1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bt chương 5 luật ngân hàng

36 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bt chương 5 luật ngân hàng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Luật Ngân hàng
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 45,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG 1. TCTD phi ngân hàng không được làm dịch vụ thanh toán. Nhận định đúng. Căn cứ khoản 4, Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật CTCTD, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Vì vậy, TCTD phi ngân hàng không được làm dịch vụ thanh toán. CSPL: khoản 4 Điều 4 Luật các TCTD 2010 (sđbs 2017). 2. Công ty cho thuê tài chính không được cho giám đốc của chính công ty ấy thuê tài sản tài chính dưới hình thức cho thuê tài chính. Nhận định đúng. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 126 Luật Các TCTD 2010 (sđbs 2017) Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. Vì vậy, để nhằm đảm bảo tính khách quan trong hợp đồng cấp tín dụng, công ty cho thuê tài chính không được cho giám đốc của chính công ty ấy thuê tài sản tài chính dưới hình thức cho thuê tài chính. CSPL: điểm a khoản 1 Điều 126 Luật các TCTD 2010 (sđbs 2017). 3. Công ty cho thuê tài chính được quyền phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn.

Trang 1

NHẬN ĐỊNH

NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG

1 TCTD phi ngân hàng không được làm dịch vụ thanh toán.

Nhận định đúng Căn cứ khoản 4, Điều 4 Luật Các tổ chức tíndụng 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tổ chức tín dụng phi ngânhàng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theoquy định của Luật CTCTD, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cánhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của kháchhàng Vì vậy, TCTD phi ngân hàng không được làm dịch vụ thanhtoán

CSPL: khoản 4 Điều 4 Luật các TCTD 2010 (sđbs 2017)

2 Công ty cho thuê tài chính không được cho giám đốc của chính công ty ấy thuê tài sản tài chính dưới hình thức cho thuê tài chính.

Nhận định đúng Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 126 Luật CácTCTD 2010 (sđbs 2017) Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụngcho Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng Vì vậy, đểnhằm đảm bảo tính khách quan trong hợp đồng cấp tín dụng, công

ty cho thuê tài chính không được cho giám đốc của chính công ty ấythuê tài sản tài chính dưới hình thức cho thuê tài chính

CSPL: điểm a khoản 1 Điều 126 Luật các TCTD 2010 (sđbs2017)

3 Công ty cho thuê tài chính được quyền phát hành giấy tờ

có giá để huy động vốn.

Nhận định sai Căn cứ pháp lý tại khoản 2 Điều 112 Luật cácTCTD thì hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính đượcphép phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu đểhuy động vốn của tổ chức, không được huy động vốn từ cá nhân

CSPL: khoản 2 Điều 112 Luật các TCTD 2010 (sđbs 2017)

4 Công ty cho thuê tài chính được quyền tiến hành hoạt động chiết khấu/tái chiết khấu giấy tờ có giá.

Nhận định đúng Căn cứ pháp lý tại điểm c khoản 1 Điều 2 TT04/2013 thông tư quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyểnnhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài đối với khách hàng Theo đó, đối tượng tổ chức tín

Trang 2

dụng là công ty cho thuê tài chính và ngân hàng hợp tác xã sẽ đượcquyền tiến hành hoạt động chiết khấu/tái chiết khấu giấy tờ có giákhi được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước bằng văn bản

CSPL: điểm c khoản 1 Điều 2 TT 04/2013/TT-NHNN ngày01/03/2013

5.Công ty cho thuê tài chính được quyền tiến hành hoạt

động bao thanh toán.

Nhận định Sai Căn cứ theo Điều 112 Luật Các Tổ Chức Tín Dụng

2010 thì hoạt động của công ty chothuê tài chính không bao gồm hoạt động bao thanh toán Các tổ chức tín dụng được thựchiện hoạtđộng bao thanh toán chỉ có công ty tài chính và ngân hàng thương mại.Vì vậy, công ty cho thuê tài chính không được quyền tiến hành hoạt động bao thanh toán.CSPL: Điều 112 Luật Các Tổ Chức Tín Dụng 2010 Điều 16 NĐ 39/2014

6.Công ty tài chính có quyền tiến hành hoạt động cho thuê tài chính.

Nhận định sai Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 108 thì công ty tài chính

có quyền cho thuê tài chính sau khi Nhà nước cho phép

CSPL: điểm g khoản 1 Điều 105 Luật TCTD

7.Ngân hàng thương mại được quyền tiến hành hoạt động cho thuê tài chính.

