TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC o0o BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN THIẾT KẾ BÀI HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC Giảng viên giảng dạy Nguyễn Thị Thanh Hà Sinh viên thực hiện[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-o0o -BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
THIẾT KẾ BÀI HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC
Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Thị Thanh Hà
Sinh viên thực hiện: Phạm Linh Chi
Mã SV: 695904020
Lớp: 69B
Hà Nội, 28 tháng 12 năm 2022
Trang 2Câu 1 : Xây dựng một bài học tích hợp Giáo dục tài chính gắn với nội dung bài
học trong SGK hoặc một hoạt động thực hành trải nghiệm trong dạy học môn Toán trường tiểu học
BÀI TOÁN MUA BÁN
( Tiết 1 )
HĐ 1 : KHỞI ĐỘNG : ĐỐ VUI
Câu 1 :
Bỏ huyền tớ ước được nàng
Thêm sắc vào nữa là người đi lên
Có huyền thì thật là may
Ai mà chẳng thích tên mình là huyền
Là gì ?
Câu 2 :
Trang 3Mặt trước của tờ 100.000 VNĐ có địa
Trang 4Ví dụ : Tiệm tạp hóa bán vở được lãi 1500 đồng Tính giá bán của quyển vở đó, biết rằng
số tiền lãi bằng 15% tiền vốn
Câu 1 : Cửa hàng bán 1 cái mũ được lãi 10000 đồng Tính giá bán
1 cái mũ biết tiền lãi bằng 20 % tiền vốn
Hoạt động :
• Nhóm 1: Trưng bày sản phẩm ( đồ dùng cá nhân )
• Nhóm 2: Mua hàng, chọn hàng
• Nhóm 3: Giám sát, đánh giá
Câu 2 : Tiệm tạp hóa mua một cây lược giá 6000 đồng rồi đem bán
.Hỏi cửa hàng đó cần bán với giá bao nhiêu tiền để được lãi 20 %
của giá bán ?
Câu 3 : Một người bán hàng lãi được 152000 đồng.Tính ra số tiền
lãi này bằng 9% số tiền mua hàng ban đầu Hỏi người đó đã bán
được bao nhiêu tiền ?
nhiêu
.Hỏi người đó đã bán được bao nhiêu đồng
Trang 5Kế hoạch tổ chức sinh nhật mẹ :
- Thời gian, địa điểm :
- Dự kiến các khoản cần chi tiêu :
- Dự kiến số người tham gia:
- Dự kiến số tiền cần chi :
- Lên kế hoạch tiết kiệm :
- Danh mục chi tiêu :
BÀI TOÁN MUA BÁN
TIẾT 2 HĐ1 : KHỞI ĐỘNG : Trò chơi Đi chợ
STT Danh mục cần mua Số lượng Số tiền (đồng)
Trang 6HĐ 2 : KHÁM PHÁ :
Dạng 2: Tính số tiền lãi so với giá vốn
Cách giải
+ Ta coi giá bán của vật là 100% thì tiền lãi sẽ chiếm a% so với giá bán
+ Vì Giá bán = giá vốn + lãi nên muốn biết được số lãi so với giá vốn ta tìm tỉ số phần trăm giữa lãi và giá vốn
Ví dụ : Một người bán một cân ổi được lãi 20% so với giá bán thì được lãi bao nhiêu phần trăm so với giá vốn?
Lãi suất = giá bán – giá
vốn
Trang 7✓ 1000đ + 1000đ +1000đ + 1000đ+ 1000đ
20000đ ✓ 10000đ + 10000đ
✓ 5000đ + 5000đ + 10000đ
✓ 10000đ + 2000đ+ 2000đ + 2000đ + 2000đ+ 2000đ
Câu 1: Một cửa hàng định giá mua hàng vào bằng 75% gía bán Hỏi
cửa hàng đó định giá bán bằng bao nhiêu phần trăm giá mua ?
