1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 1 luật ngân hàng (1)

23 75 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 luật ngân hàng (1)
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thúy
Trường học Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Ngân Hàng
Thể loại Bài tập thảo luận
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 89,18 KB
File đính kèm CHƯƠNG-1-LUẬT-NGÂN-HÀNG (1).rar (590 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT BÀI TẬP THẢO LUẬN CHƯƠNG 1 MÔN LUẬT NGÂN HÀNG GV ThS Nguyễn Thị Thuý Học kỳ I, năm học 2022 – 2023 MỤC LỤC I CÂU HỎI TỰ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

BÀI TẬP THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

MÔN: LUẬT NGÂN HÀNG

GV: ThS Nguyễn Thị Thuý

Học kỳ I, năm học 2022 – 2023

Trang 2

MỤC LỤC

I CÂU HỎI TỰ LUẬN 2

1 Qua các giai đoạn trong lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống ngân hàng và pháp luật ngân hàng: 2

2 Chứng minh rằng một trong những nội dung cơ bản của Luật Ngân hàng là cơ chế pháp lý nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng 8

3 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng xuất phát từ đâu? Pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay quy định như thế nào để hạn chế rủi ro này? 9

4 Hiểu thế nào là hoạt động ngân hàng? Trình bày các đặc điểm của hoạt động ngân hàng? 11

5 So sánh sự khác biệt giữa hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác 12

6 Có quan điểm cho rằng: “Khái niệm hoạt động ngân hàng hiện nay còn quá hẹp, gây khó khăn cho các tổ chức tín dụng khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình thì phải xin phép NHNN” Anh (chị) có nhận xét gì về ý kiến này 13

7 NHNNVN có được phép thực hiện hoạt động ngân hàng hay không? 14

II CÂU NHẬN ĐỊNH 14

1 Tiền đề cho sự xuất hiện hoạt động ngân hàng là hoạt động gửi giữ tiền 14

2 Hệ thống ngân hàng hai cấp là hệ thống ngân hàng, trong đó các ngân hàng vừa phát hành tiền vừa thực hiện hoạt động kinh doanh 14

3 Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện 15

4 Ngân hàng nhà nước Việt Nam được phép kinh doanh tiền tệ 15

5 Nguồn của luật ngân hàng là các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành 15

III BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 16

Tình huống 1: 16

Tình huống 2: 17

Tình huống 3: 17

Tình huống 4: 18

Tình huống 5: 19

Trang 3

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

1 Qua các giai đoạn trong lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống ngân hàng và pháp luật ngân hàng:

a So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và Việt Nam?

Việt Nam là nước thuộc địa nửa

phong kiến dưới sự thống trị của

thực dân Pháp Hệ thống tiền tệ tín

dụng của ngân hàng được thiết lập

và bảo hộ bởi thực dân Pháp thông

qua Ngân hàng Đông Dương

Ngân hàng Đông Dương vừa đóng

vai trò ngân hàng quốc gia trên

toàn cõi Đông Dương (Việt Nam,

Lào, Campuchia) vừa là ngân hàng

thương mại Ngân hàng này là

công cụ phục vụ đắc lực chính

sách thuộc địa của chính phủ Pháp

và làm giàu cho tư bản Pháp Vì

thế một trong những nhiệm vụ

trọng tâm của cuộc cách mạng

Tháng 8 lúc bấy giờ là phải từng

bước xây dựng nền tiền tệ và hệ

thống ngân hàng độc lập tự chủ

Nhiệm vụ đó đã trở thành hiện

thực khi bước sang năm 1950,

công cuộc kháng chiến chống

Pháp ngày một tiến triển mạnh mẽ

với những chiến thắng vang dội

trên khắp các chiến trường và mở

rộng vùng giải phóng Sự chuyển

biến của cục diện cách mạng cũng

đòi hỏi công tác kinh tế, tài chính

Năm 1944 Ngân hàng tái thiết và pháttriển quốc tế (IBRD) sau này là Ngânhàng thế giới và Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF) được thành lập tại BrettonWoods với sự tham dự của nhiều đạidiện trên thế giới

Năm 1946 Eugene Meyer được bổnhiệm giữ chức chủ tịch Ngân hàng;Ngân hàng bắt đầu đi vào hoạt động.Năm 1947 John McCloy từ chức chủtịch Ngân hàng, Eugene R.Black làngười được bổ nhiệm thay thế, ôngcũng là vị chủ tịch có nhiệm kì dàinhất tại Ngân hàng thế giới

