I. CÂU HỎI LÝ THUYẾT 1. Qua các giai đoạn trong lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống ngân hàng và pháp luật ngân hàng: a. So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và Việt Nam? • Giống nhau: - Đều được chuyển đổi từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp. • Khác nhau: - Trên thế giới Quá trình hình thành Chia làm 2 giai đoạn: o Giai đoạn 1: Hình thành những ngân hàng đầu tiên (hệ thống ngân hàng một cấp) o Giai đoạn 2: hệ thống ngân hàng 2 cấp Từ nghề đổi tiền, cho vay, cất trữ hộ cho các lãnh chúa, nhà buôn đã phát triển thành nghề Ngân hàng. Ngân hàng thời kì này gọi là Ngân hàng cho vay nặng lãi. Loại hình Ngân hàng hiện đại thực sự xuất hiện trên thế giới vào thế kỷ 17. - Việt Nam chia làm 3 dấu mốc: o Từ 1945 trở về trước: chưa hình thành Ngân hàng Việt Nam o Từ 1945-1988: hình thành hệ thống Ngân hàng một cấp o Từ 1988 đến nay: hệ thống Ngân hàng gồm hệ thống ngân hàng cấp 1 và cấp 2
Trang 1BÀI THẢO LUẬN - CHƯƠNG 1
I CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1 Qua các giai đoạn trong lịch sử hình thành, phát triển của hệ thống ngân hàng và pháp luật ngân hàng:
a So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và Việt Nam?
Quá trình hình thành Chia làm 2 giai đoạn:
o Giai đoạn 1: Hình thành những ngân hàng đầu tiên (hệ thống ngân hàng một cấp)
o Giai đoạn 2: hệ thống ngân hàng 2 cấp
Từ nghề đổi tiền, cho vay, cất trữ hộ cho các lãnh chúa, nhà buôn đã phát triển thànhnghề Ngân hàng Ngân hàng thời kì này gọi là Ngân hàng cho vay nặng lãi Loại hình Ngânhàng hiện đại thực sự xuất hiện trên thế giới vào thế kỷ 17
- Việt Nam chia làm 3 dấu mốc:
o Từ 1945 trở về trước: chưa hình thành Ngân hàng Việt Nam
o Từ 1945-1988: hình thành hệ thống Ngân hàng một cấp
o Từ 1988 đến nay: hệ thống Ngân hàng gồm hệ thống ngân hàng cấp 1 và cấp 2
Là nước nông nghiệp kém phát triển, nền kinh tế tự cung tự cấp, hoạt động mua bángiản đơn Sau khi bị thực dân Pháp cai trị, chính phủ Pháp thành lập ngân hàng Đông Dương.Sau Cách mạng tháng tám, tình trạng tài chính – kinh tế kiệt quệ được khắc phục, ngân hàngQuốc gia Việt Nam được thành lập Năm 1960 Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổi tênthành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Năm 1976, đất nước thống nhất, Ngân hàng Quốc gia
ở miền Nam được hợp nhất vào Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tạo thành hệ thống Ngânhàng duy nhất của cả nước
Nhà nước sở hữu độc quyền hệ thống ngân hàng
Các Ngân hàng vừa thực hiện vai trò là Ngân hàng phát hành tiền, cơ quan Nhà nước,vừa đóng vai trò là Ngân hàng thương mại
Trên thế giới về quá trình phát triển:
Đặc điểm phát triển ở giai đoạn 1:
+ Phần lớn thuộc sở hữu tư nhân
+ Hình thành tự phát, nhỏ lẻ, không liên kết thành hệ thống
+ Nhà nước chưa quan tâm quản lý, điều chỉnh (TQTM)
Trang 2+ Vừa phát hành tiền và kinh doanh tiền tệ.
Đặc điểm hệ thống ngân hàng hai cấp:
+ Có sự tách bạch giữa chức năng phát hành tiền và chức năng kinh doanh tiền tệ.+ Được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật ngân hàng của nhà nước
+NHTW phần lớn thuộc sở hữu nhà nước
+ Các ngân hàng có sự hợp tác, liên kết với nhau thành một hệ thống thống nhất
Trong thế kỷ 18, 19, sự mở rộng nhanh chóng kinh tế hàng hóa ở các nước Tây Âu vàBắc Mỹ đã thúc đẩy sự hình thành hệ thống Ngân hàng hai cấp
Có sự phân định về phạm vi hoạt động giữa nhóm các ngân hàng phát hành và nhómngân hàng thương mại
Quá trình phát triển ở Việt Nam:
Tháng 5/1990, sự ra đời của 2 Pháp lệnh Ngân hàng đã chính thức chuyển cơ chế hoạtđộng của hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ một cấp sang hai cấp
Xóa bỏ vị thế độc quyền của Nhà nước, khởi động quá trình thu hút vốn đầu tư nướcngoài
b So sánh hệ thống ngân hàng một cấp và hệ thống ngân hàng hai cấp? Ưu và nhược điểm của từng hệ thống?
Tư
cách pháp lý
Hỗn hợp, vừa có tư cáchcủa cơ quan trực thuộc chínhphủ, vừa có tư cách của ngânhàng trung ương và tư cách củangân hàng trung gian
Là cơ quan thuộc chính phủ và là ngân
Các chi nhánh không có tư cáchpháp nhân, hoạt động với tưcách là cơ quan cấp dưới đạidiện của Ngân hàng quốc gia
2 cấp: Ngân hàng nhà nước Việt Nam vàcác ngân hàng chuyên doanh trực thuộc
Chức
năng
Chức năng của ngân hàngbao gồm: phát hành giấy bạc,điều hoà sự lưu hành tiền tệ,quản lý ngân sách quốc gia; huy
Chỉ đảm nhận vai trò là cơ quan quản lýnhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt độngngân hàng Các nghiệp vụ ngân hàng sẽ do hệthống các tổ chức tín dụng trung gian tiến
Trang 3động vốn trong nhân dân, điềuhòa, mở rộng tín dụng, quản
lý ngoại tệ và thanh toán cáckhoản giao dịch với nước ngoài
hành Các ngân hàng thương mại và những tổchức tín dụng trung gian được pháp lệnh traoquyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm
về hoạt động kinh doanh của mình
Ưu
điểm
Dễ dàng kiểm soát, quảnlý
Giúp tạo ra động lực thúc đẩy nền kinh
tế phát triển toàn diện hơn, trong đó có kinh tế
tư nhân, qua đó trực tiếp và gián tiếp góp phần
to lớn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiệnđời sống nhân dân
Nhược
điểm
Làm cho nền kinh tế điđến lạm phát trì trệ, hoạt độngtín dụng không hiệu quả
Khó quản lý, cần xây dựng hệ thốngpháp luật, quy định về cách thức, phương thứchoạt động của các tổ chức tín dụng, cũng nhưcông tác thanh tra, giám sát
2 Chứng minh rằng một trong những nội dung cơ bản của Luật Ngân hàng là cơ chế pháp lý nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hoạt độngngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ nhận tiềngửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản Đây là hoạt động kinh doanh
có điều kiện và mang tính rủi ro cao Chính vì vậy, Luật Ngân hàng đã có những quy định đểngăn ngừa, hạn chế và phân tán rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Thứ nhất, về rủi ro tín dụng: chương VI Luật các Tổ chức tín dụng năm2010 quy địnhnhững trường hợp không được cấp tín dụng (Điều 126), hạn chế tín dụng (điều 127), giới hạncấp tín dụng (Điều 128) … => các nhà làm luật đã thiết lập các cơ chế pháp lý nhằm phòngngừa, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các rủi ro tín dụng
Thứ hai, rủi ro tỷ giá hối đoái: Điều 13 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 quyđịnh quản lý hoạt động ngoại hối để hạn chế rủi ro về tỷ giá hối đoái
Thứ ba, rủi ro lãi suất: khi thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, có sự biến độngchính sách kinh tế thì Ngân hàng nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trongquan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệtín dụng khácnhằm hạn chế và phân tán rủi ro theo quy định tại Điều 12 Luật Ngân hang nhà nước 2010.Thứ tư, để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xuất phát khi niềm tin, tín nhiệm vào ngânhàng bị lung lay, Ngân hàng nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sáchtiền tệ quốc gia để bảo đảm cho các tổ chức tín dụng, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hốiđoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định
Trang 4của Chính phủ như: cho vay, bảo lãnh, tạm ứng cho ngân sách nhà nước Các biện pháp trênđược quy định tại Điều 11, 12, 13, 14, 15, 24, 25, 26 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 Thứ năm, rủi ro xuất phát khi có sự biến động chính sách kinh tế, quy định pháp luật:theo quy định tại Điều 39, 40, 41 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 thì ngân hàng nhà nước cónghĩa vụ thống kê, phân tích, dự báo tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốcgia Hoạt động báo cáo, xuất bản ấn phẩm về tiền tệ và ngân hang diễn ra định kỳ Thứ sáu,tiếp tục quy định các chỉ tiêu an toàn trong hoạt động đối với NHTM (Ngân hàng Thươngmại) như tỷ lệ an toàn vốn, hệ số thanh khoản, mức tăng trưởng tín dụng
Có như vậy các ngân hàng thương mại của nước ta mới tăng trưởng ổn định và tăngkhả năng cạnh tranh trên trường quốc tế Vì những lý do trên, nội dung cơ bản của LuậtNgân hàng là cơ chế pháp lý để phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng
3 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng xuất phát từ đâu? Pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay quy định như thế nào để hạn chế rủi ro này?
