MỤC LỤC MỞ ĐẦU...................................................................................................................................1 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN......................................................................................................1 1.1. Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án .....................................................................1 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương............................................................................................................3 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.............................................................................................................4 2.1. Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án .......................................4 2.1.1. Các văn bản pháp luật:...................................................................................................4 2.1.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong ĐTM..........................................................8 2.2. Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án .............................................................................................................................................10 2.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quátrình thực hiện đánh giá tác động môi trường...........................................................................................................10 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM...........................................................................................11 4. CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG...........................................................................................................13 4.1. Phương pháp lập ĐTM...................................................................................................13 4.2. Phương pháp khác ............................................................................................................14 5.3.1. Quy mô, tính chất của nước thải và vùng có thể bị tác động do nước thải:.............16 5.3.2. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải và vùng có thể bị tác động do bui, khí thải:..........16 5.4. Các tác động môi trường khác .......................................................................................18 5.5. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án ..............................................19 5.5.1. Giai đoạn thi công xây dựng:......................................................................................19 5.5.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:.................................................................................21 5.6. Chương trình quản lý và giám sát môi trường ..............................................................21
XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, có diện tích khoảng 121,8 km², là cửa ngõ giữa miền núi và đồng bằng, với giao thông thuận tiện và nhiều điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Địa hình đa dạng và đất đai màu mỡ giúp Lâm Thao trở thành huyện trọng điểm sản xuất lương thực của tỉnh, đồng thời là địa bàn hấp dẫn cho các dự án đầu tư và phát triển công nghiệp Huyện có mạng lưới giao thông kết nối các tỉnh Tây Bắc với Thủ đô Hà Nội, nằm trong tam giác công nghiệp của tỉnh, tạo tiềm năng cho phát triển thương mại và dịch vụ du lịch Trong những năm qua, Lâm Thao đã có nhiều chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế, xã hội và hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là thị trấn Lâm Thao, nơi có điều kiện thuận lợi để trở thành trung tâm hành chính, chính trị và kinh tế của huyện.
Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Lâm Thao, được phê duyệt bởi UBND tỉnh Phú Thọ, đã dẫn đến việc triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội Dân số tại thị trấn ngày càng tăng, tạo ra nhu cầu lớn về nhà ở Việc phát triển các khu dân cư mới là mục tiêu quan trọng nhằm thúc đẩy quá trình đô thị hóa và đáp ứng nhu cầu của người dân Quy hoạch này không chỉ cải thiện đời sống mà còn khai thác hiệu quả tiềm năng địa phương, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và tạo ra không gian sống hiện đại, đồng bộ với hạ tầng và cảnh quan xung quanh.
UBND thị trấn Lâm Thao đã làm việc với các cơ quan chức năng tỉnh Phú Thọ để xin phép đầu tư Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu văn hóa, thể dục thể thao và dân cư mới khu đồng Nhà Vam.” Dự án này đã được UBND huyện Lâm Thao đồng ý chủ trương, cho phép tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo quyết định số 1826/QĐ-UBND ngày 30/3/2022 Dựa trên đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, UBND thị trấn Lâm Thao đã lập Dự án và được UBND huyện Lâm Thao thông qua quyết định chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1826/QĐ-UBND cùng ngày.
Dự án thuộc danh mục dự án đầu tư nhóm II quy định tại mục 6 phụ lục
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu văn hóa, thể dục thể thao và dân cư mới khu đồng Nhà Vam” tại thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ được triển khai nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường.
UBND thị trấn Lâm Thao là chủ đầu tư và thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, trình UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt theo quy định tại Điều.
35 Luật Bảo vệ môi trường
UBND thị trấn Lâm Thao đã ký hợp đồng với đơn vị tư vấn để thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu văn hoá, thể dục thể thao và dân cư mới khu đồng Nhà Vam” Việc này nhằm tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực.
Nhà Vam tại thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ đã nộp báo cáo ĐTM dự án cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, nhằm trình UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập theo hướng dẫn tại mẫu số 4, Phụ lục II Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022.
