1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường đại học vinh

105 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Quản Lí Hoạt Động Liên Kết Đào Tạo Đại Học Hệ Vừa Làm Vừa Học Ở Trường Đại Học Vinh
Tác giả Nguyễn Huy Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lí giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn “Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học ở Trường Đại học Vinh” tôi đã nhận đư

Trang 1

- -

NGUYỄN HUY HÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG

LIÊN KẾT ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -

NGUYỄN HUY HÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG

LIÊN KẾT ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số : 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS THÁI VĂN THÀNH

NGHỆ AN - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn “Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học ở Trường Đại học Vinh” tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy

giáo, cô giáo, các cấp lãnh đạo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp

Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn đối với: Ban giám hiệu, các phòng, khoa, Hội đồng khoa học của trường Đại học Vinh; Ban Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên Trường Đại học Vinh; các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn; đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

đến thầy giáo - PGS.TS Thái Văn Thành - Phó Hiệu trưởng nhà trường đã

dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm giáo dục thường xuyên - trường Đại học Vinh, lãnh đạo các đơn vị liên kết đào tạo đại học vừa làm vừa học tại các địa phương đã cung cấp thông tin, số liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình học tập, nghiên cứu tôi đã có nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả: Nguyễn Huy Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 0

-MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chon đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của luận văn 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 5

LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Các khái niệm cơ bản 6

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 6

1.2.2 Liên kết đào tạo, hoạt động liên kết đào tạo, đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo 8

1.2.2.4 Đối tượng tham gia liên kết đào tạo 15

1.2.3 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo 16

1.3 Một số vấn đề về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường đại học 17

1.3.1 Mục tiêu quản lý hoạt động liên kết đào tạo 17

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo 17

1.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến hoạt động liên kết đào tạo 18

1.4.1 Phẩm chất, năng lực của người quản lý 18

1.4.2 Chính sách quản lý 20

1.4.4 Mối quan hệ với các đơn vị phối hợp đào tạo đào tạo 21

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 22

Trang 5

Chương 2 23

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 23

LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 23

2.1 Khái quát về Trường Đại học Vinh 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Trường 23

2.1.2.Cơ cấu tổ chức 24

2.2 Thực trạng hoạt động liên kết đào tạo ở trường đại học Vinh 26

2.2.1 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học ở Đại học Vinh 26

2.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 26

Bảng 2.1 Ý kiến của giảng viên và CB quản lý về việc đặt nhiều 31

địa điểm đào tạo 31

Bảng 2.2 Ý kiến của sinh viên về việc đặt nhiều địa điểm đào tạo 31

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ đánh giá của sinh viên, giảng viên, CB quản lý về mức độ cần thiết 35

a Thống kê tình hình tuyển sinh theo khóa học từ năm 2011- 2015 37

b Địa bàn tuyển sinh của Trường Đại học Vinh 40

2.2.3.2 Công tác tổ chức, chất lượng tuyển sinh đại học vừa làm vừa học 40

2.2.2 Những mặt tồn tại 46

2.2.3 Thời cơ 48

2.2.4 Thách thức 49

2.3.1 Thực trạng 51

2.3.2 Đánh giá chung về hoạt động quản lý liên kết đào tạo ở Trường Đại học Vinh 59

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 65

Chương 3 66

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO 66

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 66

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 66

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 66

3.1.2 Nguyên tắc kế thừa 66

Trang 6

3.1.3 Nguyên tắc phù hợp thực tiễn 66

3.1.4 Nguyên tắc khả thi 67

3.2 Các giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Đại học Vinh 67

3.2.1 Khảo sát nhu cầu đào tạo 67

3.2.2 Xây dựng quy trình quản lý hoạt động liên kết đào tạo 69

3.2.3 Nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ quản lý hoạt động liên kết đào tạo và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động liên kết đào tạo 71

3.2.4 Phát huy năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và tuyển sinh 74

3.2.5 Giữ mối liên hệ với các đơn vị phối hợp đào tạo; tăng cường công tác quảng bá hình ảnh và khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường 76

3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của giải pháp 78

3.3.1 Đối tượng khảo sát 78

3.3.2 Phương pháp khảo sát 79

3.3.3 Kết quả khảo sát 79

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

1.1 Kết quả đạt được 83

1.2 Tồn tại 84

2 Kiến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN 89

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Được sử dụng là:

GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo

KT&BĐCLĐT: Khảo thí và Bảo đảm chất lượng đào tạo

CNH- HĐH: Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

TC- CĐ- ĐH: Trung cấp- Cao đẳng- Đại học

CB- GV- CNV: Cán bộ- Giáo viên- Công nhân viên

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

2.1 Phân loại trình độ chuyên môn của cán bộ 25 2.2 Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn của giáo viên 27 2.3 Tỷ lệ HSSV/GV theo nhóm ngành đào tạo(năm 2011) 29 2.4 Tổng hợp kết quả đánh giá giáo viên 30

2.6 Tổng hợp kết quả đánh giá của giáo viên về đội ngũ CBQL 34 2.7 Các chuyên ngành liên kết đào tạo 35 2.8 Các hạng mục về cơ sở vật chất của trường 36

2.9 Số lượng các đơn vị LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại

2.10 Quy mô đào tạo của trường giai đoạn 2011 - 2015 38 2.11 Sơ đồ quy trình tuyển sinh trong hoạt động LKĐT 48 2.12 Sơ đồ quy trình thi và xét tốt nghiệp 53 3.1 Sơ đồ quy trình quản lý hoạt động LKĐT 64 3.2 Kết quả khảo sát tính cần thiết các giải pháp 71 3.3 Kết quả khảo sát tính khả thi các giải pháp 73 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động LKĐT 67

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chon đề tài

Đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học (trước đây là hệ tại chức) là một chủ trương của Đảng nhằm nhanh chóng đào tạo được đội ngũ cán bộ có trình độ đáp ứng nhu cầu của xã hội Hình thức đào tạo này có từ những năm 1960 của thế kỷ XX, đến nay đã hơn nửa thế kỷ trải qua nhiều tên gọi khác nhau cho đến bây giờ là vừa làm vừa học Mặc dầu còn có một số điểm bất cập cần được khắc phục nhưng phải khẳng định rằng hình thức đào tạo này đã đạt được những thành tựu lớn, ngày càng khẳng định được chính sách đúng đắn của Đảng

Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập kinh tế - xã hội XH) của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới, nền giáo dục nước nhà - đặc biệt là giáo dục đại học cũng không ngừng hội nhập, giao lưu, liên kết với các nền giáo dục khác trên thế giới cũng như giữa các khu vực, địa phương trong nước, các cơ sở đào tạo với nhau nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; tận dụng nguồn lực và hỗ trợ phát triển Điều này cũng được khẳng

(KT-định qua quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo (GD&ĐT): “Giáo dục cho mọi người”; “Cả nước trở thành một xã hội học tập”, giáo dục đại học Việt Nam còn phải thực hiện bước chuyển từ “Đại học tinh hoa” sang “Đại học đại chúng” nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, học thường xuyên, học suốt

đời ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội

Hoạt động liên kết và hợp tác đào tạo giữa các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trong đó có Trường Đại học Vinh và các địa phương, các cơ sở giáo dục khác đã huy động được thế mạnh, tiềm năng của các cơ sở đào tạo, góp phần nâng cao đội ngũ nhân lực cho địa phương Hoạt động liên kết đào tạo

đã trở thành một yêu cầu tất yếu, một giải pháp góp phần thực hiện thành

công chủ trương “đào tạo theo nhu cầu xã hội” của Bộ GD&ĐT

Trang 10

Trường Đại học Vinh qua 57 năm thành lập và phát triển đã đóng góp rất nhiều thành tựu trong đào tạo nhân lực chất lượng cao cho cả nước nói chung các tỉnh Bắc Trung bộ nói riêng Trong chặng đường lịch sử hình thành và phát triển hơn nửa thế kỷ đó Trường đã đóng góp một đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho cả nước trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước cũng như trong thời kỳ xây dựng bảo vệ tổ quốc và công cuộc CNH – HĐH đất nước hiện nay