Nhận định sai Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng thì Ngân hàng thương mại không được tự mình thực hiện hoạt động kinh doanh cho thuê tài chính mà phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh này

Cơ sở pháp lý: Điều 98, điểm b khoản 2 Điều 103 Luật Các tổ chức tính dụng 2010

8.TCTD không được cho khách hàng vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu cuả chính TCTD cho vay.

Nhận định đúng Cho vay là một hình thức cấp tín dụng và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 126 Luật CTCTD Theo quy định tại Điều 126 Luật Các TCTD Theo đó các TCTD không được cấptín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng Như vậy, TCTD

Trang 3

không được cho khách hàng vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức mình CSPL: khoản 5 Điều 126 Luật Các TCTD

9 TCTD không được cho giám đốc cuả chính TCTD vay vốn.

là một hình thức cấp tín dụng

Về nguyên tắc, Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng đối với giám đốc của tổ chức tín dụng, tuy nhiên, Luật CTCTD quy định ngoại lệ đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân thì không chịu giới hạn này

Do vậy, đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân thì TCTD được cho giám đốc của chính TCTD vay vốn

10 Con của giám đốc ngân hàng thương mại có thể vay tại chính ngân hàng thương mại đó nếu như có tài sản bảo đảm.

Nhận định Sai

Theo quy định điểm b khoảng một điều 126 Luật TCTD, con của giám đốc ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng đồng nghĩa với không được vay tài chính tại chính ngân hàng thương mại nơi cha mình làm giám đốc dù có tài sản bảo đảm Vì vậy đây là nhận định Sai CSPL: điểm b khoản 1 Điều 126 Luật tổ chức tín dụng

11 TCTD được dùng vốn huy động để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, TCTD khác.

Nhận định sai Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ

dự trữ để góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp quỹ đầu tư Theo quy định khoản 1 Điều 110 Luật TCTD Vì vậy tổ chức tín dụng

không được dùng vốn huy động để góp vốn mua cổ phần của doanhnghiệp tổ chức tín dụng khác

Trang 4

CSPL: khoản 1 Điều 110 Luật TCTD 2010

12 Mọi TCTD khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng đều phải tuân theo hạn mức cấp tín dụng.

Nhận định sai

Theo quy định khoản 1 Điều 128 Luật TCTD hạn mức cấp tín dụng không áp dụng cho ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã.Trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Thủ

tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 128 đối với từng

trường hợp cụ thể Tổng các khoản cấp tín dụng của một tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lúc này không được vượt quá bốn lần vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Vì vậy, không phải mọi TCTD khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng đều phải tuân theo hạn mức cấp tín dụng

CSPL: khoản 1, 7,8 Điều 128 Luật TCTD

13 Một khách hàng không được vay vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại

Nhận định sai Vì mức cho vay tối đa của Ngân hang đối với 1 kháchhàng trong trường hợp bình thường là 15% vốn tự có của ngânhang Tuy nhiên nếu khách hang thuộc trường hợp quy định tại Điều

3 Quyết định 13/2018/QĐ-TTg và ngân hang đáp ứng đủ điều kiệnthì Chính phủ xem xét có thể cho vay vượt quá mức giới hạn đượcquy định nhưng không được được vượt quá 4 lần vốn tự có của ngânhang

CSPL: khoản 7 Điều 128 Luật Các TCTD, Điều 3 Quyết định 13/2018/QĐ-TTg

14 TCTD được quyền dùng vốn huy động để đầu tư vào trái phiếu

Trang 5

Nhận định sai Vì TCTD hoạt động theo pháp luật NHNNVN hiệnhành bao gồm: NHTM, ngân hàng chính sách, quỹ tín dụng nhândân, công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính Theo quy địnhcủa pháp luật thì không phải mọi TCTD đều được quyền dùng vốnhuy động để đầu tư vào trái phiếu mà chỉ có TCTD là Ngân hàngthương mại, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính thì mới cóquyền dùng vốn huy động để đầu tư vào trái phiếu, còn đối vớiTCTD là quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô thì không

có quyền được dùng vốn huy động để đầu tư vào trái phiếu TCTDchỉ được dùng vốn tự có để đầu tư vào trái phiếu chứ không đượcdùng vốn huy động Trong đó, vốn tự có gồm giá trị thực của vốnđiều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngânhàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

