BÁO CÁO CUỐI KÌ HỌC PHẦN THỰC HÀNH DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG SƯ PHẠM 1.Phiếu đánh giá bài giảng 2.Kế hoạch xuống trường kiến tập 3.Các biên bản dự giờ : Biên bản dự giờ mẫu Biên bản dự giờ của sinh viên 4.Kế hoạch bài dạy 5.Kết luận Sư phạm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
BÁO CÁO CUỐI KÌ HỌC PHẦN: THỰC HÀNH DẠY HỌC TẠI
TRƯỜNG SƯ PHẠM
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Sinh viên: Phạm Linh Chi
Mã sinh viên: 695904020
Lớp: 69B
HÀ NỘI, 2022
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG
Trang 5KẾ HOẠCH XUỐNG TRƯỜNG KIẾN TẬP
(Thời gian từ 26/10/2022 đến 22/12/2022) Thành viên nhóm 6:
Lớp chủ nhiệm: Lớp 2H - Trường Tiểu học Nghĩa Tân
Giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn: Cô Vũ Phương Linh
kinh nghiệm
1
- Người chủ trì: Ban Giám hiệu; Giáo viên chủ nhiệm
- Đối tượng tham gia: Ban Giám hiệu; cô trưởng khối chuyên môn khối 2, Cô
Giáo Giáng Hương - GV dạy tiết Toán mẫu, GVCN lớp 2H
- Tìm hiểu về nội quy,
Hiệu trường, tổ trưởng
tổ chuyên môn khối 2,
giáo viên chủ nhiệm và
tập thể lớp 2H
- 7h40: Cả nhóm có mặt,gặp gỡ GVCN và làmquen với HS lớp 2H
- Xin ý kiến GVCN lớp2H về công tác thựchành kĩ năng giáo dục tạilớp trong 8 tuần (Sángthứ 5 hàng tuần)
- Gặp gỡ ban giám hiệu,
tổ trưởng tổ chuyên môn
- Biết và hiểuhơn về giáoviên và họcsinh tại trườngTiểu học NghĩaTân
- Làm quenđược với các
em học sinhlớp 2H
Trang 6- Xin ý kiến giáo viên
- Phân loại, tìm hiểu
thông tin học sinh, nắm
viên bộ môn dự giờ
trong tuần sau
- Dự giờ tiết học Toán
khối 2 cùng cả đoàn:
Nghe phổ biến nội quy,những thông tin vềtrường, khối và công tácgiảng dạy
- Dự giờ tiết Toán mẫu
để rút kinh nghiệm, họchỏi…
- Học hỏi kĩnăng dạy học,quản lí họcsinh, bao quátlớp
2
- Người chủ trì: Giáo viên chủ nhiệm; Các giáo sinh thực tập.
- Đối tượng tham gia: Giáo viên chủ nhiệm lớp 2H; Tập thể học sinh lớp 2H;
- Tham gia dự giờ cáctiết học
- Ghi chép báo cáo dựgiờ, rút kinh nghiệm tiếtdạy
- Báo cáo dựgiờ
3
- Người chủ trì: Giáo viên chủ nhiệm; sinh viên Phạm Thị Linh, Nguyễn
Minh Anh
Trang 7- Đối tượng tham gia: Giáo viên chủ nhiệm lớp 2H; Tập thể học sinh lớp 2H;
giáo viên chủ nhiệm về
việc xây dựng kế hoạch
- Giáo sinh xin ý kiến
rút kinh nghiệm sau tiết
dạy từ GVCN
- Giáo sinh Phạm ThịLinh, Nguyễn Minh Anhchuẩn bị KHBD, đồdùng dạy học, bài giảngPowerPoint và phươngtiện dạy học để chủ độngxin ý kiến nhận xét, góp
ý từ GVCN trước
- Sáng thứ năm, giáo
sinh tổ chức dạy mônTiếng Việt và nhóm ghihình lại buổi dạy
-Tiến hành dạy học:Họcsinh lớp 2H, GVCN lớp2H cùng với nhóm giáosinh
- Các thành viên trongtrong nhóm thực tập sinhphân công theo dõi tìnhhình học tập của lớptrong giờ học
-Sau tiết dạy, xin ý kiếnnhận xét và rút kinhnghiệm
- Sản phẩmbao bao gồm:
+ Video tiếthọc
+ Các biên bản
dự giờ+ Kế hoạch bàidạy (Đã rútkinh nghiệm)
4
- Người chủ trì: Giáo viên chủ nhiệm; Giáo sinh Phùng Lan Hương và Đinh Thị Quỳnh.