Bộ Tài nguyên và môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn giải pháp tối ưu cho hoạt động bền vững của dự án, đồng thời đảm bảo sức khỏe cho công nhân thi công xây dựng Nội dung báo cáo ĐTM của dự án sẽ tập trung vào các khía cạnh này.
Dự án được mô tả chi tiết với các thông tin chung, bao gồm hiện trạng khu vực thực hiện Các hạng mục công trình đầu tư xây dựng của dự án được nêu rõ, cùng với nguồn cung cấp và nhu cầu sử dụng nguyên nhiên, vật liệu, cũng như công nghệ thi công cho từng hạng mục.
Dự án được đặt tại một vị trí chiến lược, có mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố tự nhiên trong khu vực Chúng tôi sẽ xác định tổng thể các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cũng như hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án.
Đánh giá và dự báo các tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường tự nhiên và xã hội trong khu vực là rất quan trọng trong giai đoạn thi công xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động.
Mục tiêu của bài viết là mô tả các nguồn chất thải và các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải trong quá trình thực hiện dự án Từ đó, đề xuất các biện pháp và công trình bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, cũng như phòng ngừa và ứng phó với các sự cố môi trường có thể xảy ra trong hoạt động của dự án.
- Cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động dự án
- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong suốt quá trình thi công và hoạt động dự án
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cung cấp cơ sở khoa học và pháp lý cho các cơ quan quản lý Nhà nước, giúp quản lý hiệu quả các vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động của dự án Đồng thời, tài liệu này cũng hỗ trợ chủ đầu tư trong việc lựa chọn các giải pháp tối ưu để kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe công nhân trong quá trình thi công và bảo vệ môi trường khu vực.
* Loại hình dự án: Dự án đầu tư xây dựng mới
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án: UBND huyện Lâm Thao
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM của Dự án: UBND tỉnh Phú Thọ
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: Dự án do UBND thị trấn Lâm Thao tự phê duyệt
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
* Mối quan hệ của dự án với các Quy hoạch phát triển:
Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu văn hóa, thể dục thể thao và dân cư mới khu đồng Nhà Vam, thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao” tuân thủ các quy định của Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 Dự án cũng phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển dân cư tỉnh Phú Thọ theo Quyết định số 3413/QĐ-UBND giai đoạn 2013-2020, cũng như Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Lâm Thao được phê duyệt tại Quyết định số 3482/QĐ-UBND Ngoài ra, dự án còn đáp ứng Chương trình phát triển nhà tỉnh Phú Thọ đến 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND.
* Sự phù hợp của dự án về mục tiêu thu hút đầu tư với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh Phú Thọ:
Dự án "Hạ tầng kỹ thuật khu văn hóa, thể dục thể thao và dân cư mới khu đồng Nhà Vam, thị trấn Lâm Thao" sẽ đóng góp quan trọng vào việc hiện thực hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn.
CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án
kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án
2.1.1 Các văn bản pháp luật:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008;
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua vào ngày 18/6/2014, và Luật xây dựng sửa đổi, bổ sung số 62/2020/QH14 được thông qua vào ngày 17/6/2020.
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/6/2020;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 19/06/2017;
Luật Quy hoạch dân cư số 30/2009/QH12 được Quốc hội CHXHCN Việt Nam thông qua vào ngày 17/6/2009, cùng với Luật số 35/2018/QH14, quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch.
Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 4/10/2001, và được sửa đổi bởi Luật số 40/2013/QH13, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
- Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015;
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 19/11/2018
2.1.2 Các văn bản dưới luật:
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 5/5/2020 của Chính phủ và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường Để cập nhật và hoàn thiện các quy định, Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/5/2021 đã được ban hành, sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT, ngày 07/10/2009; Thông tư số
25/2009/TT-BTNMT, ngày 16/11/2009; Thông tư số 39/2010/TT - BTNMT, ngày 16/12/2010; Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, ngày 28/12/2011; Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT, ngày 25/10/2013; Thông tư số 64/2015/TT-
Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT và Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT, được ban hành ngày 21/12/2015 bởi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến chiếu sáng và mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc Đồng thời, Thông tư số 24/2016/TT-BYT cũng ban hành vào ngày 30/6/2016, quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc.
