CÁC BIÊN BẢN DỰ GIỜ
B. Nhận xét và rút kinh nghiệm giờ dạy
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: tạo hứng thú cho học sinh bước vào bài học mới - Phương tiện: ppt bài giảng, bài hát Tình bạn
- Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Để bắt đầu bài học, cô mời các bạn cùng nghe và hát theo bài hát
“Tình bạn”
- Các con cho cô biết bài hát này nói về điều gì?
- Dẫn dắt vào bài mới: “Các con thấy là bài hát đã ca ngợi tình cảm bạn bè tốt đẹp, và chúng ta trong cuộc sống này cũng rất cần có những người bạn. Trong bài hát cũng đã nhắc đến các từ chỉ tình cảm bạn bè đấy các con ạ.
Và ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về với bài LTVC MRVT về tình cảm bạn bè. Dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than”.
- Các con lấy vở ghi tên bài vào vở.
- Hát theo
- Chủ đề tình bạn - Lắng nghe
- Ghi tên bài vào vở
2. Hình thành kiến thức (20 phút) - Mục tiêu:
+ Học sinh tìm được các từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè + Mở rộng vốn từ chỉ tình cảm bạn bè
+ Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp - Phương pháp: thảo luận nhóm
- Phương tiện: ppt bài giảng, sgk, phiếu bài tập - Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
Bài 1:
- GV HS đọc YC bài "Cô mời 1 bạn đọc cho cô yêu cầu đề bài bài 1"
- Bài yêu cầu làm chúng ta làm gì?
- Cô mời một bạn đọc mẫu giúp cô.
- Từ quý mến là từ chỉ tình cảm bạn bè.
Các con hãy tìm 3-5 từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè và ghi vào vở giúp cô nào.
- Gọi 5-7 học sinh chia sẻ
“Con đã tìm được những từ nào, con có thể chia sẻ cho cô và các bạn cùng biết được không?
Cô mời 1 bạn nhận xét câu trả lời của bạn nào. Cô mời bạn…, ngoài ra con có tìm thêm được từ nào khác không?
Cô cũng đồng ý với ý kiến của các con, ngoài ra cô cũng tìm thêm được 1 số từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè khác với các bạn, cô mời 1 bạn đọc giúp cô nào.
- Các con lấy bút chì chữa bài làm của mình vào trong vở
- Bạn nào chưa tìm được hoặc tìm được ít thì các con ghi những từ cô chiếu trên đây vào vở nha.
- GV chốt ý: “Bài tập 1 cô thấy các con đã tìm được rất nhiều từ chỉ tình cảm bạn bè, cô khen lớp. Và chúng ta cùng nhau chuyển đến bài tập số 2”.
* Hoạt động 2: Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu "Cô mời 1 bạn đọc cho cô yêu cầu đề bài bài 2"
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu chúng ta tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
- HS chia sẻ trước lớp: Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân, quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi, …
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu điền từ vào ô vuông
- Các con thấy có 3 ô vuông nhưng có đến 4 từ, vậy nên chúng ta phải đọc thật kĩ để làm được bài tập này
- Các con sẽ làm việc theo bàn, làm bút chì vào trong sách, các con cùng nhau thảo luận để tìm được câu trả lời đúng.
- Cô mời 1 bạn đọc đáp án của nhóm con.
- Cô mời bạn … nhận xét câu trả lời của bạn.
- Con cho cô biết tại sao ở ô vuông thứ nhất con lại điền từ “thân thiết”, ô vuông thứ hai con điền từ “nhớ”
- À, sau khi đọc như thế chúng ta thấy từ
"nhớ" là từ thích hợp nhất.
- Chúng ta còn 2 từ, con chọn từ nào để điền vào ô vuông cuối cùng nào?
- Bạn nào đồng ý với ý kiến của bạn thì giơ tay. Cô thấy tất cả các con đã đồng ý với câu trả lời của bạn và cô cũng vậy.
- Như vậy các con đã điền xong các từ vào ô vuông, cô mời 1 bạn đọc lại cho cô đoạn văn. Bạn nào chưa xong thì điền vào sách.
- GV chốt: “Đối với dạng bài tập điền từ này, các con phải đọc thật kĩ đoạn văn, nhận xét các từ loại, điền từ phải đảm bảo đúng nghĩa, đúng liên kết.” Chúng ta cùng đến với bài tập 3.
* Hoạt động 3: Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3
- Bài tập này có mấy yêu cầu?
- Bài tập này có 2 yêu cầu, là nối câu ở cột A với ý ở cột B, và nói dấu câu đặt cuối mỗi câu.
