừa thiên tai”.[22]

Trang 25

Theo Viện Tăng trưởng xanh toàn cầu (GGGI): Tăng trưởng xanh là mô hìnhphát triển mới giúp duy trì tăng trưởng kinh tế, trong khi vẫn đảm bảo sự bền vững

về khí hậu và môi trường Tăng trưởng xanh tập trung vào việc giải quyết cácnguyên nhân gốc rễ của những thách thức này, đồng thời đảm bảo tạo ra các kênhcần thiết cho việc phân phối tài nguyên và khả năng tiếp cận các mặt hàng cơ bảncho người nghèo khổ [18]

Theo các văn bản pháp luật Việt Nam thì: Tăng trưởng xanh là sự tăng trưởngdựa trên quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế nhằm tậndụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thông quaviệc nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầnghiện đại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính,ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúcđẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững

Mục tiêu tăng trưởng xanh

a) Mục tiêu chung

Tăng trưởng xanh, tiến tới nền kinh tế các-bon thấp, làm giàu vốn tự nhiên trởthành xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững; giảm phát thải và tăngkhả năng hấp thụ khí nhà kính dần trở thành chỉ tiêu bắt buộc và quan trọng trongphát triển kinh tế - xã hội

b) Mục tiêu cụ thể

- Tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng xanh hóa các ngànhhiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng

và tài nguyên với giá trị gia tăng cao;

- Nghiên cứu, ứng dụng ngày càng rộng rãi công nghệ tiên tiến nhằm sử dụnghiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, gópphần ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu;

Trang 26

- Nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trườngthông qua tạo nhiều việc làm từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ xanh,đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầng xanh

1.2.2.3 Sử dụng đất bền vững

Khái niệm sử dụng đất bền vững

Sử dụng đất bền vững là đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại và hạn chế

sự suy thoái đất đến mức tối thiểu Điều này đòi hỏi một sự kết hợp giữa sản xuấthàng hóa cho nhu cầu ở hiện tại kết hợp với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Sử dụngđất bền vững là một khái niệm đa ngành và đa chiều, liên quan đến tất cả các lĩnhvực của đời sống xã hội, ở quá khứ, hiện tại và trong tương lai

Mục tiêu sử dụng đất bền vững

- Ưu tiên sử dụng đất tốt cho nông nghiệp, dành đất xấu (có khả năng sản xuấtthấp) cho các mục đích phi nông nghiệp Quản lý hệ thống nông nghiệp nhằm bảođảm có sản phẩm tối đa về lâu dài, đồng thời duy trì độ phì nhiêu của đất

- Sử dụng đất trên cơ sở quy hoạch bảo đảm lợi ích trước mắt cũng như lâu dàicủa người sử dụng đất và cộng đồng Khi phân bố sử dụng đất cần đánh giá, phânhạng đất đai, nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch và dự báo sử dụng lâu dài

- Sử dụng đất phù hợp với điều kiện sinh thái tự nhiên, theo lợi thế so sánh,không áp đặt thiên nhiên theo ý muốn chủ quan để tránh đầu tư quá tốn kém nhưngkhông hiệu quả Ví dụ việc tăng diện tích trồng cà phê ở Tây Nguyên; ngọt hóa đấtven biển đồng bằng sông Cửu Long để trồng lúa cần được tính toán thận trọng vìchi phí cao và làm suy thoái đa dạng sinh học

- Thực hiện chiến lược phát triển đa dạng, khai thác tổng hợp đa mục tiêu:nông - lâm kết hợp, nông - lâm - ngư, nông - lâm và du lịch sinh thái Quản lý lưuvực để bảo vệ đất và nước, phát triển thủy lợi, giữ vững cân bằng sinh thái Pháttriển cây lâu năm có giá trị thương mại cao Áp dụng quy trình và công nghệ canh

Trang 27

tác thích hợp theo từng vùng, đơn vị sinh thái và hệ thống cây trồng Phát triển côngnghiệp phân bón và thâm canh theo chiều sâu.