Rủi ro có nhiều loại khác nhau:
+ Rủi ro tín dụng
+ Rủi ro tỷ giá
+ Rủi ro lãi suất
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng xuất phát khi niềm tin, tín nhiệm vào Ngân hàng bịlung lay
Rủi ro xuất phát khi có sự biến động chính sách kinh tế, quy định pháp luật
Pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay quy định để hạn chế rủi ro:
- Quy định về tỷ lệ an toàn trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại:+ quy định về tỉ lệ vốn an toàn tối thiểu
+ quy định về giới hạn cho vay
+ quy định về khả năng chi trả
+ quy định về tỷ lệ cấp tín dụng
+ quy định về cấm cho vay và hạn chế cho vay
+ các quy định về loại nợ và trích lập dự phòng
+ các quy định về biện pháp bảo đảm riền vay
4 Hiểu thế nào là hoạt động ngân hàng? Trình bày các đặc điểm của hoạt động ngân hàng?
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:
- Nhận tiền gửi
- Cấp tín dụng
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Trang 5Khoản 1 Điều 6 Luật Ngân hàng 2010 và khoản 2 Điều 14 Luật Các tổ chức tín dụng2010
Đặc điểm của hoạt động ngân hàng:
- Chịu sự quản lý điều chỉnh trực tiếp của ngân hàng nhà nước Việt Nam
+ Quản lý điều chỉnh chặt chẽ hơn, khắt khe hơn.
+ Ngân hàng nhà nước là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp chính
- Yếu tố chủ thể:
+ Chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và một
số chủ thể được cấp phép.
+ Phải đựơc Ngân hàng nhầ nước cấp phép hoạt động Ngân hàng tại Việt Nam
+ Mỗi loại hình tổ chức tín dụng có phạm vi hoạt động khác nhau
+ Tổ chức tín dụng chỉ được tiến hành các hoạt động được ghi nhận rõ trong giấy phép do Ngân hàng nhà nước cấp
- Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện
+ Đối tượng kinh doanh chính là tiền tệ
+ Hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro
+ Hoạt động quan trọng của nền kinh tế
+ Hoạt dộng ngân hàng là hoạt động nhạy cảm với các biến động kinh tế
5 So sánh sự khác biệt giữa hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
Căn cứ pháp lý
Luật tổ chức tín dụng năm
2010
Hoạt động kinh doanh tiền
tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất Hoạt động kinh doanh thường được thông qua các thể chế kinh doanh như công ty, doanh nghiệp nhưng cũng có thể là hoạt động tự thân của các cá nhân
Ngân hàng.
Tài sản hoàng hóa.
Nội dung
Bao gồm các hoạt động tín dụng như nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng có dịch vụ thanh toán nhằm thực hiện các hoạt động nghiệp vụ
để sinh lợi nhuận và ổn định lưu thông tiền tệ trong thị trường.
Các hoạt động gồm mua bán, trao đổi hàng hóa, các hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi nhuận là chủ yếu.
ngân hàng rất chặt chẽ, được quy định theo luật Ngân hàng và những người trong ngành cần có chuyên
Có thể có hoặc không tổ chức theo một bộ máy, các mô hình kinh doanh thì rất đa dạng có thể là
Trang 6môn nghiệp vụ được đào tạo bài bản. hộ kinh doanh, thành lập các công
ty, doanh nghiệp.
Chủ thể thực hiện Phải là các ngân hàng, hoặc
các tổ chức tín dụng, được nhà nước cho phép hoạt động
Không bắt buộc phải là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng, có thể là các chủ thể thực hiện khác như các nhân, công ty, hộ gia đình.
6 Có quan điểm cho rằng: “Khái niệm hoạt động ngân hàng hiện nay còn quá hẹp, gây khó khăn cho các tổ chức tín dụng khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình thì phải xin phép NHNN” Anh (chị) có nhận xét gì về ý kiến này.
Theo quan điểm của nhóm em thì không đồng ý với quan điểm trên, bởi vì:
Thứ nhất, hoạt động ngân hàng là hoạt động mang tính rủi ro cao nên việc quy định khái niệm hoạt động ngân hàng hẹp để các tổ chức tín dụng khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình thì phải xin phép Ngân hàng Nhà nước Điều này giúp Nhà nước quản lý, theo dõi được các mô hình của tổ chức tín dụng và xem xét xem nó có tác động mạnh đến hệ thống Ngân hàng không.
Thứ hai, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện, được tiến hành bởi các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nên việc quy định cụ thể ba loại nghiệp
vụ để các tổ chức tín dụng nếu muốn thực hiện đăng ký nghiệp vụ hoặc mở rộng thì phải xin phép Ngân hàng Nhà nước việc quy định cụ thể ba loại nghiệp vụ để các tổ chức tín dụng nếu muốn thực hiện đăng
Vì vậy, theo quan điểm của nhóm thì khái niệm hoạt động ngân hàng hẹp nhưng việc hẹp đó đủ
để đảm bảo cơ chế hoạt động của các tổ chức tín dụng một cách hợp lí
7 NHNNVN có được phép thực hiện hoạt động ngân hàng hay không?
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ,hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương về phát hànhtiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ (Điều 2Luật Ngân hàng Nhà nước 2010)
Vì vậy theo nguyên tắc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không được thực hiện hoạtđộng ngân hàng bởi chủ thể hoạt động ngân hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài và một số chủ thể được cấp phép Và khi xem xét theo Luật Tổ Chức tín dụng
2010 thì Tổ chức tín dụng không bao gồm NHNNVN Như vậy, có thể thấy ở yếu tố các chủthể được phép thực hiện hoạt động ngân hàng không có đề cập đến NHNNVN như vậyNHNNVN không được phép thực hiện hoạt động ngân hàng
Trang 7II NHẬN ĐỊNH.
1 Tiền đề cho sự xuất hiện hoạt động ngân hàng là hoạt động gửi giữ tiền.
Nhận định Sai
Vì tiền đề xuất hiện ngân hàng xuất phát từ 3 yếu tố:
+ Do sự xuất hiện của tiền tệ: trong quá trình phát triển, xã hội có sự phân công laođộng, cải tiến công cụ sản xuất xuất hiện sản phẩm lao động dư thừa, tích lũy được dướidạng tiền tệ
+ Có sự xuất hiện nhu cầu gửi tiền và nhóm người nhận giữ tiền
+ Nhu cầu sử dụng vốn vào các mục đích trong đời sống gia tăng
Như vậy, tiền đề của hoạt động ngân hàng là sự tổng hợp của 3 yếu tố trên chứ khôngchỉ hoạt động gửi giữ tiền
2 Hệ thống ngân hàng hai cấp là hệ thống ngân hàng, trong đó các ngân hàng vừa phát hành tiền vừa thực hiện hoạt động kinh doanh
Vì hệ thống ngân hàng mà trong đó các ngân hàng vừa phát hành tiền vừa thực hiệnhoạt động kinh doanh là hệ thống ngân hàng một cấp Còn hệ thống ngân hàng hai cấp là hệthống ngân hàng có sự can thiệp của nhà nước, có sự tách bạch giữa chức năng phát hànhtiền và chức năng kinh doanh tiền tệ
3 Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện.