- Quyết định số 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 của Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải, về quy chế ứng phó chất thải
* Về lĩnh vực tài nguyên nước:
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2018 về quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT, ban hành ngày 29/12/2017 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của các nguồn nước sông, hồ.
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 26/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Thông tư số 02/2018/TT-BXD, ban hành ngày 6/02/2018 bởi Bộ Xây dựng, quy định các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình Thông tư này cũng nêu rõ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ môi trường trong ngành xây dựng, nhằm đảm bảo sự tuân thủ và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong các hoạt động xây dựng.
- Thông tư số 08/2017/TT-BXD, ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng về quản lý chất thải rắn xây dựng;
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thông tư số 04/2019/TT-BXD, ban hành ngày 16/8/2019, của Bộ Xây dựng, đã sửa đổi và bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD, ngày 26/10/2016 Thông tư này quy định chi tiết về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và bảo trì các công trình.
- Quyết định số 1329/QĐ-BXD, ngày 19/12/2016 của Bộ Xây dựng công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng
- Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 01/2017/NĐ - CP ngày 6/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Nghị định số 62/2019/NĐ-CP, ban hành ngày 11/7/2019, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 35/2015/NĐ-CP, được ban hành ngày 13/4/2015, liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa.
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 30/6/2014 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết về các vấn đề liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
* Về Phòng cháy chữa cháy và An toàn vệ sinh lao động:
- Nghị định số 79/2014/NĐ- CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định cho tiết về Luật Phòng cháy chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật phòng cháy chữa cháy;
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn vệ sinh, lao động;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động Nghị định này tập trung vào các hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
- Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động
* Một số văn bản pháp lý khác:
- Quyết định số 2704/QĐ-UBND ngày 24/6/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020-2025;
Quyết định số 03/2018/QD-UBND ngày 2/2/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt chương trình phát triển nhà tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân trong khu vực.
Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 25/02/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt danh mục các dự án đầu tư có sử dụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong năm 2019 (đợt 1).
Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, với mục tiêu hoàn thiện đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030.
2.1.3 Các tiêu chu ẩn, quy chuẩn áp dụng trong ĐTM
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường không khí, chiếu sáng:
- Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- Quy chuẩn QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- Quy chuẩn QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- Quy chuẩn 22:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc;
- Quy chuẩn 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 5 yếu tố về bụi nơi làm việc;
- Quy chuẩn QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học nơi làm việc
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếng ồn, độ rung:
- Quy chuẩn QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
- Quy chuẩn QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung - Giá trị cho phép tại môi trường làm việc;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường nước:
- Quy chuẩn QCVN 08 - MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt;
- Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
* Các quy chuẩn, quy chuẩn về đất, chất thải:
Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án
Quyết định số 1367/QĐ-UBND ngày 14/3/2022 của UBND huyện Lâm Thao phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho Khu Văn hóa – thể dục thể thao và dân cư mới tại khu Đồng Nhà Vam, thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao.
Quyết định số 1826/QĐ-UBND ngày 30/3/2022 của UBND huyện Lâm Thao phê duyệt chủ trương đầu tư cho dự án hạ tầng kỹ thuật khu văn hóa, thể dục thể thao và dân cư mới tại khu đồng Nhà Vam, thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao.
Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quátrình thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện trên cơ sở các tài liệu và số liệu như sau:
Thuyết minh tổng hợp và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho khu văn hóa – thể dục thể thao và dân cư mới tại khu đồng Nhà Vam, thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, bao gồm các bản vẽ liên quan.
Dữ liệu thu thập về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội trong khu vực dự án, cùng với ý kiến từ các tổ chức và chính quyền địa phương, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện dự án.
- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án;
- Các hồ sơ bản vẽ quy hoạch, thiết kế cơ sở dự án;
Dữ liệu thu thập về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội trong khu vực dự án, cùng với ý kiến từ các tổ chức và chính quyền địa phương, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện dự án.