Hòa chung vào sự chuyển mình mạnh mẽ của giáo dục thế giới ở đầu thế

kỷ XXI, giáo dục cả nước cũng đang có những thay đổi lớn từ mục tiêu và nội dung giáo dục cho đến quy mô giáo dục Từ một trường chuyên đào tạo nhân lực sư phạm cho đất nước và các tỉnh, thành vùng Bắc Trung bộ Việt Nam, Trường Đại học Vinh đã từng bước phát triển chuyển mình trong xu thế mới

và năm 2001 đã được Thủ tướng chính phủ cho phép đổi tên Trường Đại học

Sư phạm Vinh thành Trường Đại học Vinh Song song với các ngành đào tạo chính quy, hiện nay Trường Đại học Vinh đang đào tạo 45 ngành đào tạo Đại học vừa làm vừa học bao gồm 15 ngành thuộc các chuyên ngành sư phạm và

30 ngành ngoài sư phạm

Quy mô đào tạo hệ vừa làm vừa học của Trường ĐH Vinh trong 5 năm trở lại đây năm nào cũng có khoảng 15 ngàn sinh viên ĐH VLVH với tổng cộng hơn 207 lớp đặt tại nhiều tỉnh thành trên cả nước Địa phương xa nhất ở phía Bắc là tỉnh Lào Cai, và phía Nam là Bà Rịa Vũng Tàu

Việc đảm bảo chất lượng đào tạo đại học vừa làm vừa học phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học

hệ vừa làm vừa học Đây là một khâu quan trọng tác động trực tiếp vào chất lượng đào tạo đại học vừa làm vừa học Cho tới nay trường Đại học Vinh đã

tổ chức nhiều cuộc hội nghị, hội thảo về vấn đề quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học, nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả đã đưa ra ý

Trang 11

kiến nhưng tựu chung vẫn chưa có một hệ thống nghiên cứu hoàn chỉnh nào

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học ở Trường ĐH Vinh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động liên kết đại học hệ vừa làm vừa học ở trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học ở Trường Đại học Vinh

4 Giả thiết khoa học

Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý mang tính khoa học, khả thi thì

sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý và hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học ở Trường Đại học Vinh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học

hệ vừa làm vừa học ở Trường Đại học Vinh

5.2 Đánh giá thực trạng hoạt động và công tác quản lý hoạt động liên

kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học trong những năm qua của Trường Đại học Vinh với các đơn vị khác

Trang 12

5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học ở Trường ĐH Vinh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích nghiên cứu

các tài liệu có liên quan

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra viết, tổng kết

kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia

6.3 Phương pháp thống kê toán học: Phân tích và xử lý các số liệu điều tr

a nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu: thống kê số liệu, tần số, tính tỷ lệ phần trăm

7 Đóng góp của luận văn

Về mặt lý luận, đề tài hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học ở các trường Đại học

Về mặt thực tiễn, đề tài đánh giá được thực trạng hoạt động liên kết đào tạo ở Trường ĐH Vinh và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học

ở Trường ĐH Vinh Đây có thể làm tư liệu tham khảo cho những công trình khoa học cùng hướng nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học ở trường đại học

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học ở Trường Đại học Vinh

Chương 3 Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ

vừa làm vừa học ở Trường Đại học Vinh

Trang 13

tổ chức Tiêu biểu như:

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008) Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số42/2008/QĐ-

BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

là căn cứ pháp lý quan trọng cho các hoạt động về liên kết đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học

2 Đại học Quốc gia Hà Nội (2008) Quy định hoạt động liên kết đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành ngày 25/8/2008

3 Trường Đại học Đồng Tháp (2009) Quy định tổ chức hoạt động liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ban hành kèm theo

Quyết định số 462/QĐ-ĐHĐT ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học Đồng Tháp là sự cụ thể hóa Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ở trường

4 Nguyễn Thị Hòa với luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ đào tạo vừa làm vừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định” đã bước đầu phân tích thực trạng quản lý hệ

vừa làm vừa học và đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác

Trang 14

quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định [10]

5 Nguyễn Văn Đệ, Nguyễn Thị Thu Hằng với bài báo Xây dựng mạng lưới liên kết trong hoạt động đào tạo giáo viên của các trường/khoa sư phạm

đã bước đầu đề xuất nội dung và quy trình tổ chức mạng lưới liên kết trong hoạt động đào tạo của các trường/ khoa sư phạm [8]

Nhìn chung, vấn đề lý luận về liên kết đào tạo vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chủ yếu chỉ dừng lại ở các văn bản quy định, các văn bản ký kết giữa các cơ sở giáo dục với nhau Do đó, cần có sự quan tâm của các nhà khoa học, nhất là khoa học quản lý giáo dục trong việc xây dựng hệ thống cơ sở lý luận từ thực tiễn hoạt động liên kết đào tạo để các cơ sở liên kết hoạt động đúng hướng

và hiệu quả Đề tài bước đầu sẽ tổng quan và khái quát hóa cơ sở lý luận về liên

kết đào tạo Đây là một điểm đóng góp của đề tài

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc

và sự bất mãn cá nhân ít nhất [Phạm Khắc Cương, 5]

Còn theo Từ điển Tiếng Việt thì quản lý được hiểu là tổ chức và điều

khiển hoạt động theo những yêu cầu nhất định [Hoàng Phê chủ biên, Từ điển tiếng Việt, Nxb Từ điển Bách khoa, 2011]

Trang 15

Nguyễn Bá Sơn quan niệm: “Quản lý là sự tác động có đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích của con người” [5, tr 6]

Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất [18, tr 59]

Mặc dù, có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng nhìn chung khái niệm quản

lý bao hàm một số nội dung sau [13]:

- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý Trong đó, chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra tác động còn đối tượng chịu quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động và các khách thể khác chịu tác động gián tiếp Tác động có thể chỉ một lần hoặc nhiều lần

- Phải có mục tiêu và quỹ đạo đặt ra cho chủ thể, đối tượng Mục tiêu là căn cứ chủ thể tạo ra các tác động

- Chủ thể phải thực hiện các tác động Tác động có thể là một lần hoặc liên tục nhiều lần

- Chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý có thể là một người hoặc nhiều người (trong tổ chức)

Do đó, hiện nay quản lý được hiểu một cách rõ ràng hơn “quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cánh vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”

Như vậy, quản lý là một khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy

sự phát triển xã hội Quản lý là một trong năm nhân tố phát triển: vốn, nguồn lao động, khoa học kỹ thuật, giao lưu và quản lý Trong đó, quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác, tận dụng, thúc đẩy những nguồn lực còn lại để đạt được các mục tiêu đề ra

Trang 16

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội

Theo M I Konđacốp: quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hóa nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

Còn theo Phạm Minh Hạc thì quản lý nhà trường (quản lý giáo dục) nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh, sinh viên

Như vậy, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng lẫn chất lượng

Quản lý giáo dục bao gồm những lĩnh vực cơ bản như quản lý cơ sở vật chất và các nguồn lực; xây dựng và củng cố các cơ cấu cần thiết; nâng cao trách nhiệm và quyền hạn giảng viên; quản lý hoạt động giáo dục; quản lý môi trường sư phạm trong nhà trường; quản lý mối quan hệ, tác động giữa chủ thể và khách thể trong và ngoài nhà trường

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người Điều đó tạo cho các chủ thể trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ, quản lý nhà trường không chỉ tuân theo cơ chế hoạt động có tính quy luật khách quan mà còn có

Trang 17

những hoạt động mang tính chủ quan, bởi mối quan hệ của các cá nhân trong nhà trường, quản lý nhà trường cũng rất đa dạng và được nhiều tác giả nhận định với nhiều góc độ khác nhau

“Quản lý nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi người trong

hệ thống xã hội là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường với tư cách là một

tổ chức xã hội”

Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh [19]

Quản lý nhà trường bao gồm: “Tập hợp những tác động tối ưu (công tác, tham gia hỗ trợ, phối hợp, huy động can thiệp ) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác"

- Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có

- Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội

tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ

- Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới

Tác giả Thái Văn Thành, Trường đại học Vinh thì cho rằng:

Quản lý trường học là quản lý vi mô, nó là hệ thống con của quản lý vĩ mô: Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, học sinh và đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác,

Trang 18

phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến

Chức năng chủ yếu của nhà trường là dạy học và giáo dục Chức năng đó cần được thể chế hóa một cách chặt chẽ thông qua kế hoạch đào tạo Việc xây dựng nề nếp dạy và học nhằm mục đích đảm bảo các kế hoạch, quy chế đào tạo, trên cơ sở các kế hoạch, quy chế đó mà xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, hấp dẫn với kỷ luật tự giác và tình cảm trách nhiệm cao, xây dựng mối quan hệ cộng tác, giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau của giáo viên và học sinh, cũng như khơi dậy và khuyến khích tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh, sinh viên

Mục đích cuối cùng của hoạt động này là nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục - đào tạo trong nhà trường

Để mô hình hóa “nhà trường”, người ta để ý đến 10 yếu tố hạt nhân hình thành và phát triển quá trình đào tạo bao gồm:

- Mục tiêu đào tạo

- Nội dung đào tạo (tri thức)

- Hệ phương pháp đào tạo

- Lực lượng đào tạo (thầy)

- Đối tượng đào tạo (trò)

- Hình thức tổ chức đào tạo

- Điều kiện đào tạo

- Môi trường đào tạo

- Quy chế đào tạo

- Bộ máy đào tạo

Các yếu tố trên không những liên quan trực tiếp với nhau mà còn có sự tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa chúng

Trang 19

Do đó, công tác quản lý quá trình dạy học và các bộ phận liên quan của nhà trường là quá trình chỉ huy, điều khiển các yếu tố và các mối liên hệ đó nhằm đưa các hoạt động giáo dục của nhà trường vận hành theo đúng quy luật

mà điểm hội tụ là quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ [26]

Vậy có thể nói, quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện tính chất nhà trường XHCN để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng cá nhân học sinh

Năm 1988 các tác giả nước ngoài như Caldwell và Spinks đã khởi xướng

xây dựng khái niệm nhà trường tự quản lý Khái niệm tự quản được xem như

một xu thế lớn của giáo dục hiện đại dựa trên những căn cứ:

- Việc phân cấp quản lý tạo điều kiện cho mọi người tham gia công tác quản lý, do đó họ có cơ hội chịu trách nhiệm về nhu cầu và mong muốn của mình

- Các nhà trường tự quản có khả năng duy trì cạnh tranh và những yêu cầu nhiều lựa chọn cho phù hợp nhu cầu người học, địa phương

- Nhờ gần gũi người học, cộng đồng, nắm được chính xác nhu cầu và đáp ứng tối ưu cho người học bằng các nguồn lực có sẵn nên lãnh đạo nhà trường có thể tối ưu hóa hiệu quả giáo dục

Đến năm 1996, người ta bắt đầu bàn tới việc xây dựng nhà trường hiệu

quả mà theo Thomas và Martin: Nhà trường hiệu quả là nhà trường mà trong

đó học sinh có tất cả các năng lực thực hiện được đầy đủ mọi tiềm năng của mình

Nhà trường hiệu quả được UNESCO khuyến cáo có những đặc điểm sau:

- Áp dụng tiếp cận: Lấy học sinh làm trung tâm

- Các chương trình giảng dạy giàu tính học thuật

Trang 20

- Dạy là để khuyến học

- Có không khí sư phạm tích cực

- Khuyến khích hoạt động tương tác đồng đẳng

- Quan tâm phát triển giáo viên

- Chú ý chia sẻ quyền lãnh đạo

- Khuyến khích giải quyết vấn đề một cách sáng tạo

- Huy động được sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng

Dù nhà trường ở một loại hình nào đi nữa thì hoạt động quản lý nhà trường phải bao gồm tất cả các tác động của chủ thể quản lý đến các hoạt động trong cấu trúc của nhà trường nhằm vận hành hệ thống tổ chức của nhà trường đạt tới các mục tiêu của chính nhà trường đó đề ra cùng với các mục tiêu của Nhà nước và xã hội đòi hỏi

Xu hướng mà các nhà trường hiện nay đều kỳ vọng có được đó là nhà trường chất lượng theo 5 tiêu chí được mô tả theo sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Nhà trường chất lượng

1.2.2 Liên kết đào tạo, hoạt động liên kết đào tạo, đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo

1.2.2.1 Liên kết đào tạo

Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn

Con người

Man

Phương pháp

Method

Tài chính

Money

Cơ sở vật chất

Material

Quản

Manage -ment

Nhà trường chất lượng

5M

Trang 21

nhau giữa các thành phần trong một tổ chức, hoặc giữa các tổ chức với nhau nhằm hướng đến một mục tiêu chung

Liên kết đào tạo là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn xã hội Nhờ cách làm này, nhiều người ở vùng sâu, vùng xa; nhiều người bận làm việc, không có thời gian cũng có cơ hội học tập lên cao Liên kết đào tạo không phải là một hình thức mới trong ngành giáo dục và nó đang ngày càng phát triển do nhu cầu học tập của các cá nhân đang ngày càng cao Không chỉ có liên kết đào tạo ở các ngành nghề hấp dẫn như Tài chính, Kế toán, Ngoại ngữ, các ngành sư phạm loại hình liên kết đào tạo còn mở rộng cho khối kỹ thuật, thậm chí phát triển nhanh ở cả lĩnh vực dạy nghề

Liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

Liên kết đào tạo bao gồm liên kết đào tạo trong nước và liên kết đào tạo với nước ngoài Trong đó, hoạt động liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài mới được thực hiện trong thời gian gần đây, còn hoạt động liên kết đào tạo trong nước đã diễn ra khá lâu, là một mô hình giáo dục nhằm đáp ứng

được chủ trương lớn của Bộ GD&ĐT “đào tạo theo nhu cầu xã hội”

1.2.2.2 Hoạt động liên kết đào tạo

Hoạt động liên kết đào tạo được thực hiện giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo theo hợp đồng LKĐT nhằm mục đích:

- Thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội; huy động tiềm năng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương

- Tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục Liên kết đào tạo được thực hiện theo hợp đồng liên kết đào tạo Hợp đồng liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liên kết nhằm xác

Trang 22

định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mà các bên thỏa thuận trong quá trình liên kết đào tạo Hợp đồng liên kết đào tạo phải thể hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của các đơn vị tham gia đào tạo; Thể hiện đầy đủ các thông tin về hoạt động diễn ra trong suốt quá trình đào tạo Trong đó, những thông tin dưới đây phải có trong hợp đồng: thông tin về tuyển sinh, thông tin về đào tạo, thông tin về quản lý người học và phải xác định được phương thức, điều kiện thanh toán, phải phù hợp với quy định hiện hành về thanh toán, quyết toán tài chính; việc xác định trách nhiệm của mỗi bên phải minh bạch, hợp lý

và đảm bảo các quy định hiện hành về GD&ĐT đối với trình độ được liên kết đào tạo

1.2.2.3 Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo

Đối tượng tham gia hoạt động liên kết đào tạo bao gồm đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo

Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm:

tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp

Đơn vị chủ trì đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ đại học đảm bảo các điều kiện quy định sau [1]:

- Đã có văn bản cho phép mở ngành đào tạo đối với ngành dự định liên kết;

- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu đào tạo;

- Đảm bảo yêu cầu về đội ngũ giảng viên (giáo viên), cán bộ quản lý, cơ

sở vật chất phục vụ giảng dạy theo quy định, phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học, đào tạo

Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với

vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện chương trình đào tạo Đơn vị

