CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM BÌNH PHƯỚC
2.3. Thực trạng QL hoạt động LKĐT hệ VLVH ở trường CĐSP Bình Phước
2.3.2. Qui mô hoạt động liên kết đào tạo
Từ năm 1997 đến nay, nhà trường đã phối hợp, liên kết với 10 phòng giáo dục, TTGDTX trong tỉnh mở lớp đào tạo giáo viên có trình độ TCSP, CĐSP.
Đặc biệt, từ năm 2003 trường đã chú trọng việc phối hợp liên kết với các trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh, đại học Tây Nguyên, đại học Sài Gòn, đại học Tôn Đức Thắng, ĐHSP TDTT thành phố Hồ Chí Minh, đại học Công đoàn… đào tạo, bồi dưỡng giáo viên có trình độ đại học hệ VLVH. Đối tượng là những người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng đúng chuyên ngành, đăng ký thi tuyển và được công nhận trúng tuyển. Thời gian đào tạo và chương
trình đào tạo theo qui định của các trường đại học. Bằng tốt nghiệp do các đơn vị phối hợp đào tạo cấp. Học vào thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật và trong hè.
Việc mở rộng qui mô đào tạo theo hình thức liên kết đã tạo điều kiện cho CBGV trong tỉnh và một số tỉnh bạn có cơ hội được học tập thường xuyên để nâng cao trình độ, góp phần đáp ứng mục tiêu phát triển KT-XH. Đồng thời, mở rộng qui mô đào tạo theo hình thức liên kết còn tạo điều kiện giúp giáo viên trong nhà trường có thêm việc làm và tăng thu nhập cải thiện đời sống.
Bảng 2.5: Thống kê số học viên Tốt nghiệp hệ VLVH của Trường CĐSP Bình Phước từ năm 2005 đến nay
Đơn vị tính: Học viên TT Hệ đào tạo Số HV
TN Chuyên ngành Ghi
chú Năm 2005:
1 Trung học 274 Mầm non 2 Cao đẳng 107 Tiểu học
3 Đại học 390 Văn, Toán, Lý, Hoá, Tiểu học, Mầm non Năm 2006:
1 Trung học 162 Mầm non 2 Cao đẳng 259 Tiểu học
3 Đại học 0
Năm 2007:
1 Trung học 191 Mầm non 2 Cao đẳng 0
3 Đại học 169 Tiểu học Năm 2008:
1 Trung học 186 Mầm non 2 Cao đẳng 67 Tiểu học
3 Đại học 0
Năm 2009:
1 Trung học 447 Mầm non 2 Cao đẳng 0
3 Đại học 208 Văn, Toán, Tiểu học Năm 2010:
1 Trung học 399 Mầm non 2 Cao đẳng 0
3 Đại học 0
Năm 2011:
1 Trung học 0
2 Cao đẳng 469 Mầm non 3 Đại học 83 Tiếng Anh Năm 2012:
1 Trung học 0
2 Cao đẳng 274 Mầm non, Âm nhạc, Mỹ thuật
3 Đại học 424 Văn, Toán, Lý, Hoá, Sinh, Sử, Địa, Mầm non
Năm 2013:
1 Trung học 0
2 Cao đẳng 106 Mầm non
3 Đại học 768 Tiểu học, Ngữ văn, Toán, Lý, Hoá, Sinh, Lịch sử, Địa, Mầm non
Năm 2014:
1 Trung học 143 Mầm non
2 Cao đẳng 373 Mầm non, Âm nhạc, Mỹ thuật
3 Đại học 1030 Mầm non, Ngữ văn, Lý, Sinh, Toán, Tiểu học, Hoá, Sử, Âm nhạc, Mỹ thuật, CNTT.
Năm 2015:
1 Trung học 141 Mầm non 2 Cao đẳng 172 Mầm non
3 Đại học 752 Mầm non, Tiểu học, Ngữ văn.
(Nguồn khoa Đào tạo - Tại chức, tính đến tháng 8 năm 2015)
Qua số liệu trên cho thấy, trung bình hàng năm trường CĐSP Bình Phước đào tạo trên, dưới một nghìn học viên theo hình thức VLVH và số lượng học viên không ngừng tăng qua từng năm. Như vậy có thể nói rằng công tác LKĐT hệ VLVH của trường CĐSP Bình Phước đã và đang phát triển vững mạnh. Nhà trường đã góp phần và tạo điều kiện cho nhiều đối tượng được học tập nâng cao trình độ học vấn chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới của toàn ngành giáo dục.