Trang 8- Đối tượng tham gia: Giáo viên chủ nhiệm lớp 2H; Tập thể học sinh lớp 2H;
- Xin ý kiến rút kinh
nghiệm sau tiết dạy
- Giáo sinh Phùng LanHương chuẩn bị KHBD,
đồ dùng và phương tiệndạy học (bài để chủđộng xin ý kiến, góp ý từGVCN trước
- Tiến hành dạy học trênlớp:
+ Học sinh lớp 2H
+ Thành viên trongnhóm hỗ trợ
+ GVCN dự giờ,đánh giá và góp ý
- Xin ý kiến đánh giá,góp ý từ phía GVCN vàcác bạn Giáo sinh kháctrong nhóm
- Rút kinh nghiệm saugiờ dạy
(Những tiết học khác, cảnhóm dự và học hỏi kinhnghiệm, hoàn thành báocáo dự giờ.)
- Sản phẩm:
Video tiết họcCác biên bản
dự giờ
Kế hoạch bàidạy (Đã rútkinh nghiệm)
5 - Người chủ trì: Giáo viên chủ nhiệm; Giáo sinh Đoàn Thị Thu Trang
- Đối tượng tham gia: Giáo viên chủ nhiệm lớp 2H; Tập thể học sinh lớp 2H;
PowerPoint bài giảng,các thiết bị và đồ dùngdạy học cần thiết
- Xin ý kiến đóng góp vànhận xét của giáo viênchủ nhiệm và các giáo
- Học sinh đạtđược các yêucầu cần đạt củabài học
- Sản phẩmbáo cáo:
+ Video tiếtdạy
+ Kế hoạch bài
Trang 9giáo sinh trong nhóm
thực tập
sinh trong nhóm về kếhoạch bài dạy đã thiếtkế
- Thực hiện dạy học với
sự tham gia của các họcsinh lớp 2H và dự giờbởi giáo viên chủ nhiệmcùng các bạn giáo sinhtrong nhóm
- Sau tiết dạy, xin ý kiếnnhận xét và rút kinhnghiệm
dạy sau khiđược rút kinhnghiệm+ Nhận xét củagiáo viên chủnhiệm và cácgiáo sinh khác
6
- Người chủ trì: Giáo viên chủ nhiệm; Giáo sinh Phạm Linh Chi
- Đối tượng tham gia: Giáo viên chủ nhiệm lớp 2H; Tập thể học sinh lớp 2H;Nhóm thực tập sinh
- Tiếp tục theo dõi nề
+ Xin ý kiến giáo viên
chủ nhiệm về việc xây
nề nếp học tập của lớp
- Giáo sinh Phạm LinhChi chuẩn bị KHBD, bàigiảng PowerPoint, đồdùng dạy học và phươngtiện dạy học để chủ độngxin ý kiến, góp ý từGVCN trước
-Tiến hành tổ chức dạy
học trên lớp:
- Học sinh lớp 2H
- GVCN: Cô Vũ PhươngLinh Nhóm giáo sinh
- Xin ý kiến đánh giá,góp ý từ phía GVCN vàcác bạn Giáo sinh kháctrong nhóm về cách thức
- Sản phẩm cáobáo cáo:
+ KHBH củagiáo sinh viênsoạn, có ý kiếnnhận xét củaGVHD+ Video tiếtdạy do giáosinh dạy+ Các biên bản
dự giờ
Trang 10- Người chủ trì: Giáo viên chủ nhiệm
- Đối tượng tham gia: Giáo viên chủ nhiệm lớp 2H; Tập thể học sinh lớp 2H;Nhóm thực tập sinh
- Xin ý kiến của giáo
viên chủ nhiệm về buổi
chia tay lớp
- Tiếp tục tìm hiểu, quansát HS lớp chủ nhiệm
- Tiếp tục tìm hiểu cáchoạt động giáo dục củalớp 2H => Lên ý tưởng
và xin ý kiến GVHD về
kế hoạch tổ chức tiếtdạy
- Tiếp tục tìm hiểu côngtác lớp => Lập kế hoạchdạy học trước lớp
- Lên ý tưởng xây dựng
kế hoạch dạy học ( Giáo
án, bài giảng ppt, đồdùng học tập, )
- Trao đổi ý tưởng xâydựng KH với GVHD đểđược tư vấn
- Thực hiện dạy một tiết
- Đảm bảo theodõi sát sao tìnhhình học tập vàsinh hoạt củalớp
- Tiếp tục hoànthành các báocáo
Trang 11học theo KHDH đãchuẩn bị.