- Các tài liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực dự án;
- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án;
- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng Thế giới (WB) về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2020;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành;
Kết quả phân tích mẫu các thành phần môi trường đất, nước và không khí tại khu vực thực hiện dự án được thực hiện vào thời điểm lập báo cáo ĐTM, cung cấp cái nhìn tổng quan về chất lượng môi trường trong khu vực này.
- Ý kiến tham vấn của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư thị trấn Lâm Thao nơi thực hiện dự án.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu văn hóa, thể dục thể thao và dân cư mới khu đồng Nhà Vam” tại thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, được thực hiện bởi UBND thị trấn Lâm Thao với sự tư vấn của Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương.
- Địa chỉ đơn vị tư vấn: Tổ 37A, khu Lăng Cẩm, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Điện thoại: 0914472688 Email: trieuduongtvtnmt@gmail.com
- Đại diện người đứng đầu cơ quan tư vấn:
- Bà: Nguyễn Thị Bích Liên Chức vụ: Giám đốc công ty
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án
TT H ọ và tên H ọc hàm, h ọc vị Ch ức danh N ội dung phụ trách trong ĐTM
I Ch ủ đầu tư: UBND thị trấn Lâm Thao
UBND thị trấn Lâm Thao
Ký duyệt hồ sơ ĐTM
II Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương
C ử nhân dược Giám đốc Đại diện đơn vị tư vấn và Qu ản lý chung
K ỹ sư môi trường Trưởng phòng
Ch ủ biên - Tổng hợp các chuyên đề và hoàn thi ện báo cáo ĐTM
K ỹ thuật CN Vi ết báo cáo chương I,
III và giám sát ch ỉnh s ửa hoàn thiện báo cáo
4 Tr ần Thị Lệ Thủy K ỹ sư Môi trường
6 Nguy ễn Văn Bằng K ỹ sư xây d ựng Trưởng phòng
Thu th ập số liệu viết báo cáo chương II, biên t ập sơ đồ, bản vẽ
7 Dương Thùy Linh K ỹ sư Môi trường
Giám sát l ấy mẫu cùng đoàn quan trắc và tổng h ợp viết chương IV, V c ủa báo cáo
III Các đơn vị, cá nhân cộng tác lập báo cáo: Công ty cổ phần liên minh môi trường và xây dựng
C ử nhân môi trường K ỹ thuật viên
L ấy mẫu hiện trạng môi trường đất, nước, không khí khu v ực dự án
4 Lương Hữu Đăng K ỹ sư môi trường
Giám sát l ấy m ẫu Công ty TNHH Tư vấn
TN&MT Tri ều Dương
5 Đỗ Thị Linh C ử nhân hóa phân tích K ỹ thuật viên
Phân tích chất lượng môi trường tại phòng thí nghiệm
6 Nguy ễn Thị Hà C ử nhân môi trường K ỹ thuật viên
7 Đỗ Văn Đông K ỹ sư môi trường PP Thí nghi ệm
Danh sách chữ ký các thành viên lập báo cáo ĐTM
STT Họ và tên Chữ ký
I Ủy ban nhân dân thị trấn Lâm Thao
II Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương
1 Nguy ễn Thị Bích Hạnh
2 Tr ần Thị Lệ Thủy
Quá trình thực hiện ĐTM của dự án được tiến hành theo các bước:
Bước 1: Tư vấn Môi trường và Chủ Dự án tiến hành Nghiên cứu và thu thập các tài liệu liên quan đến Dự án;
Bước 2: Tiến hành tư vấn môi trường, lập kế hoạch và khảo sát điều kiện tự nhiên, địa lý, địa chất, vi khí hậu và thủy văn của khu vực dự án Chụp ảnh thị sát và phân tích các mẫu không khí, đất, nước để đánh giá chất lượng môi trường nền khu vực dự án.
Bước 3: Tư vấn về môi trường làm việc nội nghiệp là cần thiết để soạn thảo báo cáo ĐTM cho Dự án, bao gồm các nội dung chính của Dự án, đánh giá các tác động tiềm tàng, đề xuất giải pháp giảm thiểu, cùng với chương trình quản lý và giám sát môi trường dự kiến cho Dự án.