Trang 23

phối hợp đào tạo thường gắn liền với nhu cầu của xã hội, là đầu mối liên kết giữa nhà trường với xã hội, doanh nghiệp, địa phương

Đơn vị phối hợp đào tạo bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp,

cao đẳng, đại học, các đại học, học viện và trung tâm giáo dục thường xuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên kết và các thỏa thuận giữa các bên; phối hợp, theo dõi, giám sát lẫn nhau về các vấn đề thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo, thực hiện chương trình, quản lý quá trình dạy học; đảm bảo chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi cho người dạy, người học trong suốt quá trình thực hiện khóa đào tạo

1.2.2.4 Đối tượng tham gia liên kết đào tạo

Đối tượng tham gia liên kết đào tạo được xác định trong Khoản 1, Điều

5 của Quy định Về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp, cao đẳng, đại học như sau [1]:

- Đơn vị phối hợp đào tạo bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, các đại học, học viện và trung tâm giáo dục thường xuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đơn vị chủ trì đào tạo bao gồm các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy định này (xem mục 1.2.2.3)

Như vậy, đối tượng tham gia hoạt động liên kết đào tạo thường bao gồm hai nhóm đối tượng với vai trò, chức năng khác nhau Đối với các cơ sở giáo dục đại học đóng vai trò là đơn vị chủ trì đào tạo; được các cơ quan chức năng cho phép đào tạo; đáp ứng được điều kiện về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất kỹ thuật Còn các đơn vị vị phối hợp đào tạo có thể là các trường đại

Trang 24

học, cao đẳng, trung tâm giáo dục thường xuyên – là cầu nối giữa đơn vị chủ trì và sinh viên

1.2.3 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo là các biện pháp, cách thức để hoạt động liên kết đào tạo được diễn ra theo hợp đồng liên kết đào tạo và đạt được mục tiêu đề ra

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo bao gồm ở các đơn vị chủ trì đào tạo, các đơn vị phối hợp đào tạo, các Sở GD&ĐT, UBND cấp tỉnh, thành phố và

Bộ GD&ĐT

Theo quy định của Bộ GD&ĐT thì quản lý hoạt động liên kết đào tạo

theo trình tự như sau [Điều 4, Chương IV, Quy định hoạt động LKĐT, 1]:

1 Khi phát hiện những vướng mắc trong hoạt động liên kết, thủ trưởng hai đơn vị liên kết có trách nhiệm cùng hợp tác với nhau để xử lý Nếu vượt quá khả năng xử lý của hai bên, thì đơn vị chủ trì đào tạo báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép liên kết đào tạo để xử lý

2 Sở giáo dục và đào tạo là đầu mối giúp uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tham gia quản lý hoạt động liên kết về các vấn đề sau:

a) Tổ chức kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện Quy định về liên kết đào tạo đối với các lớp liên kết đặt tại địa phương mình; phát hiện và báo cáo kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo những trường hợp vi phạm Quy định về liên kết đào tạo của các đơn vị tham gia liên kết tại địa bàn quản lý b) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng (theo yêu cầu thực hiện chương trình đào tạo đã đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trực tiếp chỉ đạo, giám sát hoạt động liên kết đào tạo diễn ra tại địa phương mình

3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát việc thực hiện liên kết đào tạo của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý

Trang 25

Nhìn chung, quản lý hoạt động liên kết đào tạo là một hệ thống các phương pháp, cách thức tác động vào hoạt động liên kết đào tạo nhằm mang lại hiệu quả trong quản lý, trong thực hiện các hợp đồng liên kết đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.3 Một số vấn đề về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường đại học

1.3.1 Mục tiêu quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Bất kỳ một hoạt động giáo dục nào cũng cần có sự hướng dẫn, chỉ đạo nhằm đạt được mục tiêu đề ra Mục tiêu quản lý là yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý, là trạng thái của hệ thống mà ta muốn thu được

Mục tiêu của hoạt động liên kết đào tạo là thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội; huy động tiềm năng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương; tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ

sở đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục Do đó, mục tiêu của quản lý hoạt động liên kết đào tạo là giúp cho hoạt động liên kết đào tạo diễn ra theo hợp đồng liên kết đào tạo; đảm bảo lợi ích, mối quan hệ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo cũng như giảng viên tham gia đào tạo; học viên các lớp liên kết đào tạo

Như vậy, mục tiêu quản lý hoạt động liên kết đào tạo sẽ định hướng hoạt động, bảo đảm cho kế hoạch liên kết đào tạo được diễn ra theo dự định; đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả; quyền lợi của các bên liên quan

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Đại học Vinh (đơn vị chủ trì đào tạo) bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Thực hiện các hợp đồng liên kết đào tạo Trong hợp đồng các trường

đại học cần thực hiện các nội dung thông tin tuyển sinh, thông tin đào tạo và thông tin về quản lý người học

Trang 26

- Tiếp nhận và thực hiện các hồ sơ liên kết đào tạo Tiếp nhận tờ trình

của đơn vị liên kết (đơn vị phối hợp đào tạo) về việc liên kết đào tạo Ban hành thông báo tuyển sinh tại nơi đơn vị phối hợp đào tạo định đặt lớp; tiếp nhận công văn đề nghị ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ, ngành có nhu cầu đào tạo

- Các bản sao hợp lệ văn bản xác định về: chỉ tiêu đào tạo được phê duyệt, văn bản cho phép mở ngành đào tạo và các văn bản khác có liên quan đến việc liên kết đào tạo (nếu có)

- Bảo quản và lưu giữ hồ sơ liên kết đào tạo gồm hồ sơ mở lớp liên kết,

hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ quản lý đào tạo, hồ sơ có liên quan khác, hồ sơ cấp phát bằng, cấp phát chứng chỉ

- Thực hiện các báo cáo liên kết đào tạo theo quy định Định kỳ sau mỗi năm học, khóa đào tạo các trường đại học phải thực hiện các báo cáo trình Sở GD&ĐT về chương trình, kế hoạch đào tạo, chỉ tiêu và số lượng tuyển sinh, ngành nghề, số đơn vị liên kết đào tạo cũng một số báo cáo gửi UNBD các tỉnh, thành phố; Sở GD&ĐT có thực hiện các hợp đồng liên kết đào tạo

Ngoài ra, các đơn vị chủ trì đào tạo thường xuyên liên hệ, hợp tác với đơn vị phối hợp đào tạo để đạt được mục tiêu, hiệu quả cao nhất

Như vậy, nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở các trường đại học bao gồm lập kế hoạch liên kết đào tạo, tổ chức thực hiện các hoạt động liên kết đào tạo, chỉ đạo hoạt động liên kết đào tạo và kiểm tra đánh giá hoạt động liên kết đào tạo Các hoạt động này có mối quan hệ mật thiết với nhau đòi hỏi người quản lý hoạt động liên kết đào tạo phải am hiểu các nội dung và hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của hoạt động mà cá nhân, tổ, nhóm mình phụ trách để thực hiện cho tốt

1.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến hoạt động liên kết đào tạo

1.4.1 Phẩm chất, năng lực của người quản lý

Trang 27

Nguyên phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình đã từng phát biểu “cán bộ quản lý là sĩ quan của ngành Nếu được đào tạo, bồi dưỡng tốt sẽ tăng thêm sức chiến đấu cho ngành Nơi nào có cán bộ quản lý tốt thi nơi đó sẽ làm ăn phát triển, ngược lại nơi nào có cán bộ quản lý kém thì làm ăn trì trệ, suy sụt” [13]

Phẩm chất, năng lực của người quản lý còn được thể hiện qua nhân cách của họ Nhân cách người lãnh đạo quản lý là một kiểu nhân cách xã hội đặc thù, là tổ hợp những đặc điểm, phẩm chất tâm lý ổn định tạo nên hai mặt Đức

- Tài nhằm bảo đảm cho người lãnh đạo đạt được hiệu quả trong hoạt động khi thực hiện vai trò xã hội của mình

