1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường cao đẳng sư phạm bình phước

107 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường cao đẳng sư phạm Bình Phước
Tác giả Nguyễn Nam Trung
Người hướng dẫn TS. Mai Văn Từ
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập kinh tế - xã hội của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới, nền giáo dục nước nhà đặc biệt là giáo dục

Trang 1

NGUYỄN NAM TRUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An - 06/2016

Trang 2

NGUYỄN NAM TRUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM BÌNH PHƯỚC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS MAI VĂN TƯ

Nghệ An - 06/2016

Trang 3

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Giáo dục trường Đại học Vinh cùng quý thầy cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý Giáo dục khóa

22 Quý thầy cô đã trang bị cho chúng tôi những kiến thức nền tảng và những kiến thức chuyên môn giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn TS Mai Văn Tư, người thầy đã hết lòng động viên,

định hướng, góp ý, sửa chữa và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song Luận văn không thể tránh những sai sót Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý chân thành của các nhà nghiên cứu khoa học, thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè

Tác giả

Nguyễn Nam Trung

Trang 4

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của luận văn 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC 6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.3 Một số vấn đề về hoạt động LKĐT hệ VLVH 18

1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH 20

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động LKĐT hệ VLVH 25

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM BÌNH PHƯỚC 29

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của tỉnh Bình Phước 29

2.2 Thực trạng LKĐT hệ VLVH ở trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước 31

2.3 Thực trạng QL hoạt động LKĐT hệ VLVH ở trường CĐSP Bình Phước 38

2.3.1 Qui mô phát triển các hình thức đào tạo 38

2.3.2 Qui mô hoạt động liên kết đào tạo 39

2.3.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH của Trường CĐSP Bình Phước 42

2.3.4 Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH của Trường CĐSP Bình Phước 57

Trang 5

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 61

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 61

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 61

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 61

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 62

3.2 Các giải pháp quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH ở trường CĐSP Bình Phước 62

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sinh viên về sự cần thiết phải đổi mới hoạt động LKĐT hệ VLVH ở trường CĐSP Bình Phước 62

3.2.2 Kế hoạch hóa hoạt động quản lý LKĐT hệ VLVH ở trường CĐSP Bình Phước 64

3.2.3 Tổ chức, chỉ đạo hoạt động quản lý LKĐT hệ VLVH ở trường CĐSP Bình Phước 68

3.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý LKĐT hệ VLVH ở trường CĐSP Bình Phước 72

3.2.5 Quản lý việc tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và các điều kiện đảm bảo hoạt động LKĐT hệ VLVH ở trường CĐSP Bình Phước 76

3.2.6 Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong công tác quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH ở trường CĐSP Bình Phước 79

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 81

3.4 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 6

1 BGH Ban Giám hiệu

2 CB-GV-NV Cán bộ – Giảng viên – Nhân viên

9 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

13 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Trang

Sơ đồ 1.1: Nhà trường chất lượng 25Bảng 2.1: Trình độ cán bộ giảng viên Trường CĐSP Bình Phước 36Bảng 2.2: Bảng thống kê về độ tuổi và thâm niên công tác của giảng viên CĐSP

Bình Phước năm 2015 36Bảng 2.3: Các loại hình đào tạo và số lượng sinh viên đang học tại Trường

trong năm học 2014-2015 37Bảng 2.4: Thống kê số lượng HS, SV tốt nghiệptừ năm 2005 - đến tháng 8 năm

2015 39Bảng 2.5: Thống kê số học viên Tốt nghiệp hệ VLVH của Trường CĐSP Bình

Phước từ năm 2005 đến nay 40Bảng 2.6: Mức độ phù hợp của công tác quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH 43Bảng 2.7: Bảng thống kê mức độ thực hiện các nội dung quản lý xây dựng kế

hoạch đào tạo, tổ chức công tác tuyển sinh 45Bảng 2.8: Thực trạng công tác phối hợp với cơ sở đào tạo quản lý, chương trình,

kế hoạch đào tạo 48Bảng 2.9: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy của khoa ĐT-TC 50Bảng 2.10: Thực trạng các công tác quản lý hoạt động học tập của khoa ĐT - TC 52Bảng 2.11: Thực trạng công tác phối hợp với đơn vị đào tạo để quản lý kiểm

tra, đánh giá kết quả giảng dạy, học tập 55Bảng 2.12: Thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học 56

Sơ đồ 3.1 Kế hoạch quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH 65Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp quản

lý nâng cao hiệu quả quản lý LKĐT hệ VLVH ở trường CĐSP Bình Phước 84

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập kinh tế - xã hội của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới, nền giáo dục nước nhà đặc biệt là giáo dục đại học cũng không ngừng hội nhập, giao lưu, liên kết với các nền giáo dục khác trên thế giới cũng như giữa các khu vực, địa phương trong nước, các cơ sở đào tạo với nhau nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; tận dụng nguồn lực và hỗ trợ phát triển Điều này cũng được khẳng định qua quan điểm của Đảng tại Nghị quyết 29 của hội nghị TW 8 (khóa XI) về giáo dục và đào tạo: “Giáo dục cho mọi người”; “Cả nước trở thành một xã hội học tập”, giáo dục đại học Việt Nam còn phải thực hiện bước chuyển từ “Đại học tinh hoa” sang “Đại học đại chúng” nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, học thường xuyên, học suốt đời ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập Hình thức liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học nhằm tạo cơ hội cho mọi người vừa làm, vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học

Trang 9

vấn, chuyên môn, nghiệp vụ Tuy nhiên hình thức liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học hiện nay còn nhiều bất cập trong công tác quản lý Liên kết mở quá nhiều lớp chạy theo số lượng buông lỏng quản lý, không kiểm soát được dẫn đến

hệ quả tất yếu là chất lượng đào tạo kém Chưa tạo được lòng tin đối với người học và xã hội

Hoạt động liên kết và hợp tác đào tạo là hoạt động mà các trường đại học, cao đẳng hợp tác, liên kết với các địa phương trong đó có Trường CĐSP Bình Phước, các cơ sở giáo dục khác đã huy động được thế mạnh, tiềm năng của các

cơ sở đào tạo, góp phần nâng cao đội ngũ nhân lực cho địa phương Hoạt động liên kết đào tạo đã trở thành một yêu cầu tất yếu, một giải pháp góp phần thực hiện thành công chủ trương “đào tạo theo nhu cầu xã hội” của GD&ĐT Trường

CĐSP Bình Phước được hình thành qua các quá trình sau:

Ngày 15/07/1997, trường Trung học Sư phạm Bình Phước được thành lập theo quyết định số 424/QĐ - CTUB của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Phước Sau thời gian 5 năm xây dựng và trưởng thành, trường Trung học Sư phạm Bình Phước được Bộ GD&ĐT nâng cấp thành trường CĐSP Bình Phước theo quyết định số 5738/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 11 năm 2002 của GD&ĐT Trường Trung học Sư phạm Bình Phước nay là trường CĐSP Bình Phước được thành lập vừa là nguyện vọng thiết tha của cán bộ và nhân dân Bình Phước vừa là chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về GD&ĐT với chương trình quốc gia về “Xây dựng đội ngũ giáo viên và hệ thống trường sư phạm” Trường CĐSP Bình Phước, là trường CĐSP địa phương với nhiệm vụ chính là đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt trình độ cao đẳng trở xuống để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục cho tỉnh Bình Phước Ngoài ra, trong những năm gần đây, trường còn được giao nhiệm vụ liên kết với một số trường Đại học để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên

và nguồn nhân lực các ngành nghề khác có trình độ đại học; thực hiện nghiên

Trang 10

cứu, triển khai triển khai áp dụng tiến bộ khoa học phục vụ phát triển kinh tế -

xã hội

Trong những năm qua hoạt động liên kết đào tạo hệ VLVH của trường CĐSP Bình Phước được phát triển theo từng năm, hiện nay chất lượng đào tạo các lớp liên kết của nhà trường chưa cao Do vậy để quản lý hoạt động với các địa phương có chất lượng thì cần phải có những biện pháp phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và mục tiêu phát triển của nhà trường Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học Quản lý giáo dục, từ thực tiễn công tác tôi thấy việc liên kết với các địa phương cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà trường, cần tìm ra những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các lớp đào tạo, cao đảng, trung cấp chuyên nghiệp VLVH theo hình

thức liên kết nên tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp quản

lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước” để làm đề tài luận văn của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học của trường CĐSP Bình Phước để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động liên kết đào tạo hệ VLVH của nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa

làm vừa học

- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào

tạo hệ vừa làm vừa học ở trường CĐSP Bình Phước

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa

Trang 11

làm vừa học ở trường CĐSP Bình Phước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường CĐSP Bình Phước