Bước 4: Tư vấn môi trường thực hiện khảo sát chi tiết về chất lượng môi trường và hệ sinh thái, đồng thời điều tra kinh tế - xã hội Tư vấn phối hợp với Chủ Dự án để tham vấn chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội tại thị trấn Lâm Thao, cũng như cộng đồng địa phương bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Dự án Trong quá trình này, tư vấn môi trường đã tiếp thu ý kiến đóng góp của cộng đồng để điều chỉnh các đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp giảm thiểu phù hợp với thực tế tại hiện trường.
Bước 5: Sau khi thu thập kết quả khảo sát môi trường và ý kiến tham vấn cộng đồng, tư vấn môi trường sẽ tiến hành sàng lọc và tổng hợp các thông tin này để hoàn thiện báo cáo ĐTM Các ý kiến tham vấn đã được cập nhật trong chương 5 của báo cáo, trong khi các tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu được lồng ghép trong chương 3 trước khi nộp thẩm định tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 6: Tư vấn Môi trường gửi báo cáo ĐTM cho đại diện Chủ Dự án Đại diện này sẽ xem xét và nộp báo cáo ĐTM tới Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trong quá trình thực hiện lập báo cáo ĐTM dự án, chúng tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan sau:
2 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ;
3 Các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ; Xây dựng tỉnh Phú Thọ;
4 Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Kinh tế hạ tầng huyện Lâm Thao;
5 UBND, UBMTTQ thị trấn Lâm Thao.
CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Phương pháp lập ĐTM
Phương pháp trong Chương II của báo cáo ĐTM được áp dụng để thu thập và xử lý số liệu về khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất, và điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực dự án Số liệu khí tượng thủy văn như nhiệt độ, độ ẩm, nắng, gió, bão, và động đất được lấy từ tỉnh Phú Thọ Các yếu tố địa hình, địa chất công trình, và địa chất thủy văn sử dụng số liệu chung của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Kết quả phát triển kinh tế - xã hội dựa trên số liệu của thị trấn Lâm Thao và huyện Lâm Thao năm 2021.
2 Phương pháp lập bảng liệt kê và ma trận:
Phương pháp được áp dụng trong Chương III của báo cáo ĐTM nhằm phân tích và thống kê các tác động đến môi trường, đồng thời nhấn mạnh các yếu tố kinh tế và xã hội cần được chú ý và giảm thiểu trong quá trình hoạt động.
Dự án nhằm thiết lập mối quan hệ giữa các hoạt động và tác động đến các thành phần môi trường, từ đó đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của những tác động này đối với môi trường.
Phương pháp được trình bày trong Chương III của báo cáo ĐTM nhằm làm rõ các tác động trực tiếp và gián tiếp, cũng như các tác động thứ cấp và mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế, xã hội trong quá trình thực hiện dự án.
4 Phương pháp chỉ số môi trường:
Phân tích các chỉ thị môi trường nền trong Chương II của báo cáo, bao gồm điều kiện vi khí hậu, chất lượng không khí, đất và nước, là bước quan trọng trước khi thực hiện dự án Dựa trên các số liệu môi trường nền này, chúng ta có thể đánh giá chất lượng môi trường hiện tại tại khu vực dự án, từ đó làm cơ sở so sánh với chất lượng môi trường sau khi dự án được triển khai thi công và vận hành.
Các số liệu và kết quả đo đạc về chất lượng môi trường nền đã được so sánh với các tiêu chuẩn TCVN và QCVN hiện hành Qua đó, chúng tôi đã rút ra nhận xét về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án, được trình bày trong phần mô tả tại Chương II của báo cáo.
6 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm:
Phương pháp do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC, nhằm dự báo tải lượng ô nhiễm như khí thải, nước thải và chất thải rắn Dựa trên các hệ số ô nhiễm và biện pháp bảo vệ môi trường, phương pháp này cho phép dự báo ô nhiễm không khí, nước và chất thải rắn khi dự án được triển khai.