Phẩm chất, năng lực của người quản lý, đội ngũ quản lý càng trở nên quan trọng trong hoạt động liên kết đào tạo Nó bao gồm phải có năng lực phẩm chất chính trị vững vàng (thế giới quan của người lãnh đạo quản lý, giá trị của người lãnh đạo), năng lực chuyên môn cao, nắm vững khoa học và nghệ thuật quản lý, nhân cách quản lý Mỗi một yếu tố cần được phát huy và tổng hòa với các yếu tố còn lại, người quản lý không những giỏi chuyên môn

mà còn phải am hiểu quản lý, linh hoạt, năng động, có khả năng gắn kết tập thể, giữa các thành viên trong trường và ngoài trường Phẩm chất, năng lực người quản lý càng được quan tâm, phát huy trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo bởi lẽ đây là hoạt động phải tiếp xúc với nhiều đối tượng khác về độ tuổi, trình độ, chức vụ; địa bàn rộng lớn

Phẩm chất, năng lực người quản lý bên cạnh những yếu tố “bẩm sinh” thì những yếu tố khác đa phần được hình thành qua thực tiễn điều hành, quản lý hoạt động Do đó, lãnh đạo đơn vị cần quan tâm, bồi dưỡng và phát huy tốt năng lực, phẩm chất của đỗi ngũ quản lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Trang 28

1.4.2 Chính sách quản lý

Bên cạnh phẩm chất, năng lực cá nhân người quản lý nói chung và quản

lý hoạt động liên kết đào tạo nói riêng muốn đạt được chất lượng, hiệu quả trong công việc thì chính sách quản lý, cơ chế làm việc cũng ảnh hưởng rất lớn Chính sách quản lý phù hợp, tạo điều kiện để người quản lý có thể phát huy năng lực, sở trường cá nhân, huy động mọi nguồn lực phục vụ cho quá trình liên kết đào tạo sẽ phát huy được tính hiệu quả cao và ngược lại Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học trong nước – đây là những cơ sở quan trọng, góp phần định hướng nội dung, chính sách, công việc giúp cho công việc quản

lý hoạt động liên kết đào tạo được diễn ra một cách thuận tiện và đúng hướng Chính sách quản lý còn được thể hiện và cụ thể hóa ở mức độ ủng hộ và tạo điều kiện của quản lý cấp trên như Bộ GD&ĐT, Ủy ban nhân dân tỉnh Nếu nhận được sự quan tâm, ủng hộ của các cấp lãnh đạo thì nhà quản lý sẽ thuận tiện hơn trong quá trình quản lý của mình, nhất là trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo - một hoạt động có mối quan hệ mật thiết với các địa phương, cơ sở giáo dục khác

1.4.3 Quy trình quản lý

Hoạt động liên kết đào tạo muốn nâng cao chất lượng ngoài năng lực, phẩm chất của người quản lý, chính sách quản lý thì quy trình quản lý có ý nghĩa quan trọng góp phần để hoạt động quản lý được nâng cao hiệu quả hoặc hạn chế quá trình phát triển của hoạt động liên kết đào tạo

Quy trình quản lý phù hợp, các khâu tổ chức được tổ chức một cách rõ ràng, trách nhiệm được giao cụ thể cho từng cá nhân, tập thể; quy trình quản

lý vừa “đóng” - những vấn đề nguyên tắc, quy định, quy chế; vừa “mở” - cách thức, con đường tốt, phương pháp thực hiện phù hợp sẽ phát huy được năng lực, phẩm chất người quản lý và ngược lại

Trang 29

Hiện nay, quy trình quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở các trường đại học chủ yếu do các trường thực hiện theo đặc thù của trường mình mà chưa

có một mô hình, quy trình chung nào Chính vì thế, trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động LKĐT còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại

1.4.4 Mối quan hệ với các đơn vị phối hợp đào tạo đào tạo

Mối quan hệ với các đơn vị phối hợp đào tạo và mức độ thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên kết đào tạo cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động liên kết đào tạo Nếu các đơn vị phối hợp đào tạo thực hiện tốt các cam kết trong hợp đồng liên kết đào tạo; sẵn sàng giúp đỡ đơn vị chủ trì đào tạo; cán bộ, giảng viên; sinh viên thì chất lượng, hiệu quả sẽ tăng cao Ngược lại, các đơn vị phối hợp đào tạo thực hiện không tốt cam kết, chậm triển khai các kế hoạch của đơn vị chủ trì thì ảnh hưởng xấu đến hoạt động liên kết đào tạo

Mối quan hệ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo không chỉ có ý nghĩa ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động liên kết đào tạo ở các trường trung cấp, Cao đẳng, đại học mà còn ảnh hưởng đến mối liên kết, hợp tác lâu dài trong việc thực hiện các hợp đồng liên kết đào tạo mới, là cầu nối gắn kết giữa đơn vị chủ trì đào tạo với sinh viên, doanh nghiệp, xã hội Như vậy, công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo chịu sự tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Trong bản thân công tác quản lý, những yếu tố như phẩm chất, năng lực của người quản lý; chính sách quản lý; quy trình quản lý; sự phối hợp với đơn vị phối hợp đào tạo cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng, hiệu quả hoạt động liên kết đào tạo

Trang 30

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên (đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo) nhằm thực hiện các chương trình đào tạo theo nhu cầu của người học, nhu cầu bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ nguồn nhân lực của địa phương, cơ sở giáo dục; huy động tiềm năng của các trường,

cơ sở giáo dục Liên kết đào tạo được thực hiện theo hợp đồng đào tạo giữa

đơn vị là chủ trì đào tạo (các trường đại học) và đơn vị phối hợp đào tạo (thường là các cơ sở giáo dục địa phương)

Muốn hoạt động liên kết đào tạo đạt được mục tiêu đề ra thì công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo của các trường đại học (đơn vị chủ trì đào tạo) là rất quan trọng Trong đó, phẩm chất, năng lực, trình độ của người quản lý; chính sách và quy trình quản lý hoạt động liên kết đào tạo; trách nhiệm của đơn vị phối hợp đào tạo ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quả hoạt động liên kết đào tạo ở các trường đại học Mỗi yếu tố đó tác động qua lại, ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động liên kết đào tạo

Trang 31

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

2.1 Khái quát về Trường Đại học Vinh

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Trường

Ngày 16/7/1959 Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh được thành lập theo Nghị định 375/NĐ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) với

sứ mệnh đào tạo nguồn giáo viên cho vùng Trung Bắc bộ Vượt qua muôn vàn khó khăn và thiếu thốn sau cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp, Trường từng bước hình thành phát triển và ngày 28/8/1962 Bộ trưởng Bộ Giáo dục ký quyết định số 637/QĐ chuyển Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh thành Trường Đại học Sư phạm Vinh

Mặc dù trong bối cảnh chiến tranh giặc Mỹ leo thang đánh phá miền Bắc hết sức khốc liệt phải sơ tán qua nhiều nơi nhưng nhiều thế hệ thầy – trò của Trường luôn phấn đấu hết mình để dạy tốt - học tốt Qua bao thử thách, vượt qua tất thảy khó khăn, gian khổ, Trường Đại học Sư phạm Vinh trở thành trung tâm đào tạo sư phạm lớn nhất vùng Trung Bắc bộ, một Trường Đại học anh hùng

Trong xu thế đổi mới mạnh mẽ của đất nước, quán triệt nghiêm túc đường lối chính sách của Đảng, chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đảng

ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Vinh cùng toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên luôn chủ động, sáng tạo trong thực hiện sứ mệnh đào tạo của mình Xác định chiến lược đổi mới là sống còn nên Trường luôn luôn chủ động từng bước đổi mới và hoàn thiện, mở rộng quy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo và đến ngày 25/4/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số

Trang 32

62/2001/QĐ-TTg đổi tên Trường Đại học Sư phạm Vinh thành Trường Đại

học Vinh – trường đại học đào tạo đa ngành

Song song với hoạt động đào tạo, hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Trường ĐH Vinh đã có sự phát triển mạnh về số lượng và chất lượng Nhiều Khoa đào tạo đã đẩy mạnh phong trào nghiên cứu khoa học của sinh viên và cán bộ trẻ Số đề tài tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học sinh viên và giải sinh viên nghiên cứu khoa học ngày càng tăng [38]