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động liên kết đào tạo

hệ vừa làm vừa học ở trường CĐSP Bình Phước

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường CĐSP Bình Phước

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập;

- Phương pháp mô hình hóa

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp quan sát sư phạm;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp khảo sát, thử nghiệm

6.3 Phương pháp thống kê toán học

- Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu của đề tài

7 Đóng góp của luận văn

- Về mặt lý luận:

Góp phần cụ thể hoá và làm sáng rõ một số vấn đề về lý luận khoa học giáo dục, lý luận về hoạt động liên kết đào tạo hệ VLVH của các cơ sở giáo dục đại học - cao đẳng

- Về mặt thực tiễn:

Trang 12

Góp phần tổng kết, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm về hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học của trường CĐSP Bình Phước qua đó đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ VLVH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường CĐSP Bình Phước

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm

vừa học

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa

làm vừa học ở trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước

Chương 3 Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm

vừa học ở trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Từ những năm đầu của thế kỷ XX, khái niệm “xã hội học tập” và “học tập

suốt đời” gắn với nhu cầu giáo dục cho người trưởng thành đã được quan tâm ở

nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, cho đến tận cuối thập niên 50 của thế kỷ trước, đào tạo chính qui cơ bản vẫn là hình thức duy nhất trong hệ thống giáo dục và đào tạo toàn cầu Bước sang nửa sau thế kỷ, đứng trước yêu cầu cấp bách của xã hội về nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục phải có những thay đổi về cách thức đào tạo Đào tạo chính qui tại các trường đại học - cao đẳng không thể đáp ứng đủ nhu cầu học tập cũng như đáp ứng nguồn nhân lực cho xã hội phát triển, mà cần phải có thêm những hình thức đào tạo theo hướng xã hội hoá, học tập cộng đồng

Trong cuốn “Khủng hoảng giáo dục trên phạm vi toàn thế giới” (xuất bản

năm 1968) tác giả Ph.Combs nhận định và chỉ ra những vấn đề lớn của giáo dục,

Năm 1972, trong cuốn “Học để thành người: Thế giới của giáo dục hôm

nay và ngày mai ,tác giả Faure đã đề cập đến xã hội học tập với nét đặc trưng là

tính dân chủ, bình đẳng giáo dục Học tập suốt đời có thể coi như linh hồn của

Trang 14

một xã hội học tập Xã hội học tập và học tập suốt đời được coi như giải pháp hữu hiệu nhất của việc tự hoàn thiện các nhân cho mỗi người với quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Trong báo cáo năm 1996 với nhan đề “Học tập: Một kho tàng tiềm ẩn”, của

Jacques Dlors (người đứng đầu Uỷ ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI) đã nhấn

mạnh hai khái niệm học tập suốt đời và xã hội học tập, coi giáo dục là then chốt

của sự phát triển xã hội Báo cáo cho rằng giáo dục phải dựa trên các trụ cột:

Học để biết → Học để làm → Học để chung sống → Học để tồn tại

Như vậy, có thể nói quan niệm của Faure và Jacques Dlors đã làm xoay chuyển nhận thức về giáo dục góp phần quan trọng cho việc đặt cơ sở nền tảng hình thành và phát triển xã hội học tập suốt đời

Năm 2000 tại Nhật Bản, Hội nghị thượng đỉnh các nước G8 đã chủ trương xây dựng xã hội học tập trên quan điểm học tập suốt đời Cũng năm 2000 tổ chức các nước trong hội đồng kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) đã kêu gọi xây dựng ở nước mình xã hội học tập và học tập suốt đời Trên thực tế, nhiều nước như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,… đều đã có kế hoạch xây dựng ở nước mình xã hội học tập từ những năm 70 và 80 của thể kỷ trước

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Khái niệm “học tập suốt đời” và “xây dựng xã hội học tập” đã có ở nước

ta từ lâu Sau Cách mạng tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo dân tộc ta giành thắng lợi trong công cuộc chống giặc ngoại xâm, chống giặc đói và giặc dốt Ngay từ trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thể hiện mong muốn thiết tha: Dân ta

ai cũng được học hành và Người đã yêu cầu: Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ Đây chính là mầm móng khởi đầu cho việc xây dựng một xã hội học tập

Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, song song với việc xoá

mù chữ, ngành giáo dục nước ta đã mở ra hệ thống học tập không chính qui

Trang 15

dành cho người lớn tuổi, cho người nghèo và con em tầng lớp lao động Khắp nơi trên đất nước hàng loạt các trường phổ thông lao động, các trường bổ túc, VHVL đã hình thành và đem lại quyền được học hành cho mọi người trong xã hội Mặt khác, trong các trường thuộc hệ chuyên nghiệp và đại học, hàng loạt các khoa, các lớp tại chức, chuyên tu với đủ các lĩnh vực, ngành nghề cũng được

mở ra để đáp ứng cho nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực mà xã hội đang đòi hỏi Thông qua các hình thức học tập và phương thức đào tạo theo tinh thần của một

xã hội học tập, đội ngũ trí thức của ta đã lớn mạnh, nhiều người đã đạt tới đỉnh cao của các lĩnh vực khoa học, công nghệ và quản lý, trở thành những cán bộ đầu ngành của hầu hết các lĩnh vực

Tư tưởng về xây dựng một xã hội học tập được củng cố và phát triển đặc biệt sau những năm đổi mới Nghị quyết của các Đại hội, đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII và gần đây là Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định

chủ trương phát triển giáo dục - đào tạo nước ta theo hướng “Cả nước trở thành

một xã hội học tập”

Đối với thuật ngữ “giáo dục giáo viên” đã được nhiều nhà khoa học các

nước chỉ về việc đào tạo giáo viên, bao gồm đào tạo ban đầu trước khi làm việc

và đào tạo tiếp tục sau đào tạo ban đầu, trong khi đang dạy học Giáo viên cũng

là một đối tượng giáo dục Giáo viên phải được đào tạo thường xuyên, giáo dục liên tục, không ngừng được nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ Giáo dục giáo viên được xem là một ngành học đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ đào tạo người dạy cho học sinh, sinh viên trong các ngành học, cấp học

Ở Việt Nam thuật ngữ trên chính là công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

và cũng đã tiếp thu quan điểm của thế giới xem đây là ngành học đặc biệt, quan niệm gắn kết đào tạo với bồi dưỡng Thực tiễn trong giáo dục cũng đã cho thấy:

- Muốn phát triển quốc gia phải phát triển giáo dục Muốn phát triển giáo dục phải chăm lo phát triển giáo dục giáo viên, phát triển nghề dạy học