Năm 1952 Nhật Bản và CHLB Đứcgia nhập NHTG

Năm 1956 Thành lập Công ty tàichính Quốc tế (IFC)

Năm 1960 Thành lập Hiệp hội pháttriển quốc tế (IDA)

Năm 1962 Khoản vay đầu tiên dànhcho giáo dục được cấp cho Tunisie đểxây dựng các trường học

Năm 1966 Thành lập Trung tâm Quốc

Trang 4

phải được củng cố và phát triển

theo những yêu cầu mới Trên cơ

thành lập Ngân hàng Quốc gia

Việt Nam – Ngân hàng của Nhà

nước Dân chủ Nhân dân đầu tiên ở

Đông Nam Á để thực hiện 5

nhiệm vụ cấp bách: Phát hành giấy

bạc, quản lý kho bạc, thực hiện

chính sách tín dụng để phát triển

sản xuất, phối hợp với mậu dịch để

quản lý tiền tệ và đấu tranh tiền tệ

với địch

 

Ngân hàng Quốc gia Việt Nam ra

đời là kết quả nối tiếp của quá

trình đấu tranh xây dựng hệ thống

tiền tệ, tín dụng độc lập, tự chủ,

đánh dấu bước phát triển mới, thay

đổi về chất trong lĩnh vực tiền tệ,

tín dụng ở nước ta Tại thông tư số

20/VP-TH ngày 21/01/1960 của

Tổng giám đốc Ngân hàng Quốc

gia ký thừa ủy quyền Thủ tướng

Chính phủ, Ngân hàng Quốc gia

Việt Nam được đổi tên thành

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để

phù hợp với Hiến pháp năm 1946

của nước Việt Nam Dân chủ Cộng

hòa Những năm sau khi miền

Nam giải phóng 1975, việc tiếp

quản Ngân hàng Quốc gia Việt

Nam cộng hòa và các ngân hàng

tư bản tư nhân dưới chế độ Ngụy

tế giải quyết tranh chấp đầu tư(ICSID)

Năm 1980 Khoản tín dụng đầu tiên đểđiều chỉnh cơ cấu đã được cấp choThổ Nhĩ Kì CHDC Nhân Dân trungHoa trở thành thành viên của Ngânhàng tái thiết và phát triển quốc tế vàHiệp hội phát triển quốc tế

Năm 1982 Quỹ tiền tệ quốc tế vàNgân hàng giúp dỡ Mexico do quốcgia này rơi vào khủng hoảng

Năm 1988 Thành lập tổ chức bảo lãnhđầu tư đa phương (MIGA)

Năm 1991 Trung Quốc là con nợ lớnnhất của Hiệp hội phát triển quốc tế(IDA)

Năm 1992 Liên Bang Nga và 12 nướcCộng hòa thuộc Liên Xô cũ trở thànhthành viên của IBRD VÀ IDA

Năm 1996 IBRD VÀ IMF và các nhàtài trợ đã khởi xướng sáng kiến giúp

đỡ các nước nghèo nợ nần chồng chất(HIPC)

Năm 1997 IBRD phối hợp với IMFthực hiện cứu trợ các quốc gia Châu

Á sau cuộc khủng hoảng tài chính.Năm 1999 IBRD và IMF đưa ra cácchiến lược chống đói nghèo, sángkiến HIPC được đẩy mạnh để thúcđẩy việc giảm nợ cho các nướcnghèo

Năm 2000 Sau gần 20 năm tỷ lệ thànhcông của các dự án của Ngân hàng

Trang 5

quyền Sài Gòn đã mở đầu cho quá

trình nhất thể hóa hoạt động ngân

hàng toàn quốc theo cơ chế hoạt

động ngân hàng của nền kinh tế kế

hoạch hóa tập trung Tháng

7/1976, đất nước được thống nhất

về phương diện nhà nước, nước

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt

Nam ra đời Theo đó, Ngân hàng

Quốc gia ở miền Nam được hợp

nhất vào Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam, tạo thành hệ thống

Ngân hàng Nhà nước duy nhất của

cả nước. 