- Quay video bài dạy
- Dự giờ tiết dạy củathành viên trong nhóm
và nhận xét
- Rút kinh nghiệm,chuẩn bị cho KH xuốngtrường Tuần 8
+ Làm bản báo cáoxuống trường Tuần 7
8
- Người chủ trì: Ban Giám hiệu; Giáo viên chủ nhiệm; Nhóm thực tập sinh
- Đối tượng tham gia: Ban Giám hiệu; cô trưởng khối chuyên môn khối 2,GVCN lớp 2H
- Xin ý kiến của giáo
viên chủ nhiệm về buổi
chia tay lớp
- Chỉnh sửa lại, hoànthiện hồ sơ và bản báocáo
- Chỉnh sửa, hoàn thiệnclip dạy học
- Chia tay giáo viên vàhọc sinh dưới trường tiểuhọc
- Rút kinh nghiệm, đánhgiá việc thực hiện cácnhiệm vụ rèn luyện
- Tổ chức liên hoan với
- Bản báo cáodạy học 1 tiết ởtrường Tiểuhọc
- Hoàn thànhbáo cáo tổngkết và xin ýkiến nhận xétđánh giá củagiáo viên chủnhiệm
Trang 12học sinh lớp 2H
- Các thành viên trongnhóm thực tập sinh cómặt đầy đủ để chia taygửi lời cảm ơn đến côgiáo chủ nhiệm và lớp
Chữ ký của giáo viên hướng dẫn Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2022
Chữ ký của sinh viên
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 13CÁC BIÊN BẢN DỰ GIỜ
I BIÊN BẢN DỰ GIỜ MẪU
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Giáng Hương
Ngày dạy: ngày 27 tháng 10 năm 2022
Lớp: 2M
Môn: Toán
GIẢI BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ ( TIẾT 2)
A- PHẦN GHI CHÉP CỦA NGƯỜI DỰ
1 MỤC TIÊU:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được bài toán về ít hơn một số đơn vị
- Tóm tắt và trình bày được bài giải bài toán về ít hơn một số đơn vị
- Giải thích được việc sử dụng phép tính nào trong bài giải bài toán về ít hơn một
- Học sinh mở sách
vở ghi tên bài
- Video bàihát “Tậpthể dụcbuổi sáng”.15
- GV gọi 1 học sinh đọc to
đề bài bài toán
- GV gọi 1 học sinh tóm tắtbài toán:
+ Mai gấp được mấy cái thuyền?
- Học sinh quan sátbài toán
- HS đọc to đề bài
- HS tóm tắt bàitoán
+ Mai gấp được 8 cái thuyền.
máy chiếu
Trang 14+ Nhận xét về số thuyền của
Nam với Mai.
- GV yêu cầu 1 học sinh
nhận xét
- GV nhắc lại câu trả lời
- GV hỏi học sinh: “Bài toán
- GV hỏi học sinh: Giải bài
toán có lời văn gồm mấy
bước? Đó là những bước
nào?
- GV mời HS nhận xét
- GV hướng dẫn học sinh
giải bài toán trong SGK theo
các bước giải bài toán có lời
văn GV đặt câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS: Hỏi Nam gấpđược bao nhiêu cáithuyền
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời: Gồm 3bước:
B1: Tìm hiểu bài toán
B2: Tìm phép tính thích hợp
B3: Giải bài toán
- HS lắng nghe
- HS trả lời:
+ Mai gấp được 8 cái thuyền, Nam gấp được ít hơn Mai
2 cái + Nam gấp được
thuyền.
+ Phép trừ, lấy 8 trừ 2.
- HS giải thích: Vì
Nam gập ít hơn Mai
Trang 15dụng phép tính 8 – 2 mà không phải là 8 + 2?