Trang 16

- Muốn phát triển nghề dạy học phải chăm lo đào tạo giáo viên các cấp học

Có thể khái quát hoá các mối quan hệ trên bằng sơ đồ:

Giáo dục giáo viên → Phát triển đội ngũ giáo viên → Phát triển giáo dục → Phát triển kinh tế - xã hội

Trong một xã hội phát triển chậm thì đào tạo ban đầu ở trường sư phạm trong 3 - 5 năm là đủ trang bị những kiến thức kỹ năng để người giáo sinh tốt nghiệp sử dụng trong suốt cuộc đời nghề nghiệp Thực tế, quá trình học tập ở trường sư phạm chỉ là cơ sở ban đầu để giáo viên bước vào nghề Sau đó giáo viên cần được đào tạo tiếp trong thời gian tập sự và đào tạo liên tục, thường xuyên, đào tạo theo chu kỳ thì mới có thể đáp ứng được những yêu cầu mới của

xã hội đang phát triển nhanh

Hiện nay, các nước đều đang cố gắng nâng việc đào tạo giáo viên ở tất cả các bậc học lên trình độ đại học Phấn đấu để đội ngũ giáo viên ở mỗi bậc học được đào tạo ở những trình độ khác nhau, có một bộ phận có trình độ đào tạo cao hơn chuẩn chung, làm nòng cốt cho tập thể sư phạm ở mỗi đơn vị giáo dục không ngừng tự bồi dưỡng vươn lên đáp ứng những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục Trong giáo dục tiểu học, trung học có cả giáo viên có trình

độ cao học, tiến sĩ Trình độ giáo viên cao đẳng, đại học cũng cần được quan tâm vì nó sẽ chi phối chất lượng các bậc học dưới

Ở Việt Nam, chỉ sau một năm Cách mạng Tháng 8/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thành lập ngành sư phạm Ngay từ đầu ngành sư phạm đã được xác định là một ngành học có mục đích đào tạo giáo viên cho giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống

Mỹ, ngành sư phạm đã không ngừng phát triển, đáp ứng nhu cầu đào tạo giáo viên để phát triển sự nghiệp giáo dục Sau ngày đất nước thống nhất, ngành sư phạm càng phát triển nhanh chóng Đến năm học 1997 - 1998, hệ thống sư phạm

đã có khả năng đào tạo hơn 135 nghìn sinh viên, cung cấp gần 42 nghìn giáo viên mỗi năm

Trang 17

Bước vào thời kỳ đổi mới giáo dục, hệ thống các trường sư phạm đang tiếp tục được sắp xếp lại theo hướng hình thành các trung tâm sư phạm đa hệ, đa cấp

ở từng địa phương đủ sức đào tạo và bồi dưỡng giáo viên cho các cấp học, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn

Đào tạo giáo viên ngày nay được xem như một quá trình tái sản xuất sức lao động sư phạm Đây được coi là chìa khoá mở cửa cho giáo dục thế giới nói chung giáo dục Việt Nam nói riêng đi vào thế kỷ XXI

Trong những gần năm gần đây, cùng với các lĩnh vực nghiên cứu quản lý giáo dục thì quản lý hoạt động đào tạo trong các trường đại học - cao đẳng sư phạm được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Quản lý hoạt động LKĐT dành cho

hệ VLVH từ trước tới nay chưa được đề cập nghiên cứu nhiều Cho đến nay, quản lý LKĐT vẫn còn tuỳ thuộc từng địa phương, từng nhà trường Chất lượng quản lý công tác liên kết còn nhiều vấn đề phải bàn Nhưng thực tế, hoạt động LKĐT của các cơ sở gíáo dục ở các tỉnh với các trường đại học đã, đang tồn tại

và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội Gần đây một số cơ sở giáo dục đã tập trung nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động LKĐT để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo hệ VLVH như các luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của các tác giả:

- Vũ Duy Hiền (2005), “Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo của

trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương”

- Nguyễn Hiền (2005), “Một số biện pháp phối kết hợp quản lý hệ đào tạo

hệ không chính qui ở trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương”

- Phạm Ngọc Thành (1999), “Các biện pháp quản lý và đào tạo hệ chính qui không tập trung tại GDTX tỉnh Thanh Hoá” …

Tuy nhiên, công tác đào tạo tại Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước có những đặc điểm riêng:

- Thực hiện nhiệm vụ đào tạo đội ngũ giáo viên từ bậc học Mầm non, Tiểu học đến Trung học cơ sở cho tỉnh Bình Phước

Trang 18

- Thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ quản lý từ mầm non đến THCS

- Thực hiện nhiệm vụ liên kết với các phòng GD&ĐT trong tỉnh để đào tạo bồi dưỡng giáo viên có trình độ cao đẳng

- Ngoài ra còn phối hợp, liên kết với các trường đại học có uy tín, thương hiệu như: Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Sài Gòn, Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Tây Nguyên, Đại học Công đoàn… để đào tạo bồi dưỡng giáo viên có trình độ đại học và các ngành ngoài sư phạm như: Luật, Kế toán

Đứng trước thực trạng phát triển về số lượng và nhu cầu học tập của học viên tại Trường CĐSP Bình Phước, công tác quản lý của nhà trường đang gặp nhiều khó khăn, việc đào tạo chính quy và không chính quy tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết Đó là: đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học, xác định lại mục tiêu các chương trình đào tạo, tổ chức dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học, đổi mới công tác quản lý Những năm qua, đã có một số đề tài nghiên cứu về công tác đào tạo, bồi dưỡng ở nhiều đối tượng và góc độ khác nhau Nhưng về quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH chưa được đề cập tới Do đó, vấn

đề này cần được quan tâm nghiên cứu để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong đào tạo

Mặc dù có nhiều khó khăn về công tác quản lý, nhưng hướng nghiên cứu của đề tài này là nhằm xây dựng các giải pháp có tính chất cải tiến hiện trạng của công tác quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH còn một số bất cập như hiện

nay ở Trường CĐSP Bình Phước

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Đào tạo và Đào tạo hệ vừa làm vừa học

1.2.1.1 Khái niệm đào tạo

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống

Trang 19

và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản, đào tạo là giáo dục và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục nhân cách”[28] Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và có hiệu quả [17]

Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản VHTT - 1998 thì thuật ngữ

“đào tạo” nghĩa là: “Dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người có hiểu biết, có nghề nghiệp; đào tạo thành người có tri thức, chuyên môn nghiệp vụ” [33]

Tác giả Hồ Ngọc Đại đã đưa ra định nghĩa: “Đào tạo được hiểu là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và thái độ của người lao động nhằm xây dựng nhân cách cơ bản cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể tham gia lao động trong cuộc sống xã hội” [14]

Từ những định nghĩa trên, có thể khái quát: Đào tạo được hiểu là cung cấp,

rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, là việc đào tạo nguồn nhân lực để giải quyết một vấn đề, làm một việc gì đó để đạt kết quả Đó

có thể là nhiệm vụ đơn giản, một hệ thống nhiều nhiệm vụ, có thể là một nghề, một dự án,

Nhiệm vụ chính của quá trình đào tạo là:

- Cung cấp tiềm năng, tiềm lực cho người học;

- Cung cấp khả năng vận dụng những tiềm năng đó thành những kỹ năng riêng của mình trong thực tiễn

* Quá trình đào tạo

Quá trình đào tạo hiểu theo nghĩa hẹp, là bộ phận cấu thành trong toàn bộ hoạt động của nhà trường Do đó quản lý quá trình đào tạo là bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộ công tác quản lý của nhà trường Sự phân hoá của quá trình