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách quản lý và bảo tồn tài nguyên đất.Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm, chuyển giao công nghệ,khoa học kỹ thuật, giao đất, giao rừng, xóa đói giảm nghèo Đẩy mạnh hợp tác khuvực và quốc tế trong việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án và kế hoạchhành động bảo vệ và sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững

Tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững

- Bền vững về kinh tế: Có hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận(dựa trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế, thu nhập trên công lao động và hiệu quảđồng vốn)

- Bền vững về mặt xã hội Có tiềm năng phát triển trong tương lai, tạo ra đượcnhiều công ăn việc làm trong xã hội, đảm bảo đời sống cho người lao động

- Bền vững về mặt môi trường: Đảm bảo việc bảo vệ môi trường, hạn chế ảnhhưởng tiêu cực tới đất và môi trường, đảm bảo mục tiêu phát triển lâu dài theo quanđiểm sinh thái và quan điểm phát triển bền vững

1.2.3 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất

1.2.3.1 Quy hoạch sử dụng đất

Khái niệm quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất từ lâu đã là đề tài được nhiều quốc gia, tổ chức trên thếgiới nghiên cứu, tìm hiểu Dưới mỗi góc nhìn họ lại đưa ra những định nghĩa khácnhau về QHSDĐ, từ đó các quan điểm và phương pháp được sử dụng trongQHSDĐ cũng khác nhau

Theo FAO (1995). QHSDĐĐ là một tiến trình xây dựng những quyết định đểđưa đến nhứng hành động trong việc phân chia đất đai cho sử dụng để cung cấpnhững cái có lợi bền vững nhất [17]

Trang 28

Theo Đoàn Công Quỳ - cộng sự 2006 Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các

biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đầy đủ, hợp

lý, khoa học và có hiệu quả cao; thông qua việc phân bổ quỹ đất đai cho mục đích

sử dụng và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ môi trường [9]

Theo điều 3, luật đất đai năm 2013 : Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và

khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế

-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên

cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực tới từngvùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định [7]Như vậy, có thể hiểu, thực chất QHSDĐ đai là quá trình hình thành các quyếtđịnh để đưa đất đai vào sử dụng bền vững mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồngthời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như

tư liệu sản xuất đặc biệt

Đối tượng và nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất

a) Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất

Đối tượng của QHSDĐ là quỹ đất đai của các cấp lãnh thổ (cả nước, tỉnh,huyện ) hoặc của một khu vực Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, phương hướng,nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, QHSDĐ đượcthực hiện nhằm xác định cơ cấu đất đai hợp lý, phân bổ đất đai cho các mục đích sửdụng, các ngành kinh tế, xác định sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lýnhà nước về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất vào đầu tư và phát triển sảnxuất, đảm bảo an toàn lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hóa, xã hội vàbảo vệ môi trường

Trang 29

b) Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất

Nhiệm vụ trọng tâm của QHSDĐ theo lãnh thổ hành chính là:

- Phân bổ hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; hình thành hệthống sử dụng đất đai và cơ cấu sử dụng đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế

- Khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích, hình thành phânphối hợp lý các tổ chức không gian sử dụng đất đai nhằm đạt hiệu quả tổng hòagiữa 3 lợi ích: kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất [15]

Các cấp độ quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống quy hoạch nhiều cấp Ngoài những lợiích chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi địa phương tự quyết định những lợi ích choriêng mình Vì vậy, khi xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch cần tuân thủ các thểchế hành chính hiện hành trong quản lý nhà nước Hiện tại ở nước ta, hệ thốngQHSDĐ được thành lập ở 3 cấp: cấp quốc gia và các vùng kinh tế, cấp tỉnh và cấphuyện Chúng có quan hệ chặt chẽ, tác động và quy định lẫn nhau Nội dung quyhoạch được xây dựng chi tiết dần từ cấp quốc gia tới các cấp địa phương

a) Cấp độ quốc gia

Ở cấp độ quốc gia quy hoạch thể hiện chiến lược tổng thể sử dụng đất.Quyhoạch cấp quốc gia là cơ sở, căn cứ cho quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, nó đượcxây dựng dựa trên nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, kế hoạch dài hạn phát triểnkinh tế xã hội

Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia:

- Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ sử dụng đất trên phạm vi cảnước

- Xác định các chỉ tiêu, cơ cấu diện tích sử dụng đối với các nhóm đất chính vàcác nhóm đấy đặc thù

Trang 30

- Điều hòa quan hệ sử dụng đất giữa các ngành, các tỉnh và các Thành phố trựcthuộc trung ương

- Đề xuất các chính sách biện pháp, bước đi, để khai thác và bảo vệ, nâng cao

hệ số sử dụng đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy

- Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các vùng kinh tế, xã hội

- Đưa ra giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất [2]

Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

- Xác định phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu sử dụng đất trên phạm vitoàn tỉnh

- Xác định quy mô, cơ cấu, vị trí, diện tích các loại đất theo phân bổ trong quyhoạch sử dụng đất cấp quốc gia và theo mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh

- Phân bổ, bố trí diện tích các loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện

- Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

- Biện pháp thực hiện quy hoạch

Kết quả của QHSDĐ cấp tỉnh phải thống nhất, cụ thể hóa QHSDĐ đai của cảnước, của vùng và của ngành Đồng thời đáp ứng được nhu cầu đất đai thể hiện mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 31

c) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện là quy hoạch là quy hoạch chi tiết cấp

cơ sở, cấp cuối cùng trong lập QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được xâydựng trên cơ sở QHSDĐ cấp tỉnh kết hợp với các số liệu điều tra tình hình sử dụngđất đai tại địa phương, tiềm năng đất đai và yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trênphạm vi của huyện

Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ sử dụng đất trên phạm vi toànhuyện;

- Xác định quy mô, vị trí, cơ cấu diện tích các loại đất được phân bổ trongQHSDĐ cấp tỉnh;

- Xác địnhvị trí các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến đơn vịhành chính cấp xã;

- Lập bản đồ QHSDĐ cấp huyện;

- Giải pháp thực hiện quy hoạch.[15]

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các loại quy hoạch khác

a) Quan hệ giữa QHSDĐ đai với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội mang tính chiến lược chỉ đạo sựphát triển kinh tế - xã hội, xác định mục tiêu phát triển của các ngành trong phạm vilãnh thổ Trong đó có đề cập đến vấn đề sử dụng đất ở mức độ phương hướng vớimột số nhiệm vụ chủ yếu

Quy hoạch sử dụng đất đai là một quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thểhóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, đối tượng tác động của nó là tàinguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế xã hội và các điều kiện, tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu

Trang 32

và phương hướng sử dụng đất; xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụngđất đai thống nhất và hợp lý [2]

b) Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế

-xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi

về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy

mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hóa, giá trị sản phẩm trongmột thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ của QHSDĐ.Quy hoạch sử dụng đất đai dựa trên quy hoạch phát triển nông nghiệp để xác định

cơ cấu, diện tích, phân bố các loại đất sao cho phù hợp với mục đích phát triển nôngnghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết và không

thể thay thế lẫn nhau [2]

c) Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị

Quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị,các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách hợp lý toàn diện Quy hoạch sửdụng đất đai ở khu vực đô thị là một phần của quy hoạch đô thị, xác định vị trí, quy

mô và cơ cấu các loại đất trong đô thị, phục vụ cho xây dựng và phát triển đô thị.[2]

d) Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành sử dụng đất chuyên dùng khác

Quan hệ giữa QHSDĐ đai với quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừaphát triển vừa quy định lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ sở để xây dựngQHSDĐ đai, nhưng chịu sự chỉ đạo và khống chế vị trí của QHSDĐ đai [2]

Trang 33

1.2.3.2 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Căn cứ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợpsau đây:

1 Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninhcủa quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xã hội mà sựđiều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;

2 Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đíchm cơ cấu, vị trí,diện tích sử dụng đất;