7 Phương pháp phân tích tổng hợp:
Từ các kết quả của xây dựng ĐTM, lập báo cáo ĐTM với bố cục và nội dung theo quy định;
Phương pháp khác
1 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong PTN:
Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm được sử dụng để xác định các thông số chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, nước và đất tại khu vực dự án Nhóm khảo sát đã thực hiện đo đạc, quan trắc và lấy mẫu các thành phần môi trường nền Các phương pháp này tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN và QCVN hiện hành liên quan.
2 Phương pháp điều tra xã hội học:
Tham vấn ý kiến cộng đồng là một phương pháp khoa học quan trọng trong việc lập báo cáo ĐTM UBND thị trấn Lâm Thao đã tổ chức hội nghị tham vấn cộng đồng và cung cấp văn bản trả lời từ chính quyền địa phương.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ của thị trấn Lâm Thao để tìm hiểu về tình hình kinh tế xã hội, vấn đề môi trường địa phương, cũng như nguyện vọng của họ liên quan đến Dự án Thông tin chi tiết được trình bày trong Chương 5 của báo cáo.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra và phỏng vấn trực tiếp các hộ dân trong khu vực Dự án để thu thập ý kiến về các vấn đề bảo vệ môi trường Những ý kiến này sẽ được ghi nhận và tích hợp vào các biện pháp giảm thiểu, được trình bày chi tiết trong Chương 5 của báo cáo.
Kế thừa các kết quả thực hiện ĐTM từ các dự án đầu tư hạ tầng khu dân cư đã được phê duyệt, Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương đóng vai trò là đơn vị tư vấn.
4 Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan (môi trường, kiến trúc, xây dựng, kinh tế….)
5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM
5.1 Thông tin về dự án:
Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu văn hóa, thể dục thể thao và dân cư mới tại khu Đồng Nhà Vam, thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, nhằm phát triển cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân địa phương.
- Địa điểm thực hiện: khu đồng Nhà Vam, thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
- Tên chủ dự án: UBND thị trấn Lâm Thao
- Phạm vi: Việc triển khai thực hiện dự án thuộc thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Diện tích quy hoạch khoảng 3,55 ha, bao gồm việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho khu dân cư với các hạng mục như san đắp nền, hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát nước mặt và nước thải, cùng với hệ thống cấp điện, nước đồng bộ Tất cả các hạng mục này đều tuân theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
5.3.1 Quy mô, tính ch ất của nước thải và vùng có thể bị tác động do nước thải: a Về quy mô:
Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án, nước thải chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân tại công trường, với lượng nước thải phát sinh khoảng 2,25 m³/ngày.
Giai đoạn hoạt động của dự án liên quan đến việc xử lý nước thải sinh hoạt từ khu dân cư, với tổng lượng nước thải phát sinh từ các hộ gia đình và khu chức năng đạt 206,4 m³/ngày.đêm.
* Về tính chất của nước thải:
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều thành phần khác nhau, trong đó 52% là các chất hữu cơ hòa tan (được đo qua các chỉ tiêu BOD5/COD) và 48% là các chất vô cơ như nitơ và photpho Ngoài ra, nước thải sinh hoạt còn có chứa các sinh vật gây bệnh cho con người, bao gồm virus gây bệnh tả, vi khuẩn gây bệnh kiết lỵ, E.Coli, coliform và vi khuẩn gây bệnh thương hàn.
- Nước thải thải từ quá trình thi công thườngcó chất rắn lơ lửng và hàm lượngdầu mỡ cao
* Vùng có thể bị tác động do nước thải:
Trong quá trình thi công và hoạt động của dự án, nước thải sinh hoạt cần được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (mức B) trước khi xả vào hệ thống thoát nước khu vực Nước thải chủ yếu từ khu dân cư chứa dầu mỡ, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, và các chất dinh dưỡng như N, P, cùng với số lượng lớn vi khuẩn gây bệnh, gây áp lực lên môi trường nước Dầu mỡ trong nước thải có thể cản trở sự phát triển của vi sinh vật và ngăn cản oxy hòa tan, dẫn đến độc tính cho hệ sinh thái thủy vực, tích lũy trong đất và nước, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng xung quanh dự án.