Trang 20

đào tạo trong nhà trường chính là nền tảng để phân hoá chức năng, xác định cơ chế tổ chức quản lý và tổ chức chỉ đạo hoạt động đào tạo trong nhà trường Quá trình đào tạo do nhà trường quản lý nhưng nó quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức đào tạo khác hoặc các tổ chức, cơ quan khác mà học sinh, sinh viên có điều kiện tham gia hoạt động

Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: “Quản lý quá trình đào tạo có nhiệm vụ quản

lý hoạt động của cán bộ, giáo viên, sinh viên Vì vậy, có thể coi quản lý quá trình đào tạo thực chất đó là quản lý các hoạt động của giảng viên, sinh viên trong việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo của nhà trường” [27]

Quá trình đào tạo có thể xem là một hệ thống xã hội bao gồm các thành tố sau: Mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện kiểm tra đánh giá kết quả học tập, đánh giá chương trình đào tạo Nếu xét theo tính chất công việc thì quá trình đào tạo bao gồm các công việc sau: Tuyển sinh, đào tạo, thực tập, thi tốt nghiệp, theo dõi sau đào tạo Trong đó mỗi công việc lại có những công việc cụ thể, đó là:

- Giai đoạn tuyển sinh gồm: Thông báo tuyển sinh; Thu nhận hồ sơ tuyển sinh; Lập hội đồng tuyển sinh; Thi tuyển sinh; Chấm thi tuyển sinh; Xét điểm chuẩn; Công nhận danh sách trúng tuyển; Gửi giấy báo trúng tuyển, nhập học

- Giai đoạn đào tạo gồm: Kế hoạch tiến độ đào tạo, kế hoạch giảng dạy, thi học kỳ; Thực hiện việc giảng dạy, thi kiểm tra các học phần, thực tập; Xét lên lớp; Xét điều kiện thi tốt nghiệp, đồ án, khoá luận; Thi tốt nghiệp; Công nhận kết quả thi tốt nghiệp; Tổng kết, phát bằng

- Giai đoạn sau đào tạo:

+ Sử dụng đúng chuyên môn được đào tạo

+ Sử dụng khác chuyên môn được đào tạo, + Đào tạo sau

Mỗi giai đoạn đều có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình đào tạo Nếu chất lượng tuyển sinh tốt, có sự sàng lọc cao thì giai đoạn đào tạo sẽ thuận lợi, kết quả đào tạo cao và sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có cơ hội việc làm tốt

Trang 21

Giai đoạn đào tạo là giai đoạn quan trọng nhất, thực tế ở các trường đại học, cao đẳng sinh viên có chất lượng đầu vào nhất định nhưng có quá trình đào tạo tốt thì kết quả đào tạo cao Giai đoạn sau đào tạo cũng có một vị trí quan trọng, các thông tin về tình hình cán bộ sẽ giúp nhà trường điều chỉnh, bổ sung những vấn đề cần thiết trong các giai đoạn tuyển sinh, đào tạo

1.2.1.2 Đào tạo hệ vừa làm vừa học

Theo Luật giáo dục 2005: Khái niệm VLVH là một trong những hình thức của chương trình giáo dục thường xuyên trong hệ thống Giáo dục Quốc dân cùng với hình thức học từ xa, tự học có hướng dẫn VLVH tạo điều kiện cho mọi công dân ở mọi trình độ được học tập thường xuyên suốt đời, phù hợp với điều kiện từng người đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội [24]

Vừa làm vừa học là: phương thức giáo dục giúp mọi người có thể vừa làm

việc vừa học tập, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng, nâng cao tầm hiểu biết mới, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn cải thiện chất lượng cuộc sống, có nhiều điều kiện tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội luôn biến động

1.2.2 Liên kết đào tạo và liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

1.2.2.1 Khái niệm liên kết đào tạo

Theo từ điển Tiếng Việt - NXB Văn hoá - Thông tin 1998, Nguyễn Như Ý (chủ biên) thuật ngữ “Liên kết” được định nghĩa là: “Kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm mục đích nào đó” [33]

Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau giữa các thành phần trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau nhằm hướng đến một mục đích chung nào đó tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từ thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ không thể có

Theo Qui định về liên kết đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học ban hành theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày

Trang 22

28/07/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thuật ngữ liên kết đào tạo được giải thích như sau:

- Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng và Đại học

- Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm: Tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp

- Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo

- Hợp đồng liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liên kết nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm mà các bên thoả thuận trong quá trình liên kết đào tạo [6]

Từ việc giải thích từ ngữ trên, có thể tóm lại: Liên kết đào tạo là sự kết hợp

của hai cơ sở giáo dục nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người học

Sự kết hợp bao gồm các nội dung:

- Khảo sát nhu cầu học tập của người học;

- Xây dựng kế hoạch mở lớp;

- Tuyển sinh;

- Thực hiện chương trình đào tạo;

- Công tác kiểm tra, đánh giá;

- Cơ sở vật chất cho dạy và học

Việc thực hiện liên kết đào tạo được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết đào tạo, trong đó nội dung hợp đồng bao gồm:

- Một cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm toàn diện về liên kết đào tạo;

- Cơ sở kia chịu trách nhiệm về khảo sát nhu cầu học tập của người học, xây dựng kế hoạch mở lớp để báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền, chuẩn bị

cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ quá trình đào tạo

Trang 23

1.2.2.2 Khái niệm liên kết đào tạo vừa làm vừa học

LKĐT hệ VLVH là sự hợp tác giữa các bên (đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo) nhằm thực hiện các chương trình đào tạo theo nhu cầu của người học, nhu cầu bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ nguồn nhân lực của địa phương, cơ sở giáo dục; huy động tiềm năng của các trường, cơ

sở giáo dục LKĐT hệ VLVH được thực hiện theo hợp đồng đào tạo giữa đơn vị

chủ trì đào tạo (thường là các trường đại học) và đơn vị phối hợp đào tạo

(thường là các cơ sở giáo dục địa phương)

1.2.3 Quản lý và quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

Như vậy, khi bàn về quản lý, các tác giả đều có quan điểm thống nhất là:

Quản lý là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý đối với khách thể

(đối tượng) quản lý về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội… bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp có thể

nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

Có thể khái quát khái niệm quản lý theo hai góc độ:

- Góc độ chính trị - xã hội: Quản lý được hiểu là sự kết hợp giữa tri thức và sức lao động

- Góc độ hành động: Quản lý chính là chỉ huy, điều khiển, điều hành

Trang 24

Quản lý được đề cập ở đây theo nghĩa quản lý xã hội, theo C Mác thì quản

lý xã hội là chức năng đặc biệt được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao động,

Mác viết: "Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành

trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển chính mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”

1.2.3.2 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

Tại điều 46 trong mục 4 Luật giáo dục 2005 qui định: Cơ sở giáo dục Đại học khi thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học hệ VLVH chỉ được liên kết với cơ sở giáo dục tại địa phương là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, TTGDTX cấp tỉnh [24] Với các khoá LKĐT cấp bằng tốt nghiệp TCCN, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các TTGDTX cấp tỉnh và TTGDTX cấp huyện với điều kiện đảm bảo các yêu cầu về CSVC, thiết bị cần thiết để phục dạy học, thực hành, thực tập, đảm bảo môi trường sư phạm, có đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với mục tiêu đào tạo khoá học theo trình độ cao đẳng, đại học

Quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH tại các cơ sở rất đa dạng, phong phú, linh hoạt Mỗi địa phương đều căn cứ vào những qui chế mà đề ra các biện pháp quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH phù hợp với năng lực quản lý của đội ngũ CBGV và điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị mình