Nhận định Đúng
Phải đầy đủ 2 vấn đề:
Nguyên nhân: Vì hoạt động ngân hàng có đối tượng kinh doanh là tiền tệ, là hoạt độngchứa đựng nhiều rủi ro, hoạt động quan trọng của nền kinh tế, nhạy cảm với cảm biến độngcủa kinh tế nên hoạt động ngân hàng phải đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định.Điều kiện: hoạt động chứa nhiều rủi ro:
- hoạt động quan trọng trong nền kinh tế nó phát triển thì kinh tế phát triển Nếu như
có rủi ro xảy ra, rủi ro không chỉ ảnh hưởng riêng đối với những chủ thể cho những hoạtđộng chính mà còn rủi ro đến những chủ thể khác cho cả nền kinh tế
Trang 8- vậy rủi ro của hoạt động ngân hàng có tính hệ thống, dây chuyền: domino.
- biến động về chính sách quy định pháp luật
- Cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ vì đối tượng kinh doanh của hoạt động ngân hàng là tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng có liên quan.
Phạm vi hoạt động kinh doanh tiền tệ rộng phạm vi hoạt động ngân hàng
Bản chất NHNN vẫn là ngân hàng, sau khi thực hiện chức năng quản lí nhà nước rồi thì NHNN vẫn cho nó cơ chế được tiến hành đầu tư kinh doanh theo chỉ đạo của Chính phủ, được sự đồng ý và được phép, NHNNVN có tư cách pháp nhân(ĐIỀU 21 LNHNNVN), gia tăng tính độc lập của nó so với Chính phủ cho
nó tư cách tham gia các hoạt động kinh doanh đầu tư, có tài sản độc lập và chịu trách nhiệm với số tài sản đó (ĐIỀU 33, 34 LNHNNVN).
Theo Khoản 3 Điều 2 Luật NHNNVN 2010 NHNNVN hiện nay chỉ đóng vai trò quản
lý Nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối, phát hành tiền, cung ứng dịch vụtiền tệ cho Chính phủ, điều phối các Tổ chức kinh doanh nhằm đảm bảo chính sách tiền tệđược đưa ra sẽ đạt hiệu quả cao nhất
Theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHNNVN là cơ quan đảm nhiệmviệc phát hành tiền tệ, quản lý tiền tệ và tham mưu các chính sách liên quan đến tiền tệ choChính phủ Việt Nam chứ không có quyền hạn kinh doanh tiền tệ
5 Nguồn của luật ngân hàng là các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.
Nhận định Sai
Nguồn của luật ngân hàng ngoài các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước banhành còn bao gồm cả điều ước quốc tế, tập quán quốc tế do Nhà nước Việt Nam là thànhviên ký kết công nhận hoặc không là thành viên nhưng thừa nhận
6 Đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng có thể là đối tượng điều chỉnh của các ngành luật khác.
Đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng KHÔNG THỂ là đối tượng điều chỉnhcủa các ngành luật khác
Trang 9Lãi suất của ngân hàng thì theo sự điều chỉnh của ngân hàng, lãi suất của dân sựthì theo sự điều chỉnh của dân sự
Tổ chức tín dụng có thể chịu sự điều chỉnh của pháp luật ngân hàng và pháp luậtkinh doanh
Nhận định Đúng
Điều 1 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010 quy định Luật này quy định về tổchức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tuy nhiên lĩnh vực ngân hàng khôngchỉ có Ngân hàng nhà nước mà còn gồm các tổ chức tín dụng trong nước, ngoài nước khác
Do đó đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng là những quan hệ xã hội phát sinh tronglĩnh vực ngân hàng và hoạt động ngân hàng Quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ngânhàng và hoạt động ngân hàng gồm 3 nhóm:
+ QHXH phát sinh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng+ QHXH phát sinh trong quá trình tổ chức, quản trị điều hành của Ngân hàng nhà nước
và tổ chức tín dụng
+ QHXH phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động ngân hàng
Những quan hệ xã hội trên có thể được điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật của cácngành luật khác Ví dụ: trong hoạt động của ngân hàng, quan hệ giữa nhân viên ngân hàng và
tổ chức ngân hàng được điều chỉnh bởi pháp luật lao động, quan hệ giữa tổ chức ngân hàng
và các tổ chức khác có thể được điều chỉnh bởi pháp luật về thương mại hàng hóa dịch vụ
III BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Hỏi: Từ những dự kiện nêu trên, anh (chị) hãy cho biết hoạt động này có phải là hoạt động ngân hàng? Giải thích tại sao?
Hoạt động trên (hoạt động A cho B và C vay có phải là hoạt động ngân hàng không?)không được xem là hoạt động ngân hàng Vì:
Có tính THƯỜNG XUYÊN, LIÊN TỤC không? KHÔNG
Trang 10Có phải vì mục đích kinh doanh không: KHÔNG có tính mục đích kinh doanh mặc dù
có lãi suất ở đây cũng không được coi là hoạt động sinh lợi từ hoạt động đó
Có mang nội dung nghiệp vụ Khoản 1 Điều 6 luật NHNNVN và Khoản 2 Điều 14 luậtcác TCTD 2010: CÓ hoạt động cho vay NHƯNG KHÔNG ĐỦ để cấu thành hoạt động ngânhàng (3 điều kiện)
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nộidung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng cácdịch vụ thanh toán (CSPL: khoản 1 Điều 6 Luật NHNN và khoản 12 Điều 4 Luật Các
TCTD 2010) Và chủ thể thực hiện phải là các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng được
nhà nước cho phép hoạt động
Ở tình huống này có thể thấy công ty TNHH D không phải là một tổ chức tín dụng căn
cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Các TCTD 2010 Đồng thời căn cứ vào quy định tại khoản 2Điều 8 luật này thì vì không phải là tổ chức tín dụng nên công ty TNHH A không được phépthực hiện hoạt động ngân hàng
Đây không phải là hoạt động ngân hàng
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 Luật NHNN 2010 quy định: “1 Hoạt động ngân
hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”
Mặc dù, công ty TNHH D thường xuyên nhận gửi tiền để cho cho vay kiếm lười đápứng nội dung hoạt động và yếu tố thường xuyên của hoạt động ngân hàng
Trang 11Tuy nhiên, về bản chất của hoạt động ngân hàng là hoạt động mang tính nghề nghiệp,tức là chủ thể đó hoạt động ngân hàng với tính chất là lĩnh vực ngành nghề chính, chủ yếucủa chủ thể đó Công ty D thì không đáp ứng điều kiện này Vì hoạt động kinh doanh chínhcủa Công ty D là trong lĩnh vực xây dựng chứ hoạt động nhận tiền gửi từ các thành viên vàngười thân trong gia đình của các thành viên để cho vay kiếm lời không phải hoạt động kinhdoanh chính để kiếm lợi nhuận nên không đảm bảo bản chất tính kinh doanh của hoạt độngngân hàng.
Vì vậy, hoạt động của công ty TNHH D không phải là hoạt động ngân hàng
Nội dung của hđ ngân hàng: có nhận tiền gửi
Có tính thường xuyên: thường xuyên nhận tiền gửi
Tính kinh doanh: không thỏa mãn tính kinh doanh theo pháp luật doanh nghiệp vì hđchính là trong lĩnh vực xây dựng, lợi nhuận từ hoạt động xây dựng đó ra Nên hoạt độngnhận tiền gửi không phải là hđ ngân hàng mặc dù có ghi là tìm kiếm lợi nhuận
Tình huống 3:
Công ty TNHH D được thành lập và hoạt động theo đúng pháp luật và có nhu cầu vay 1.000.000.000 VND để đầu tư sản xuất Sau khi xét hồ sơ đề nghị vay, Ngân hàng TMCP A quyết định cấp tín dụng cho Công ty TNHH D theo Hợp đồng tín dụng,
có nội dung sau: khoản vay 1 tỷ VND, với thời hạn vay 06 tháng, và lãi suất 1,5%/tháng Hỏi: Từ những dự kiện nêu trên, anh (chị) hãy cho biết hoạt động này có phải là hoạt động ngân hàng? Giải thích tại sao?
Hoạt động trên là hoạt động ngân hàng vì (giả sử Ngân hàng TMCP A thuộc sự quản lícủa ngân hàng nhà nước VN Ngân hàng TM là tổ chức tín dụng
+ Chủ thể thực hiện: Ngân hàng thương mại cổ phần A là chủ thể được pháp
luật trao cho quyền hạn có thể thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng (k14 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng)
+ Nội dung của hoạt động: Ngân hàng TMCP A thực hiện cung ứng dịch vụ cấp
tín dụng cho Công ty TNHH D, đây là hoạt động ngân hàng (Điều 6 Luật NHNN Việt Nam)
+ Bản chất của hoạt động: đây là hoạt động nghề nghiệp của doanh nghiệp kinh doanh các nghiệp vụ ngân hàng, mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng TMCP A.