CSPL: Khoản 10 Điều 4, khoản 3 Điều 107, khoản 3 Điều 111; khoản

3 Điều 116; khoản 4 Điều 118; Điều 122 Luật Các TCTD 2010

15 TCTD không được góp vốn vào một doanh nghiệp vượt quá 11% vốn điều lệ của TCTD đó

Nhận định sai Vì mức góp vốn, mua cổ phần vào một doanh nghiệpcủa ngân hàng thương mại, công ty tài chính được quy định tạikhoản 1 và khoản 3 Điều 129 thì mức góp vốn không vượt quá 11%vốn điều lệ nhưng chưa bao gồm mức góp vốn của công ty quản lýquỹ là công ty con, công ty liên kết của các TCTD quy định tạikhoản 6 Điều 129 Luật Các TCTD Vì vậy, nếu bao gồm cả góp vốncủa công ty quản lý quỹ thì mức góp vốn của các TCTD có thể vượtquá 11% vốn điều lệ của TCTD đó

CSPL: khoản 1, khoản 3 và khoản 6 Điều 129 Luật Các Tổ Chức TínDụng

16 TCTD không được quyền kinh doanh bất động sản.

Nhận định Đúng

Căn cứ theo Điều 132 Luật Các TCTD 2010, thì TCTD khôngđược kinh doanh bất động sản, tuy nhiên vẫn có các trường hợpngoại lệ được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 132 Luật Các TCTD

2010, với quy định này, các TCTD có thể thực hiện một số hoạt

Trang 6

động kinh doanh bất động sản Các hoạt động kinh doanh bất độngsản của TCTD thực hiện đa số đều hướng vào tài sản cố định, xử lý

nợ vay, những hoạt động này có tính rủi ro thấp và không nhằmmục đích lợi nhuận từ bất động sản

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG/ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

17 Hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực mới có hiệu lực pháp luật.

Nhận định Sai

Về bản chất hợp đồng tín dụng là hợp đồng cho vay nên bắt buộcphải lập thành văn bản, nhưng hợp đồng có hiệu lực từ thời điểmhai bên ký kết nên việc có công chứng, chứng thực hay không tùythuộc vào sự thỏa thuận của 2 bên, pháp luật không bắt buộc hợpđồng tín dụng phải công chứng, chứng thực Đồng thời, hợp đồngtín dụng cũng không rơi vào các trường hợp bắt buộc phải côngchứng chứng thực mới có hiệu lực theo quy định của Bộ luật dân sự

2015, Luật Đất đai 2013 sửa đổi bổ sung 2019, Luật Nhà ở 2014

18 Hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đó đương nhiên chấm dứt hiệu lực pháp lý.

Nhận định Sai

Cơ sở pháp lý: ĐIỀU 29 NĐ21/2021/NĐ-CP

Hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng chỉ đươngnhiên chấm dứt hiệu lực pháp lý trong trường hợp hợp đồng tíndụng vô hiệu mà các bên chưa thực hiện hợp đồng tín dụng

Còn trong trường hợp các bên đã thực hiện một phần hoặc toàn bộhợp đồng tín dụng đó thì mặc dù hợp đồng tín dụng vô hiệu, giaodịch đảm bảo cũng không chấm dứt hiệu lực pháp lý

Trang 7

19 Giao dịch bảo đảm chỉ có hiệu lực pháp lý khi được đăng ký.

Nhận định sai

Không phải tất cả các giao dịch bảo đảm đều chỉ có hiệu lực pháp lýkhi được đăng ký, giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểmgiao kết và trừ một số trường hợp quy định khác tại khoản 1 Điều

10 Nghị định 11/2012 là: các bên có thoả thuận khác; cầm cố tàisản có hiệu lực từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầmcố; thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữurừng sản xuất có hiệu lực từ thời điểm đăng ký thế chấp; giao dịchbảo đảm có hiệu lực từ thời điểm công chứng hoặc chứng thực trongtrường hợp pháp luật có quy định

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 10 Nghị định 11/2012

20 Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.

Nhận định Sai

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 10 Nghị định 11/2012

Về cơ bản, giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.Nhưng không phải trong tất cả trường hợp thì giao dịch bảo đảm cóhiệu lực kể từ thời điểm giao kết, các trường hợp ngoại lệ như: cácbên có thoả thuận khác; cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểmchuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố; thế chấp quyền sử dụngđất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất có hiệu lực từthời điểm đăng ký thế chấp; giao dịch bảo đảm có hiệu lực từ thờiđiểm công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp pháp luật cóquy định

21 Công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm

có ý nghĩa pháp lý như nhau và có thể thay thế cho nhau.