Câu 2 : Một người gửi tiết kiệm 15 triệu đồng với lãi suất 1,1 % một
tháng.Tính số tiền lãi sau 1 tháng
Trang 810000đ + 10000đ + 10000đ + 10000đ
10000đ ✓ 50000 đ + 50000đ
✓ 20000đ + 20000đ + 50000đ + 10000đ
✓ 20000đ + 20000đ+20000đ+20000đ+20000đ
✓ 50000đ + 10000đ + 10000đ+10000đ+20000 đ
Câu 2 : Trình bày nội dung bài học đã xây dựng ở câu 1 dưới hình thức tài liệu học
tập điện tử cho HSTH
Link SGK : https://heyzine.com/flip-book/183dacd816.html#page/10
Câu 3: Xây dựng kế haochj dạy học của bài học tích hợp đã thiết kế ở câu 1 theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực HSTH
Bài toán mua bán
- Năng lực tư duy và lập luận toán học : Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh
số tiền để mua các mặt hàng với số tiền khách hàng đưa, phân tích để chọn các loại mệnh giá tiền cần đổi
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học :
+ Sử dụng được các tờ tiền để mua bán , trao đổi và giải thích được việc sử dụng những tờ tiền đó
- Năng lực mô hình hóa toán học :
+ Sử dụng được công thức tính toán để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn trong mua bán
Trang 9+ Giám sát đánh giá hoạt động sử dụng tiền
- Năng lực giao tiếp toán học :
+ Thực hiện được thao tác phân tích, lựa chọn đưa ra quyết định các đồ dùng để mua với số tiền có được
+ Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, trao đổi mua bán
b Năng lực chung :
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : HS làm việc nhóm , phân công nhiệm vụ, phối hợp với nhau hiệu quả trong nhiệm vụ học tập giáo viên đưa ra
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : HS tự giải quyết được các câu hỏi, nhiệm
vụ học tập giáo viên đưa ra ; tự xử lí được các tình huống xảy ra trong quá trình thực hành
- Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự đọc sách ,tìm hiểu những kiến thức liên quan đến bài toán mua bán
- HS: món hàng ( đồ dùng học tập ) : bút, thước, kẻ, tẩy, compa, vở;
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐ 1 : Khởi động : “ Đố vui ” ( 5 phút )
- Mục tiêu: GV tạo không khí lớp học vui vẻ và HS có hứng thú hơn vào bài
học; giúp HS tiếp cận với bài học
- Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “ Đố vui ”
- Sản phẩm học tập: Sự tham gia tích cực của HS, câu trả lời của HS
Trang 10- Công cụ đánh giá: GV quan sát, đánh giá sự tích cực, tự giác tham gia trò chơi của HS
- Cách thực hiện:
- Ổn định lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố
vui ”
- GV nêu luật chơi : “ Cô sẽ chiếu lần
lượt 3 câu đố lên màn hình, bạn nào
giơ tay nhanh nhất sẽ được trả lời câu
hỏi.Nếu hết thời gian 30s mà chưa trả
lời câu đố thì quyền trả lời sẽ thuộc về
người khác Trả lời sai sẽ không được
phần thưởng, trả lời đúng sẽ được một
món quà từ cô Các con đã hiểu rõ luật
chơi chưa ? ”
- GV chiếu câu đố :
Câu 1 :
Bỏ huyền tớ ước được nàng
Thêm sắc vào nữa là người đi lên
Trang 11Câu 3 : Trong mỗi chú lợn thì có bao nhiêu
tiền ?