Tình huống 4:
Trang 12Công ty A (được thành lập theo pháp luật Hàn Quốc) muốn cung cấp một dịch vụ thanh toán tiêu dùng ưu việt bằng cách mở tài khoản cho toàn thể nhân viên của Công ty A, sau đó Công ty A sẽ cấp cho mỗi nhân viên 1 thẻ thanh toán Với thẻ thanh toán này, người lao động được quyền mua hàng hóa, dịch vụ ở bất cứ nơi đâu có liên kết với Công ty A với số tiền thanh toán vượt gấp 3 lần lương cơ bản hằng tháng của chủ tài khoản Giá trị thanh toán vượt đó được tính theo lãi suất cơ bản do NHNNVN công bố Mục đích của Công ty A là không mong muốn thành lập ngân hàng
ở Việt Nam vì những điều kiện pháp lý (như: vốn, người điều hành…) Hơn nữa, A không có ý định tham gia vào toàn bộ các hoạt động như một ngân hàng tại Việt Nam Hỏi: Nếu là luật sư tư vấn cho Công ty A, anh (chị) sẽ tư vấn cho khách hàng của mình như thế nào?
Em sẽ tư vấn cho A thành lập tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể:Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP (sđ, bs bởi Nghị định80/2016/NĐ-CP) thì tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là Ngânhàng, được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanhtoán Theo đó khi thành lập tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty A cóquyền mở và sử dụng tài khoản thanh toán cho toàn thể nhân viên của Công ty A mà khôngcần phải thành lập ngân hàng ở Việt Nam và do tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanhtoán giới hạn chức năng của mình, chỉ cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chứ khôngthực hiện nhiều chức năng như một ngân hàng tại Việt Nam
Theo Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 3 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số NHNN Thông tư số 30/2016/TT-NHNN Thông tư số 23/2019/TT-NHNN thì các loại dịch
20/2016/TT-vụ trung gian thanh toán Dịch 20/2016/TT-vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử, gồm:
Trang 13Việt Nam là ngân hàng TNHH B (ngân hàng 100% vốn nước ngoài) có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh Hiện tại, A đang có ý định xây dựng một Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management System, gọi tắt "CRM") nhằm mục đích quản lý thông tin khách hàng là các doanh nghiệp (không phải là khách hàng cá nhân) trên toàn cầu Tuy nhiên, những thông tin của các khách hàng doanh nghiệp vẫn
có thể bao gồm cả các thông tin cá nhân, ví dụ như: thông tin về người đại diện theo pháp luật, giám đốc, người bảo lãnh của doanh nghiệp Hệ thống CRM dự kiến được đặt tại trụ sở chính của A tại Nhật Bản, sẽ tiếp nhận thông tin từ các công ty con (là các ngân hàng) tại các quốc gia, và sau đó, các thông tin này sẽ được chia sẻ cho các công ty con khác (cũng là các ngân hàng) tại các quốc gia khác trong hệ thống quản lý của A Hỏi: Nếu là luật sư tư vấn cho Công ty A, anh (chị) sẽ tư vấn cho khách hàng của mình như thế nào?
A là tập đoàn chuyên cung cấp dịch vụ ngân hàng trên toàn cầu thông qua các công tycon và chi nhánh tại mỗi quốc gia, và A có trụ sở chính tại Nhật Bản Do đó mọi hoạt độngcủa tập đoàn A dựa trên quy định của pháp luật Nhật Bản và pháp luật của nước mà tập đoànđược áp dụng để thành lập Vì vậy, việc thành lập hệ thống CRM phải dựa trên quy định củapháp luật Nhật Bản và pháp luật của nước tập đoàn A thành lập
A có công ty con tại Việt Nam là ngân hàng TNHH B (ngân hàng 100% vốn nướcngoài), trụ sở của B tại thành phố HCM Chưa xác định được Ngân hàng TNHH B đượcthành lập theo quy định của pháp luật nước nào Tuy nhiên căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luậtcác tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi 2017, để được hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, ngânhàng B phải có đủ các điều kiện pháp luật quy định và được Ngân hàng nhà nước Việt Namcấp Giấy phép thì mới được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng tại Việt Nam
Do đó, ngân hàng B phải dựa theo quy định của pháp luật Việt Nam để xác định ngânhàng B có được thực hiện các hoạt động thu thập, quản lý, chia sẻ dữ liệu, thông tin kháchhàng của mình gửi đến hệ thống CRM đặt tại Nhật Bản không
Theo khoản 3 Điều 13 Luật các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi 2017 quy định “Tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được trao đổi thông tin với nhau về hoạtđộng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
Bên cạnh đó, khoản 2, khoản 3 Điều 14 Luật này cũng quy định về việc các tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo mật thông tin của khách hàng về tài khoản,tiền gửi, tài sản gửi và các giao dịch của khách hàng, không được cung cấp cho tổ chức, cánhân khác Nhưng lại không quy định về thông tin cá nhân khác của khách hàng có được bảomật không
Vì vậy, công ty A cần xem xét quy định của pháp luật Nhật Bản để quyết định thànhlập và tổ chức hoạt động, phạm vi hoạt động của hệ thống CRM Đồng thời, nếu ngân hàngTNHH B khai thác thông tin khách hàng gửi đến hệ thống CRM thì phải giới hạn, chỉ gửi
Trang 14những thông tin cơ bản của khách hàng Ngoài ra những thông tin cụ thể về tài khoản, số tiềngửi, tài khoản gửi, các giao dịch và các thông tin kinh doanh khác, thông tin cá nhân khác vềgia đình, mang tính riêng tư thì cần phải bảo mật cho khách hàng.
BÀI THẢO LUẬN - CHƯƠNG 2
I CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1 Tại sao Việt Nam lại lựa chọn mô hình NHTW trực thuộc Chính Phủ?
Hiện nay trên thế giới tồn tại 3 loại mô hình NHTW gồm NHTW trực thuộc Quốc hội(Mỹ, Anh, Đức, Nhật Bản), NHTW trực thuộc Chính phủ (Trung Quốc, Việt Nam, BaLan, ), NHTW trực thuộc Bộ Tài chính (Malaysia) Mỗi loại mô hình đều có ưu và nhượcđiểm khác nhau, tùy theo tình hình kinh tế - chính trị xã hội của nước mình mà lựa chọn loại
mô hình phù hợp
Việc quy định NHTW là cơ quan trực thuộc Chính phủ bởi Việt Nam là đất nước đangphát triển, kinh tế biến đổi liên tục cần có sự chỉ đạo, giám sát trực tiếp nhanh chóng Đồngthời, NHTW là cơ quan quản lý kinh tế, điều tiết tiền tệ và phát hành tiền, hoạt động của nótác động trực tiếp tới sự phát triển của nền kinh tế Mô hình này giúp đảm bảo sự giám sátthường xuyên của Chính phủ và kịp thời can thiệp để đảm bảo hài hòa các lợi ích, hạn chếtình trạng “lạm dụng” vai trò, vị trí của mình và thiếu sự hợp tác với Chính phủ Và nếuNHTW thuộc Chính phủ thì sẽ đạt được sự đồng bộ giữa chính sách tiền tệ quốc gia và chínhsách kinh tế xã hội của nhà nước
2 Tại sao Luật NHNNVN năm 2010 lại khẳng định/thừa nhận NHNNVN là một pháp nhân?
NHNNVN là một pháp nhân vì:
- NHNNVN thuộc sở hữu nhà nước, do nhà nước thành lập
- NHNNVN có cơ cấu tổ chức chặt chẽ Hệ thống ngân hàng được tổ chức theo môhình 2 cấp
Trang 15- NHNNVN có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, được nhà nước giao vốn, tàisản để hoạt động Ngoài vốn pháp định, NHNN còn được nhà nước giao các loại tài sản khác
và được lập quỹ từ chênh lệch thu chi nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- NHNNVN nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật.
3 Có quan điểm cho rằng: “Việc quy định thành lập Chi nhánh NHNNVN
ở mỗi tỉnh, thành phố như hiện nay là không cần thiết, làm cho bộ máy quản lý hành chính cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả” Anh (chị) có đồng ý với quan
điểm trên hay không? Giải thích?