Nhận định sai

Công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiệnnhững chức năng, nhiệm vụ khác nhau dẫn đến ý nghĩa pháp lýkhác nhau và không thể thay thế cho nhau Công chứng, chứngthực có thể hiểu là việc xác thực, xác nhận đối với các giấy tờ, vănbản của cơ quan có thẩm quyền xem xét tính hợp pháp để bảo vệquyền và lợi ích của các cá nhân, tổ chức có liên quan Còn đăng kýgiao dịch bảo đảm (khoản 1 Điều 2 Nghị định 83/2010) là việc ghinhận về giao dịch bảo đảm việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảođảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm Như vậy,

giữa chúng không có ý nghĩa pháp lý như nhau và có thể thay thế

cho nhau

22 Tài sản đang cho thuê thì không được dùng để bảo đảm nghĩa vụ.

Trang 8

Nhận định sai

Tại Điều 345 Bộ luật Dân sự năm 2005 và Điều 24 Nghị định số 163

về đăng ký Giao dịch bảo đảm, theo đó, người cho thuê có quyền dùng tài sản cho thuê để thế chấp bảo đảm nghĩa vụ Tuy nhiên, hợp đồng thuê vẫn còn hiệu lực đến khi hết thời hạn hợp đồng, nếu tài sản đó bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ thì bên thuê vẫn được tiếp tục thuê đến khi hết thời hạn thuê trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

23 Tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm phải thuộc sở hữu của người đăng ký giao dịch bảo đảm.

Nhận định sai

Tại khoản 1 Điều 295 Bộ luật dân sự 2015 có quy định: “Tài sản bảođảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầmgiữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu” Như vậy trừ trường hợp cầm giữ tài sản và bảo lưu quyền sở hữu, tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm Điều 158 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyềnđịnh đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật” Công ty làbên bảo đảm phải có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản Trong đó quyền định đoạt sẽ cho phép bên bảo đảm dùng tài sản để thế chấp hoặc cầm cố cho bên nhận bảo đảm đồng thời cho phép việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm sang người muahay bên nhận bảo đảm trong trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

24 Tài sản trong biện pháp thế chấp luôn phải là bất động sản.

Nhận định sai

Tài sản thế chấp là tài sản có thực và cũng có thể là tài sản hình thành trong tương lai Tài sản thế chấp thường là bất động sản hoặcđộng sản nhưng không chuyển giao hoặc việc chuyển giao cho bên nhận thế chấp giữ sẽ gặp khó khăn trong việc giao nhận, giữ gìn và bảo quản căn cứ theo Điều 318 Bộ luật dân sự năm 2015

Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của động sản, bất động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp

Trang 9

25 Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.

Nhận định sai

Theo Khoản 1 Điều 12 Thông tư 21/2012/TT-NHNN quy định về Bảo

đảm tiền vay, cụ thể: “Các bên thoả thuận việc áp dụng hoặc

không áp dụng hình thức bảo đảm đối với khoản vay trong từng trường hợp cụ thể Việc áp dụng hình thức bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về giao dịch bảo đảm.”

Bên cạnh đó, Khoản 4 Điều 295 BLDS 2015 quy định: “Giá trị của

tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.”

Như vậy, không nhất định giá trị tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa

vụ được bảo đảm mà có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng với giá trịnghĩa vụ được bảo đảm

26 Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên đi vay.

Nhận định sai

Theo Điều 105 BLDS 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá vàquyền tài sản Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất độngsản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thànhtrong tương lai Theo đó tại khoản 1 Điều 317 BLDS 2015 quy định:

“Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp)

dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).” Như vậy, tài sản bảo đảm phải là tài sản thuộc quyền sở

hữu của bên bảo đảm, được phép giao dịch và không có tranh chấp,tài sản bảo đảm cũng có thể là quyền sử dung đất Tài sản bảo đảmcũng có thể là tài sản thuộc quyền sở hữu của người thứ ba hoặcquyền sử đụng đất của người thứ ba nếu bên bảo đảm, bên nhậnbảo đảm và người thứ ba có thoả thuận

27 Một tài sản được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều ngân hàng thương mại khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ.

Trang 10

Nhận định sai.

