TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT BÀI TẬP THẢO LUẬN CHƯƠNG 1 MÔN LUẬT NGÂN HÀNG GV ThS Nguyễn Thị Thuý Học kỳ I, năm học 2022 – 2023 MỤC LỤC I CÂU HỎI TỰ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
BÀI TẬP THẢO LUẬN CHƯƠNG 1
MÔN: LUẬT NGÂN HÀNG
GV: ThS Nguyễn Thị Thuý
Học kỳ I, năm học 2022 – 2023
Trang 2MỤC LỤC
I CÂU HỎI TỰ LUẬN 2
1 Qua các giai đoạn trong lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống ngân hàng và pháp luật ngân hàng: 2
2 Chứng minh rằng một trong những nội dung cơ bản của Luật Ngân hàng là cơ chế pháp lý nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng 8
3 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng xuất phát từ đâu? Pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay quy định như thế nào để hạn chế rủi ro này? 9
4 Hiểu thế nào là hoạt động ngân hàng? Trình bày các đặc điểm của hoạt động ngân hàng? 11
5 So sánh sự khác biệt giữa hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác 12
6 Có quan điểm cho rằng: “Khái niệm hoạt động ngân hàng hiện nay còn quá hẹp, gây khó khăn cho các tổ chức tín dụng khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình thì phải xin phép NHNN” Anh (chị) có nhận xét gì về ý kiến này 13
7 NHNNVN có được phép thực hiện hoạt động ngân hàng hay không? 14
II CÂU NHẬN ĐỊNH 14
1 Tiền đề cho sự xuất hiện hoạt động ngân hàng là hoạt động gửi giữ tiền 14
2 Hệ thống ngân hàng hai cấp là hệ thống ngân hàng, trong đó các ngân hàng vừa phát hành tiền vừa thực hiện hoạt động kinh doanh 14
3 Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện 15
4 Ngân hàng nhà nước Việt Nam được phép kinh doanh tiền tệ 15
5 Nguồn của luật ngân hàng là các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành 15
III BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 16
Tình huống 1: 16
Tình huống 2: 17
Tình huống 3: 17
Tình huống 4: 18
Tình huống 5: 19
Trang 3I CÂU HỎI TỰ LUẬN
1 Qua các giai đoạn trong lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống ngân hàng và pháp luật ngân hàng:
a So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và Việt Nam?
Việt Nam là nước thuộc địa nửa
phong kiến dưới sự thống trị của
thực dân Pháp Hệ thống tiền tệ tín
dụng của ngân hàng được thiết lập
và bảo hộ bởi thực dân Pháp thông
qua Ngân hàng Đông Dương
Ngân hàng Đông Dương vừa đóng
vai trò ngân hàng quốc gia trên
toàn cõi Đông Dương (Việt Nam,
Lào, Campuchia) vừa là ngân hàng
thương mại Ngân hàng này là
công cụ phục vụ đắc lực chính
sách thuộc địa của chính phủ Pháp
và làm giàu cho tư bản Pháp Vì
thế một trong những nhiệm vụ
trọng tâm của cuộc cách mạng
Tháng 8 lúc bấy giờ là phải từng
bước xây dựng nền tiền tệ và hệ
thống ngân hàng độc lập tự chủ
Nhiệm vụ đó đã trở thành hiện
thực khi bước sang năm 1950,
công cuộc kháng chiến chống
Pháp ngày một tiến triển mạnh mẽ
với những chiến thắng vang dội
trên khắp các chiến trường và mở
rộng vùng giải phóng Sự chuyển
biến của cục diện cách mạng cũng
đòi hỏi công tác kinh tế, tài chính
Năm 1944 Ngân hàng tái thiết và pháttriển quốc tế (IBRD) sau này là Ngânhàng thế giới và Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF) được thành lập tại BrettonWoods với sự tham dự của nhiều đạidiện trên thế giới