Nhóm em không đồng ý với quan điểm: “Việc quy định thành lập chi nhánhNHNNVN ở mỗi tỉnh, thành phố như hiện nay là không cần thiết, làm cho bộ máy quản lýhành chính cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả” Vì việc thành lập chi nhánh NHNNVN ởmỗi tỉnh thành sẽ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn trên mỗi phương theo quy định của Ngânhàng Nhà nước và pháp luật với các nội dung sau:
- Thống kê, thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích tình hình kinh tế, tiền tệ trên địabàn để tham mưu cho Thống đốc trong điều hành, thực hiện chính sách tiền tệ, hoạt độngngân hàng và ngoại hối; tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương về lĩnh vực liênquan đến tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế –
xã hội; thực hiện công tác thông tin tín dụng
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm phápluật của - Nhà nước, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thống đốc về tiền tệ, hoạt động ngânhàng và ngoại hối đến các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác và người dân trên địa bàn.Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổchức tín dụng, chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể tổ chức tíndụng và chấp thuận nội dung khác của các tổ chức tín dụng trên địa bàn theo ủy quyền củaThống đốc Giám sát, chỉ đạo việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, kiểm soát đặcbiệt và giải thể tổ chức tín dụng trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc
4 Anh (chị) có nhận xét gì về vị trí pháp lý và vai trò của NHNNVN hiện nay?
Có quan điểm cho rằng: “Chúng ta cần nâng cao hơn nữa vị thế và tính độc lập của NHNNVN trong bộ máy nhà nước ta hiện nay để NHNNVN có thể phát huy tích cực hiệu quả hoạt động của mình” Anh (chị) có suy nghĩ như thế nào về quan điểm này?
CSPL: Điều 2 Luật Ngân hàng NNVN 2010: “Ngân hàng nhà nước Việt Nam (sau đâygọi là ngân hàng nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung trongcủa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ”
- Vị trí pháp lý 1: Ngân hàng NNVN là cơ quan công quyền
Ngân hàng NNVN là cơ quan ngang bộ, trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năngquản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Trang 16- Vị trí pháp lý 2: Ngân hàng NNVN là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam.
- Ngân hàng NNVN là ngân hàng duy nhất phát tiền
- Ngân hàng NNVN là ngân hàng của các ngân hàng: Thứ nhất, NHNNVN nhận mởtài khoản cho các tổ chức tín dụng – ngân hàng cấp 2 và nhận giữ tiền cho các TCTD Thứhai, NHNNVN cho vay đối với các TCTD (tái cấp vốn và cho vay đặc biệt) Thứ ba,NHNNVN cung ứng dịch vụ thanh toán cho các TCTD
- Ngân hàng NNVN là ngân hàng cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ (khoản 24,
25 Điều 24 LNHNNVN): vừa là mối quan hệ phụ thuộc giữa cấp trên cấp dưới, vừa là mốiquan hệ bình đẳng ngang hàng Ngân hàng là tổ chức cung ứng dịch vụ còn Chính phủ làkhách hàng
Nhận xét về vị trí pháp lý và vai trò của NHNNVN hiện nay.
Với tư cách là cơ quan ngang bộ của Chính phủ Ngân hàng Nhà nước là là một cơquan quản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ ngân hàng cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam Vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước trong hệ thống tổ chức bộ máy nhànước thuộc hệ thống cơ quan hành pháp, thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nướcchủ không chỉ đơn thuẫn là một ngân hàng Với tư cách là Ngân hàng Trung ương.NHNNVN giữ vai trò điều tiết, chi phối hệ thống ngân hàng thông qua các nghiệp vụ ngânhàng trung ương: nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thị trưởng mỡ, nghiệp vụ ngoại hối, nghiệp
vụ thanh toán qua hệ thống ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; đồng thời, đây còn là ngân hàngphát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ choChính phủ Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phầnbảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triểnkinh tế – xã hội theo định hưởng xã hội chủ nghĩa
- Có quan điểm cho rằng: “Chúng ta cần nâng cao hơn nữa vị thế và tính độc lập củaNHNNVN trong bộ máy nhà nước ta hiện nay để NHNNVN có thể phát huy tích cực hiệuquả hoạt động của mình”, nhóm đồng tình với quan điểm trên Bởi lẽ:
NHNNVN là ngân hàng trung ương (NHTW) của nước CHXHCNVN NHTW đóngvai trò đặc biệt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Một nền kinh tế chỉ có thể pháttriển lành mạnh khi có một NHTW thực hiện tốt chức năng điều tiết hệ thống tiền tệ Trongnền kinh tế thị trường, để NHTW điều hành chính sách tiền tệ một cách hiệu quả, tính độc
Trang 17lập của NHTW là yếu tố then chốt Ở nước ta, từ khi thành lập cho đến nay, NHNN là cơquan của Chính phủ, chịu sự can thiệp hành chính của Chính phủ Do vậy, thẩm quyền củaNHNN trong xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ còn hạn chế, mức độ độc lập củaNHNN còn tương đối thấp Tính độc lập này trong thời gian qua đã phần nào được cải thiện,song vẫn chưa cao, khiến việc điều hành nhiều khi còn lúng túng, hiệu quả chưa được nhưmong đợi Uy tín của một NHTW vì thế vẫn chưa cao Vì vậy, để tăng cường hiệu quả hoạtđộng của NHNN, việc nâng cao tính độc lập của NHNN là hết sức cần thiết Tuy nhiên, tínhđộc lập của NHTW không thể một sớm một chiều có thể có được Cần tùy vào điều kiện,hoàn cảnh và trình độ phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của nước ta mà tăng cường tinhđộc lập của NHTW sao cho phù hợp.
5 Có nên bỏ quy định về lãi suất cơ bản không? Giải thích vì sao?
Theo Điều 12 Luật Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, lãi suất cơ bản là một loại lãi suất
do NHNN công bố để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi
Theo quyết định 2868/2010/QĐ-NHNN với mức LSCB bằng đồng Việt Nam hiện nay
là 9,0%/năm, đây là một con số được ấn định từ năm 2010 và đến nay mặc dù trên thị trường
đã có nhiều sự thay đổi nhưng LSCB vẫn không thay đổi Bên cạnh đó trong xu hướng hoạtđộng của các tổ chức tín dụng đối với lãi suất là xu hướng tự do thỏa thuận lãi suất, có thểthấy lãi suất cơ bản hiện nay không còn đóng vai trò để điều hành chính sách tiền tệ quốcgia Lãi suất cơ bản chỉ là một loại lãi suất mà các ngân hàng dựa trên đó để ấn định lãi suấtkinh doanh của mình Với tư cách là một công cụ để điều hành chính sách tiền tệ thì công cụ
rõ ràng nhất là lãi suất tái cấp vốn
Đối với việc chống cho vay nặng lãi, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghịquyết số 01/2021/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 201 của Bộ luật hình sự và việc xét xử
vụ án hình sự về tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự, cho vay nặng lãi được hiểu là
“trường hợp bên cho vay cho bên vay vay tiền với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãisuất cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.” Cũng theo Điều 468 Bộluật Dân sự 2015, trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuậnkhông được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay vậy lãi suất cơ bản không phải là mộtcăn cứ để xử lý tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự hiện nay
Có thể thấy cả trong lĩnh vực điều hành chính sách tiền tệ và chống cho vay nặng lãi,lãi suất cơ bản không có nhiều chức năng vì vậy có thể bỏ lãi suất cơ bản
6 Tại sao nói rằng “Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm” Chứng minh
Trang 18Căn cứ theo Điều 11 Luật NHHNVN 2010, Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng củaNgân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chứctín dụng Ngân hàng nhà nước có 3 hình thức để tái cấp vốn lần lượt tại các điểm a, b, ckhoản 2 Điều này.