- Tổng kết trò chơi:
- Dẫn dắt vào bài học : 3 câu đố trong
hoạt động trên đều có liên quan đến
tiền tệ Việt Nam Và để các con có thể
• Biết được khái niệm giá bán, giá vốn (giá mua), lãi suất
• Biết được công thức tính giá bán = giá vốn + lãi
• Sử dụng được công thức để tính ra giá bán
• Giải quyết được các bài toán thực tiễn
- Nội dung hoạt động: GV cho HS học định nghĩa giá bán , giá vốn , và lãi ; giới thiệu dạng toán mới về giá bán
- Sản phẩm học tập: Sự tham gia tích cực của HS, câu trả lời của HS
- Công cụ đánh giá: GV quan sát, đánh giá sự tích cực, tự giác trả lời câu hỏi
- Cách thực hiện:
- GV chiếu bài tập lên màn hình : - Quan sát
Trang 12- GV cho HS làm bài tập vào vở sau đó
cho 1 HS trả lời
- Gọi HS khác nhận xét
- Chốt đáp án :
• Giá bán là khoản thu nhập người bán
nhận được nhờ việc tiêu thụ sản phẩm
đó
• Giá vốn là toàn bộ chi phí nhập hàng,
sản xuất và các chi phí liên quan trực
tiếp khác để có được hàng hóa sẵn sàng
bán ra
• Lãi là phần giá trị lớn hơn thu được do
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
- GV cho HS nêu lại các định nghĩa
- GV giới thiệu dạng toán : Tính giá bán
của vật đó
Cách giải:
✓ Theo đề bài, biết b% tiền vốn là a
đồng, ta sử dụng bài toán tìm một
số khi biết giá trị phần trăm của nó
✓ Tìm giá bán theo công thức:
Giá bán = giá vốn + lãi suất.
- GV đưa ra ví dụ :
Tiệm tạp hóa bán vở được lãi 1500
đồng Tính giá bán của quyển vở đó,
biết rằng số tiền lãi bằng 15% tiền vốn
- Nối bài tập và trả lời
Trang 13- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận :
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Đề bài yêu cầu tính gì ?
+ Tính tiền vốn như thế nào ?
Giá bán = giá vốn + lãi suất.
+ Đề bài cho biết tiền lãi là 1500 đồng , tiền lãi bằng 15% tiền vốn + Đề bài yêu cầu tính giá bán + Ta có : 1500đ = 15% tiền vốn
=>Tiền vốn : 1500đ : 15% = 10000đ
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Làm bài vào vở : Giá bán = giá vốn + lãi = giá vốn + 1500đ = giá vốn + 15 % tiền vốn
1500 đ = 15% tiền vốn Tiền vốn = 1500 :15x100=10000đ Vậy giá bán của chiếc lược là
1500 + 10000 = 11500 đồng Đáp số :11500 đồng
Trang 14- Nội dung hoạt động: GV cho HS xem video từ đó nêu được các cách sử dụng tiền trong mua bán
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, video , kết quả bài tập của HS
- Công cụ đánh giá: GV quan sát, đánh giá câu trả lời của HS
- GV trao đổi, rút kinh nghiệm , giáo dục
HS cách sử dụng tiền trong mua bán,
lựa chọn sản phẩm một cách hợp lí và
tiết kiệm:
+ Liệt kê các khoản chi tiêu
+ Cân nhắc trước khi chi tiêu: việc
quan trọng, cần thiết mới chi
Câu 1 : Cửa hàng bán 1 cái mũ được lãi
10000 đồng Tính giá bán 1 cái mũ biết
tiền lãi bằng 20 % tiền vốn
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS nêu công thức tính
- Gọi HS lên bảng làm bài tập và cho cả
- Nhận xét
- Ghi chép lại bài giải
Trang 15- GV chiếu bài tập 2 lên màn hình và tiếp
tục cho HS làm bài cá nhân
Câu 2 : Tiệm tạp hóa mua một cây lược
giá 6000 đồng rồi đem bán Hỏi cửa
hàng đó cần bán với giá bao nhiêu tiền
để được lãi 20 % của giá bán
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Gợi ý cho HS : Các con hãy xem giá
là : 100% - 20% =80% 80% giá bán ứng với 6000 đồng Giá bán của 1 chiếc lược là : 6000: 80 x100=7500 (đồng) Đáp số : 7500 đồng
+ HS biết giá của một số loại giá của đồ dùng cá nhân
+ Sử dụng được những tờ tiền có mệnh giá khác nhau một cách phù hợp để mua những đồ dùng đó
+ Tính được tiền thừa và trả lại tiền thừa cho khách hàng
- Nội dung hoạt động: GV chia lớp 3 thành 3 nhóm cho thực hành mua bán , trao đổi ; cho HS lập kế hoạch chi tiêu cho sinh nhật mẹ
- Sản phẩm học tập: phiếu kế hoạch chi tiêu ; kết quả thực hành của 3 nhóm
- Công cụ đánh giá: Quan sát, phiếu học tập, kết quả thực hành của mỗi nhóm
- Cách thực hiện:
- GV chia lớp thành 3 nhóm (mỗi nhóm - Chia nhóm
Trang 16hiện mua hàng và đưa đúng số