2.3.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học của trường cao đẳng sư phạm Bình Phước
Những năm qua hoạt động liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học của trường CĐSP Bình Phước đã đạt được những thành tích đáng kể: Qui mô đào tạo không ngừng phát triển; vị thế và uy tín của nhà trường với các đơn vị LKĐT ngày càng được khẳng định; nhà trường đã thực sự là địa chỉ tin cậy của người học.
Mặc dù vậy, nhưng trong công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo hệ VLVH của nhà trường vẫn gặp nhiều khó khăn. Vấn đề đặt ra là làm sao đi đôi với sự phát triển, mở rộng số lượng và loại hình đào tạo thì chất lượng vẫn phải đảm bảo và không ngừng được nâng cao, đáp ứng nguồn nhân lực giáo viên có trình độ, góp phần vào sự phát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế.
Để có cơ sở khoa học đánh giá thực trạng hoạt động liên kết đào tạo và dựa vào đó đề xuất các giải pháp quản lý mới phù hợp hơn. Đề tài đã khảo sát ý kiến của 42 cán bộ quản lý và giảng viên trong nhà trường.
Với phiếu trưng cầu ý kiến, qui ước như sau:
- Quan niệm về mức độ phù hợp:
+ Phù hợp : 3 điểm + Ít phù hợp : 2 điểm + Chưa phù hợp : 1 điểm - Đánh giá về mức độ thực hiện:
+ Tốt : 3 điểm + Bình thường : 2 điểm + Chưa tốt : 1 điểm
Bảng 2.6: Mức độ phù hợp của công tác quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH
TT Nội dung công tác Phù hợp Ít phù hợp
Chưa phù
hợp Tổng Xếp loại SL % SL % SL %
1 Xây dựng kế hoạch đào tạo,
tổ chức công tác tuyển sinh 25 59,5 12 28,5 5 12 104 1
2
Phối hợp với đơn vị đào tạo quản lý kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo.
22 52,3 15 35,7 5 12 101 2
3 Quản lý hoạt động dạy của
giảng viên 20 47,6 12 28,6 10 23,8 94 4 4 Quản lý hoạt động học của học
viên 18 42,8 12 28,6 12 28,6 90 6
5
Phối hợp với đơn vị đào tạo để quản lý, kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy, học tập
21 50 17 40,5 4 9,5 101 2
6 Quản lý trang thiết bị, cơ sở vật
chất 17 40,5 19 45,2 9 21,4 98 3
7
Quản lý hoạt động đảm bảo an ninh, trật tự, y tế, môi trường.
14 33,3 23 54,8 5 11,9 93 5
Bảng trên cho thấy: Đánh giá của cán bộ giáo viên về mức độ phù hợp của 7 nội dung công tác quản lý hoạt động LKĐT hệ VLVH không đồng đều nhau.
Nội dung “Xây dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức tuyển sinh” được đánh giá phù hợp nhất với tổng điểm 104 xếp bậc 1/7. Trên thực tế, trường CĐSP Bình Phước đang là một cơ sở LKĐT với các trường đại học có uy tín đồng thời cũng là nơi được nhiều học viên lựa chọn để tiếp tục học nâng cao trình độ. Mỗi năm có hàng trăm học viên tốt nghiệp và trở về đơn vị công tác với chuyên môn tốt hơn. Đó là lý do góp phần cho công tác xây dựng kế hoạch đào tạo và tổ chức tuyển sinh được cán bộ, giảng viên đánh giá là phù hợp.
Nội dung: Phối hợp với cơ sở đào tạo để quản lý chương trình và kế hoạch đào tạo và nội dung: Phối hợp với cơ sở đào tạo để quản lý kiểm tra đánh giá
kết quả giảng dạy và học tập được xếp ở vị trí 2/7.
Nội dung: Quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất được xếp vị trí 3/7.
Nội dung: Quản lý hoạt động dạy của giảng viên xếp ở bậc 4/7
Nội dung: Quản lý hoạt động đảm bảo an ninh, trật tự, y tế, môi trường được xếp 5/7.
Nội dung: Quản lý hoạt động học của học viên được đánh giá là ít phù hợp, xếp vị trí 6/7. Do đào tạo theo hình thức VLVH có đặc thù riêng: các học viên nhà đều ở xa, có người cách hàng trăm km; học viên đều là cán bộ vừa tham gia công tác vừa đi học; việc tham gia học tập của các học viên không cùng mục đích, động cơ học; trình độ chuyên môn học viên có sự chênh lệch không đồng đều; những quan niệm sai lệch về học tại chức… Những vấn đề đó đã gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý nề nếp chuyên cần của học viên.