đạt 75%

Năm 2000 cho đến những năm gầnđây, Ngân hàng thế giới tiếp tụcnhững hoạt động có ích hướng đếncộng động thế giới New York, ngày20/9/2010―Trong diễn văn khai mạcđọc trước lãnh đạo của các quốc giatrên thế giới tại phiên họp toàn thểĐại hội Đồng Liên Hợp Quốc về Mụctiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG),Chủ tịch Nhóm Ngân hàng Thế giới,Robert B Zoellick, tuyên bố Ngânhàng Thế giới đã cứu giúp cuộc sốngcủa 13 triệu người từ nguồn vốn củaHiệp hội phát triển quốc tế IDA hỗtrợ trực tiếp cho các mục tiêu MDGcho những nước nghèo nhất kể từnăm 2000 và sẽ tăng gấp đôi nỗ lực

để huy động các nguồn vốn đầu tưmới trong nông nghiệp, giáo dục và y

tế nhằm san bằng những cách biệtmục tiêu phát triển thiên niên kỷtrong vòng 5 năm tới

Được ký kết vào năm 2000, nhữngmục tiêu phát triển thiên niên kỷ nàycam kết các nước đang phát triển, cácnhà tài trợ và các đối tác khác xóa bỏđói nghèo cùng cực và cải thiện phúclợi kinh tế và con người cho ngườinghèo trên toàn thế giới vào năm

2015 “Mục tiêu Phát triển Thiên niên

kỷ là trọng tâm trong sứ mạng củaNhóm Ngân hàng Thế giới và côngviệc hàng ngày của chúng tôi Từ năm

2000, nguồn vốn IDA đã giúp cứusống 13 triệu người" ông Zoellicktuyên bố trong một bài phát biểuchuẩn bị trong phiên khai mạc Hội

Trang 6

nghị Cấp cao về MDG tại Liên hiệpquốc.

Quá

trình

phát

triển 

Lịch sử phát triển của Ngân hàng

Việt Nam gắn liền với lịch sử phát

triển của từng thời kỳ cách mạng

đấu tranh bảo vệ tổ quốc và công

cuộc xây dựng đất nước

Trong thời kỳ kháng chiến chống

Mỹ (1955-1975), hoạt động của

Ngân hàng Quốc gia tập trung vào

việc tăng cường quản lý, điều hoà

lưu thông tiền tệ theo các nguyên

tắc quản lý kinh tế XHCN; xây

dựng và hoàn thiện chế độ tín

dụng hướng vào phục vụ phát triển

kinh tế quốc doanh và kinh tế tập

thể; mở rộng phạm vi và cải tiến

nghiệp vụ thanh toán không dùng

tiền mặt, thiết lập vai trò ngân

hàng là trung tâm thanh toán của

nền kinh tế; mở rộng quan hệ

thanh toán và tín dụng quốc tế;

thực hiện chế độ Nhà nước độc

quyền quản lý ngoại hối.Ngày

26/10/1961, Ngân hàng Quốc gia

Việt Nam được đổi tên thành

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

(NHNN)

Thời kỳ 1975-1985 là giai đoạn

khôi phục kinh tế sau chiến tranh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã

thực hiện thanh lý hệ thống Ngân

hàng của chế độ cũ ở miền Nam;

thu hồi tiền cũ ở cả hai miền

Nam-Bắc; phát hành các loại tiền mới

Sau khi được thành lập vào năm

1944, Ngân hàng thế giới chính thứchoạt động với đơn xin vay vốn đầutiên của ChiLê, Tiệp Khắc, ĐanMạch, Pháp, Luxemburg và Ba Lanvào năm 1946 Tuy mới thành lậpnhưng hoạt động của Ngân hàng đãgóp phần giải quyết khó khăn cho cácquốc gia thành viên Tuy nhiên, đểđược vay vốn của IBRD quốc gia đóphải là thành viên của Ngân hàng vìvậy năm 1956 Công ty tài chính quốc

tế (IFC) chính thức thành lập để hỗtrợ về vấn đề nợ vay đối với các quốcgia khác

Năm 1958, IMF và Hội đồng quản trịcủa IBRD đưa ra đề nghị thành lậpHiệp Hội Phát triển Quốc Tế (IDA)với mục đích là tổ chức này sẽ chovay tín dụng với các quốc gia đangphát triển có thu nhập thấp Tháng 9năm 1960 IDA được thành lập và đếncuối tháng 3 năm 2000 IDA có 161thành viên Khi đề cập đến WB người

ta thường nhắc đến hai định chế:IBRD và IDA, trong đó IBRD cungcấp vốn vay và hỗ trợ cho các nướcđang phát triển, các nước có thu nhậptrung bình, các nước nghèo có khảnăng trả nợ; IDA chủ yếu hỗ trợ chohơn 80 nước nghèo nhất thế giới.Trong quá trình phát triển WB giữ vaitrò rất quan trọng trên trường quốc tế,