tiền cho người bán hàng dựa vào
bảng giá )
• Nhóm 3 : Giám sát, đánh giá (
đi từng nhóm kiểm tra quá trình
thực hiện trao đổi, buôn bán )
- GV phát cho 3 nhóm những mô hình tờ
tiền có mệnh giá khác nhau
- Cho nhóm 1 treo bảng giá sản phẩm
- Tổ chức cho cả lớp hoạt động
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả
- GV cho 3 nhóm thay đổi vị trí để thực
hiện việc mua bán , trao đổi, đánh giá
- GV tổng kết : Thông qua hoạt động
mua bán, trao đổi vừa rồi , cô thấy cả
lớp đã thực hiện đúng quá trình mua
bán như ngoài thực tế và đã biết cách
sử dụng mô hình tiền đúng cách
- GV trao đổi với HS : Sinh nhật của mẹ,
em đã tặng mẹ món quà gì ? Số tiền ấy
em có từ đâu ?
- GV nêu tình huống : Hai tháng nữa là
đến sinh nhật mẹ, em dự định sẽ cùng
cả nhà tổ chức một lễ sinh nhật thật vui
- Mỗi nhóm nhận mô hình tiền
- Nhóm 1 treo bảng giá , trưng bày sản phẩm
ăn sáng
- Lắng nghe
Trang 17và ý nghĩa Nhưng với số tiền hiện có
là 200.000 đồng, em vẫn còn thiếu một
khoản tiền nữa Em hãy lên kế hoạch
chi tiêu cho sự kiện này
- GV phát phiếu mẫu kế hoạch cho HS
- GV cho HS lập kế hoạch tổ chức sinh
- 95% Ứng dụng vào một số trường hợp trong thực tế để tìm ra lãi suất
Từ đó góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lưc :
Trang 18+ Sử dụng được các tờ tiền để trao đổi và giải thích được việc sử dụng những tờ tiền đó
- Năng lực mô hình hóa toán học :
+ Sử dụng được công thức tính toán để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn trong mua bán
+ Giám sát đánh giá hoạt động sử dụng trao đổi tiền
- Năng lực giao tiếp toán học :
+ Thực hiện được thao tác phân tích, lựa chọn đưa ra quyết định các đồ dùng để mua với số tiền có được
+ Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, trao đổi tiền
b Năng lực chung :
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : HS làm việc nhóm, phân công nhiệm vụ, phối hợp với nhau hiệu quả trong nhiệm vụ học tập giáo viên đưa ra
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : HS tự giải quyết được các câu hỏi, nhiệm
vụ học tập giáo viên đưa ra ; tự xử lí được các tình huống xảy ra trong quá trình thực hành
- Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự đọc sách ,tìm hiểu những kiến thức liên quan đến bài toán mua bán
Trang 19Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1 : Khởi động ( 4 phút )
- Mục tiêu: GV tạo không khí lớp học vui vẻ và HS có hứng thú hơn vào bài học; giúp HS tiếp cận với bài học
- Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “ Đi chợ ”
- Sản phẩm học tập: Sự tham gia tích cực của HS, câu trả lời của HS
- Công cụ đánh giá: GV quan sát, đánh giá sự tích cực, tự giác tham gia trò chơi của HS
- Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đi
chợ ”
- GV giới thiệu luật chơi : “ Cô sẽ chiếu
lần lượt mỗi câu hỏi, ai giơ tay nhanh
nhất sẽ giành được quyền trả lời
Trong thời gian 30s, nếu không trả lời
được sẽ nhường cơ hội cho người
khác Trả lời đúng sẽ giành được điểm,
trả lời sai thì cơ hội trả lời giành cho
bạn khác ”
- GV chiếu câu hỏi :
- Lắng nghe
- Quan sát và trả lời Câu 1 : B 1 cái kéo Câu 2 : C
Trang 20▪ Biết được công thức tính : Lãi suất = giá bán – giá vốn
▪ Sử dụng được công thức để tính ra giá bán
▪ Giải quyết được các bài toán thực tiễn
- Nội dung hoạt động: GV cho HS làm quen với dạng toán mới
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, kết quả bài tập của HS
- Công cụ đánh giá: GV quan sát, đánh giá sự tích cực, tự giác làm bài tập
- Cách thực hiện:
- GV giới thiệu dạng toán : Tính số tiền
lãi so với giá vốn
Cách giải:
+ Ta coi giá bán của vật là 100% thì tiền
lãi sẽ chiếm a% so với giá bán
+ Vì Giá bán = giá vốn + lãi nên muốn
biết được số lãi so với giá vốn ta tìm tỉ số
phần trăm giữa lãi và giá vốn
Lãi suất = giá bán – giá vốn
- GV chiếu ví dụ :
Một người bán một cân ổi được lãi 20%
so với giá bán thì được lãi bao nhiêu phần
trăm so với giá vốn?