2.3.3.1. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức công tác tuyển sinh
Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện các nội dung quản lý xây dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức công tác tuyển sinh của nhà trường được trình bày ở bảng 2.7.
Bảng 2.7: Bảng thống kê mức độ thực hiện các nội dung quản lý
xây dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức công tác tuyển sinh
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tổng Xếp loại Tốt Bình
thường Chưa tốt SL % SL % SL % 1 Điều tra trình độ, nhu cầu
học tập của CBGV. 0 0 11 26,2 31 73,8 53 6
2
Điều tra nhu cầu sử dụng giáo viên của các phòng giáo dục, các trường trong địa bàn tỉnh.
0 0 5 11,9 37 88,1 47 7
3
Tổng hợp số lượng, chuyên ngành, đơn vị phối hợp LKĐT hệ VLVH.
24 57,
2 13 30,9 5 11,9 103 2
4 Thẩm định kế hoạch mở lớp
với sở, ban ngành trong tỉnh. 10 23,8 29 69,1 3 7, 1 91 5 5 Làm việc với các đơn vị
LKĐT hệ VLVH 34 80,9 7 16,7 1 2,4 117 1
6 Thông báo tuyển sinh các
lớp LKĐT hệ VLVH 21 50 16 39 5 11 100 3
7 Tổ chức tuyển sinh các lớp
LKĐT hệ VLVH 17 40,
5 19 45,2 6 14,3 95 4
Trong bảng 2.7 cho thấy đánh giá của cán bộ giáo viên về các nội dung 1, 2 được đánh giá chưa tốt, có số lượng thấp nhất. Kết quả này đòi hỏi nhà trường
phải tiếp tục tìm cách thực hiện tốt hơn nữa đối với công tác điều tra nhu cầu để xây dựng kế hoạch.
Nội dung 4, 6, 7 là bình thường và chưa tốt. Trong đó, nội dung 3 (tốt chiếm 57,2%, bình thường chiếm 30,9%, chưa tốt chiếm 11,9%), nội dung 5 (tốt chiếm 80,9%, bình thường chiếm 16,7%, chưa tốt chiếm 2,4%).
Việc mở lớp LKĐT hệ VLVH ở trường CĐSP Bình Phước được thực hiện theo trình tự sau:
* Xây dựng kế hoạch đào tạo: Nhà trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh các lớp liên kết đào tạo như về: Số lượng, chuyên ngành, đơn vị phối hợp đào tạo… gửi lên Sở GD&ĐT, các sở ban ngành chức năng của tỉnh.
* Thẩm định kế hoạch: Đại diện các sở, ban ngành chức năng của tỉnh nghe trường báo cáo, thẩm định điều kiện sau đó thống nhất ý kiến trình UBND tỉnh ra quyết định giao chỉ tiêu.
* Ký quyết định giao chỉ tiêu: Căn cứ tờ trình của Sở GD&ĐT, UBND tỉnh ra quyết định, giao chỉ tiêu kế hoạch đào tạo cho trường.
* Gửi công văn xin liên kết mở lớp: Sau khi có quyết định giao chỉ tiêu đào tạo của UBND tỉnh, trường gửi công văn xin được LKĐT với các trường.
Trên thực tế việc xây dựng kế hoạch chỉ dựa vào thông tin ngoài xã hội và sự phát triển của một số ngành như Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học,…
Nhà trường chưa thường xuyên tiến hành cuộc điều tra tổng thể về trình độ và nhu cầu của cán bộ và giáo viên toàn ngành. Do đó, Trường CĐSP Bình Phước cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các phòng giáo dục, cơ sở giáo dục của toàn tỉnh Bình Phước để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ giáo viên trong tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, phải tiến hành trình tự qua nhiều khâu như trên nên mất nhiều thời gian. Do đó, công văn của trường gửi các đơn vị LKĐT và
Bộ GD&ĐT thường chậm so với qui định.
Sau khi hoàn tất thủ tục, căn cứ Qui chế của Bộ GD&ĐT về việc tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng theo hình thức VLVH. Nhà trường tổ chức tiến hành cụ thể như sau:
- Tổ chức họp hội nghị cán bộ chủ chốt của nhà trường nhằm xác định ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác tuyển sinh LKĐT hệ VLVH
- Tổ chức tuyên truyền và thông báo chỉ tiêu tuyển sinh tới các phòng giáo dục và các trường.