3 Có sự điều chỉnh QHSDĐ của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới QHSDĐ;

4 Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương

Việc điều chỉnh KHSDĐ chỉ đượcthực hiện khi có sự điều chỉnh QHSDĐ hoặc

có sự thay đổi về khả năng thực hiện KHSDĐ [7]

Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp huyện

Nội dung trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

-Điều tra, phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố làm biến đổi

cơ cấu sử dụng đất trong kỳ QHSDĐ chi tiết của xã đã được xét duyệt

-Xây dựng các phương án điều chỉnh quy hoạch, phân bổ quỹ đất phù hợp vớinhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng trong thời gian còn lại của

kỳ Quy hoạch, lập bảng chi tiết đối với các mục đích sử dụng đất

-Lựa chọn phương án điều chỉnh QHSDĐ đai hợp lý phân tích hiệu quả kinh

tế, xã hội, tác động tới môi trường của từng phương án QHSDĐ:

-Xây dựng bản đồ điều chỉnh QHSDĐ đai chi tiết theo phương án điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất

Trang 34

Quy trình điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng thực hiện theo trình tự sau:

- Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;

- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tácđộng đến việc SDĐ;

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;

- Xây dựng phương án QHSDĐ;

- Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu;

- Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

- Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

1.2.3.3 Định hướng sử dụng đất đai

Định hướng sử dụng đất đai là một nội dung quan trọng nhằm sử dụng đất hợp

lý, tiết kiệm và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất đai trong giai đoạn quy hoạch và lâudài Các quan điểm sử dụng đất bền vững và khai thác hợp lý quỹ đất đai bao gồm:

- Bảo vệ đất nông nghiệp có giá trị cao

- Khai thác triệt để và sử dụng tiết kiệm quỹ đất đai

- Chuyển đổi mục đích và điều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng đất đai

- Bảo vệ đất đai và môi trường để sử dụng ổn định, lâu dài

Trang 35

Trên cơ sở xác định tiền năng đất đai và như cầu sử dụng đát theo dự báo, tiếnhành xây dựng những định hướng sử dụng đất đai bao gồm định hướng chung vàđịnh hướng sử dụng từng loại đất trong thời kỳ quy hoạch [15]

1.3 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu

Quan điểm toàn diện: Đất đai có mối quan hệ chặt chẽ, khăng khít với rất

nhiều các đối tượng trong tự nhiên như yếu tố địa chất, địa mạo, sinh vật, khí hậu,thủy văn, và các hoạt động kinh tế xã hội của loài người Vì vậy, khi xem xét,đánh giá đất đai cần nghiên cứu toàn diện đến các mối quan hệ mà đất đai có thamgia, để từ đó đưa ra những điều chỉnh hợp lý tránh làm tổn hại đến những mối quan

hệ vốn có trong tự nhiên Quan điểm toàn diện cũng giúp đề tài có thể đưa ra cơ sở

lý luận mang tính khoa học vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hóa, vừa có thể bảo

vệ hệ sinh thái, bảo vệ thiên nhiên

Quan điểm hệ thống: Trong quá trình nghiên cứu đánh giá đất đai không thể

tách rời khu vực nghiên cứu ra khỏi mối quan hệ quy hoạch chung của cả vùng vàquy hoạch lãnh thổ Chúng có mối tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau, khi quyhoạch của một đơn vị lãnh thổ bị tác động sẽ gây ảnh hưởng đến toàn bộ các vùngxung quanh Chúng phải trở thành một thể thống nhất, hoàn chỉnh cả về tự nhiên vàkinh tế - hội Vì vậy, kết quả của công tác nghiên cứu, đánh giá, điều chỉnh quyhoạch phải phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế chung của vùng

Quan điểm phát triển bền vững: Ở Việt Nam tất cả mọi chủ trương chính

sách phát triển kinh tế - xã hội đều gắn liền với chính sách phát triển bền vững, đặcbiệt trong lĩnh vực quy hoạch sử dụng đất Vì vậy, quan điểm phát triển bền vữngtrở thành kim chỉ nam cho mọi hoạt động nghiên cứu, định hướng SDĐ trên địa bàn