Năm 1946 Eugene Meyer được bổnhiệm giữ chức chủ tịch Ngân hàng;Ngân hàng bắt đầu đi vào hoạt động.Năm 1947 John McCloy từ chức chủtịch Ngân hàng, Eugene R.Black làngười được bổ nhiệm thay thế, ôngcũng là vị chủ tịch có nhiệm kì dàinhất tại Ngân hàng thế giới
Năm 1952 Nhật Bản và CHLB Đứcgia nhập NHTG
Năm 1956 Thành lập Công ty tàichính Quốc tế (IFC)
Năm 1960 Thành lập Hiệp hội pháttriển quốc tế (IDA)
Năm 1962 Khoản vay đầu tiên dànhcho giáo dục được cấp cho Tunisie đểxây dựng các trường học
Năm 1966 Thành lập Trung tâm Quốc
Trang 4phải được củng cố và phát triển
theo những yêu cầu mới Trên cơ
thành lập Ngân hàng Quốc gia
Việt Nam – Ngân hàng của Nhà
nước Dân chủ Nhân dân đầu tiên ở
Đông Nam Á để thực hiện 5
nhiệm vụ cấp bách: Phát hành giấy
bạc, quản lý kho bạc, thực hiện
chính sách tín dụng để phát triển
sản xuất, phối hợp với mậu dịch để
quản lý tiền tệ và đấu tranh tiền tệ
với địch
Ngân hàng Quốc gia Việt Nam ra
đời là kết quả nối tiếp của quá
trình đấu tranh xây dựng hệ thống
tiền tệ, tín dụng độc lập, tự chủ,
đánh dấu bước phát triển mới, thay
đổi về chất trong lĩnh vực tiền tệ,
tín dụng ở nước ta Tại thông tư số
20/VP-TH ngày 21/01/1960 của
Tổng giám đốc Ngân hàng Quốc
gia ký thừa ủy quyền Thủ tướng
Chính phủ, Ngân hàng Quốc gia
Việt Nam được đổi tên thành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để
phù hợp với Hiến pháp năm 1946
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa Những năm sau khi miền
Nam giải phóng 1975, việc tiếp
quản Ngân hàng Quốc gia Việt
Nam cộng hòa và các ngân hàng
tư bản tư nhân dưới chế độ Ngụy
tế giải quyết tranh chấp đầu tư(ICSID)
Năm 1980 Khoản tín dụng đầu tiên đểđiều chỉnh cơ cấu đã được cấp choThổ Nhĩ Kì CHDC Nhân Dân trungHoa trở thành thành viên của Ngânhàng tái thiết và phát triển quốc tế vàHiệp hội phát triển quốc tế
Năm 1982 Quỹ tiền tệ quốc tế vàNgân hàng giúp dỡ Mexico do quốcgia này rơi vào khủng hoảng
Năm 1988 Thành lập tổ chức bảo lãnhđầu tư đa phương (MIGA)
Năm 1991 Trung Quốc là con nợ lớnnhất của Hiệp hội phát triển quốc tế(IDA)
Năm 1992 Liên Bang Nga và 12 nướcCộng hòa thuộc Liên Xô cũ trở thànhthành viên của IBRD VÀ IDA
Năm 1996 IBRD VÀ IMF và các nhàtài trợ đã khởi xướng sáng kiến giúp
đỡ các nước nghèo nợ nần chồng chất(HIPC)
Năm 1997 IBRD phối hợp với IMFthực hiện cứu trợ các quốc gia Châu
Á sau cuộc khủng hoảng tài chính.Năm 1999 IBRD và IMF đưa ra cácchiến lược chống đói nghèo, sángkiến HIPC được đẩy mạnh để thúcđẩy việc giảm nợ cho các nướcnghèo
Năm 2000 Sau gần 20 năm tỷ lệ thànhcông của các dự án của Ngân hàng
Trang 5quyền Sài Gòn đã mở đầu cho quá
trình nhất thể hóa hoạt động ngân
hàng toàn quốc theo cơ chế hoạt
động ngân hàng của nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung Tháng
7/1976, đất nước được thống nhất
về phương diện nhà nước, nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam ra đời Theo đó, Ngân hàng
Quốc gia ở miền Nam được hợp
nhất vào Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, tạo thành hệ thống
Ngân hàng Nhà nước duy nhất của
cả nước.