- Tổ chức tiếp nhận hồ sơ liên tục các ngày trong tuần kể cả thứ bảy và chủ nhật.
- Tổ chức ôn và thi tuyển, thực hiện đúng qui chế của Bộ GD&ĐT (giấy báo thi, xếp phòng thi, làm thẻ dự thi, phối hợp với các đơn vị liên kết coi thi,…). Đảm bảo nghiêm túc trong tổ chức thi tuyển.
Biện pháp xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyển sinh là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động liên kết đào tạo nó phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan và khách quan. Cho nên trong quá trình tổ chức có những chỉ tiêu không thực hiện được do:
- Các trường đại học không còn chỉ tiêu do công văn đến muộn.
- Số lượng người học không đủ lớp học (ít hơn 50 người). Do thông báo tuyển sinh đến muộn hoặc không đến được với những người có nhu cầu học tập.
- Một số chuyên ngành số lượng người đăng ký ít do kinh phí đào tạo cao, khả năng có việc làm hạn chế như ngành sư phạm Mỹ thuật, Âm nhạc...
2.3.3.2. Thực trạng công tác phối hợp với đơn vị đào tạo quản lý chương trình và kế hoạch đào tạo
Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết đối với công tác phối hợp với cơ sở đào tạo quản lý chương trình, kế hoạch đào tạo được trình bày ở bảng 2.8.
Bảng 2.8: Thực trạng công tác phối hợp với cơ sở đào tạo quản lý, chương trình, kế hoạch đào tạo
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tổng Xếp loại Tốt Bình
thường Chưa tốt SL % SL % SL %
1
Quản lý việc thực hiện kế hoạch giảng dạy từng môn học thông qua phiếu báo giảng.
25 59,5 17 40, 5 0 0 109 1
2 Quản lý chương trình
giảng dạy qua sổ đầu bài. 14 33, 3 25 59, 6 3 7, 1 95 4
3
Quản lý chương trình giảng dạy qua số theo dõi tiến trình giảng dạy.
13 30,9 24 57,2 5 11,9 92 5
4 Quản lý thời lượng thực
tế các môn học 19 45,2 22 52,4 1 2, 4 102 2 5 Xác nhận ngày thực dạy 17 40, 5 20 47, 6 5 11,9 96 3
Trong bảng 2.8 cho thấy đánh giá của cán bộ giáo viên về nội dung 1 là cao (tốt chiếm 59,5%, bình thường chiếm 40,5%). Nội dung 4,5 chiếm vị trí trung bình. Nội dung 2 (tốt chiếm 33,3%, bình thường chiếm 59,6%, chưa tốt chiếm 7,1%), nội dung 3 (tốt chiếm 30, 9%, bình thường chiếm 57,2%, chưa tốt chiếm 11,9%).
Như vậy, mức độ thực hiện các nội dung so với yêu cầu còn rất hạn chế.
Điều đó đòi hỏi trường phải tăng cường các giải pháp quản lý việc thực hiện kế hoạch, chương trình và hoạt động giảng dạy của cán bộ, giáo viên để nâng cao chất lượng giảng dạy.
Trong thực tế, vào đầu các năm học các đơn vị liên kết gửi cho nhà trường
một bản kế hoạch, lịch giảng dạy chung cho các môn học của từng kỳ học, năm học trong đó thể hiện thời gian giảng dạy cho từng khoa, kế hoạch thi kết thúc học phần… Khoa Đào tạo tại chức của Trường CĐSP Bình Phước lên kế hoạch, lịch học, phân phòng học… từng lớp. Các cán bộ quản lý thường xuyên theo dõi tiến trình thực hiện kế hoạch học tập để có điều chỉnh kịp thời.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng trong quản lý chương trình, kế hoạch, nội dung đào tạo vẫn có những bất cập:
- Việc phối hợp khâu quản lý chương trình, kế hoạch đào tạo giữa các đơn vị liên kết với Trường CĐSP Bình Phước chưa được thường xuyên;
- Trong quá trình thực hiện kế hoạch, chương trình học tập cho từng lớp hay có sự điều chỉnh;
- Trường CĐSP Bình Phước thường bị động trong việc thông báo tới học viên về sự thay đổi lịch học, ngày học và môn học cũng như khó khăn trong việc bố trí phòng học, phòng nghỉ cho giảng viên,…
- Sắp xếp kế hoạch, lịch học cho các lớp có nhiều thời điểm chưa phù hợp với tình hình thực tế của đối tượng học viên VLVH.