+ Đối với hình thức tại điểm a đối tượng giao dịch ở đây là tiền vì là cho vay, còn giấy
tờ có giá là một tài sản bảo đảm bằng hình thức cầm cố
+ Đối với hình thức tại điểm b đối tượng giao dịch ở đây là giấy tờ có giá
+ Đối với hình thức tại điểm c Một hình thức khác ở đây là hình thức cho vay lại theo
hồ sơ tín dụng Trong đó tiền là đối tượng giao dịch còn hồ sơ tín dụng chính là tài sản bảođảm
Có thể thấy 3 hình thức tái cấp vốn đều yêu cầu phải có một loại tài sản bảo đảm, đốivới hình thức thứ hai tái sản bảo đảm chính là chiết khấu bằng giấy tờ có giá
7 So sánh TCV và cho vay trong trường hợp đặc biệt (Điều 146d Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung 2017)
Giống: Tái cấp vốn và cho vay đặc biệt đều là các hình thức Ngân hàng Nhà nước thựchiện hoạt động cấp tín dụng
Điều 146d Luật Các tổ chức tín dụngnăm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017(Luật Các TCTD 2010)
Tổ chức tín dụng có nguy cơ mấtkhả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng
Trang 19tình trạng kiểm soát đặc biệt mất khả năng chi trả, đe doạ sự ổn định
của hệ thống trong thời gian tổ chức tíndụng được kiểm soát đặc biệt, bao gồm cảtrường hợp tổ chức tín dụng đang thựchiện phương án cơ cấu lại đã được phêduyệt
Chủ
thể cho
vay
Bảo hiểm tiền gửi Việt NamNgân hàng Hợp tác xã Việt Nam
Tổ chức tín dụng khác
Mụ
c đích
Nhằm cung ứng vốn ngắn hạn vàphương tiện thanh toán cho tổ chức tín
Từ đó, gây ảnh hưởng đến và làm mất uytín cũng như hoạt động bình thường của hệthống ngân hàng Hoạt động này khôngnhằm mục tiêu lợi nhuận mà nghiêng vềmục đích thực hiện chức năng quản lý nhànước về tiền tệ
Thờ
i hạn
Ngắn hạn: dưới 12 tháng Tuỳ theo từng trường hợp: Tối đa
không quá 2 năm hoặc theo thoả thuậngiữa bên cho vay và bên đi vay
Lãi suất ưu đãi đến 0%
Ưu Hoàn trả theo hợp đồng đã ký Được ưu tiên hoàn trả trước tất cả
Trang 20tiên hoàn
trả
hoặc theo luật định các khoản nợ khác
8 Phân biệt công cụ nghiệp vụ thị trường mở với hình thức chiết khấu giấy tờ có giá trong công cụ tái cấp vốn.
Tiêu chí Nghiệp vụ thị trường
42/2015/TT-Điểm b khoản 2 Điều 11Luật NHNNVN
Thông tư NHNN
nghiệp vụ thi trường mở thôngqua việc mua hoặc bán ngắnhạn giấy tờ có giá đối vớiTCTD (không vì mục đích lợinhuận) nhằm tác động trực tiếpđến nguồn vốn khả dụng củacác TCTD, điều tiết lượng tiền
tệ cung ứng và tác động giántiếp đến lãi suất thị trường, ổnđịnh giá trị đồng nội tệ
Là việc NHNN muangắn hạn các giấy tờ có giácòn thời hạn thanh toán củacác TCTD, chi nhánh ngânhàng nước ngoài trước khi đếnhạn thanh toán
hàng nước ngoài tại Việt Nam(trừ tổ chức tài chính vi mô,quỹ tín dụng nhân dân) và cácchủ thể này phải đượcNHNNVN công nhận là thànhviên nghiệp vụ thị trường mở
Ngân hàng, TCTD phingân hàng, Chi nhánh ngânhàng nước ngoài, quỹ tín dụngnhân dân trong thời gian chưathay đổi thành Ngân hàng hợptác xã theo quy định của LuậtCTCTD
Điều kiện: không bị đặtvào tình trạng kiểm soát đặcbiệt; có giấy tờ có giá đủ tiêuchuẩn; không có nợ quá hạn tại
Trang 21NHNN tại thời điểm đề nghị;
có tài khoản tiền gửi mở tạiNHNN hoặc hệ thống máymóc kết nối với hệ thống máychủ tại NHNN
Đối tượng Giấy tờ có giá được
phép giao dịch thông qua thịtrường mở do NHNNVN quyđịnh:
Có thể mua, bán được vànằm trong danh sách các loạigiấy tờ có giá được giao dịchqua nghiệp vụ thị trường mở
Được phát hành bằngđồng VN
Được lưu ký tại NHNNtrước khi đăng ký bán giấy tờ
có giá được mua hẳn có thờihạn còn lại tối đa là 91 ngày
Giấy tờ có giá được sửdụng trong các giao dịch củaNHNNVN theo Quyết định11/2010/QĐ-NHNN
Điều kiện đối với giấy tờ
có giá: được phát hành bằngđồng VN; được phép chuyểnnhượng; thuộc sở hữu hợppháp của TCTD đề nghị vay;
có thời hạn còn lại tối đa củagiấy tờ có giá theo quy định;không phải là giấy tờ có giá doTCTD đề nghị vay phát hành
Hình thức thực hiện Đấu thầu khối lượng
Đấu thầu lãi suất
Tại mỗi phiên đấu thầu,NHNNVN chỉ áp dụng mộthình thức
Chiết khấu toàn bộ thờihạn còn lại của giấy tờ có giá.Chiết khấu có ký hạngiấy tờ có giá
Cơ chế tác động Thừa tiền => NHNN rút
bớt tiền => bán giấy tờ có giá
=> nguồn cung tín dụng giảm
=> lãi suất huy động vốn tăng
Khan hiếm tiền =>
NHNN bơm tiền vào => muagiấy tờ có giá => nguồn cungtín dụng tăng => lãi suất cấptín dụng giảm
Tăng lượng tiền tronglưu thông => lãi suất tái cấpvốn giảm => cung ứng tíndụng tăng
Giảm lượng tiền tronglưu thông => lãi suất tái cấpvốn tăng => cung ứng tín dụnggiảm
Trang 22II NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI:
Câu 1: Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.
Nhận định: SAI
Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Khoản
4 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng) Căn cứ Điều 18 Luật Các tổ chức tín dụng, Khoản 9Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép thànhlập và hoạt động của tổ chức tín dụng Vì vậy, Ngân hàng NN có thẩm quyền cấp giấyphépthành lập và hoạt động cho công ty tài chính, công ty thuê tài chính chứ không phải là
Trong trường hợp tổ chức tín dụng là ngân hàng chính sách thì theo quy định tại Điều
17 Luật Các TCTD, Chính phủ là cơ quan thành lập ngân hàng chính sách hoạt động không
vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước Chínhphủ quy định về tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách Vì vậy, NHNN Việt Namkhông phải là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho cácTCTD mà còn có Chính phủ
CSPL: Điều 17 Luật Các TCTD 2010,Sđbs 2017
Ngân hàng chính sách: được thành lập bởi Chính phủ nhà nước thuộc sở hữu của Nhànước, do Nhà nước quyết định, thành lập và Nhà nước thông qua Chính phủ để thành lập
chính sách này nhằm 2 mục đích:
- để thực hiện chính xã hội của NN (vd cung cấp vốn cho hộ nghèo, cung cấp vốn cho
1 số đối tượng yếu thế trong nền kinh tế.)
- để thực hiện các mục tiêu chính sách kinh tế:
“THÀNH LẬP” (ĐIỀU 17 LUẬT CTCTD 2010 sđbs 2017) là hệ quả của quyết định
của chủ sở hữu của ngân hàng Còn chủ thể cấp giấy phép thành lập ngân hàng có thể quy về
1 đầu mối là NHNNVN
Trang 233 NHNNVN là cơ quan ĐẦU MỐI quản lý nợ nước ngoài của Chính phủ
Nhận định SAI Căn cứ tại khoản 19 Điều 4 LNHNNVN 2010, NHNNVN có nhiệm
vụ quản lý việc vay, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.NHNNVN có chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, và ngân hàng; chức năng của ngânhàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tỏ chức tín dụng và cung cấp dịch vụtiền tệ cho chính phủ Do vậy, NHNNVN chỉ có nhiệm vụ trong việc vay, cho vay, thu hồi
nợ nước ngoài theo pháp luật hiện hành mà không phải là một cơ quan quản lý nợ nướcngoài của Chính phủ (CSPL: khoản 19 Điều 4 LNHNNVN 2010)
CHỦ THỂ đầu mối quản lý nợ nước ngoài của chính phủ theo quy định của pháp luật
VN là BỘ TÀI CHÍNH
(Nếu NHNNVN tham gia quản lý nợ nước ngoài của Chính phủ => thì nđinh ĐÚNG
vì nó KHÔNG PHẢI là đầu mối, nhưng nó có tham gia quản lý nợ nước ngoài của chínhphủ Vì nó quản lý ngoại hối, nợ nước ngoài liên quan đến ngoại hối rõ ràng Nên nó đươngnhiên là chủ thể tham gia không thể tránh)
4 Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng có thẩm quyền quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng.