Trang 36

Thành phố Bắc Ninh của đề tài, vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội gắn liền với gìngiữ và bảo vệ môi trường

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu về điều

kiện tự nhiên (đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, địa chất, địa mạo tại địa phương, ),tình hình phát triển kinh tế - xã hội (cơ sở hạ tâng, giao thông, dân số, ), các số liệuthống kê, kiểm kê diện tích các loại đất trên địa bàn qua các năm, phục vụ quá trìnhnghiên cứu

Phương pháp phân tích và đánh giá tổng hợp: Xử lý các tài liệu thu thậpđược, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất, quy hoạch

sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu

Phương pháp đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất:

Trên cơ sở phân tích kết quả đạt được từ vệc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất và đánh giá tác động của chúng tới tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội, rút ranhững nhận xét về ưu điểm, nhược điểm của phương án quy hoạch sử dụng đất Từ

đó rút ra bài học kinh nghiệm cho công tác xây dựng, điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất phù hợp với tình hình hiện tại và đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai

Phương pháp viễn thám: Là nguồn tài liệu tham khảo cho công tác phân

tích đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả của quá trình thực hiện quyhoạch sử dụng đất, làm cơ sở cho công tác nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất trên địa bàn

Phương pháp bản đồ và GIS: Dùng để thành lập, biên tập và trình bày bản

đồ, thể hiện sự phân bổ, khoanh vùng đất đai theo không gian, các yếu tố địa lý, mốitương quan giữa các đôi tượng trong tự nhiên, là kết quả của quá trình nghiên cứu

Trang 37

Bản đồ là tài liệu không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu đề xuất điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất Phương pháp bản đồ được hỗ trợ xây dựng dưới sự trợ giúp củacông nghệ GIS Đề tài sử dụng phần mềm Microstation và Arcgis là hai công cụđược sử dụng để biên tập và trình bày bản đồ

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, QUY HOẠCH SỬ

DỤNG ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH 2.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 38

Hình 2.1 Sơ đồ hành chính thánh phố Bắc Ninh

Thành phố Bắc Ninh có tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ

- 21°08' - 21°14' vĩ độ Bắc;

- 106°01' - 106°08' kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang;

- Phía Nam giáp huyện Tiên Du, huyện Quế Võ;

- Phía Đông giáp huyện Quế Võ;

- Phía Tây giáp huyện Tiên Du, huyện Yên Phong

Ngày 26/12/2017 Thủ tướng chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký quyết định2088/QĐ-TTg về việc công nhận Thành phố Bắc Ninh là đô thị loại I trực thuộctỉnh Bắc Ninh Việc làm này có ý nghĩa to lớn cho việc nâng cao vị thế của Thànhphố, thúc đẩy sự phát triển, chuyển dịch cơ cấu cũng như việc đầu tư, xây dựng pháttriển hạ tầng đô thị văn minh, hiện đại

Thành phố Bắc Ninh có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủynội địa thuận lợi cho việc sản xuất và lưu thông hàng hóa, như các tuyến QL1A,QL1B, QL18, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và tuyến đường thuỷ của hệ thống sôngCầu Đặc biệt Thành phố là một mắt xích quan trọng trong tam giác phát triển kinh

tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là đầu mối giao thông quan trọng trong khuvực Lạng Sơn - Bắc Ninh - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

Đối với các đô thị trong tỉnh, Thành phố có mối liên hệ khá chặt chẽ theo 04

hệ trục tuyến hướng tâm về Thành phố, tác động trực tiếp đến quá trình phát triểnmạng lưới đô thị của tỉnh, đó là: thị trấn Chờ, huyện Yên Phong (TL286); thị trấn

Trang 39

Thứa, huyện Lương Tài; thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình; thị trấn Hồ huyệnThuận Thành (QL38 - TL282); thị trấn Từ Sơn, huyện Từ Sơn; thị trấn Lim, huyệnTiên Du (QL1A); thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ (QL18).