Có thể định nghĩa: Quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

là quản lý các hoạt động giảng dạy, nội dung chương trình của cơ sở đào tạo và quản lý điều kiện phục vụ công tác giảng dạy của cơ sở liên kết đào tạo để đảm

bảo hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học nhằm đạt được mục tiêu đào tạo

Trang 25

1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

1.2.4.2 Giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

Giải pháp quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH là cách thức tác động hướng

vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng hoạt động LKĐT hệ VLVH

1.3 Một số vấn đề về hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

1.3.1 Mục tiêu hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

- Thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội; Huy động tiềm năng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương

- Tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu

quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục

1.3.2 Các thành phần, tổ chức liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

* Đối với liên kết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học:

Đơn vị chủ trì đào tạo là các đại học, các học viện, trường đại học, trường cao đẳng đảm bảo các điều kiện theo qui định

Đơn vị phối hợp đào tạo bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, các đại học, học viện và TTGDTX của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là TTGDTX cấp tỉnh)

* Đối với liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp:

Trang 26

Đơn vị chủ trì đào tạo gồm các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, đảm bảo các qui định

Đơn vị phối hợp đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, TTGDTX huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc

tỉnh trở lên (gọi chung là TTGDTX cấp huyện)

1.3.3 Các hình thức liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

Liên kết đào tạo trong nước là loại hình liên kết đào tạo giữa các trường Chẳng hạn như một trường đại học có rất nhiều cơ sở liên kết ở nhiều vùng tỉnh lẻ và vùng sâu vùng xa Tham gia các chương trình liên kết này, học viên

có thể được học chương trình và nhận bằng do trường đại học có cơ sở liên kết

đó cấp Theo thống kê, số lượng các chương trình liên kết và cơ sở liên kết đang ngày càng gia tăng Nhiều trường ĐH có từ 20 cơ sở LKĐT trở lên Các trung tâm giáo dục từ xa tỉnh, các trường cao đẳng cộng đồng, các trung tâm hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề các tỉnh chính là những đối tác, vệ tinh cho các trường này Không chỉ có các trường đại học lớn, các trường đại học ngoài công lập và hàng loạt trường cao đẳng cùng đua nhau mở rộng vùng phủ sóng

về vùng sâu, vùng xa

1.3.4 Các nội dung, cơ chế liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

Hoạt động LKĐT hệ VLVH được thực hiện giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo theo hợp đồng LKĐT hệ VLVH nhằm mục đích:

- Thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội; huy động tiềm năng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương

- Tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục LKĐT hệ VLVH được thực hiện theo hợp đồng LKĐT hệ VLVH Hợp đồng LKĐT hệ VLVH là văn bản được ký kết giữa các bên liên kết nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mà các bên thỏa thuận trong quá trình LKĐT hệ VLVH Hợp đồng LKĐT hệ VLVH phải thể hiện đầy đủ trách nhiệm,

Trang 27

nghĩa vụ của các đơn vị tham gia đào tạo; Thể hiện đầy đủ các thông tin về hoạt động diễn ra trong suốt quá trình đào tạo Trong đó, những thông tin dưới đây phải có trong hợp đồng: thông tin về tuyển sinh, thông tin về đào tạo, thông tin

về quản lý người học và phải xác định được phương thức, điều kiện thanh toán, phải phù hợp với quy định hiện hành về thanh toán, quyết toán tài chính; việc xác định trách nhiệm của mỗi bên phải minh bạch, hợp lý và đảm bảo các quy định hiện hành về GD&ĐT đối với trình độ được LKĐT hệ VLVH

1.3.5 Môi trường và các điều kiện liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

*Đối với đơn vị chủ trì đào tạo:

- Đã có văn bản cho phép mở ngành đào tạo đối với ngành dự định liên kết;

- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu đào tạo;

- Đảm bảo các yêu cầu về đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, CSVC phục

vụ giảng dạy theo qui định, phù hợp với mục tiêu đào tạo của khoá học;

* Đối với đơn vị phối hợp đào tạo:

- Xác định được nhu cầu đào tạo về số lượng; ngành nghề và trình độ đào tạo;

- Xác định được địa điểm đặt lớp;

Đối với các khoá LKĐT cấp bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

Đối với các khoá LKĐT cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, địa điểm đặt lớp phải là các trường, các TTGDTX cấp huyện

- Đảm bảo yêu cầu về CSVC, thiết bị cần thiết để phục vụ dạy học, thực hành, thực tập, đảm bảo môi trường sư phạm, có đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với mục tiêu đào tạo của khoá học

1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

1.4.1 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội

Trang 28

Theo M I Konđacốp: quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hóa nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

Còn theo Phạm Minh Hạc thì quản lý nhà trường (quản lý giáo dục) nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh, sinh viên [19]

Như vậy, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng lẫn chất lượng

Quản lý giáo dục bao gồm những lĩnh vực cơ bản như quản lý cơ sở vật chất và các nguồn lực; xây dựng và củng cố các cơ cấu cần thiết; nâng cao trách nhiệm và quyền hạn giảng viên; quản lý hoạt động giáo dục; quản lý môi trường

sư phạm trong nhà trường; quản lý mối quan hệ, tác động giữa chủ thể và khách thể trong và ngoài nhà trường

1.4.2 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người Điều đó tạo cho các chủ thể trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ, quản lý nhà trường không chỉ tuân theo cơ chế hoạt động có tính quy luật khách quan mà còn có những hoạt động mang tính chủ quan, bởi mối quan hệ của các cá nhân trong nhà trường, quản lý nhà trường cũng rất đa dạng và được nhiều tác giả nhận định với nhiều góc độ khác nhau

“Quản lý nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi người trong

hệ thống xã hội là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai

Trang 29

trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường với tư cách là một tổ chức xã hội”

Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh [19]

Quản lý nhà trường bao gồm: “Tập hợp những tác động tối ưu (công tác, tham gia hỗ trợ, phối hợp, huy động can thiệp ) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác"

- Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có

- Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ

là quá trình đào tạo thế hệ trẻ

- Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới

Tác giả Thái Văn Thành, trường đại học Vinh thì cho rằng:

Quản lý trường học là quản lý vi mô, nó là hệ thống con của quản lý vĩ mô: Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, học sinh và đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu

để đạt được những mục tiêu dự kiến

Chức năng chủ yếu của nhà trường là dạy học và giáo dục Chức năng đó cần được thể chế hóa một cách chặt chẽ thông qua kế hoạch đào tạo Việc xây dựng nề nếp dạy và học nhằm mục đích đảm bảo các kế hoạch, quy chế đào tạo, trên cơ sở các kế hoạch, quy chế đó mà xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, hấp dẫn với kỷ luật tự giác và tình cảm trách nhiệm cao, xây dựng mối

Trang 30

quan hệ cộng tác, giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau của giáo viên và học sinh, cũng như khơi dậy và khuyến khích tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh, sinh viên

Mục đích cuối cùng của hoạt động này là nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục - đào tạo trong nhà trường

Để mô hình hóa “nhà trường”, người ta để ý đến 10 yếu tố hạt nhân hình thành và phát triển quá trình đào tạo bao gồm:

- Mục tiêu đào tạo

- Nội dung đào tạo (tri thức)

- Hệ phương pháp đào tạo

- Lực lượng đào tạo (thầy)

- Đối tượng đào tạo (trò)

- Hình thức tổ chức đào tạo

- Điều kiện đào tạo

- Môi trường đào tạo

- Quy chế đào tạo

- Bộ máy đào tạo

Các yếu tố trên không những liên quan trực tiếp với nhau mà còn có sự tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa chúng