Nhận định SAI CSPL: Điều 1 NĐ 95/2011/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực ngân hàng
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vụ tiền tệ - ngân hànggồm chủ thể: Thanh tra viên Ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng Ngân hàngNhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Thanh tra, giám sát ngânhàng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cục trưởng CụcCảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cục trưởng Cục Cảnh sátđiều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm ma túy, Cụctrưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh và Cơ quan quản lý thị trường Như vậy, Chủ tịchHiệp hội ngân hàng không có thẩm quyền quyết định xử phạt hành chính
5 Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc NHNNVN
Trang 24Nhận định sai
Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia thuộc chính phủ Thủ tướng đã ký Quyết định số1079/QĐ-TTg thành lập Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia để tư vấn choChính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong việc hoạch định và quyết định những vấn đề quantrọng về chủ trương, chính sách tài chính, tiền tệ thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
và Thủ tướng Chính phủ Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia có nhiệmvụ: Thảo luận, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những chủ trương, chính sách,
đề án lớn và những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ; tư vấn cho Chính phủ
và Thủ tướng Chính phủ quyết định các chính sách, kế hoạch tài chính, tiền tệ trong từngthời kỳ; các biện pháp chỉ đạo điều hành của Chính phủ và của Thủ tướng Chính phủ để thựchiện có hiệu quả các chính sách, kế hoạch đã được quyết định; Tư vấn một số vấn đề khácliên quan đến việc thực hiện chính sách, kế hoạch tài chính, tiền tệ khi được Thủ tướngChính phủ giao
6 Mọi TCTD đều được phép vay vốn từ NHNNVN theo hình thức tái cấp vốn
Nhận định sai
Theo quy định tại Thông tư 18/2015/TT-NHNN thì:
Ngân hàng Nhà nước xem xét và quyết định tái cấp vốn khi tổ chức tín dụng đáp ứngđầy đủ các điều kiện sau:
– Tổ chức tín dụng Việt Nam bao gồm tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt độngtheo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, tổchức tín dụng liên doanh, sở hữu hợp pháp trái phiếu đặc biệt đang lưu ký tại Sở Giao dịchNgân hàng Nhà nước chưa được Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Namthanh toán
– Trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Nghị định số53/2013/NĐ-CP Nghị định số 34/2015/NĐ-CP và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.Trong trường hợp tổ chức tín dụng đáp ứng điều kiện này thì sẽ được xem xét tái cấpvốn
Quy định thông tư tái cấp vốn của NHNNVN đối với các TCTD: các chủ thể được táicấp vốn bao gồm các ngân hàng TM, các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính khôngbao gồm các tổ chức tín dụng khác như quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tài chính quy mô.Không phải TCTD nào cũng được NHNN tái cấp vốn, các TCTD được NHNN tái cấpvốn phải ở điều kiện bình thường không nằm trong tình trạng kiểm soát đặc biệt thì mớiđược tái cấp vốn
Trang 257 NHNNVN phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần chênh lệch thu chi hàng năm của NHNNVN.
Nhận định sai 2 đáp án
Vì NHNNVN là một cơ quan ngang bộ và không như những doanh nghiệp khác hoạtđộng vì lợi nhuận thì NHNNVN đảm bảo được giá trị đồng tiền, hệ thống ngân hàng trongnước Điều này cho thấy NHNNVN không cần phải đóng thuế TNDN
Và sau khi chênh lệch thu, chi hàng năm của NHNNVN thì sẽ trích 10% để lập quỹ,phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước
CSPL: khoản 1 Điều 2, Điều 45 Luật NHNNVN 2010; Điều 17 NĐ 07/2006/NĐ-CP
8 NHNNVN bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn khi có chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.
Nhận định sai
NHNNVN chỉ bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo chỉ định củaThủ tướng Chính phủ Ngoài trường hợp này thì NHNNVN sẽ không bảo lãnh cho các tổchức, cá nhân khác không thuộc trường hợp trên để vay vốn
Ngân sách nhà nước có 3 trạng thái: CÂN BẰNG, BỘI THU, BỘI CHI Khi kết thúc 1
năm ngân sách, Bội chi: TH thiếu hụt có tính chất vĩnh viễn Thiếu hụt tạm thời là thiếu hụt
dòng tiền tạm thời NHNNVN sẽ không bù đắp BỘI CHI, dòng tiền cứ tiêu hết xong NHNN
cứ phát hành tiền để bù đắp bội chi sẽ đương nhiên gây ra tình trạng VI PHẠM NGUYÊNTẮC CỦA HOẠT ĐỘNG phát hành tiền: LƯỢNG TIỀN VÀ LƯỢNG HÀNG phải cânbằng với nhau Sẽ tạo ra hiệu ứng Lạm phát nền kinh tế => Tình trạng SIÊU lạm phát
Nhận định trên, NHNN chỉ tạm ứng trong các trường hợp có tính chất thiếu hụt TẠMTHỜI của ngân sách nhà nước, không bù đắp cho các bội chi của ngân sách nhà nước
Trang 2610 TCTD đều phải thực hiện dự trữ bắt buộc như nhau
Nhận định Sai
CSPL: Thông tư 30/2019/TT-NHNN quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tại Điều 3, quy định các tổ chức tín dụng không thực hiện dự trữ bắt buộc:
“1 Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt: Thời gian không thực hiện dự trữ bắt
buộc từ tháng tiếp theo tháng tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quyết định đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt đến hết tháng tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt.
2 Tổ chức tín dụng chưa khai trương hoạt động: Thời gian không thực hiện dự trữ bắt buộc đến hết tháng tổ chức tin dụng khai trương hoạt động; tổ chức tín dụng thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) về ngày khai trương hoạt động trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày khai trương hoạt động.
3 Tổ chức tin dụng được chấp thuận giải thể hoặc có quyết định mở thủ tục phá sản hoặc có quyết định thu hồi Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian không thực hiện dự trữ bắt buộc từ tháng tiếp theo tháng tổ chức tin dụng được chấp thuận giải thể hoặc quyết định mở thủ tục phá sản, thu hồi Giấy phép có hiệu lực; tổ chức tín dụng có quyết định
mở thủ tục phá sản gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) quyết định mở thủ tục phá sản trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định này ”
Như vậy, không phải mọi TCTD đều phải thực hiện dự trữ bắt buộc như nhau
11 Mọi TCTD đều phép kinh doanh ngoại tệ.
Nhận định sai
Các loại hình tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ gồm: ngân hàng thươngmại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại VN.Trong đó, ngân hàng thương mại phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng vănbản thì mới được tiến hành kinh doanh ngoại hối, trong đó có ngoại tệ, việc thực hiện hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối phải tuân theo quy định của pháp luật về ngoại hối tạiPháp lệnh ngoại hối 2005, sửa đổi bổ sung 2013 và các văn bản pháp luật khác (khoản 1, 3Điều 105 Luật các tổ chức tín dụng 2010, 2017)
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối của công ty tài chính, công ty cho thuê tàichính phải thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (khoản 5 Điều 111 và khoản 4Điều 116 Luật các tổ chức tín dụng 2010, 2017)
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại VNthực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối (khoản 2 Điều 123 Luật các tổ chức tíndụng 2010, 2017)
Trang 27Do đó, các loại hình tổ chức tín dụng khác như tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụngnhân dân, ngân hàng hợp tác xã thì không được kinh doanh ngoại tệ Cspl: Điều 6 Luật các
Trong đó, hình thức tái cấp vốn cho TCTD lâm vào tình trạng có nguy cơ mất khảnăng thanh toán, chi trả là hình thức cho vay đặc biệt theo khoản 2 Điều 24 Luật Ngân hàngnhà nước 2010
13 Khi cần thiết, NHNNVN được quyền quyết định cơ chế điều hành lãi suất trong quan hệ ngân hàng giữa TCTD và khách hàng
Nhận định đúng
NHNNVN không trực tiếp quy định mức lãi suất bắt buộc áp dụng cho hoạt động củaTCTD đối với khách hàng Tuy nhiên NHNNVN với nhiệm vụ ổn định giá trị đồng tiền, tổchức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ Do đó với nhiệm vụ quyền hạn trên,NHNNVN khi thấy cần thiết có thể gián tiếp điều chỉnh lãi suất trong quan hệ ngân hànggiữa TCTD và khách hàng bằng cách sử dụng các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốcgia gồm: tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dữ trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở vàcác biện pháp khác do Chính phủ quy định
Cspl: khoản 1, 6 Điều 4 và Điều 10 Luật Ngân hàng nhà nước 2010
III BÀI TẬP TÌNH HUỐNG:
Ngân hàng nhà nước trong năm 2018 đã tiến hành các hoạt động sau:
Hỏi các hoạt động trên của NHNN đúng hay sai? Giải thích?
a)Ra quyết định cho phép thành lập 3 ngân hàng thương mại cổ phần Á Âu, Đông Nam và Tây Bắc.