Trang 7

của nước Cộng hòa Xã hội Chủ

nghĩa Việt Nam Trong giai đoạn

này, hệ thống Ngân hàng Nhà

nước về cơ bản vẫn hoạt động như

là một công cụ ngân sách, chưa

thực hiện các hoạt động kinh

doanh tiền tệ theo nguyên tắc thị

sang hoạt động kinh doanh Tháng

5/1990,Hội đồng Nhà nước thông

qua và công bố Pháp lệnh Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp

lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín

dụng và công ty tài chính Sự ra

đời của 2 Pháp lệnh ngân hàng đã

chính thức chuyển cơ chế hoạt

động của hệ thống Ngân hàng Việt

Nam từ một cấp sang hai cấp

Trong đó, Ngân hàng Nhà nước

thực hiện chức năng quản lý nhà

nước về hoạt động kinh doanh tiền

tệ, ngân hàng và thực thi nhiệm vụ

của một Ngân hàng trung ương;

các ngân hàng thương mại và tổ

chức tín dụng kinh doanh tiền tệ,

tín dụng, thanh toán, ngoại hối và

dịch vụ ngân hàng trong khuôn

khổ pháp luật

Từ năm 1990 đến nay, chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức của NHNN tiếp tục được bổ

sung, hoàn thiện theo quy định của

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam năm 1997 (sửa đổi, bổ sung

cùng với các nước thành viên và các

tổ chức khác WB đang thực hiện mụctiêu phát triển thiên niên kỷ mới chođến năm 2015 gồm các vấn đề về giáodục, sức khỏe và vệ sinh

Trang 8

năm 2003), Luật Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam năm 2010 và các

nghị định của Chính phủ quy định

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của NHNN

nhau Đều là ngân hàng một cấp

Giống và khác nhau của ngân hàng nhà nước và ngân hàng thế giới

Tại sao ngân hàng Vn ban đầu thuộc sở hữu của nhà nước mà không giống với cácnước trên thế giới thuộc sở hữu của tư nhân?

Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và chính trị

Sau năm 45 mới là tiền của chúng ta mới phát hành tiền Ngân hàng nhà nước lúc nàyphải ổn định đồng tiền độc lập

Trang 9

b So sánh hệ thống ngân hàng một cấp và hệ thống ngân hàng hai cấp?

Ưu và nhược điểm của từng hệ thống?

Ngân hàng 1 cấp Ngân hàng 2 cấp

 Hình thức sở hữu: thuộc sở hữu tư nhân,

do các cá nhân, gia đình, nhóm các

thương nhân tự bò vốn thành lập, không

chịu sự quản lý của NN hay PL. 

 Lĩnh vực kinh doanh không hạn chế,

phụ thuộc vào khả năng của mỗi ngân

hàng mà thực hiện 1 số hoặc toàn bộ

các hoạt động như: huy động vốn,

cho vay, Chủ sở hữu có thể vận hành

NH tuỳ theo ý muốn thậm chí phát hành

tiền 

=> Ưu: các chủ sở hữu tự do quản lý NH theo ý

mình

Lĩnh vực kinh doanh không hạn chế, phụ thuộc vào

khả năng của mỗi ngân hàng

=> Nhược: dẫn đến lạm dụng, cho vay vô tội

vạ không xem xét đối tượng và sự phát

hành tiền ồ ạt -> đối tượng nhận tiền vay

không thể trả cho NH -> người gửi mất tiền 

 Hình thức sỡ hữu: có thể thuộc NN hoặc các thành phần kinh tế khác Nhà nước đã bắt đầu can thiệp bằng công cụ pháp luật 

 Đã có sự phân định về phamh vi hoạt động giữa nhóm các ngân hàng phát hành và nhóm ngân hàng thương mại

=> Ưu: tạo ra ranh giới về cơ bản của các nhóm trong hệ thống NH 2 cấp và thấy được sự can thiệp bước đầu của NN. 

Có sự quản lý của pháp luật ngăn ngừa đổ vỡ, ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro.

=> Nhược: vẫn chưa giải quyết triệt để vấn đề phát hành tiền ồ

ạt, vẫn quay về nhược điểm của

hệ thống NH 1 cấp: 10 NH 10 loại tiền khác nhau. 

Lĩnh vực kinh doanh không hạn chế, phụ thuộc vào khả năng của mỗi ngân hàng

Trang 10

2 Chứng minh rằng một trong những nội dung cơ bản của Luật Ngân hàng là cơ chế pháp lý nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng.