Do đó, công tác quản lý quá trình dạy học và các bộ phận liên quan của nhà trường là quá trình chỉ huy, điều khiển các yếu tố và các mối liên hệ đó nhằm đưa các hoạt động giáo dục của nhà trường vận hành theo đúng quy luật mà điểm hội tụ là quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ [26]

Vậy có thể nói, quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện tính chất nhà

Trang 31

trường XHCN để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng cá nhân học sinh

Năm 1988 các tác giả nước ngoài như Caldwell và Spinks đã khởi xướng

xây dựng khái niệm nhà trường tự quản lý Khái niệm tự quản được xem như

một xu thế lớn của giáo dục hiện đại dựa trên những căn cứ:

- Việc phân cấp quản lý tạo điều kiện cho mọi người tham gia công tác quản

lý, do đó họ có cơ hội chịu trách nhiệm về nhu cầu và mong muốn của mình

- Các nhà trường tự quản có khả năng duy trì cạnh tranh và những yêu cầu nhiều lựa chọn cho phù hợp nhu cầu người học, địa phương

- Nhờ gần gũi người học, cộng đồng, nắm được chính xác nhu cầu và đáp ứng tối ưu cho người học bằng các nguồn lực có sẵn nên lãnh đạo nhà trường có thể tối ưu hóa hiệu quả giáo dục

Đến năm 1996, người ta bắt đầu bàn tới việc xây dựng nhà trường hiệu quả

mà theo Thomas và Martin: Nhà trường hiệu quả là nhà trường mà trong đó học

sinh có tất cả các năng lực thực hiện được đầy đủ mọi tiềm năng của mình

Nhà trường hiệu quả được UNESCO khuyến cáo có những đặc điểm sau:

- Áp dụng tiếp cận: Lấy học sinh làm trung tâm

- Các chương trình giảng dạy giàu tính học thuật

- Dạy là để khuyến học

- Có không khí sư phạm tích cực

- Khuyến khích hoạt động tương tác đồng đẳng

- Quan tâm phát triển giáo viên

- Chú ý chia sẻ quyền lãnh đạo

- Khuyến khích giải quyết vấn đề một cách sáng tạo

- Huy động được sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng

Dù nhà trường ở một loại hình nào đi nữa thì hoạt động quản lý nhà trường phải bao gồm tất cả các tác động của chủ thể quản lý đến các hoạt động trong cấu trúc của nhà trường nhằm vận hành hệ thống tổ chức của nhà trường đạt tới

Trang 32

các mục tiêu của chính nhà trường đó đề ra cùng với các mục tiêu của Nhà nước

và xã hội đòi hỏi

Xu hướng mà các nhà trường hiện nay đều kỳ vọng có được đó là nhà trường chất lượng theo 5 tiêu chí được mô tả theo sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Nhà trường chất lượng

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

1.5.1 Cơ chế, chính sách của Nhà nước

Các chủ trương, chính sách quan trọng về phát triển giáo dục - đào tạo của Đảng và Nhà nước ban hành đã tạo hành lang pháp lý cho hoạt động LKĐT bao gồm những quan điểm: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu; Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”; “Giáo dục là nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và của toàn dân”, “Tạo điều kiện ai cũng được học hành”, “Đa dạng hoá các loại hình giáo dục - đào tạo"… Để thực hiện các chủ trương này, Đảng, Quốc hội, Chính phủ cũng đã có hàng loạt các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị: Nghị quyết Trung ương 4, khoá VII (1993); Nghị quyết Trung ương 2, khoá VIII (1996); Nghị

quyết Trung ương 7, khoá IX (2001); Luật giáo dục (1998); Luật giáo dục

(2005) ; Chiến lược phát triển giáo dục 2010 -2020; Nghị quyết 37 của Quốc hội; Nghị quyết 29 hội nghị TW8, Đại hội Đảng XI…

Ngoài ra còn hệ thống văn bản có tính pháp qui được Bộ GD&ĐT ban hành bao gồm:

Con người

Man

Phương pháp

Method

Tài chính

Money

Cơ sở vật chất

Material

Quản

Manage -ment

Nhà trường chất lượng

5M

Trang 33

- Quy định: "Về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao

đẳng, đại học” được ban hành kèm theo Quyết định số 42/2008/QĐ - BGDĐT

ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định gồm các nội dung: Đối tượng; điều kiện; hợp đồng; hồ sơ; qui trình thực hiện LKĐT; quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia LKĐTT; quản lý hoạt động LKĐT; thanh tra; kiểm tra và xử lý vi phạm Quy định này được áp dụng đối với các đại học, học viện, trường TCCN, trường cao đẳng, trường đại học trong LKĐT theo các hình thức giáo dục chính quy và VLVH; các TTGDTX trong LKĐT theo hình thức VLVH

- Quy chế: Đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học Ban

hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ - BGD&ĐT ngày 28 tháng 06 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT Quy chế này quy định đào tạo đại học - cao đẳng hình thức VLVH gồm: Tổ chức đào tạo; thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp; xử lý vi phạm Đối tượng áp dụng đối với các khoá đào tạo theo hình thức VLVH hoặc cao đẳng trong các đại học, học viện, trường đại học và trường cao đẳng

- Quy chế: Học viên các trường đại học, cao đẳng và TCCN hình thức

VLVH Ban hành kèm theo thông tư số 09/ 2010/ TT - BGDĐT ngày 10 tháng

03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT Nội dung quy chế qui định: quyền và nghĩa vụ của học viên hình thức VLVH; nội dung công tác học viên; hệ thống tổ chức quản lý; khen thưởng và kỷ luật Quy chế được áp dụng đối với học viên các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, TCCN hình thức VLVH Trong quá trình thực hiện tuỳ theo điều kiện, thực tế địa phương các trường, cơ sở giáo dục dựa vào hệ thống văn bản có tính chất pháp quy của Bộ

GD & ĐT đề ra các nội quy, quy chế hoạt động đào tạo của đơn vị mình sao cho

phù hợp với thực tế nhưng vẫn phải đảm bảo cơ sở pháp lý

Trang 34

1.5.2 Sự ủng hộ và tạo điều kiện của các cấp quản lý tại đơn vị liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học

Bất kỳ một hoạt động giáo dục nào cũng cần có sự hướng dẫn, chỉ đạo nhằm đạt được mục tiêu đề ra Mục tiêu quản lý là yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý, là trạng thái của hệ thống mà ta muốn thu được

Bên cạnh phẩm chất, năng lực cá nhân người quản lý nói chung và quản lý hoạt động LKĐT nói riêng muốn đạt được chất lượng, hiệu quả trong công việc thì chính sách quản lý, cơ chế làm việc cũng ảnh hưởng rất lớn Chính sách quản lý phù hợp, tạo điều kiện để người quản lý có thể phát huy năng lực, sở trường cá nhân, huy động mọi nguồn lực phục vụ cho quá trình LKĐT sẽ phát huy được tính hiệu quả cao và ngược lại Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành quy định về LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trong nước - đây là những cơ sở quan trọng, góp phần định hướng nội dung, chính sách, công việc giúp cho công việc quản lý hoạt động LKĐT được diễn ra một cách thuận tiện và đúng hướng

Chính sách quản lý còn được thể hiện và cụ thể hóa ở mức độ ủng hộ và tạo điều kiện của quản lý cấp trên như Bộ GD&ĐT, Ủy ban nhân dân tỉnh Nếu nhận được sự quan tâm, ủng hộ của các cấp lãnh đạo thì nhà quản lý sẽ thuận tiện hơn trong quá trình quản lý của mình, nhất là trong quản lý hoạt động LKĐT - một hoạt động có mối quan hệ mật thiết với các địa phương, cơ sở giáo

dục khác

Kết luận chương 1

LKĐT hệ VLVH là sự hợp tác giữa các bên (đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo) nhằm thực hiện các chương trình đào tạo theo nhu cầu của người học, nhu cầu bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ nguồn nhân lực của địa phương, cơ sở giáo dục; huy động tiềm năng của các trường, cơ

sở giáo dục LKĐT hệ VLVH được thực hiện theo hợp đồng đào tạo giữa đơn vị

chủ trì đào tạo (thường là các trường đại học) và đơn vị phối hợp đào tạo

(thường là các cơ sở giáo dục địa phương)