Theo khoản 1 Điều 296 BLDS 2015 thì một tài sản có thể được dùng

để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu giá trị tại thời điểm xáclập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảođảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy địnhkhác Như vậy, không phải một tài sản được dùng để bảo đảm chonhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều ngân hàng thương mại khác nhauđều có giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ mà còn tuỳthuộc vào thoả thuận của các bên Nếu các bên không có thoảthuận thì mới xác định giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảođảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm

28 TCTD không được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản baỏ đảm sau khi xử lý không đủ thu hồi vốn.

Nhận định sai

Theo khoản 3 Điều 307 BLDS 2015 nếu bên đăng ký giao dịch bảođảm vi phạm nghĩa vụ thì TCTD có quyền yêu cầu bên bảo lãnhthực hiện nghĩa vụ thay Sau khi bên bảo lãnh thực hiện giao tài sảnbảo đảm mà số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấpsau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm

cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa

vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảođảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảođảm Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ đượcbảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán Nhưvậy, thì giá trị bảo đảm nhỏ hơn số vốn thì khoản chưa được thanhtoán sẽ trở thành nợ không bảo đảm và TCTD vẫn có quyền đòi.Việc đòi tài sản bảo đảm từ bên bảo đảm (có thể là bên thứ 3) phụthuộc vào thoả thuận trong hợp đồng, phạm vi nghĩa vụ bảo đảm

Bài tập tình huống

Phần 1: Hoạt động tín dụng/ Giao dịch đảm bảo

Tình huống 1

Trang 11

Để có tiền sửa chữa ngôi biệt thự tại Phú Mỹ Hưng, ông Trần Đình B đã quyết định nộp hồ sơ vay vốn 01 tỷ đồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

(“Vietcombank”) trong thời hạn 12 tháng, với lãi suất

7%/năm Một trong những điều kiện để Vietcombank cấp tín dụng cho ông Trần Đình B là ông B phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay nói trên Ông B đã quyết định nhờ đến sự giúp đỡ của bố mình là ông Trần Đình C, hiện đang là cổ đông nắm giữ 5% tổng số cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt (“Lienvietbank”) Ông C quyết định cầm cố toàn bộ số cổ phiếu của mình tại Lienvietbank để đảm bảo cho khoản vay của con trai mình, là ông B, tại

Điều 13 Giấy tờ có giá, chứng khoán, số dư tiền gửi

Giấy tờ có giá, chứng khoán, số dư tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được dùng để bảo đảm thực hiện

nghĩa vụ nhưng việc mô tả tài sản bảo đảm phải phù hợp với quy định của pháp luật về giấy tờ có giá, chứng khoán, ngân hàng

Điểm c khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Công văn 141/TANDTC-KHXX ngày 21 tháng 09 năm 2011 có quy định các loại giấy tờ có giá bao gồm:

– Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu theo quy định của Pháp lệnh về ngoại hối

– Hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, Séc, Công cụ chuyển nhượng khác theo quy định của Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005 (trừ công cụ nợ dài hạn được tổ chức phát hành nhằm huy động vốntrên thị trường)

– Tín phiếu, trái phiếu, hối phiếu, công trái và công cụ khác theo quy định của pháp luật quản lý về nợ công

Trang 12

– Các loại chứng khoán theo quy định tại Điều 6 Luật chứng khoán năm 2006 sửa đổi năm 2010, gồm các giấy tờ như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, nhóm chứng khoán, chỉ số chứng

khoán, Hợp đồng góp vốn đầu tư và các loại chứng khoán khác

Suy ra, cổ phiếu của ổng C tại Ngân hàng Lienvietbank là giấy tờ có giá

Do đó, Ông C được phép cầm cố toàn bộ số cổ phiếu của mình tại Lienvietbank để đảm bảo cho khoản vay của con trai mình, là ông

Hỏi:

a Việc ông Tất Thắng dùng quyền sử dụng đất của ba (03) ngôi biệt thự tại Phú Mỹ Hưng đảm bảo cho khoản vay nêu trên là đúng hay sai theo quy định của pháp luật? Tại sao?

Việc ông Tất Thắng dùng quyền sử dụng đất của ba (03) ngôi biệtthự tại Phú Mỹ Hưng đảm bảo cho khoản vay nêu trên là đúng quyđịnh của pháp luật Căn cứ vào Điều 8 NĐ 21/2021/NĐ-CP thì tài sản

Trang 13

dùng để đảm bảo phải thuộc các loại tài sản được liệt kê tại điềunày.