- GV yêu cầu 1 học sinhkhác nhận xét
- GV giải thích, chốt lại
- GV đặt câu hỏi: Trình bàybài giải có mấy bước? Đó lànhững bước gì?
- GV chốt lại các bước giảibài toán có lời văn
- GV yêu cầu học sinh tìmlời giải cho bài toán; gọi HSnêu những lời giải khác
2 cái nên phải lấy
số thuyền của Mai trừ đi 2.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Gồm 3bước:
B1: Viết lời giải B2: Viết phép tính thích hợp
B3: Viết đáp số
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Số
thuyền Nam gấp được là:
to bài toán
- GV giải thích cho HS thếnào là “hát quan họ” kết hợpcho HS quan sát hình ảnh
- GV đặt câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS quan sát
- HS đọc bài toán
- HS lắng nghe, theodõi hình ảnh
- HS trả lời
tham gia 9 tiết mục, thôn Hạ tham gia ít hơn thôn Thượng 3 tiết mục.
+ Hỏi Thôn Hạ tham gia mấy tiết mục?
máy chiếu,hình ảnh vềhát quanhọ
Trang 16- GV mời HS đọc tóm tắtmẫu.
- GV đặt câu hỏi:
+ Số người thôn nào lớnhơn, bé hơn?
+ Đâu là số lớn, đâu là sốbé?
- GV hỏi HS: “Vì sao con
lấy 9 – 3 = 6” GV gọi 3 HS
trả lời
- GV yêu cầu cả lớp vỗ taykhen bạn giải thích đúng, rõràng
- GV hỏi HS: Để giải bàitoán ít hơn một số đơn vị,chúng ta cần chú ý điều gì?
+ GV gọi 1 HS trả lời
+ GV chốt: “Chú ý phải xác
định số nào lớn, bé Tìm số
bé ta lấy số lớn trừ phần lớn hơn số bé.”
- HS đọc to trướclớp
- HS lắng nghe, ghinhớ
- GV yêu cầu HS quan sát
và đọc yêu cầu bài tập 2SGK – T52
- GV giải thích về Lễ hộicồng chiêng Kết hợp cho
- HS tóm tắt:
- SGK
- Video,hình ảnh về
lễ hội cồngchiêng
chiếu
Trang 17+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Phép tính thích hợp là phép tính gì?
- GV cho HS trình bày bàigiải vào vở
- GV đi quanh lớp quan sát,
hỗ trợ HS
- GV chọn vở HS bất kì đểchữa, mời HS đọc bài củamình
- GV mời HS khác nhận xét
- GV gọi một số HS có lờigiải khác
- GV chốt lại bài giải bàitoán và yêu cầu HS chữađúng/sai vào vở bằng bútchì
+ Đội 1 có 11 người tham gia, đội 2 có
số người tham gia ít hơn đội 1 là 4 người.
+ Hỏi đội 1 có bao nhiêu người tham gia.
+ Phép trừ, lấy 11 trừ 4.
- HS trình bày bàigiải vào vở
- 2 HS đọc bài giảitrước lớp
- HS khác lắngnghe, nhận xét
- HS đọc lời giảikhác
- HS chữa đúng saivào vở
- HS nhắc lại
- HS ghi nhớ
B Nhận xét và rút kinh nghiệm giờ dạy.
1 Ưu điểm:
- GV có giọng nói nhẹ nhàng, xử lí linh hoạt khi gặp trục trặc kĩ thuật
- Quy trình dạy học, các câu hỏi dẫn dắt phù hợp; hình thức tổ chức dạy học hiệuquả
Trang 18- GV biết cách quản lí thời gian, phân bố thời gian hợp lí cho các hoạt động.
A Phần ghi chép của người dự
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học sinh nghe viết đoạn chính tả “Nhím nâu kết bạn” chính xác
Biết chọn g hoặc gh thay cho ô vuông; tìm từ có tiếng theo yêu cầu
Hình thành năng lực nghe viết và giải quyết vấn đề
Tích cực học tập , chăm chỉ viết bài và thực hiện tốt bài tập chính tả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Máy tính; máy chiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I Khởi động - Hát tập thể: Chúng
em là học sinh lớp 2
- Thực hiện
II Khám phá:
1) Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài, ghi tênbài
-Viết tên bài vàovở
Trang 192)Hướng dẫn nghe viết:
*Tìm hiểu nội dung
-Lắng nghe, theodõi
SGK-1 HS đọc lại
-Nhận xét và lưu ýcách viết đúng
- 2 HS lên bảng, cảlớp viết vở nháp
-Cá nhân trả lờicâu hỏi
- Lớp nhận xét, bổsung
Trang 20- Khi viết bài, con cần
lưu ý điều gì? (Viết hoa
chữ cái đầu câu, giữa
các cụm từ trong mỗi
câu có dấu phẩy, kết
thúc câu có dấu chấm.)