- HS thảo luận nhóm theo bàn
- Học sinh đọc câu trả lời
- Vì là từ chỉ tình cảm bạn bè ạ - Con chọn từ "nhớ" ạ
- Con cũng đồng ý với bạn ạ
- HS: Con chọn từ "vui đùa". Vì chỉ hoạt động của 2 bạn nhỏ ạ
- Đọc lại đoạn văn
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu đề bài - Bài tập có 2 yêu cầu
- Bài này các con sẽ làm luôn trong sgk trong thời gian là 4 phút, hết thời gian 4 phút, cô sẽ gọi 4 bạn trả lời.
- Cô mời 1 bạn đứng lên, đọc to câu trả lời của mình.
- Cô mời bạn … nhận xét.
- Con cho cô biết vì sao ở cuối câu này người ta dùng dấu “chấm”? À đúng rồi, cô cũng đồng ý với ý kiến của con. Câu kể thì cuối câu sẽ đặt dấu chấm. Còn câu hỏi thì sẽ dùng dấu chấm hỏi. Câu bộc lộ cảm xúc thì sẽ dùng dấu chấm than.
- GV chốt ý: “Câu kể thì cuối câu sẽ đặt dấu chấm. Còn câu hỏi thì sẽ dùng dấu chấm hỏi. Câu bộc lộ cảm xúc thì sẽ dùng dấu chấm than.”
- Làm bài tập
- Chia sẻ câu trả lời trước lớp.
3. Luyện tập – Vận dụng (8 phút)
- Mục tiêu: kể được bạn ngồi cạnh mình, ôn lại và vận dụng vốn từ về tình cảm bạn bè
- Phương tiện: phiếu - Cách tiến hành:
Giáo viên Học sinh
- Trên đây cô phiếu kể về người bạn của cô, các con hãy trả lời các câu hỏi để kể về bạn của mình nhé.
- Các con giới thiệu về bạn: tên, nhà ở đâu, sở thích, tình cảm của em với bạn…
- Cô mời bạn … nói cho cô và các bạn cùng nghe về bạn cùng bàn của con được không. Hai bạn đứng lên đây cho cô và các bạn nhìn thấy rõ nhé.
- À, từ đây chúng ta có thể thấy được bạn … đã kể rất chi tiết về bạn cùng bàn của mình
- Lắng nghe thực hiện
- Chia sẻ trước lớp
- Cô khen các con đã hoàn thành tốt vào hoạt động này
- Bạn nào chưa hoàn thành thì về nhà hoàn thành nốt, đến tiết shl cô sẽ gọi 1 số bạn lên nhé.
4. Củng cố, dặn dò (2 phút) - Hôm nay các con đã học bài gì?
- GV nhận xét giờ học " Hôm nay cô khen các con đã rất tích cực tham gia vào tiết học, trả lời rất đúng các câu hỏi bài tập cô đưa ra. Sau bài học ngày hôm nay, chúng ta phải biết yêu thương và giúp đỡ các bạn của mình cũng như mọi người xung quanh các con nhé. Cảm ơn các con đã tham gia tiết học ngày hôm nay."
NHẬN XÉT 1/ Ưu điểm:
- Có sự chuẩn bị giáo án, bài dạy chu đáo.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các khâu lên lớp.
- Truyền thụ nội dung kiến thức đầy đủ.
- Tích hợp được cả kiến thức của môn TNXH vào bài dạy.
2/ Hạn chế:
- Công tác chuẩn bị mặc dù đã thực hiện nhưng vẫn còn lỗi.
- Nên khai thác kiến thức ngoài sách giáo khoa ở bài 1 - Chưa chốt kiến thức ở bài tập 3
Họ và tên giáo sinh: Nguyễn Minh Anh Thời gian dạy: ngày 24/11/2022
Môn giảng dạy: Tiếng Việt
TỚ NHỚ CẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS đạt được:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung: Hình thành các NL chung: Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm; NL giao tiếp.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
Đọc:
- Đọc đúng các tiếng có vần khó và tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương như:rủ, thường xuyên, nắn nót.
- Đọc đúng về câu : ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu, ngắt hơi hợp lí ở những câu văn dài, khó đọc: Kiến nói:/ “Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy.”.//
- Đọc đúng, to, rõ ràng các đoạn văn trong câu chuyện“Tớ nhớ cậu”.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
Hiểu được cảm xúc buồn bã, nhớ nhung của kiến khi chia tay sóc để chuyển đến khu rừng mới. (Trả lời các câu hỏi trong SGK);
Nghe:Nghe thầy cô và bạn bè để nắm được cách đọc và hiểu nội dung để vận dụng hoàn thành phần luyện tập theo văn bản đọc.
Nói:Nói lời chào tạm biệt trong các tình huống khác nhau.
- Năng lực văn học: nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện.
2. Phẩm chất:
Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm:Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.