Theo đề, tài sản của ông Thắng dùng để đảm bảo cho khoản vay là

03 ngôi biệt thự ở PMH Tài sản này thuộc sở hữu của ông Thắng vàkhông thuộc trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng

Mặt khác theo điểm c khoản 1 điều 127 Luật các TCTD dù ôngThắng là 1 cổ đông lớn nhưng ông là bên thứ ba đảm bảo cho khoảnvay trên

b Giao dịch bảo đảm trên có cần phải đăng ký giao dịch bảo đảm không? Việc đăng ký giao dịch bảo đảm này sẽ đem lại lợi ích gì cho Ngân hàng?

Giao dịch trên cần đăng ký giao dịch bảo đảm

Căn cứ theo khoản 1 điều 12 NĐ 163/2006 thì đây là trường hợp sửdụng quyền sử dụng đất nên bắt buộc phải đăng ký giao dịch bảođảm

Việc đăng ký này đem lại cho ngân hàng nhiều lợi ích như: đảm bảotính hiệu lực của giao dịch đảm bảo đảm bảo thứ tự ưu tiên thanhtoán, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng, hạn chế rủi ro khi giao dịch

c Giả sử, ông Tất Thắng muốn vay vốn tại Ngân hàng và dùng cổ phiếu của Ngân hàng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của mình được hay không? Tại sao?

Ông Thằng không được dùng cổ phiếu của Ngân hàng làm tài sảnđảm bảo cho khoản vay của mình Vì theo khoản 5 điều 126 luậtcác TCTD đây là trường hợp tài sản không được dùng để đảm bảocho khoản vay của mình

Điều này nhằm đảm bảo sự an toàn cho TCTD khi cấp tín dụng, hạnchế rủi ro khi giao dịch

d Giả sử, ông Tất Thắng muốn dùng quyền sử dụng đất của

lô đất 10 ha tại huyệnBìnhChánh thay thế cho quyền sử dụng đất của ba (03) ngôi biệt thự tại Phú Mỹ Hưng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay nêu trên Liệu rằng ông Tất

Trang 14

Thắngcó thể làm vậy được không? Tại sao?

Căn cứ theo khoản 1 điều 317 BLDS 2015: “Thế chấp tài sản là việc

một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).”

Căn cứ theo khoản 5 điều 321 BLDS 2015 về Quyền của bên thế

chấp: “Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là

hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.”

Trong trường hợp này, ông Thắng có thể dùng quyền sử dụng đấtcủa lô đất 10 ha tại huyện Bình Chánh thay thế cho quyền sử dụngđất của ba (03) ngôi biệt thự tại Phú Mỹ Hưng làm tài sản đảm bảocho khoản vay nêu trên nếu được ngân hàng đồng ý chấp nhận sựthay đổi đó

Tình huống 3

Công ty trách nhiệm hữu hạn Nguyên Vũ (“Công ty”) do ông Huỳnh Nguyên làm giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty, được thành lập và hoạt động theo đúng pháp luật hiện hành Ngày 02/03/2013, Công ty

có yêu cầu xin vay 2 tỷ đồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Duyên Hải (“Ngân hàng Duyên Hải”), với thời hạn vay

là 06 tháng, lãi suất là 1,5%/tháng, và mục đích sử dụng vốn vay là kinh doanh.

Hỏi

1 Hãy soạn thảo điều khoản về nghĩa vụ của bên vay (Công ty) trong hợp đồng tín dụng giữ Công ty và Ngân hàng Duyên Hải.

● Nghĩa vụ của Bên Vay (BV):

1 Có trách nhiệm cung cấp cho Bên Cho Vay (BCV) các thông tin,tài liệu, chứng từ thanh toán cần thiết để BCV thực hiện giải ngân

Trang 15

khoản vay và cam kết chịu trách nhiệm về tính chínhxác, trung thựccủa các thông tin, tài liệu và chứng từ đã cung cấp cho BCV;

2 Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bên Cho Vay về việc sử dụngKhoản Vay đúng Mục Đích, thực hiện đúng các nội dung khác đãthoả thuận trong Hợp Đồng này cung cấp đầy đủ,chính xác và trungthực cho Bên Cho Vay các thông tin, chứng từ, tài liệu, hồ sơ chứngminhviệc sử dụng Khoản Vay trong suốt quá trình vay vốn và chịu

sự giám sát của Bên Cho Vay về các nội dung đó;