5.3 2 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải và vùng có thể bị tác động do bui, khí thải:
Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án, bụi thải phát sinh từ hoạt động đào đắp tạo mặt bằng có nồng độ dao động từ 0,11 đến 11,27 mg/m³/h Đặc biệt, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu và hoạt động của máy móc thi công, bốc dỡ và tập kết vật liệu xây dựng cũng phát sinh bụi, nhưng nồng độ khí thải vẫn nhỏ hơn quy chuẩn cho phép.
Giai đoạn dự án đi vào hoạt động có thể gây ô nhiễm không khí do bụi và khí thải từ phương tiện giao thông của cư dân trong khu vực Ngoài ra, khí thải từ hoạt động nấu nướng và nhiên liệu sử dụng trong nấu nướng cũng là nguồn phát thải đáng kể Hơn nữa, mùi thức ăn và khí hôi từ khu tập kết chất thải rắn (CTR) có thể ảnh hưởng đến môi trường sống.
* Về tính chất của khí, bụi thải:
Khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thi công, máy phát điện dự phòng và phương tiện giao thông của dân cư chứa các sản phẩm cháy không hoàn toàn của nhiên liệu hóa thạch như bụi, CO, CO2, NO2, và SO2 Những khí này không chỉ là khí nhà kính mà còn gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người.
* Vùng có thể bị tác động do khí, bụi thải:
Khí bụi thải từ các phương tiện giao thông ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng không khí trong khu dân cư, tác động trực tiếp đến sức khỏe của người dân Đặc biệt, khí thải phát sinh tại cổng ra vào khu nhà ở dân cư là nguồn chính gây ô nhiễm không khí trong khu vực này.
5.3.3 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại:
Chương trình quản lý và giám sát môi trường
- Đánh giá tác động môi trường trong quá trình hoạt động của Dự án
Các đơn vị chuyên môn phối hợp với cơ quan quản lý môi trường địa phương để thực hiện giám sát môi trường định kỳ trong suốt quá trình thi công và hoạt động của dự án.
- Xây dựng chương trình đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, kế hoạch phòng chống sự cố môi trường
- Thực hiện các tiêu chuẩn, chương trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường thông qua việc tuyên truyền, giáo dục
- Quản lý hoạt động của hệ thống giảm thiểu ô nhiễm môi trường như: xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn…
- Quản lý chất thải sinh hoạt: Bao gồm thống kê, xử lý lượng chất thải sinh hoạt phát sinh theo thời gian
- Quản lý chặt chẽ các quá trình hoạt động của dự án
- Xây dựng hệ thống phòng chống sự cố môi trường (sụt lún, xói lở)
UBND thị trấn Lâm Thao thực hiện quản lý hành chính dự án theo Điều 38 Nghị định 11/2013/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 14/01/2013, liên quan đến quản lý đầu tư phát triển dân cư Đơn vị thi công hạ tầng kỹ thuật khu đất do Chủ dự án thuê sẽ chịu trách nhiệm về chất lượng công trình và bảo hành theo quy định tại Điều 36 của cùng nghị định này.
Bên nhận bàn giao có trách nhiệm quản lý và khai thác công trình đúng công năng, đồng thời bảo trì công trình theo quy định pháp luật về xây dựng Đối với các công trình đã xác định trong dự án, bên nhận bàn giao có quyền và nghĩa vụ tham gia quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình trong suốt quá trình xây dựng cho đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng.
→ Tiến độ bàn giao dự kiến cuối năm 2023, sau khi dự án hoàn thành hạ tầng kỹ thuật khu đất
Riêng chương trình quản lý, giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án được lấy từ nguồn chi phí dự phòng của dự án