Trang 35

Muốn hoạt động LKĐT hệ VLVH đạt được mục tiêu đề ra thì công tác quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH của các trường đại học (đơn vị chủ trì đào tạo) là rất quan trọng Trong đó, phẩm chất, năng lực, trình độ của người quản lý; chính sách và quy trình quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH; trách nhiệm của đơn vị phối hợp đào tạo ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quả hoạt động LKĐT hệ VLVH ở các trường đại học Mỗi yếu tố đó tác động qua lại, ảnh

hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động LKĐT hệ VLVH

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM BÌNH PHƯỚC

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của tỉnh Bình Phước

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Bình Phước là một tỉnh miền núi ở phía Tây của vùng Đông Nam Bộ, phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia, phía Nam giáp tỉnh Bình Dương và phía Bắc tỉnh Đắk Lắk và Campuchia, với chiều dài biên giới là 240 km Diện tích đất tự nhiên là 6.835,35

km2, phần lớn là đất đỏ bazan và đất xám phù sa cổ

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Bình Phước có dân số là 874.961 người, với mật độ là 119 người/km2 Ngoài người Kinh, ở Bình Phước có 40 dân tộc thiểu số cùng chung sống Đối với cộng đồng người Kinh, ngoài một bộ phận nhỏ di cư đến trước năm 1975, chủ yếu là dân kinh tế mới di chuyển theo con đường tổ chức của Nhà nước thông qua chính quyền địa phương nơi dân đi và dân đến Dân kinh tế mới tại Bình Phước chủ yếu là những nhóm lao động thuộc các tỉnh miền núi Phía Bắc, Đồng Bằng Bắc Bộ, duyên hải miền Trung Họ sống phân bố trên tất cả các huyện, thị của tỉnh Đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số, ngoài người dân tộc bản địa S’tiêng, Khơme, Mơnông thì còn có các dân tộc thiểu số từ nơi khác

di cư đến Hiện nay, dân tộc thiểu số ở tỉnh trong đó đông nhất là dân tộc S’tiêng với 80.496 người chiếm 47,9% đồng bào dân tộc thiểu số Bình Phước cũng là địa bàn sinh sống tập trung nhất của người S’tiêng trên cả nước

Bình Phước có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 3 thị xã: thị xã Đồng Xoài, Thị xã Bình Long, Thị xã Phước Long và 7 huyện: huyện Chơn Thành, huyện Hớn Quản, huyện Lộc Ninh, huyện Bù Đốp, huyện Bù Gia Mập, huyện Đồng Phú và huyện Bù Đăng, với 111 xã, phường, thị trấn

Trang 37

Nền kinh tế cổ truyền các dân tộc thiểu số ở Bình Phước dựa nhiều vào điều kiện tự nhiên và mang tính chất tự cung, tự cấp Phương thức canh tác phổ biến là phá rừng làm rẫy, sau một thời gian canh tác đất cằn cỗi, bạc màu thì họ lại bỏ hoang, đi phát nương nơi khác Hình thức kinh tế săn bắn, hái lượm vẫn

có vai trò nhất định trong đời sống kinh tế gia đình Ngoài ra, các dân tộc thiểu

số Bình Phước còn có nghề dệt vải, thổ cẩm, đan lát đồ mây, tre, rèn công cụ truyền thống

Song song với việc lãnh đạo và chỉ đạo phát triển kinh tế, Tỉnh ủy và chính quyền Bình Phước cũng rất coi trọng việc phát triển các lĩnh vực giáo dục Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Phước lần thứ VII (2001) đã chỉ rõ: “ Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc phát huy nhân tố con người, ưu tiên xây dựng

cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ cho các ngành GD-ĐT, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình Đầu tư hơn nữa cho vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc, vùng kháng chiến cũ nhằm nâng cao dân trí, mức sống vật chất, tinh thần của nhân dân lên một bước mới”

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục

Từ ngày tái lập tỉnh (1.1.1997) đến nay ngành GD-ĐT đã có nhiều tiến bộ vượt bậc, góp phần quan trọng vào việc đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà: Từ chỗ thiếu hàng ngàn giáo viên, hàng trăm phòng học, học sinh phải học ca ba vào thời điểm tỉnh mới tái lập, đến nay đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về số lượng đã đáp ứng được yêu cầu, về chất lượng cơ bản đã được chuẩn hóa, hệ thống cơ sở vật chất ngày càng được đầu tư tăng cường, không còn hiện tượng phải học ca ba, trang thiết bị ngày càng được đầu tư để phù hợp với chương trình giáo dục mới ngày càng thay đổi Toàn tỉnh hiện có 87 trường đạt chuẩn quốc gia Năm 1998, tỉnh được công nhận hoàn thành xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, đến năm 2009 tỉnh được công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở, năm

2013 được công nhận PCGD đúng độ tuổi mức độ I Toàn tỉnh hiện có 455 trường học các cấp với tổng số trên 227.265 học sinh Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp

Trang 38

mỗi năm một tăng, số học sinh trúng tuyển vào các trường cao đẳng, đại học ngày càng nhiều, trong đó có nhiều em là dân tộc thiểu số

Có được những kết quả cơ bản như trên là nhờ có sự chỉ đạo cụ thể của đảng và các cấp chính quyền và nhận thức đúng đắn của tầng lớp nhân dân giáo dục không đơn thuần là phúc lợi xã hội mà là điều kiện để phát triển Quan niệm giáo dục là "quốc sách hàng đầu", "đầu tư cho giáo dục là đầu tư để phát triển" được thể hiện trong chủ trương của Đảng Nghị quyết 4 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo, Nghị quyết 2 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII

về "Giáo dục đào tạo và khoa học - công nghệ", Nghị quyết 15 của tỉnh ủy tỉnh Bình Phước khóa VI về công tác giáo dục, nghị quyết của Hội đồng nhân

dân tỉnh về công tác giáo dục đào tạo Chủ trương đa dạng hóa các loại hình

trường lớp, xã hội hóa giáo dục đã tác động tích cực đến sự phát triển sự nghiệp giáo dục của tỉnh Các chính sách đãi ngộ giáo viên dạy trường chuyên biệt, vùng sâu, vùng xa, sự quan tâm chăm lo hỗ trợ của cha mẹ học sinh đã tạo điều kiện cho giáo viên yên tâm gắn bó với nghề, gắn bó với học sinh, nâng cao trách nhiệm trong công tác

Ngành giáo dục đã đề ra nhiều giải pháp tích cực, sát với thực tiễn nhằm phát triển giáo dục vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc; thực hiện nghiêm các cuộc vận động, từng bước đưa chất lượng giáo dục đi vào thực chất, không chạy theo thành tích

2.2 Thực trạng liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng

Sư phạm Bình Phước

2.2.1 Khái quát về trường CĐSP tỉnh Bình Phước

Sau khi tái lập tỉnh vào tháng 01/1997 Đảng bộ và nhân dân tỉnh Bình Phước đứng trước nhiều cơ hội mới, nhưng cũng phải đương đầu với không ít những khó khăn do chưa phát triển về kinh tế - xã hội, đời sống của người dân còn thấp, cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn, trình độ dân trí chưa cao… Trước tình hình đó, từng cá nhân, tập thể, các cấp, các ngành, trong đó có ngành GD-ĐT đã không ngừng phấn đấu vươn lên để sánh vai với các tỉnh bạn Lãnh đạo ngành