3 Trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn cho Bên Cho Vay;

4 Cung cấp và báo cáo tài liệu chứng minh việc sử dụng vốn vayđược sử dụng đúng Mục Đích và tạo điều kiện cho Bên Cho Vaygiám sát, kiểm tra quá trình vay vốn, tình hình sử dụng vốn vay vàtrả nợ, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất Tài Sản Bảo Đảm (nếu bổsung Tài Sản BảoĐảm), tình hình tài sản, thu nhập của Bên Vay, vàcác thông tin khác liên quan đến Khoản Vay hoặc đến tình hình thựchiện nghĩa vụ trả nợ của Bên Vay;

5 Nhanh chóng và kịp thời bổ sung Tài Sản Bảo Đảm bằng biệnpháp cầm cố, thế chấp, ký quỹ hay biện pháp bảo đảm khác theoquy định pháp luật và thỏa thuận tại Hợp Đồng này nhằm bảo đảmcho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Bên Vay khi Bên Cho Vay cóyêu cầu;

6 Phải có văn bản chấp thuận của Bên Cho Vay trước khi Bên Vayhoặc Bên thứ ba bảo đảm thay đổi các vấn đề luật định;

7 Không được dùng tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn vay củaBên Cho Vay để thế chấp,cầm cố, bảo lãnh cho cá nhân, tổ chứckhác khi chưa trả hết tất cả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác cóliên quan cho Bên Cho Vay;

8 Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng, đầy

đủ những nghĩa vụ, cam kết đã được quy định trong Hợp Đồng này;

9 Thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết, trách nhiệm và các nghĩa

vụ khác được quy định tại Hợp Đồng này và theo quy định của phápluật

5 Ông Nguyên và vợ là bà Thúy (đang trong thời kỳ hôn nhân) dùng quyền sử dụng của lô đất 300 m2 ở quận Gò Vấp, TP.HCM, thuộc sở hữu của mình và được định giá là 4,5 tỷ đồng, thế chấp để đảm bảo khoản vay trên của Công ty được không? Vì sao?

Ông Nguyên và bà Thúy dùng tài sản thuộc quyền sở hữu củamình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ một phần hoặc toàn bộ

nợ vay cho bên đi vay (Công ty trách nhiệm hữu hạn Nguyên Vũ).Đây là biện pháp bảo đảm khoản vay bằng cách thế chấp tài sản

Trang 16

của bên thứ ba, vì thế chấp tài sản của người thứ ba là việc tổ chức,

cá nhân (không phải là bên vay vốn) Căn cứ theo quy định tại Điều

309 và khoản 1 Điều 317 của Bộ luật dân sự 2015 quy định về Biệnpháp bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba được công nhận giántiếp bằng cách cầm cố tài sản và thế chấp tài sản Đồng thời, tạikhoản 3 Điều 4 Thông tư số 07/2019/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướngdẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tàisản gắn liền với đất quy định có thể đăng ký thế chấp bất động sản

“đối với các trường hợp thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của bên thế chấp, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của người khác hoặc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của cả bên thế chấp và của người khác” Theo đó, tức là pháp luật đã thừa nhận

biện pháp thế chấp bằng bất động sản của người thứ ba đối vớikhoản vay ngân hàng Vì vậy, Ông Nguyên và bà Thúy được dùngquyền sử dụng của lô đất 300 m2 thuộc sở hữu của mình (được địnhgiá là 4,5 tỷ đồng), thế chấp để đảm bảo khoản vay trên của Công

ty trách nhiệm hữu hạn Nguyên Vũ

CSPL: Điều 309, khoản 1 Điều 317 BLDS 2015, khoản 3 Điều 4Thông tư số 07/2019/TT-BTP

3 Giả sử đến tháng 5 năm 2013, vợ chồng ông Nguyên, bà Thúy có nhu cầu vay vốn để cho con trai du học nước ngoài với số tiền 300 triệu đồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam (“Ngân hàng Đông Nam”) Ông Nguyên, bà Thúy muốn sử dụng quyền sử dụng lô đất nói trên để thế chấp ở Ngân hàng Đông Nam, bảo đảm cho khoản vay này Căn cứ vào những quy định pháp luật hiện hành, anh (chị) hãy hướng dẫn các thủ tục pháp lý cho ông Nguyên, bà Thúy để thực hiện nguyện vọng nói trên

Các thủ tục pháp lý cho ông Nguyên, bà Thúy để thực hiện nguyệnvọng nói trên:

- Thông báo cho Ngân hàng Đông Nam biết về việc tài sản bảo đảmđang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tại ngân hàngDuyên Hải Việc bảo đảm này phải được lập thành văn bản (Khoản