- Trong đoạn viết có
những dấu câu nào?
(Dấu chấm, dấu phẩy)
cái đầu câu, giữa cáccụm từ trong mỗi câu
có dấu phẩy, kết thúccâu có dấu chấm
*Viết bài: - Đọc cho HS nghe viết - Viết bài
-HS thực hiện
*Nhận xét, chữa bài: - Soát lỗi cả lớp (sai 1
lỗi,sai 2 lỗi, sai trên 3 lỗi )
- Nhận xét về ưu vàkhuyết 2 -3 bài
- HS nghe hiện
Và sửa lỗi-Lắng nghe
Trang 21- Tổ chức HS hoạtđộng cá nhân.
-Nhận xét và chốt đáp
án đúng
- Làm bài tập theocá
nhân
- Gọi 2-3 bạn trìnhbày kết quả trướclớp
(Ví dụ: nâng niu, lưu
luyến, tựu trường…)
-Nhận xét
- HS lắng nghe
- Làm bài tập theonhóm
- Đại diện 2-3nhóm trình bày kếtquả trước lớp
- Lớp nhận xét
III Vận dụng - Nêu lại nội dung bài
- GV nhận xét, khenngợi, động viên HS
Nhắc HS ôn lại bài vàchuẩn bị bài sau
- HS nêu nội dungđã
học
- HS lắng nghe vàthực hiện
Trang 22B Nhận xét và rút kinh nghiệm giờ dạy
1 Ưu điểm
- Có sự chuẩn bị chu đáo, đầy đủ các phương tiện thiết bị dạy học
- GV có giọng đọc nhẹ nhàng, hay và truyền cảm
- Trong tiết dạy, đọc ngắt nghỉ đúng phù hợp với học sinh lớp 2
- Môi trường học tập thân thiện, xử lý linh hoạt các tình huống sư phạm
- Học sinh được nhận xét, đánh giá, sửa lỗi kịp thời Học sinh được hướng dẫn
và hiểu rõ nhiệm vụ học tập
2 Hạn chế
- Một số học sinh còn viết chậm, sai chính tả, chưa kịp hoàn thiện bài tập viết
- Cuối giờ, một số học sinh ra khỏi chỗ tự do (Hoàng Trung, Bảo Hân)
II BIÊN BẢN DỰ GIỜ CỦA SINH VIÊN
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động học tập giáo viên đưa ra
- Trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ thảo luận nhóm
- Có thái độ yêu thích môn học
=> Từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực như:
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ: phát triển vốn từ về tình cảm bạn bè
+ Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
+ Biết được tác dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học
Trang 23+ Năng lực giao tiếp và hợp tác
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Mục tiêu: tạo hứng thú cho học sinh bước vào bài học mới
- Phương tiện: ppt bài giảng, bài hát Tình bạn
- Cách tiến hành:
- Để bắt đầu bài học, cô mời các
bạn cùng nghe và hát theo bài hát
“Tình bạn”
- Các con cho cô biết bài hát này
nói về điều gì?
- Dẫn dắt vào bài mới: “Các con
thấy là bài hát đã ca ngợi tình
cảm bạn bè tốt đẹp, và chúng ta
trong cuộc sống này cũng rất cần
có những người bạn Trong bài
hát cũng đã nhắc đến các từ chỉ
tình cảm bạn bè đấy các con ạ
Và ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu về với bài LTVC MRVT về
tình cảm bạn bè Dấu chấm, dấu
hỏi, dấu chấm than”
- Các con lấy vở ghi tên bài vào
+ Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp
- Phương pháp: thảo luận nhóm
- Phương tiện: ppt bài giảng, sgk, phiếu bài tập
- Cách tiến hành:
Trang 24Giáo viên Học sinh
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm
bạn bè
Bài 1:
- GV HS đọc YC bài "Cô mời 1 bạn đọc
cho cô yêu cầu đề bài bài 1"
- Bài yêu cầu làm chúng ta làm gì?