- Việc theo dõi tiến trình giảng dạy chưa thực sự được giáo viên phụ trách lớp quan tâm, có tình trạng dạy dồn, ép ở một số lớp cuối khoá.
Do đó, trong công tác LKĐT trường CĐSP Bình Phước cần phối hợp chặt chẽ với đơn vị LKĐT để có giải pháp quản lý tốt hơn kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo.
2.3.3.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy của Khoa Đào tạo - Tại chức
Để nâng cao chất lượng LKĐT cần phải quản lý tốt quá trình dạy của GV.
Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của khoa Đào tạo tại chức là:
Phối hợp quản lý, theo dõi việc thực hiện kế hoạch giảng dạy của giảng viên, nhằm đảm bảo giảng viên giảng dạy đúng qui chế, lịch trình, đúng tiến độ thực hiện chương trình môn học, thời gian giảng dạy và vẫn phải đảm bảo nội dung bài giảng, phương pháp giảng dạy có chất lượng cao.
Bảng 2.9: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy của khoa ĐT-TC
TT Nội dung
Mức độ thực hiện
Tổng Xếp loại Tốt Bình
thường Chưa tốt SL % SL % SL %
1
Theo dõi lịch phân công giảng dạy của cơ sở đào tạo và giảng viên thực dạy tại trường.
27 64,3 10 23,8 5 11,9 106 3
2
Quản lý việc thực hiện giờ dạy của giảng viên (thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc giờ dạy)
23 54,7 12 28,6 7 16,7 100 4
3
Quản lý việc thực hiện qui chế chuyên môn của giảng viên
35 83, 4 5 11, 9 2 4,7 117 2
4 Quản lý, xác nhận phiếu
báo giảng 37 88,1 4 9, 5 1 2, 4 120 1
5
Theo dõi, đánh giá kết quả giảng dạy, giáo dục qua chất lượng học viên
14 33,3 15 35,7 13 31 85 5
Trong bảng 2.9 cán bộ, giáo viên đều đánh giá nội dung 4 là cao (Tốt chiếm 88,1%, bình thường chiếm 9,5%, chưa tốt chiếm 2,4%). Nội dung 3 (Tốt chiếm 83,4%, bình thường chiếm 11,9%, chưa tốt chiếm 4,7%), nội dung 1 và 2
chiếm vị trí trung bình, nội dung 5 được đánh giá là (tốt chiếm 33,3%, bình thường chiếm 35,7%, chưa tốt chiếm 31 %).
Những năm qua, nhờ thực hiện một cách nghiêm túc và chặt chẽ nội dung, kế hoạch nên chất lượng hiệu quả đào tạo các lớp đại học, cao đẳng liên kết ở Trường CĐSP Bình Phước đã có những tiến bộ rõ nét, tạo được niềm tin đối với người học và các cơ sở LKĐT, được dư luận xã hội đánh giá cao. Kết quả đó thể hiện tốt vai trò chủ đạo của đội ngũ giảng viên tham gia công tác quản lý và giảng dạy. Tuy nhiên, do nhu cầu LKĐT các lớp đại học, cao đẳng theo hình thức VLVH ngày càng cao, việc mở rộng địa bàn LKĐT tại các địa phương ngày càng nhiều dẫn đến những tồn tại hạn chế đó là:
- Thiếu giảng viên giảng dạy phải đi thuê giảng viên ngoài hoặc phân công giảng viên trẻ đang trong thời điểm trợ giảng;
- Giảng viên dạy vẫn còn hiện tượng tuỳ tiện trong thời gian lên lớp, bớt xén, dồn ép chương trình;
- Lịch học thường xuyên bị thay đổi, thời gian và thời lượng trên lớp chưa được thực hiện đúng như qui định;
- Phương pháp dạy học của một số giảng viên chưa thật phù hợp với đối tượng người học theo hình thức VLVH;
- Chưa đánh giá chất lượng, kết quả giảng dạy của giảng viên qua chất lượng đào tạo học viên.
Với những tồn tại trên, trường CĐSP Bình Phước cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị LKĐT để có phương pháp quản lý tốt hơn về công tác giảng dạy của giảng viên, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo theo hình thức liên kết.