2.1.3 Quy mô đào tạo, chuyên ngành đào tạo và đội ngũ

2.1.3.1 Quy mô đào tạo của Trường Đại học Vinh

Trong hơn nửa thế kỉ qua, Trường Đại học Vinh đã đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp cho hơn 40.000 sinh viên hệ chính qui, gần 30.000 sinh viên hệ vừa làm vừa học, hơn 3000 học viên cao học, hơn 130 nghiên cứu sinh hơn 4.500

học sinh trung học phổ thông (số liệu tính đến 2015) Nhiều cựu sinh viên của

Trường đã trở thành các nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành, cán bộ quản lí tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, các viện nghiên cứu, các trung tâm khoa học, công nghệ, kinh tế lớn trong nước và quốc tế

Trải qua 56 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đạt được những thành tựu to lớn và quan trọng trên nhiều lĩnh vực, tạo nên vị thế xứng đáng của một trường đại học đa ngành ở khu vực Bắc Trung bộ

Đến nay Nhà trường đã đào tạo nhiều bậc học, ngành học khác nhau với

13 chuyên ngành tiến sĩ, 28 chuyên ngành thạc sĩ; đào tạo 45 ngành cử nhân

Trang 33

sư phạm, kỹ sư, cử nhân khoa học trong đó các ngành ngoài sư phạm chiếm 65% tổng số các ngành học; đào tạo học sinh trung học phổ thông chuyên với

5 môn chuyên (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học và Tiếng Anh) Quy mô tuyển sinh của Trường ở các hệ, bậc học, ngành, hình thức đào tạo không ngừng tăng lên Đặc biệt, các ngành học có nhu cầu cao của xã hội được Nhà trường tăng chỉ tiêu đào tạo trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả Hiện nay toàn Trường có khoảng 32.500 học sinh, sinh viên, học viên Ngoài ra, Trường còn liên kết với các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước đào tạo các trình độ đại học và sau đại học nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có trình

độ cao cho đất nước

Trường đã hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng cán bộ với trên 40 cơ sở giáo dục đại học và các cơ quan, tổ chức khoa học trong nước và quốc tế Nhiều nhà giáo, cán bộ khoa học của Trường là thành viên, cộng tác viên của các hội đồng khoa học hoặc tổ chức khoa học quốc gia, khu vực và quốc tế (Đức, Italia, Nhật Bản, Pháp, Ba Lan, Nga, Canađa, Hoa Kì, Hội Thiên văn quốc tế,…) Nhiều cán bộ của Trường được mời làm chuyên gia giáo dục và giảng dạy tại các trường đại học ở Ăngôla, Môzămbic,

Madagaxca, Algiêri, Lào, Campuchia, Thái Lan

2.1.3.2 Đội ngũ cán bộ - giảng viên

Tiền thân là trường đại học sư phạm với nhiệm vụ chính là đào tạo đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục nhưng trước những yêu cầu bức thiết

về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội nên từ cuối những năm 1980, Đảng ủy, Ban Giám hiệu đã quyết tâm đưa Trường trở thành một trung tâm đào tạo đa ngành Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên của Trường Đại học Vinh không ngừng lớn mạnh Hiện nay, Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức đủ về số lượng, đồng bộ

Trang 34

về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ với 944 cán bộ, công chức, giảng viên, tăng 73% so với năm 2001

Trong tổng số CBCC, GV có 670 giảng viên với các học hàm học vị như sau : 59 giáo sư, phó giáo sư, 4 giảng viên cao cấp, 133 giảng viên chính, 181 tiến sĩ , 483 thạc sĩ trên tổng số giảng viên của Trường Ngoài ra, còn có hàng trăm nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia đào tạo đại học và sau đại học tại Trường Đại học Vinh

Trong đội ngũ hơn 300 chuyên viên, kĩ thuật viên, cán bộ hành chính, phục vụ trong đó có gần 20 chuyên viên chính, hơn 70 thạc sĩ

Ngoài ra, còn có hàng trăm nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia đào tạo đại học và sau đại học tại Trường Đại học Vinh [38]

2.2 Thực trạng hoạt động liên kết đào tạo ở trường đại học Vinh

2.2.1 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý đào tạo đại học vừa làm vừa học ở Đại học Vinh

2.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng nhiệm vụ của nhà trường là đào tạo người học ở các trình

độ cử nhân sư phạm, cử nhân khoa học, kỹ sư, thạc sỹ, tiến sỹ có phẩm chất đạo đức và tư tưởng chính trị vững vàng, lấy Chủ nghĩa Mác – Lênin và

Tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng, có trình độ chuyên môn cao thuộc các ngành học mà Trường đang đào tạo Sinh viên, học viên sau khi tốt nghiệp có thể tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các Viện, các trường Đại học, Cao đẳng, có khả năng tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ thực tiễn hoặc làm việc ở các cơ quan, tổ chức kinh tế xã hội vì mục tiêu phát triển đất nước trong thời kỳ mới – thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trường Đại học Vinh xác định đào tạo đại học vừa làm vừa học có nhiệm vụ không thua kém với đào tạo hệ chính quy đó là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho xã hội Đáp ứng nhu cầu phát triển

Trang 35

xã hội học tập, nâng cao dân trí Bên cạnh sự tăng nhanh về số lượng sinh viên hệ chính quy, một số lượng rất lớn những người đang làm việc cũng

có nhu cầu đến các trường đại học để cập nhật và nâng cao hơn nữa kiến thức của mình Để vừa tăng nhanh về số lượng vừa đảm bảo chất lượng đào tạo đại học vừa làm vừa học từ những năm 70 của thế kỷ trước Đảng bộ, Ban Giám hiệu trường Đại học Vinh đã quyết định thành lập Bộ môn tại chức rồi Khoa Giáo dục thường xuyên và sau này đến năm 1996 là Trung tâm Giáo Dục Thường Xuyên (TT GDTX) Trung tâm có chức năng quản

lý việc đào tạo trình độ đại học vừa làm vừa học của trường

Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm GDTX là tham mưu giúp Hiệu trưởng quản lý hệ thống giáo dục thường xuyên, bao gồm đào tạo các trình

độ đại học, cao đẳng bằng các hình thức học không chính quy, bồi dưỡng cập nhập kiến thức, cấp chứng chỉ ngắn hạn, v.v

Những nhiệm vụ chủ yếu:

1 Xây dựng kế hoạch đào tạo các ngành cho từng năm học, từng khóa học

2 Xét duyệt hồ sơ dự thi theo quy định của Bộ Giáo dục – Đào tạo và của Nhà trường; đề xuất thành lập hội đồng thi; phối hợp với các khoa đào tạo tổ chức thi và chấm thi tuyển sinh theo quy chế của Trường Đại học Vinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo; thành lập hội đồng xét và công nhận trúng tuyển; cập nhật danh sách trúng tuyển vào hệ thống quản lý

3 Quản lý giáo vụ trong quá trình đào tạo (danh sách sinh viên, lịch học, lịch thi học kỳ, quản lý điểm và cấp phát bảng điểm,…), quản lý hoạt động dạy – học

4 Xét duyệt danh sách sinh viên lên lớp, lưu ban Xét tư cách dự thi tốt nghiệp, phối hợp với Khoa đào tạo tổ chức thi tốt nghiệp theo đúng qui trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trình Hiệu trưởng duyệt danh sách sinh viên được công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng tốt nghiệp và báo cáo Bộ giáo

Trang 36

dục và Đào tạo xem xét quyết định công nhận tốt nghiệp

6 Quản lý hành chính về công tác sinh viên; đốc thúc việc thu học phí, nộp học phí về Trường đối với các đơn vị liên kết, hợp tác đào tạo Xác nhận danh sách các lớp, khóa đào tạo để phòng Kế hoạch Tài chính thu học phí