đạt 75%
Năm 2000 cho đến những năm gầnđây, Ngân hàng thế giới tiếp tụcnhững hoạt động có ích hướng đếncộng động thế giới New York, ngày20/9/2010―Trong diễn văn khai mạcđọc trước lãnh đạo của các quốc giatrên thế giới tại phiên họp toàn thểĐại hội Đồng Liên Hợp Quốc về Mụctiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG),Chủ tịch Nhóm Ngân hàng Thế giới,Robert B Zoellick, tuyên bố Ngânhàng Thế giới đã cứu giúp cuộc sốngcủa 13 triệu người từ nguồn vốn củaHiệp hội phát triển quốc tế IDA hỗtrợ trực tiếp cho các mục tiêu MDGcho những nước nghèo nhất kể từnăm 2000 và sẽ tăng gấp đôi nỗ lực
để huy động các nguồn vốn đầu tưmới trong nông nghiệp, giáo dục và y
tế nhằm san bằng những cách biệtmục tiêu phát triển thiên niên kỷtrong vòng 5 năm tới
Được ký kết vào năm 2000, nhữngmục tiêu phát triển thiên niên kỷ nàycam kết các nước đang phát triển, cácnhà tài trợ và các đối tác khác xóa bỏđói nghèo cùng cực và cải thiện phúclợi kinh tế và con người cho ngườinghèo trên toàn thế giới vào năm
2015 “Mục tiêu Phát triển Thiên niên
kỷ là trọng tâm trong sứ mạng củaNhóm Ngân hàng Thế giới và côngviệc hàng ngày của chúng tôi Từ năm
2000, nguồn vốn IDA đã giúp cứusống 13 triệu người" ông Zoellicktuyên bố trong một bài phát biểuchuẩn bị trong phiên khai mạc Hội
Trang 6nghị Cấp cao về MDG tại Liên hiệpquốc.
Quá
trình
phát
triển
Lịch sử phát triển của Ngân hàng
Việt Nam gắn liền với lịch sử phát
triển của từng thời kỳ cách mạng
đấu tranh bảo vệ tổ quốc và công
cuộc xây dựng đất nước
Trong thời kỳ kháng chiến chống
Mỹ (1955-1975), hoạt động của
Ngân hàng Quốc gia tập trung vào
việc tăng cường quản lý, điều hoà
lưu thông tiền tệ theo các nguyên
tắc quản lý kinh tế XHCN; xây
dựng và hoàn thiện chế độ tín
dụng hướng vào phục vụ phát triển
kinh tế quốc doanh và kinh tế tập
thể; mở rộng phạm vi và cải tiến
nghiệp vụ thanh toán không dùng
tiền mặt, thiết lập vai trò ngân
hàng là trung tâm thanh toán của
nền kinh tế; mở rộng quan hệ
thanh toán và tín dụng quốc tế;
thực hiện chế độ Nhà nước độc
quyền quản lý ngoại hối.Ngày
26/10/1961, Ngân hàng Quốc gia
Việt Nam được đổi tên thành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(NHNN)
Thời kỳ 1975-1985 là giai đoạn
khôi phục kinh tế sau chiến tranh
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã
thực hiện thanh lý hệ thống Ngân
hàng của chế độ cũ ở miền Nam;
thu hồi tiền cũ ở cả hai miền
Nam-Bắc; phát hành các loại tiền mới
Sau khi được thành lập vào năm
1944, Ngân hàng thế giới chính thứchoạt động với đơn xin vay vốn đầutiên của ChiLê, Tiệp Khắc, ĐanMạch, Pháp, Luxemburg và Ba Lanvào năm 1946 Tuy mới thành lậpnhưng hoạt động của Ngân hàng đãgóp phần giải quyết khó khăn cho cácquốc gia thành viên Tuy nhiên, đểđược vay vốn của IBRD quốc gia đóphải là thành viên của Ngân hàng vìvậy năm 1956 Công ty tài chính quốc
tế (IFC) chính thức thành lập để hỗtrợ về vấn đề nợ vay đối với các quốcgia khác
Năm 1958, IMF và Hội đồng quản trịcủa IBRD đưa ra đề nghị thành lậpHiệp Hội Phát triển Quốc Tế (IDA)với mục đích là tổ chức này sẽ chovay tín dụng với các quốc gia đangphát triển có thu nhập thấp Tháng 9năm 1960 IDA được thành lập và đếncuối tháng 3 năm 2000 IDA có 161thành viên Khi đề cập đến WB người
ta thường nhắc đến hai định chế:IBRD và IDA, trong đó IBRD cungcấp vốn vay và hỗ trợ cho các nướcđang phát triển, các nước có thu nhậptrung bình, các nước nghèo có khảnăng trả nợ; IDA chủ yếu hỗ trợ chohơn 80 nước nghèo nhất thế giới.Trong quá trình phát triển WB giữ vaitrò rất quan trọng trên trường quốc tế,