Thành phố Bắc Ninh cách không xa trung tâm Hà Nội - một thị trường tiêuthụ rộng lớn và nhiều tiềm năng; là đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội, là một cựctăng trưởng của miền Bắc và cả nước, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đô thị hóa vùng Thủ đô; Thành phố là cầu nối giữa Hà Nội với các tỉnh trung dumiền núi phía Bắc; có vị trí chiến lược quan trọng đối với quốc phòng an ninh; cótruyền thống văn hiến, lịch sử và đô hội lâu đời của đất nước

Với những đặc điểm trên, Thành phố Bắc Ninh có vị trí địa lý thuận lợi, làtiềm lực to lớn, yếu tố quan trọng để Thành phố phát triển kinh tế - xã hội theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa bền vững và đậm đà bản sắc

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình: Thành phố Bắc Ninh có địa hình tương đối bằng phẳng, bao gồm địahình đồng bằng và địa hình chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du Hướng dốcchính của địa hình theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, được thể hiện qua các dòngchảy mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình khônglớn, vùng đồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3 - 7m, địa hình trung du có độcao phổ biến 100 - 300 m

Địa mạo: Thành phố gồm các khu vực đồng bằng, độ cao phổ biến từ 3 – 7 m

so với mực nước biển, độ dốc trung bình < 2% xen kẽ với các đồi bát úp có độ dốcsườn đồi trung bình từ 8 -15% và có độ cao phổ biến 40 - 50m Diện tích đồi núichiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,25%) so với tổng diện tích tự nhiên toàn Thành phố, phân bốtại: xã Hòa Long (núi Quả Cảm); phường Đáp Cầu, Thị Cầu, Vũ Ninh (núi Ông Tư,Búp Lê, Điêu Sơn); phường Vân Dương, xã Nam Sơn (núi Cửa Vua, Bàn Cờ);phường Hạp Lĩnh (núi Và) Ngoài ra, còn một số khu vực thấp trũng ven đê thường

Trang 40

bị ngập úng trong mùa mưa, phân bố chủ yếu tại phía Đông Bắc của Thành phố nhưkhu vực thôn Đẩu Hàn thuộc xã Hòa Long và khu vực xã Kim Chân,

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Thành phố nằm trọn trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnhthời tiết chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông) Nhiệt độ trung bình năm23,3oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,9oC (tháng 7), nhiệt độ trung bìnhtháng thấp nhất là 15,8oC (tháng 1) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất vàtháng thấp nhất là 13,1oC [24]

- Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng từ 1.400 - 1.600 mm,phân bố không đều giữa các mùa trong năm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (từtháng 5 đến tháng 10), chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô (từtháng 11 đến tháng 4 năm sau) thường khô, ít mưa, lượng mưa chỉ chiếm khoảng20% tổng lượng mưa trong năm

- Hàng năm có 2 mùa gió chính, gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10năm trước đến tháng 3 năm sau; gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đếntháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào

Nhìn chung, điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp đadạng và phong phú Mùa đông với khí hậu khô, lạnh làm cho vụ đông trở thành vụchính có thể trồng được nhiều loại cây rau màu ngắn ngày cho giá trị cao và xuấtkhẩu Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất là mưa lớn tập trung theo mùathường làm ngập úng các khu vực thấp trũng gây khó khăn cho việc mở rộng diệntích thâm canh tăng vụ

2.1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn

Thành phố Bắc Ninh có chế độ thủy văn thuộc hệ thống lưu vực sông Cầu,một trong ba hệ thống sông lớn chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh, bắt nguồn từ Tam