- Cô mời một bạn đọc mẫu giúp cô
- Từ quý mến là từ chỉ tình cảm bạn bè
Các con hãy tìm 3-5 từ ngữ chỉ tình cảm
bạn bè và ghi vào vở giúp cô nào
- Gọi 5-7 học sinh chia sẻ
“Con đã tìm được những từ nào, con có
thể chia sẻ cho cô và các bạn cùng biết
được không?
Cô mời 1 bạn nhận xét câu trả lời của
bạn nào Cô mời bạn…, ngoài ra con có
tìm thêm được từ nào khác không?
Cô cũng đồng ý với ý kiến của các con,
ngoài ra cô cũng tìm thêm được 1 số từ
ngữ chỉ tình cảm bạn bè khác với các
bạn, cô mời 1 bạn đọc giúp cô nào
- Các con lấy bút chì chữa bài làm của
mình vào trong vở
- Bạn nào chưa tìm được hoặc tìm được
ít thì các con ghi những từ cô chiếu trên
đây vào vở nha
- GV chốt ý: “Bài tập 1 cô thấy các con
đã tìm được rất nhiều từ chỉ tình cảm
bạn bè, cô khen lớp Và chúng ta cùng
nhau chuyển đến bài tập số 2”.
* Hoạt động 2: Chọn từ trong ngoặc đơn
thay cho ô vuông
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu "Cô mời 1 bạn
đọc cho cô yêu cầu đề bài bài 2"
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1-2 HS đọc
- Bài yêu cầu chúng ta tìm từ ngữ chỉtình cảm bạn bè
- HS chia sẻ trước lớp: Từ ngữ chỉ tìnhcảm bạn bè: thân, quý, mến, thân thiết,gắn bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi, …
- 1-2 HS đọc
- Bài yêu cầu điền từ vào ô vuông
Trang 25- Các con thấy có 3 ô vuông nhưng có
đến 4 từ, vậy nên chúng ta phải đọc thật
kĩ để làm được bài tập này
- Các con sẽ làm việc theo bàn, làm bút
chì vào trong sách, các con cùng nhau
thảo luận để tìm được câu trả lời đúng
- Cô mời 1 bạn đọc đáp án của nhóm
con
- Cô mời bạn … nhận xét câu trả lời của
bạn
- Con cho cô biết tại sao ở ô vuông thứ
nhất con lại điền từ “thân thiết”, ô vuông
thứ hai con điền từ “nhớ”
- À, sau khi đọc như thế chúng ta thấy từ
"nhớ" là từ thích hợp nhất
- Chúng ta còn 2 từ, con chọn từ nào để
điền vào ô vuông cuối cùng nào?
- Bạn nào đồng ý với ý kiến của bạn thì
giơ tay Cô thấy tất cả các con đã đồng ý
với câu trả lời của bạn và cô cũng vậy
- Như vậy các con đã điền xong các từ
vào ô vuông, cô mời 1 bạn đọc lại cho
cô đoạn văn Bạn nào chưa xong thì điền
vào sách
- GV chốt: “Đối với dạng bài tập điền từ
này, các con phải đọc thật kĩ đoạn văn,
nhận xét các từ loại, điền từ phải đảm
bảo đúng nghĩa, đúng liên kết.” Chúng
ta cùng đến với bài tập 3.
* Hoạt động 3: Chọn câu ở cột A phù
hợp với ý ở cột B Nói tên dấu câu đặt
cuối mỗi câu
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3
- Bài tập này có mấy yêu cầu?