Trang 7của nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam Trong giai đoạn
này, hệ thống Ngân hàng Nhà
nước về cơ bản vẫn hoạt động như
là một công cụ ngân sách, chưa
thực hiện các hoạt động kinh
doanh tiền tệ theo nguyên tắc thị
sang hoạt động kinh doanh Tháng
5/1990,Hội đồng Nhà nước thông
qua và công bố Pháp lệnh Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp
lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín
dụng và công ty tài chính Sự ra
đời của 2 Pháp lệnh ngân hàng đã
chính thức chuyển cơ chế hoạt
động của hệ thống Ngân hàng Việt
Nam từ một cấp sang hai cấp
Trong đó, Ngân hàng Nhà nước
thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về hoạt động kinh doanh tiền
tệ, ngân hàng và thực thi nhiệm vụ
của một Ngân hàng trung ương;
các ngân hàng thương mại và tổ
chức tín dụng kinh doanh tiền tệ,
tín dụng, thanh toán, ngoại hối và
dịch vụ ngân hàng trong khuôn
khổ pháp luật
Từ năm 1990 đến nay, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của NHNN tiếp tục được bổ
sung, hoàn thiện theo quy định của
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam năm 1997 (sửa đổi, bổ sung
cùng với các nước thành viên và các
tổ chức khác WB đang thực hiện mụctiêu phát triển thiên niên kỷ mới chođến năm 2015 gồm các vấn đề về giáodục, sức khỏe và vệ sinh
Trang 8năm 2003), Luật Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam năm 2010 và các
nghị định của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của NHNN
nhau Đều là ngân hàng một cấp
Giống và khác nhau của ngân hàng nhà nước và ngân hàng thế giới
Tại sao ngân hàng Vn ban đầu thuộc sở hữu của nhà nước mà không giống với cácnước trên thế giới thuộc sở hữu của tư nhân?
Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và chính trị
Sau năm 45 mới là tiền của chúng ta mới phát hành tiền Ngân hàng nhà nước lúc nàyphải ổn định đồng tiền độc lập
Trang 9b So sánh hệ thống ngân hàng một cấp và hệ thống ngân hàng hai cấp?
Ưu và nhược điểm của từng hệ thống?
Ngân hàng 1 cấp Ngân hàng 2 cấp
Hình thức sở hữu: thuộc sở hữu tư nhân,
do các cá nhân, gia đình, nhóm các
thương nhân tự bò vốn thành lập, không
chịu sự quản lý của NN hay PL.
Lĩnh vực kinh doanh không hạn chế,
phụ thuộc vào khả năng của mỗi ngân
hàng mà thực hiện 1 số hoặc toàn bộ
các hoạt động như: huy động vốn,
cho vay, Chủ sở hữu có thể vận hành
NH tuỳ theo ý muốn thậm chí phát hành
tiền
=> Ưu: các chủ sở hữu tự do quản lý NH theo ý
mình
Lĩnh vực kinh doanh không hạn chế, phụ thuộc vào
khả năng của mỗi ngân hàng
=> Nhược: dẫn đến lạm dụng, cho vay vô tội
vạ không xem xét đối tượng và sự phát
hành tiền ồ ạt -> đối tượng nhận tiền vay
không thể trả cho NH -> người gửi mất tiền
Hình thức sỡ hữu: có thể thuộc NN hoặc các thành phần kinh tế khác Nhà nước đã bắt đầu can thiệp bằng công cụ pháp luật
Đã có sự phân định về phamh vi hoạt động giữa nhóm các ngân hàng phát hành và nhóm ngân hàng thương mại
=> Ưu: tạo ra ranh giới về cơ bản của các nhóm trong hệ thống NH 2 cấp và thấy được sự can thiệp bước đầu của NN.
Có sự quản lý của pháp luật ngăn ngừa đổ vỡ, ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro.
=> Nhược: vẫn chưa giải quyết triệt để vấn đề phát hành tiền ồ
ạt, vẫn quay về nhược điểm của
hệ thống NH 1 cấp: 10 NH 10 loại tiền khác nhau.