Trang 39

GD-ĐT Bình Phước rất quan tâm đến vấn đề: “Đầu tư cho giáo dục là quốc

sách hàng đầu” Trong thời gian này, một trong những khó khăn là thiếu giáo

viên trầm trọng ở tất cả các bậc học Thực trạng này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giảng dạy Để giải quyết những mâu thuẫn trên, tỉnh và ngành đã có những biện pháp như gửi đi đào tạo ở các trường cao đẳng sư phạm Long An và trường CĐSP Bình Dương Nhưng đó chỉ là phương án tạm thời, để ổn định lâu dài, ngày 12/09/1997 trường Trung học sư phạm Bình Phước được thành lập theo quyết định số 1573/QĐ-UB của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước

Đầu năm 2003, sau khi đã có nhiều bước phát triển về mọi mặt, ngày 28/01/2003 theo quyết định số 402/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT, trường được nâng cấp lên thành trường CĐSP, trực thuộc sở GD- ĐT Bình Phước Từ đây, trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cho các ngành có trình độ cao đẳng và trình độ thấp hơn; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm và quản lý giáo dục cho giáo viên và cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non và nghiên cứu khoa học giáo dục trên địa bàn tỉnh Trường còn mở rộng liên kết đào tạo với các trường đại học sư phạm, đào tạo nâng chuẩn đội ngũ giáo viên trình độ đại học

Trường CĐSP Bình Phước hiện nay có 6 phòng (phòng Tổ chức - cán bộ; Phòng hành chính - quản trị; Phòng CT- HSSV; phòng đào tạo; phòng khảo thí

và kiểm định chất lượng; phòng kế hoạch - tài chính), gồm 4 khoa (khoa Xã hội; khoa Tự nhiên; khoa Tiểu học mầm non; khoa Đào tạo tại chức) 5 tổ bộ môn (tổ Chính trị; tổ Tâm lý - Giáo dục; tổ Nghệ thuật; tổ Tin học - Ngoại ngữ;

tổ Thể dục - Quân sự) 1 trung tâm KLF đào tạo Tin học - Ngoại ngữ và 1 trung tâm thư viện, 1 ban quản lý ký túc xá sinh viên Biên chế hiện tại của trường tính đến năm 2014 - 2015 là 103 cán bộ giảng viên cơ hữu và nhân viên (chưa

kể giáo viên và nhân viên hợp đồng) Tổng số 83 giảng viên, trong đó có 2 tiến

sỹ, 50 Thạc sĩ (7 thạc sỹ đang là nghiên cứu sinh), 31 Đại học (11 người đang học thạc sĩ)

Trang 40

Sau 12 năm không ngừng phấn đấu, xây dựng và phát triển, trường CĐSP Bình Phước đã có những đóng góp rất lớn vào việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cho ngành GD-ĐT tỉnh nhà

Trường có tổng diện tích 18,6 hecta tại Phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài; có giảng đường 4 tầng gồm 37 phòng học rộng rãi, thoáng mát, có phòng học lớn cho hàng trăm sinh viên; Có phòng thực hành, thí nghiệm được trang bị tương đối đầy đủ thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu đào tạo hàng nghìn HSSV Nhà làm việc 5 tầng với các phòng làm việc được trang bị tương đối đủ các thiết bị phục vụ nhu cầu làm việc Trung tâm KLF-thư viện với 80 bộ máy tính

và nguồn tài liệu, giáo trình, sách tham khảo phong phú, thư viện điện tử phục

vụ tốt cho hoạt động học tập, giảng dạy, nghiên cứu của giảng viên và HSSV

Ký túc xá có 48 phòng, trong đó có 4 phòng sinh hoạt chung, số phòng còn lại đáp ứng cho khoảng 1.000 sinh viên lưu trú Nhà đa năng với diện tích 1300 m², đáp ứng nhu cầu hoạt động tập thể của giảng viên và sinh viên nhà trường Nhà trường có sân thể thao phục vụ cho các hoạt động đào tạo, rèn luyện sức khỏe của HSSV Nhà công vụ với 10 phòng đáp ứng nhu cầu chỗ nghỉ cho giảng viên và khách đến làm việc tại nhà trường

Nhà trường có hệ thống mạng kết nối internet với máy tính, có máy chiếu overhead, máy chiếu projector phục vụ cho công tác giảng dạy, quản lý, học tập

và nghiên cứu khoa học

Trong suốt quá trình hoạt động và phát triển, Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước đã đóng góp không nhỏ cho sự phát triển giáo dục của Bình Phước nói riêng và cho cả nước nói chung Tính đến nay, nhà trường đã đào tạo được khoảng 7.686 giáo viên hệ chính quy, trong đó (mầm non 2.578, tiểu học 1224, Cao đẳng: 3.884) Nhà trường còn đào tạo chuẩn hóa cho 493 giáo viên mầm non, 491 giáo viên tiểu học, 64 giáo viên trung học cơ sở; bồi dưỡng thường xuyên và nâng chuẩn 6.888 giáo viên các hệ

Trường đã thực hiện xong việc chuẩn hóa đội ngũ giáo viên trung học cơ

sở, giáo viên tiểu học và giáo viên mầm non Thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường phổ thông cho khoảng 973 cán bộ quản lý mầm non, tiểu học và trung học cơ sở

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Khái niệm về quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục. Tạp chí phát triển giáo dục số 1/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Tạp chí phát triển giáo dục
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, trường cán bộ quản lý GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: trường cán bộ quản lý GD&ĐT
Năm: 1999
3. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2006), Bài giảng quản lý giáo dục, quản lý nhà trường dành cho học viên cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý giáo dục, quản lý nhà trường dành cho học viên cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2006
4. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đặng Bá Lãm - Phạm Quang Sáng - Bùi Đức Thiệp (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao giáo dục Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao giáo dục Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyến đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Thông tư số 09/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển học viên đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hình thức vừa làm vừa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2010/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển học viên đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hình thức vừa làm vừa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
9. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
10. Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ, Đại cương khoa học quản lý, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Nghệ An
11. Vũ Cao Đàm (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb khoa học và kỹ thuật
Năm: 2003
13. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
14. Hồ Ngọc Đại (1983), Tâm lý dạy học, NXB Giáo dục - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý dạy học
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: NXB Giáo dục - Hà Nội
Năm: 1983
15. Nguyễn Tiến Đạt (2009), Giáo dục so sánh, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục so sánh
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
16. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
17. Nguyễn Minh Đường (1996), Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, tài liệu dùng cho các khóa bồi dưỡng sau đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, tài liệu dùng cho các khóa bồi dưỡng sau đại học
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
18. Nguyễn Công Giáp (1996), Giáo dục thường xuyên - Hiện trạng và xu hướng phát triển kinh tế, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thường xuyên - Hiện trạng và xu hướng phát triển kinh tế
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Nhà XB: Viện nghiên cứu phát triển giáo dục
Năm: 1996
19. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề về quản lý giáo dục, Nxb GD, Hà Nội 20. Phạm Minh Hùng (2015), Đề cương bài giảng chuyên đề Phương phápnghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, Khóa 22 cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 1998
21. Nguyễn Thị Hường (2014), Đề cương bài giảng chuyên đề Lãnh đạo, quản lý sự thay đổi nhà trường, Khóa 22 cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng chuyên đề Lãnh đạo, quản lý sự thay đổi nhà trường
Tác giả: Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: Khóa 22 cao học QLGD
Năm: 2014
22. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb GD, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2004

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w