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận :
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Đề bài yêu cầu tính gì ?
- Lắng nghe
- Quan sát
- Thảo luận : + Đề bài cho biết tiền lãi chiếm 20 % giá bán, giá bán của 1 cân ổi là 100% + Đề bài yêu cầu tính tiền lãi so với giá vốn
+ Giá vốn chiếm : 100 % - 20%=80% giá bán
Trang 21+ Xem giá bán của 1 cân ổi là 100 % thì
giá vốn chiếm bao nhiêu phần trăm so với
giá bán ?
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Cho 1 HS nhận xét
- GV chốt bài làm :
Coi giá bán của một cân ổi là 100%
Giá vốn chiếm số phần trăm so với giá
HĐ3 : Luyện tập thực hành : ( 8 phút )
- Mục tiêu:
▪ Sử dụng được công thức để tính ra lãi suất
▪ Giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan
- Nội dung hoạt động: GV cho HS làm phiếu học tập
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, phiếu học tập của HS
- Công cụ đánh giá: GV quan sát, đánh giá sự tích cực, tự giác làm bài tập
- Cách thực hiện:
- GV phát phiếu học tập cho HS - Làm phiếu học tập :
Câu 1 : Xem giá bán là 100% thì giá mua là 75%
Vậy giá bán ra so với giá mua vào chiếm số phần trăm là :
100:75 x100% = 133,33%
Trang 22- Cho HS làm phiếu bài tập
- GV cho HS trao đổi phiếu học tập
15000000 :1,1 x100 =165000 đồng Đáp số : 165000 đồng
- Trao đổi phiếu học tập
- Làm bài tập
- Nhận xét
- Chữa bài vào vở
HĐ 4: Vận dụng : ( 13 phút )
- Mục tiêu: Biết cách đổi một tờ tiền có mệnh giá lớn sang tổng các tờ tiền có
mệnh giá bé hơn và ngược lại
- Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS thực hành trao đổi tiền
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, kết quả của nhóm
- Công cụ đánh giá: GV quan sát, đánh giá sự tích cực, tự giác tham gia bài tập
- Cách thực hiện:
- GV chia lớp thành 3 nhóm (mỗi nhóm
10 HS) đóng vai
• Nhóm 1 : Ngân hàng (phụ trách
đổi tiền và tính đúng số tiền
khách hàng muốn đổi và đưa lại
cho khách hàng số tiền cần đổi )
- Chia nhóm
Trang 23• Nhóm 2 : Khách hàng ( đổi tiền
có mệnh giá nhỏ thành một tờ
tiền có mệnh giá lớn
• Nhóm 3 : Giám sát, đánh giá (
đi từng nhóm kiểm tra quá trình
thực hiện trao đổi )
- GV phát cho 3 nhóm những mô hình
tờ tiền có mệnh giá khác nhau
- GV tổ chức HS trao đổi tiền
- Cho 3 nhóm lên báo cáo kết quả