Lĩnh vực kinh doanh không hạn chế, phụ thuộc vào khả năng của mỗi ngân hàng
Trang 102 Chứng minh rằng một trong những nội dung cơ bản của Luật Ngân hàng là cơ chế pháp lý nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Các quan hệ xã hội đặc thù phát sinh trong lĩnh vực tiền tệ – ngân hàng trongnền kinh tế thị trường rất đa dạng và phức tạp Mặt khác, hoạt động ngân hàngcũng là lĩnh vực kinh doanh có mức độ rủi ro cao bởi ngân hàng là nhà cungcấp vốn cho nền kinh tế Vì vậy, Luật Ngân hàng tồn tại để thực hiện chứcnăng và nhiệm vụ của nó nhằm đảm bảo các mục tiêu như ngăn chặn rủi ro cho
hệ thống ngân hàng; ngăn chặn và loại bỏ hành vi lừa đảo và rửa tiền; bảo vệkhách hàng và bảo hiểm tiền gửi… thông qua các quy định của Luật Ngân hàngđược cụ thể hóa, chẳng hạn như:
- Tại Điều 4 Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010 quy định vềnhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng nhà nước như kiểm tra, giám sátngân hàng, xử lý vi phạm luật về tiền tệ, công khai thông tin về tiền tệ
và ngân hàng theo quy định pháp luật… => Những quy định này chothấy hoạt động ngân hàng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của ngân hàngnhà nước Việt Nam với sự quản lý chặt chẽ, nghiêm khắc nhằm phòngngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời những rủi ro có thể phát sinh
- Bên cạnh đó, rủi ro xuất phát khi niềm tin, tín nhiệm vào ngân hàng bịlung lay bởi bản chất hoạt động ngân hàng xuất phát từ đây nên tạikhoản 12 Điều 4 Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010 quyđịnh quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tíndụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ vàngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho
hệ thống ngân hàng Tức TCTD mất khả năng chi trả hay khả năngthanh toán Do đó quy định này ngăn chặn tình trạng phá sản của cácTCTD làm mất lòng tin người gửi tiền vào hệ thống ngân hàng, hỗ trợphát tiển kt và đảm bảo hoạt động ngân hàng ổn định
- Về rủi ro tỷ giá hối đoái: Điều 13 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 quyđịnh quản lý hoạt động ngoại hối để hạn chế rủi ro tỷ giá hối đoái
Vì các lẽ trên, nội dung cơ bản của Luật Ngân hàng là cơ chế pháp lý nhằmngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Rủi ro này khác với rủi ro khác trong thị trường
Trang 11Đối với TCTD k được quyền tự quyết phá sản còn phải xin phép vì rủi ro mangtính lan tỏa và dây chuyền nhà nước phải giải quyết xong thì mới được công
bố tránh tình trạnh lan tỏa và dây chuyền Dựa vào đặc điểm của ngân hàng đểgiải thích
Các quy định của LTCTD làm giảm rủi ro chương 6
Thông tư 13/2018/ về ngân hàng
Sàng lọc đối tượng để tránh rủi ro thấp nhất trong hoạt động tín dụng
Ngân hàng phải liên tục báo cáo chốt lại tỉ lệ đảm bảo an toàn nếu không đạtđược con số tỉ lệ đảm bảo sẽ bị kiểm soát đối với hoạt động của tổ chức đó
3 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng xuất phát từ đâu? Pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay quy định như thế nào để hạn chế rủi ro này?
Các rủi ro trong hoạt động ngân hàng có nhiều nguyên nhân khác nhau, biểuhiện bên ngoài của các rủi ro này cũng hoàn toàn khác nhau Các nhà kinh tế vàcác nhà quản trị nhìn nhận một số rủi ro cơ bản trong kinh doanh ngân hàngnhư rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi
ro tác nghiệp
Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng bắt nguồn từ lỗi của cả hai bên tham gia quan hệ túi dụng:Ngân hàng và khách hàng đi vay
Từ phía ngân hàng
o Có rất nhiều nguyên nhân trong đó có những nguyên nhân chủ yếusau:
o Đánh giá sai năng lực tài chính và sản xuất kinh doanh của ngườivay do không thu thập đầy đủ thông tin về hoạt động và mục đíchcủa người vay
o Việc cho vay có lúc còn chạy theo lợi nhuận và doanh số mà khôngchú trọng đến chất lượng và an toàn vốn vay, buông lỏng việc kiểmtra, kiểm soát trong quá trình sử dụng vốn vay và thu hồi vốn, khôngnắm bắt được tình hình tín dụng của khách hàng, quá tin tưởng vàovật thế chấp, coi đó là tiêu chuẩn số một khi xem xét cho vay
o Tài sản đảm bảo tín dụng bị giảm giá do biến động giá cả thị trường,chất lượng tài sản thế chấp giảm sút
Từ phía khách hàng