Ngày đăng: 05/12/2019, 21:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Phú Hải (2017), “Thực hiện chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn hiện nay”. Tạp chí Cộng sản, Số 898/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chính sách phát triển bền vững ở Việt Namgiai đoạn hiện nay
Tác giả: Đỗ Phú Hải
Năm: 2017
2. Nguyễn Hồng Hạnh, Phạm Tuấn Anh và cộng sự (2016), “Giáo trình Quy hoạch và sử dụng đất bền vững”, Nhà xuất bản Tài nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quyhoạch và sử dụng đất bền vững
Tác giả: Nguyễn Hồng Hạnh, Phạm Tuấn Anh và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài nguyên môi trường và bảnđồ Việt Nam
Năm: 2016
3. Trương Quang Học, Hoàng Văn Thắng (2014), “Kinh tế xanh, con đường phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi toàn cầu”. Chuyên đề tăng trưởng xanh – Tạp chí Môi trường 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xanh, con đường pháttriển bền vững trong bối cảnh biến đổi toàn cầu
Tác giả: Trương Quang Học, Hoàng Văn Thắng
Năm: 2014
4. Nguyễn Đình Hòe (2007), “Môi trường và phát triển bền vững”, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe
Nhà XB: Nhà xuất bảngiáo dục
Năm: 2007
5. Lê Thị Thu Hương (2012), “Chuyển đổi sang kinh tế xanh, một số nước ở EU và gợi mở cho Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi sang kinh tế xanh, một số nước ở EUvà gợi mở cho Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Thu Hương
Năm: 2012
6. Nguyễn Thế Quân (2014), “Quan điểm về phát triển bền vững, xây dựng bền vững trên thế giới và ở Việt Nam”, Khoa kỹ thuật va Quản lý xây dựng. Đại học xây dựng. Tạp chí xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm về phát triển bền vững, xây dựng bềnvững trên thế giới và ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thế Quân
Năm: 2014
7. Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam (2013), “Luật Đất đai năm 2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2013
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam
Năm: 2013
8. Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam năm (2014), “Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ Môitrường năm 2014
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam năm
Năm: 2014
9. Đoàn Công Quỳ và cộng sự (2006), “Giáo trình quy hoạch sử dụng đất”, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ và cộng sự
Nhà XB: Nhàxuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
10. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh (2016), “Báo cáo điều tra thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra thoáihóa đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2016
11. Đỗ Văn Thanh (2011), “Đánh giá tổng hợp môi trường sinh thái phục vụ quy hoạch sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang”. Luận án Tiến sĩ Địa lí, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tổng hợp môi trường sinh thái phục vụ quyhoạch sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Đỗ Văn Thanh
Năm: 2011
12. Nguyễn An Thịnh (2014), “Cơ sở sinh thái cảnh quan trong kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất bền vững”. Nhà xuất bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái cảnh quan trong kiến trúc cảnhquan và quy hoạch sử dụng đất bền vững
Tác giả: Nguyễn An Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
Năm: 2014
13. Lê Trung Thu (2012), “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Bắc Ninh”.Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Lê Trung Thu
Năm: 2012
14. Lê Quang Trí (1996), “Bài giảng đánh giá đất đai” Khoa Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đánh giá đất đai
Tác giả: Lê Quang Trí
Năm: 1996
15. Trần Văn Tuấn (2009). Tập bài giảng “Quy hoạch sử dụng đất”. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐH. Quốc Gia Hà NộiTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Trần Văn Tuấn
Năm: 2009
16. Catharinus F.Jaarsma (1997), “Approaches fo the planning of rural road networks according to sustainable land use planning”, Landscape and Urban Planning, Volume 39, Issue 1, tr 47 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Approaches fo the planning of rural roadnetworks according to sustainable land use planning
Tác giả: Catharinus F.Jaarsma
Năm: 1997
19. Lier H.N. et al. (1994), “Sustainable land use planning”: Elsevier, Amsterdam, 1994, 360 pp. ISBN 0-444-81835-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable land use planning
Tác giả: Lier H.N. et al
Năm: 1994
21. Qian Li. et al. (2019), “Multifactor-based environmental risk assessment for sustainable land-use planning in Shenzhen, China”, Science of The total Environment, Volume 657, tr 1051 – 1063 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multifactor-based environmental risk assessment forsustainable land-use planning in Shenzhen, China
Tác giả: Qian Li. et al
Năm: 2019
17. FAO (1995). Planning of sustainable use of land resources. Land and water bulletin, FAO, Rome. 60p Khác
18. GGGI (2011). Green Growth in Motion - Sharing Korea's Experience Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w