2 Điều 196 BLDS 2015)

- Công chứng, chứng thực giao dịch thế chấp với Ngân hàng ĐôngNam (Điều 167 LĐĐ, Điều 122 Luật nhà ở)

Trang 17

- Đăng ký giao dịch bảo đảm, trường hợp này không phải xóa đăng

ký đối với biện pháp bảo đảm đã đăng ký trước đó với ngân hàngDuyên Hải (khoản 1 Điều 4; Điều 21 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP)

4 Giả sử khi khoản nợ của Công ty đến hạn nhưng Công

ty kinh doanh thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng Duyên Hải; trong khi đó, khoản nợ của ông Nguyên, bà Thúy chưa đến hạn, Ngân hàng Duyên Hải có được xử lý quyền sử dụng lô đất tại quận Gò Vấp là tài sản thế chấp để thu nợ hay không? Tại sao?

Ngân hàng Duyên Hải có quyền xử lý quyền sử dụng lô đất tại quận

Gò Vấp là tài sản thế chấp để thu nợ Vì việc thế chấp của bên thứ

ba có thể được lập thành hợp đồng riêng hoặc được ghi nhận tronghợp đồng tín dụng Điều này có nghĩa là, nếu bên đi vay Công tyNguyên Vũ không trả được nợ thì TCTD - Ngân hàng Duyên Hải cóquyền xử lý tài sản theo thỏa thuận của các bên mà không cần phảiyêu cầu bên thứ ba (ông Nguyên, bà Thúy) trả nợ thay nếu khôngtrả được nợ mới được quyền xử lý tài sản

Tình huống 4

Ngày 15/08/2012, Công ty TNHH X, do ông Trần Đình A là Giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật, ký Hợp đồng tín dụng số 123/2012 với Ngân hàng TMCP Y Các nội dung cơ bản của hợp đồng tín dụng số 123/2012 như sau: Ngân hàng TMCP Y cho Công ty TNHH X vay 1 tỷ đồng, lãi suất 1,5%/tháng; mục đích sử dụng vốn vay: đầu

tư, xây dựng nhà xưởng; thời hạn vay 12 tháng; phương thức vay: cho vay từng lần và một số điều khoản khác Để bảo đảm cho khoản vay trên, ông Trần Đình B (em trai của ông Trần Đình A) thế chấp căn nhà của mình, được định giá

là 1,8 tỷ đồng Công ty TNHH X cam kết sẽ trả cho ông B

50 triệu đồng hoa hồng sau khi nhận được tiền vay từ Ngân hàng TMCP Y.

Trang 18

Ngày 30/02/2013, Công ty TNHH X và Ngân hàng TMCP Y

ký tiếp hợp đồng tín dụng số 43/2013 Đại diện cho Công

ty TNHH X để ký hợp đồng tín dụng là ông Nguyễn Thành Toàn là Phó giám đốc Công ty TNHH X (có ủy quyền hợp pháp của Giám đốc A) Nội dung hợp đồng tín dụng số 43/2013 như sau: số tiền vay là 1 tỷ đồng để thu mua nguyên liệu nông sản; thời hạn vay là 6 tháng, lãi suất là 1,5%/tháng Ông Trần Đình A thế chấp tài sản là ngôi nhà thuộc sở hữu của mình được định giá là 1,6 tỷ đồng để bảo đảm cho khoản vay trên.

Cả hai hợp đồng thế chấp nói trên có công chứng và đăng

ký thế chấp tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm Đến hạn trả nợ, Công ty TNHH X kinh doanh thua lỗ, không trả được nợ cho Ngân hàng TMCP Y Ngân hàng TMCP Y có đơn khởi kiện ra Tòa.

Hỏi:

Anh (chị) hãy cho biết:

1 Những văn bản pháp luật nào được áp dụng để giải

quyết vụ việc trên?

 Bộ luật dân sự 2015

 Nghị định 11/2012 sửa đổi, bổ sung nghị định 163/2006

2 Để bảo vệ quyền lợi của mình, Ngân hàng TMCP Y gửi

đơn khởi kiện đến Tòa án nào, hãy xác định tư cách của các chủ thể tham gia quan hệ tố tụng trong vụ án trên (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan)?

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Y

Bị đơn: Công ty TNHH X

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Trần Đình A, Trần Đình B

3. Anh, chị có ý kiến gì khi ông B cho rằng: “vì Công ty

Ngày đăng: 28/07/2023, 12:39

w