5.6.4 Tần suất: 03 tháng/lần đối với nước thải và môi trường không khí khu vực dự án trong giai đoạn thi công.
5.6.5.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án: a Giám sát môi trường không khí:
- Giám sát chất lượng môi trường không khí với các thông số quan trắc: Nhiệt độ, bụi, CO, SO2, NOx, tiếng ồn và độ rung
- Địa điểm đặt vị trí giám sát, quan trắc: 03 điểm trong khu vực công trường xây dựng Dự án
+ 01 điểm giữa công trường xây dựng
+ 01 điểm phía Đông Bắc dự án, giáp trường Tiểu học Cao Mại và trường THCS Cao Mại
+ 01 điểm phía Đông, giáp khu dân cư hiện trạng;
+ Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
+ Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ) b Quan trắc, giám sát môi trường nước:
- Giám sát các khu vệ sinh;
- Các hệ thống thoát nước mưa và nước thải thi công;
- Kiểm tra bồi lắng tại cống thoát nước của khu vực;
Kiểm tra sự thay đổi về kích thước, chế độ dòng chảy, lắng đọng, tích tụ và biến dạng của hệ thống thoát nước trước và sau khi có hoạt động xây dựng là rất quan trọng Cần xác định các yếu tố gây ra những thay đổi này để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho hệ thống thoát nước.
Kiểm tra sự tồn tại và khả năng thoát nước của các tuyến thoát nước sinh hoạt, nước mưa và nước thải thi công là rất quan trọng Cần xác định các yếu tố gây cản trở khả năng thoát nước, từ đó làm gia tăng nồng độ chất bẩn trong các loại nước thải.
- Xác định các vị trí tiếp nhận, lưu giữ các loại chất thải
Kiểm tra điều kiện vệ sinh tại các khu lán trại và mức độ tiện nghi của các khu vệ sinh công cộng là rất quan trọng Cần xác định các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến điều kiện vệ sinh tại những khu vực này, bao gồm tình trạng của công trình bể tự hoại.
* Tần suất kiểm tra và vị trí giám sát:
- Vị trí giám sát: 01 điểm
- Nội dung: Giám sát tại cống thoát nước ra ngoài môi trường, sau đó nạo vét cống thoát nước
- Tần suất: 3 tháng/lần đối với nước thải và 6 tháng/lần đối với nước mặt
+ Nước thải: So sánh với QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, mức B
+ Nước mặt: So sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt c Giám sát chất thải rắn, chất thải nguy hại:
Chủ dự án sẽ chỉ định Ban quản lý dự án cử cán bộ phụ trách môi trường và an toàn lao động để giám sát khối lượng chất thải rắn phát sinh, thực hiện phân loại và thu gom nhằm xử lý theo đúng quy định Đồng thời, cần quan trắc và giám sát các thành phần môi trường khác.
- Giám sát về tình trạng rơi vãi đất cát, VLXD từ hoạt động vận chuyển của dự án đối với những đoạn đường vận chuyển
- Kiểm tra công tác quản lý CTR;
Kiểm tra việc trồng cây xanh;
- Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
5.6.5.2 Trong giai đoạn hoạt động:
- Kiểm tra công tác quản lý CTR;
- Kiểm tra tiếng ồn; không khí;
- Kiểm tra phát sinh nước thải, tiêu thoát nước
- Kiểm tra việc trồng cây xanh;
- Giám sát lở đất, sụt lún, sụt lở, xói mòn, ngập úng
5.7 Cam kết của chủ dự án
Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu văn hóa, thể dục thể thao và dân cư mới khu đồng Nhà Vam, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ” được thực hiện với cam kết mạnh mẽ từ chủ dự án.
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phòng chống sự cố, cần thực hiện các biện pháp phù hợp theo báo cáo, đảm bảo tuân thủ các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Xây dựng kế hoạch quản lý, giám sát môi trường theo chương trình quản lý, giám sát môi trường đã cam kết trong báo cáo ĐTM dự án
- Bố trí nguồn lực (kinh phí, nhân lực) để vận hành các công trình xử lý và quan trắc, giám sát môi trường định kỳ theo quy định
Trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường, chúng tôi cam kết báo cáo ngay lập tức tới các cơ quan chức năng và phối hợp chặt chẽ với họ để khắc phục sự cố một cách hiệu quả và kịp thời Chúng tôi cũng sẽ đảm bảo bồi thường cho những thiệt hại phát sinh từ sự cố này.
Chủ dự án cam kết chịu trách nhiệm toàn diện trong việc xây dựng và thực hiện báo cáo ĐTM, cũng như tuân thủ toàn bộ nội dung quyết định của cơ quan có thẩm quyền.