Các quan hệ xã hội đặc thù phát sinh trong lĩnh vực tiền tệ – ngân hàng trongnền kinh tế thị trường rất đa dạng và phức tạp Mặt khác, hoạt động ngân hàngcũng là lĩnh vực kinh doanh có mức độ rủi ro cao bởi ngân hàng là nhà cungcấp vốn cho nền kinh tế Vì vậy, Luật Ngân hàng tồn tại để thực hiện chứcnăng và nhiệm vụ của nó nhằm đảm bảo các mục tiêu như ngăn chặn rủi ro cho

hệ thống ngân hàng; ngăn chặn và loại bỏ hành vi lừa đảo và rửa tiền; bảo vệkhách hàng và bảo hiểm tiền gửi… thông qua các quy định của Luật Ngân hàngđược cụ thể hóa, chẳng hạn như:

- Tại Điều 4 Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010 quy định vềnhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng nhà nước như kiểm tra, giám sátngân hàng, xử lý vi phạm luật về tiền tệ, công khai thông tin về tiền tệ

và ngân hàng theo quy định pháp luật… => Những quy định này chothấy hoạt động ngân hàng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của ngân hàngnhà nước Việt Nam với sự quản lý chặt chẽ, nghiêm khắc nhằm phòngngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời những rủi ro có thể phát sinh

- Bên cạnh đó, rủi ro xuất phát khi niềm tin, tín nhiệm vào ngân hàng bịlung lay bởi bản chất hoạt động ngân hàng xuất phát từ đây nên tạikhoản 12 Điều 4 Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010 quyđịnh quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tíndụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ vàngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho

hệ thống ngân hàng Tức TCTD mất khả năng chi trả hay khả năngthanh toán Do đó quy định này ngăn chặn tình trạng phá sản của cácTCTD làm mất lòng tin người gửi tiền vào hệ thống ngân hàng, hỗ trợphát tiển kt và đảm bảo hoạt động ngân hàng ổn định

- Về rủi ro tỷ giá hối đoái: Điều 13 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 quyđịnh quản lý hoạt động ngoại hối để hạn chế rủi ro tỷ giá hối đoái

 Vì các lẽ trên, nội dung cơ bản của Luật Ngân hàng là cơ chế pháp lý nhằmngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng

Rủi ro này khác với rủi ro khác trong thị trường

Trang 11

Đối với TCTD k được quyền tự quyết phá sản còn phải xin phép vì rủi ro mangtính lan tỏa và dây chuyền nhà nước phải giải quyết xong thì mới được công

bố tránh tình trạnh lan tỏa và dây chuyền Dựa vào đặc điểm của ngân hàng đểgiải thích

Các quy định của LTCTD làm giảm rủi ro chương 6

Thông tư 13/2018/ về ngân hàng

Sàng lọc đối tượng để tránh rủi ro thấp nhất trong hoạt động tín dụng

Ngân hàng phải liên tục báo cáo chốt lại tỉ lệ đảm bảo an toàn nếu không đạtđược con số tỉ lệ đảm bảo sẽ bị kiểm soát đối với hoạt động của tổ chức đó

3 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng xuất phát từ đâu? Pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay quy định như thế nào để hạn chế rủi ro này?

Các rủi ro trong hoạt động ngân hàng có nhiều nguyên nhân khác nhau, biểuhiện bên ngoài của các rủi ro này cũng hoàn toàn khác nhau Các nhà kinh tế vàcác nhà quản trị nhìn nhận một số rủi ro cơ bản trong kinh doanh ngân hàngnhư rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi

ro tác nghiệp

Rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng bắt nguồn từ lỗi của cả hai bên tham gia quan hệ túi dụng:Ngân hàng và khách hàng đi vay

Từ phía ngân hàng

o Có rất nhiều nguyên nhân trong đó có những nguyên nhân chủ yếusau:

o Đánh giá sai năng lực tài chính và sản xuất kinh doanh của ngườivay do không thu thập đầy đủ thông tin về hoạt động và mục đíchcủa người vay

o Việc cho vay có lúc còn chạy theo lợi nhuận và doanh số mà khôngchú trọng đến chất lượng và an toàn vốn vay, buông lỏng việc kiểmtra, kiểm soát trong quá trình sử dụng vốn vay và thu hồi vốn, khôngnắm bắt được tình hình tín dụng của khách hàng, quá tin tưởng vàovật thế chấp, coi đó là tiêu chuẩn số một khi xem xét cho vay

o Tài sản đảm bảo tín dụng bị giảm giá do biến động giá cả thị trường,chất lượng tài sản thế chấp giảm sút

Từ phía khách hàng

Ngày đăng: 03/02/2023, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w