7 Tham mưu và đề xuất với Hiệu trưởng thiết lập các mối quan hệ với địa phương, các cơ sở để tiến hành tổ chức hợp tác, liên kết đào tạo tại các địa phương đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực tại địa phương

2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên

Tiền thân của Trung tâm GDTX ngày nay là Bộ môn Giáo dục tại chức, Khoa giáo dục thường xuyên Năm 2015 đội ngũ của Trung tâm GDTX Trường Đại học Vinh gồm có 07 nhân sự

Trung tâm GDTX được tổ chức thành một đơn vị hoạt động độc lập trên cơ sở các cán bộ quản lý của Trường Đây là đơn vị chức năng giúp hiệu trưởng đảm nhiệm công tác quản lý đào tạo đại học vừa làm vừa học của Trường Do nhu cầu học tập và chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm cao nên yêu cầu phải có đội ngũ cán bộ quản lý chuyên biệt để đảm bảo chất lượng đào tạo

Trung tâm GDTX phối hợp cùng các Phòng, Ban, Trung tâm chức năng khác và các Khoa chuyên môn quản lý các khóa học và hệ thống các lớp học

đặt trong và ngoài Trường (xem Phụ lục 4) hoạt động theo đúng quy chế đào

tạo và quy định của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Vinh

Loại hình đào tạo đại học vừa làm vừa học ở Trường Đại học Vinh có hai hình thức tập trung và không tập trung Hình thức tập trung chủ yếu là những lớp tuyển sinh và học tại Trường Hình thức học và chương trình giống như dành cho sinh viên chính quy, hình thức không tập trung là các lớp đặt tại các đơn vị liên kết tại các Tỉnh, thành phố Bắt đầu mỗi năm học mới Trung tâm GDTX lập kế hoạch tổ chức các đợt thi tuyển sinh tại

Trang 37

Trường và tại các đơn vị

Theo thống kê trong 5 năm trở lại đây (2011 – 2015) số lượng lớp đại học vừa làm vừa học của Trường Đại học Vinh luôn có hơn 200 lớp Lượng sinh viên hàng năm khoảng 15 ngàn, chính vì vậy nhiệm vụ quản lý đào tạo là một khối lượng công việc cực kỳ lớn Với lực lượng nhân sự cơ hữu của Trung tâm GDTX (07 người) là quá ít, do vậy không thể tránh khỏi những hạn chế cần phải khắc phục như:

1 Công tác quản lý chưa sâu sát được hết tất cả các lớp học, đặc biệt là các lớp học đặt tại nhiều địa phương xa, phương tiện đi lại khó khăn Mọi thông tin chủ yếu nhận được từ phản hồi của các cán bộ quản lý tại các cơ

sở đào tạo, Ban cán sự lớp và từ giảng viên mà ít khi có tiếp xúc trực tiếp với sinh viên

2 Nhà trường chưa quan tâm đúng mức công tác tổ chức nhân sự quản lý đào tạo tại các cơ sở, chủ yếu phó thác cho đơn vị liên kết (hợp tác) do quan điểm coi đây là một công việc ngoài giờ, kiêm nhiệm nên chưa thực hiện việc

ký hợp đồng làm việc với ban điều hành và nhân viên của các cơ sở đào tạo ngoại trừ hợp đồng trách nhiệm ký kết với lãnh đạo đơn vị liên kết

3 Với số lượng sinh viên khá lớn trong khi các qui trình quản lý, đặc biệt

là việc quản lý qua hệ thống mạng của Trường chưa hoàn chỉnh nên các công tác quản lý sinh viên khá khó khăn, cập nhật hồ sơ sinh viên, điểm theo học kỳ chưa đúng theo tiến độ đào tạo, chậm cấp phát thẻ sinh viên, bảng điểm, công nhận tốt nghiệp và phát bằng tốt nghiệp

4 Bên cạnh đó Nhà trường cũng chưa chú trọng các điều kiện hỗ trợ học tập cho sinh viên đại học vừa làm vừa học như thư viện online, hệ thống tài liệu để sinh viên tự học mà chủ yếu trông cậy vào tài liệu do giảng viên cung cấp Nhà trường cũng chưa đẩy mạnh công tác hỗ trợ sinh viên và các hoạt động ngoại khóa, văn thể mỹ, tham gia bảo hiểm tự nguyện …

Trang 38

2.2.1.3 Các hợp đồng liên kết, hợp tác đào tạo

Trung tâm GDTX tham mưu và đề xuất với Hiệu trưởng ký kết các hợp đồng liên kết đào tạo Việc ký các hợp đồng đào tạo với các đơn vị ở địa phương dựa vào các tiêu chí đó là : nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực, nâng cao kiến thức và năng lực của người học; khả năng cung cấp các trang thiết

bị, cơ sở vật chất của nơi đặt lớp (tại thành phố hoặc ở các địa phương) và năng lực về đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý của nhà Trường có đáp ứng được hay không

Thông thường Hợp đồng liên kết hoặc hợp tác đào tạo (gọi chung là hợp đồng đào tạo) được ký kết sau khi nhà trường tổ chức thi tuyển sinh (số lượng học viên đăng ký thi tuyển tối thiểu là 80 học viên) và có Quyết định trúng tuyển, trong hợp đồng đào tạo có quy định việc đơn vị sở tại chịu trách nhiệm

hỗ trợ quản lý sinh viên Hợp đồng do Trung tâm GDTX quản lý, có hiệu lực suốt cả khóa học

Với việc mở nhiều cơ sở đào tạo như vậy đã cho chúng tôi thấy một số ưu, nhược điểm như sau:

* Ưu điểm:

1 Ngoài những lớp học đặt tại trường thì những lớp học đặt tại các địa phương được trường ưu tiên lựa chọn dựa trên các tiêu chí cơ sở vật chất phù hợp với nhiệm vụ đào tạo đại học, khả năng, kinh nhiệm của bộ máy hỗ trợ quản lý sinh viên, sự thuận lợi cho việc học tập của sinh viên Việc đặt nhiều cơ sở đào tạo như vậy trở thành một thế mạnh của nhà trường trong việc thu hút được nhiều sinh viên theo học, tạo điều kiện cho nhiều người có hoàn cảnh điều kiện ở các địa phương xa trung tâm có cơ hội học tập rèn luyện trong môi trường giáo dục đại học Ngoài ra đây cũng là một kênh thông tin hiệu quả trong công tác quảng

bá về uy tín và chất lượng đào tạo của Trường

2 Sau khi tiến hành khảo sát ý kiến của các giảng viên, cán bộ quản lý,

Trang 39

sinh viên đã tốt nghiệp, sinh viên đang theo học về việc có cần thiết đặt các cơ

sở đào tạo tại các địa phương hay không thì kết quả thu được như sau :

Bảng 2.1 Ý kiến của giảng viên và CB quản lý về việc đặt nhiều

địa điểm đào tạo

- Đối với đội ngũ Giảng viên, cán bộ quản lý với số lượng phiếu phát ra là

130 phiếu kết quả thu lại được 110 phiếu với 78,20% GV và CBQL cho là cần thiết và 13,60% cho là không cần thiết, một số nhỏ có ý kiến khác là nên chọn lựa ngành đào tạo và đơn vị liên kết thật sự phù hợp rồi mới quyết định ký kết

hợp đồng chiếm 4,50%, không có phản hồi 3,7% (xem bảng 2.1)

- Đối với sinh viên đang theo học và đã tốt nghiệp với số phiếu phát ra là

700 phiếu thu về 599 phiếu kết quả thu được : 79,30% sinh viên được hỏi cho là cần thiết và 12,73% cho là không cần thiết, 4,23% có ý kiến khác là đề nghị nhà

Trang 40

Trường chọn lựa đơn vị liên kết phù hợp nhất ở địa phương rồi mới ký kết hợp đồng đào tạo, không có câu trả lời 3,74%