- Bài tập này có 2 yêu cầu, là nối câu ở
cột A với ý ở cột B, và nói dấu câu đặt
cuối mỗi câu
- HS thảo luận nhóm theo bàn
- Học sinh đọc câu trả lời
- Đọc yêu cầu đề bài
- Bài tập có 2 yêu cầu
Trang 26- Bài này các con sẽ làm luôn trong sgk
trong thời gian là 4 phút, hết thời gian 4
phút, cô sẽ gọi 4 bạn trả lời
- Cô mời 1 bạn đứng lên, đọc to câu trả
lời của mình
- Cô mời bạn … nhận xét
- Con cho cô biết vì sao ở cuối câu này
người ta dùng dấu “chấm”? À đúng rồi,
cô cũng đồng ý với ý kiến của con Câu
kể thì cuối câu sẽ đặt dấu chấm Còn câu
hỏi thì sẽ dùng dấu chấm hỏi Câu bộc lộ
cảm xúc thì sẽ dùng dấu chấm than
- GV chốt ý: “Câu kể thì cuối câu sẽ đặt
dấu chấm Còn câu hỏi thì sẽ dùng dấu
- Trên đây cô phiếu kể về người
bạn của cô, các con hãy trả lời
các câu hỏi để kể về bạn của
của con được không Hai bạn
đứng lên đây cho cô và các bạn
Trang 27- Cô khen các con đã hoàn thành
tốt vào hoạt động này
- Bạn nào chưa hoàn thành thì về
nhà hoàn thành nốt, đến tiết shl
cô sẽ gọi 1 số bạn lên nhé
4 Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Hôm nay các con đã học bài gì?
- GV nhận xét giờ học " Hôm nay cô khen các con đã rất tích cực tham gia vào tiếthọc, trả lời rất đúng các câu hỏi bài tập cô đưa ra Sau bài học ngày hôm nay,chúng ta phải biết yêu thương và giúp đỡ các bạn của mình cũng như mọi ngườixung quanh các con nhé Cảm ơn các con đã tham gia tiết học ngày hôm nay."
NHẬN XÉT
1/ Ưu điểm:
- Có sự chuẩn bị giáo án, bài dạy chu đáo
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các khâu lên lớp
- Truyền thụ nội dung kiến thức đầy đủ
- Tích hợp được cả kiến thức của môn TNXH vào bài dạy
2/ Hạn chế:
- Công tác chuẩn bị mặc dù đã thực hiện nhưng vẫn còn lỗi
- Nên khai thác kiến thức ngoài sách giáo khoa ở bài 1
- Chưa chốt kiến thức ở bài tập 3
Họ và tên giáo sinh: Nguyễn Minh Anh
Thời gian dạy: ngày 24/11/2022
Môn giảng dạy: Tiếng Việt
TỚ NHỚ CẬU
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS đạt được:
Trang 28- Đọc đúng các tiếng có vần khó và tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát
âm địa phương như: rủ, thường xuyên, nắn nót.
- Đọc đúng về câu : ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu, ngắt hơi hợp lí ở những
câu văn dài, khó đọc: Kiến nói:/ “Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy.”.//
- Đọc đúng, to, rõ ràng các đoạn văn trong câu chuyện “Tớ nhớ cậu”.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được
đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp
Hiểu được cảm xúc buồn bã, nhớ nhung của kiến khi chia tay sóc để chuyểnđến khu rừng mới (Trả lời các câu hỏi trong SGK);
Nghe: Nghe thầy cô và bạn bè để nắm được cách đọc và hiểu nội dung để vận
dụng hoàn thành phần luyện tập theo văn bản đọc
Nói: Nói lời chào tạm biệt trong các tình huống khác nhau.
- Năng lực văn học: nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việcdiễn ra trong câu chuyện
2 Phẩm chất:
Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm: Có tình cảm thân
thiết, quý mến đối với bạn bè; có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
II CHUẨN BỊ
1 GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa,
2 Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN T
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
PP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
Trang 292’ *Khởi động GV cho HS hát tập thể
bài “Lớp chúng ta đoànkết”
- GV yêu cầu HS thảoluận nhóm với bạncùng bàn trong thờigian 2 phút
+ GV gọi 1 HS lênbảng điều khiển hoạtđộng thảo luận nhóm
- GV nhận xét, tổngkết, thống nhất đáp án
- GV hỏi thêm câu hỏi
phụ: “Sóc đã làm gì để
giữ lời hứa với kiến?”
- GV gọi 1 HS đọc câuhỏi
- GV yêu cầu HS làmviệc cá nhân
- GV gọi 1 – 2 HS trảlời câu hỏi
- GV và HS thống nhấtđáp án
- 1 HS lên điềukhiển
+ Gọi 2-3 nhómtrình bày kết quảthảo luận
+ Gọi 1 – 2 bạnnhận xét
- 1 - 2 HS trả lờicâu hỏi, HS khácnhận xét
PP vấnđáp, PPthảoluậnnhóm