Theo số liệu đã thu thập được chúng tôi có một số nhận xét là cả giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên đều cho kết quả lựa chọn khá tương đồng với nhau Họ đều cho rằng việc đặt các lớp đào tạo đại học VLVH ở các địa phương là cần thiết và họ cũng cho biết lý do như sau: đáp ứng được nhu cầu người học, thu hút đựợc nhiều sinh viên Nhiều đối tượng có các hoàn cảnh khác nhau có cơ hội học tập hơn, kết quả là dân trí ở nhiều vùng sâu vùng xa được nâng cao, đội ngũ cán bộ có cơ hội học tập nâng cao trình độ Đây chính là phương châm “mang trường học đến với người học” mà Trường Đại học Vinh đang thực hiện rất hiệu quả

3 Tận dụng được cơ sở vật chất tại địa phương, tạo thêm công ăn việc làm góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội

* Hạn chế:

Tuy nhiên việc đặt nhiều cơ sở như vậy cũng dẫn đến một số hạn chế về điều kiện học tập như:

1 Các cơ sở đào tạo ngoài trường đôi khi chưa đạt các yêu cầu đào tạo

do trang thiết bị chưa đạt chuẩn cho công tác giảng dạy đại học, thiếu trang thiết bị dạy học nhất là đối với các địa phương còn khó khăn, phòng học không phù hợp với đối tượng là sinh viên đại học, tài liệu sách vở tham khảo trong quá trình học và tự học còn thiếu, vì xa Trường chính nên việc trao đổi tài liệu sách tham khảo chủ yếu thông qua giảng viên đến lớp giảng dạy

2 Nhiều cơ sở đào tạo sẽ làm cho công tác quản lý và giám sát chất lượng học tập của sinh viên gặp khó khăn do lực lượng nhân sự của TT GDTX mỏng, đội ngũ cán bộ hỗ trợ quản lý sinh viên tại các địa phương chưa có kinh nghiệm và không được đào tạo một cách bài bản và hệ thống công cụ quản lý ở T r ư ờ n g c ũ n g c h ư a được đầu tư thật sự thích hợp

Ngày đăng: 27/08/2021, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1]. Bộ GD&ĐT (2008). Quy định về LKĐT trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp, cao đẳng, đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 42 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). http://moet.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về LKĐT trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp, cao đẳng, đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 42 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2008
[2]. Bộ GD&ĐT (2007). Quy chế đào tạo hệ trung cấp, cao đẳng, đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). http://moet.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo hệ trung cấp, cao đẳng, đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2007
[3]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2003). Điều lệ trường đại học (Ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ). http://moet.edu.vn, (01/03/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Điều lệ trường đại học (Ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ)
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2003
[4]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2012). Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định Số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). http://moet.edu.vn, (19/06/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định Số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2012
[5]. Phạm Khắc Cương (2004). Lý luận quản lý giáo dục đại cương. ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Cương
Năm: 2004
[6]. Nguyễn Bá Dương (chủ biên) (2003). Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo. Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương (chủ biên)
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
[7]. Nguyễn Văn Đệ (2011). Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học. Nxb. ĐHSP TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ
Nhà XB: Nxb. ĐHSP TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
[8]. Nguyễn Văn Đệ, Nguyễn Thị Thu Hằng (2012). “Xây dựng mạng lưới liên kết trong hoạt động LKĐT giáo viên của các trường/khoa sư phạm”. Tạp chí Quản lý Giáo dục, (36)/05-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mạng lưới liên kết trong hoạt động LKĐT giáo viên của các trường/khoa sư phạm”
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ, Nguyễn Thị Thu Hằng
Năm: 2012
[9]. Trần Văn Hiển (2011). “Phát triển và quản lý liên kết học thuật Việt - Mỹ”. Tạp chí Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP. HCM, (31)/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và quản lý liên kết học thuật Việt - Mỹ”. "Tạp chí Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
Tác giả: Trần Văn Hiển
Năm: 2011
[10]. Nguyễn Thị Hòa (2010). Quản lý hoạt động LKĐT hệ đào tạo vừa làm vừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định. Luận văn thạc sĩ Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động LKĐT hệ đào tạo vừa làm vừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định
Tác giả: Nguyễn Thị Hòa
Năm: 2010
[11]. Phạm Minh Hùng (2011). Quản lý chất lượng giáo dục (đề cương bài giảng), Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục (đề cương bài giảng)
Tác giả: Phạm Minh Hùng
Năm: 2011
[12]. John Dewey (2008) (Phạm Tuấn Anh dịch). Dân chủ và giáo dục. Nxb Tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân chủ và giáo dục
Nhà XB: Nxb Tri thức
[13]. Mai Công Khanh (2011). Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường (Tài liệu giảng dạy), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường (Tài liệu giảng dạy)
Tác giả: Mai Công Khanh
Năm: 2011
[14]. Trần Ngọc Khuê & nnk (2004). Giáo trình tâm lý học lãnh đạo, quản lý. Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học lãnh đạo, quản lý
Tác giả: Trần Ngọc Khuê & nnk
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2004
[15]. Nhiều tác giả (2007). Những vấn đề giáo dục hiện nay. Quan điểm và giải pháp. Nxb Tri thức, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề giáo dục hiện nay. Quan điểm và giải pháp
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nxb Tri thức
Năm: 2007
[16]. Robert J. Marzano (Phạm Trần Long dịch) (2011). Quản lý hiệu quả lớp học. Nxb. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hiệu quả lớp học
Tác giả: Robert J. Marzano (Phạm Trần Long dịch)
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 2011
[17]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005). Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), htttp://moet.edu.vn, 21/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
[18]. Phan Đức Tồn (2012). “Đào tạo theo nhu cầu xã hội tại các địa phương giai đoạn 2005 - 2009”. Kỷ yếu “Hội thảo Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội”, Trường Đại học Đồng Tháp, 04/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo nhu cầu xã hội tại các địa phương giai đoạn 2005 - 2009”. "Kỷ yếu “Hội thảo Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội”
Tác giả: Phan Đức Tồn
Năm: 2012
[19]. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2004). Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. Nxb. Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: Nxb. Đại học Sư phạm
Năm: 2004
1. Theo quý thầy (cô) hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Đại học Vinh có thực sự cần thiết?a) Rất cần thiết b) Cần thiết c) Bình thường d) Không cần thiết Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dù nhà trường ở một loại hình nào đi nữa thì hoạt động quản lý nhà trường  phải  bao  gồm  tất  cả  các  tác  động  của  chủ  thể  quản  lý  đến  các  hoạt  động trong cấu trúc của nhà trường nhằm vận hành hệ thống tổ chức của nhà  trường đạt tới các mục  - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường đại học vinh
nh à trường ở một loại hình nào đi nữa thì hoạt động quản lý nhà trường phải bao gồm tất cả các tác động của chủ thể quản lý đến các hoạt động trong cấu trúc của nhà trường nhằm vận hành hệ thống tổ chức của nhà trường đạt tới các mục (Trang 20)
Bảng 2.9. Số lượng các đơn vị LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học với Đại học Vinh giai đoạn 2011 – 2015  - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường đại học vinh
Bảng 2.9. Số lượng các đơn vị LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học với Đại học Vinh giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 50)
15679 sinh viên. Cụ thể theo bảng tổng hợp sau: - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường đại học vinh
15679 sinh viên. Cụ thể theo bảng tổng hợp sau: (Trang 52)
- Quảng bá hình ảnh, thông tin về trường, đội ngũ giảng viên, khả năng  đào tạo...  - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường đại học vinh
u ảng bá hình ảnh, thông tin về trường, đội ngũ giảng viên, khả năng đào tạo... (Trang 81)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính cần thiết các giải pháp - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường đại học vinh
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính cần thiết các giải pháp (Trang 87)
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tính khả thi các giải pháp - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường đại học vinh
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tính khả thi các giải pháp (Trang 89)
viên; tăng cường công tác quảng bá hình ảnh và khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường - Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường đại học vinh
vi ên; tăng cường công tác quảng bá hình ảnh và khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường (Trang 105)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w