Hoạt động trên của NHNNVN là đúng
CSPL: khoản 9 Điều 4 Luật NHNN VN 2010, Điều 18 Luật Các TCTD 2010, sđbs2017
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật CácTCTD 2010, sđbs 2017 Căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật NHNN VN 2010, NHNNViệt Nam có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của
Trang 28tổ chức tín dụng Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước được quyền ra quyết định cho phép thành lập
3 ngân hàng thương mại cổ phần Á Âu, Đông Nam và Tây Bắc
b) Cho các doanh nghiệp nhà nước vay với số tiền là 20.000 tỷ đồngvà nhận đảm bảo bằng các tài sản có giá trị là 25.000 tỷ đồng.
Hoạt động trên của NHNN là sai
CSPL: khoản 1 và khoản 3 Điều 24 Luật NHNN VN 2010
Căn cứ khoản 3 Điều 24 Luật NHNN VN 2010, Ngân hàng Nhà nước không cho các
tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và cá nhân vay vốn
Trong trường hợp các doanh nghiệp nhà nước trên là các tổ chức tín dụng thì theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 24 Luật NHNN VN 2010, Ngân hàng NN cho tổ chức tín dụng vayngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11: cho vay có đảmbảo bằng cầm cố giấy tờ có giá quy định tại Quyết định số 11/2010/QĐ-NHNN về danh mụcGTCG được sử dụng trong các giao dịch của NHNN Tuy nhiên, trường hợp này là cho vaynhận đảm bảo là các tài sản có giá trị 25.000 tỷ đồng chứ không phải là giấy tờ có giá theoQuyết định số 11/2010/QĐ-NHNN Vì vậy, Ngân hàng nhà nước không được quyền cho cácdoanh nghiệp nhà nước vay với số tiền là 20.000 tỷ đồng và nhận đảm bảo bằng các tài sản
- TCV dưới hình thức cho vay lại theo hồ hồ sơ tín dụng đối với các TCTD được vaylại theo hồ sơ tín dụng gồm các chủ thể sau: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng hơp tác xã,Công ty tài chính, và Công ty cho thuê tài chính
Vinashin là Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam nên không thuộc các chủ thểđược tái cấp vốn nêu ở trên, do đó hoạt động tái cấp vốn của NHNN là sai
Trang 29d) Ra quyết định thanh tra 4 ngân hàng vì có dấu hiệu huy động vốn vượt quá mức lãi suất qui định.
Căn cứ theo Điều 52 LNHNNVN 2010 4 ngân hàng là đối tượng thanh tra củaNHNNVN
Căn cứ theo Điều 54 Việc thanh tra được thực hiện theo quyết định và việc ra quyếtđịnh phải đáp ứng một trong các căn cứ:
1 Chương trình, kế hoạch thanh tra;
2 Yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
3 Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
4 Khi có dấu hiệu rủi ro đe dọa sự an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng
Việc huy động vốn vượt quá mức lãi suất quy định là hành vi có dấu hiệu vi phạmpháp luật vì vậy việc ra quyết định thanh tra của NHNN là đúng
e) Ra quyết định xử phạt 2 công ty cho thuê tài chính Hoàng Hà và Nhất Thắng vì
đã vi phạm các qui định về hoạt động bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay theo qui định của pháp luật.
Căn cứ theo khoản 11 Điều 4 LNHNN 2010, thì Ngân hàng nhà nước có quyền xử lí
vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng Vậy Ngân hàng Nhà nước có quyền ra quyết định
xử phạt 2 công ty cho thuê tài chính vì đã quy phạm về hoạt động bảo đảm an toàn tronghoạt động cho vay (điểm k khoản 2 Điều 1 NĐ 88/2019/NĐ-CP)
f) Quyết định ấn định mức lãi suất trần trong hoạt động cho vay là 19%/năm.
Hoạt động quyết định ấn định mức lãi suất trần trong hoạt động cho vay là 19%/nămcủa ngân hàng nhà nước trong năm 2018 là phù hợp với quy định của pháp luật Vì căn cứvào khoản 1 Điều 12 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010 thì Ngân hàng Nhà nướccông bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sáchtiền tệ, chống cho vay nặng lãi
g) Góp vốn cùng BIDV thành lập ngân hàng thương mại Tân Tiến
Ngân hàng nhà nước góp vốn cùng ngân hàng BIDV để thành lập ngân hàng thươngmại Tân Tiến
Hoạt động góp vốn cùng BIDV thành lập Ngân hàng thương mại Tân Tiến là khôngphù hợp với quy định của pháp luật Vì, góp vốn là hoạt động kinh doanh nhằm mục đích thu
về lợi nhuận Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước 2010,hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạtđộng ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thốngthanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ
Trang 30nghĩa Theo quy định này, ngân hàng nhà nước hoạt động với hai mục tiêu chính là đảm bảo
an toàn cho hoạt động ngân hàng, sự an toàn cho hệ thống các tổ chức tín dụng và ổn địnhgiá trị đồng tiền Việt Nam Như vậy, hoạt động của ngân hàng nhà nước Việt Nam không vìmục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu của toàn thể cộng đồng, xã hội, vì mục tiêu phát triển củanền kinh tế nước nhà do đó ngân hàng Nhà nước không thể góp vốn cùng BIDV thành lậpNgân hàng thương mại Tân Tiến
h) Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động 1.000 tỷ đồng từ dân chúng nhằm mua lại giấy tờ có giá trên nghiệp vụ thị trường mở.
NHNNVN năm 2018 tiến hành hoạt động này là trái pháp luật và không thực hiệnđược Vì đối tượng người dân không phải là đối tượng để huy động vốn trong trường hợpnày NHNNVN có thể thực hiện bằng cách phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động 1.000
tỷ đồng với đối tượng là các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế thương mại
i) Yêu cầu các TCTD và các công ty lớn trên cả nước mua tín phiếu bắt buộc của NHNN nhằm giảm bớt lượng tiền trong lưu thông thông qua nghiệp vụ thị trường mở.
Hoạt động của NHNN trong tình huống trên là sai Bởi lẽ, NHNN chỉ có quyền yêucầu các TCTD mua tín phiếu bắt buộc nhằm giảm bớt lượng tiền trong lưu thông thông quanghiệp vụ thị trường mở, chứ không có quyền yêu cầu các công ty lớn trên cả nước mua.CSPL: Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 16/2019/TT-NHNN
j) Phần chênh lệch từ hoạt động có thu và các khoản chi được NHNN trích chia thưởng cuối năm cho cán bộ NHNN.
Việc làm trên là sai quy định pháp luật
Cụ thể, phần chênh lệch từ hoạt động có thu và các khoản chi của NHNN được gọi làkết quả tài chính hằng năm của ngân hàng Điều 44 Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 quyđịnh rõ, kết quả tài chính hằng năm bằng tổng nguồn thu của NHNN (gồm nguồn thu từ hoạtđộng nghiệp vụ ngân hàng và nguồn thu khác) trừ chi phí hoạt động và các khoản dự phòngrủi ro
Kết quả tài chính đó NHNN phải trích ra các khoản để lập các quỹ được quy định tạiĐiều 45 Luật Ngân hàng nhà nước 2010 Phần còn lại của kết quả tài chính sau khi đã trừ cáckhoản quỹ thì phải nộp vào ngân sách nhà nước
Trang 31CHƯƠNG 3
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
I CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1 Tại sao TCTD không tồn tại dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân hoặc công
- Doanh nghiệp tư nhân có trách nhiệm vô thời hạn – sự rủi ro rất lớn – không dámkinh doanh
- Không tự mình thực hiện các giao dịch mà khi ký các giao dịch là cá nhân – chủdoanh nghiệp ký
Công ty hợp danh: cách thức điều hành quản lý của công ty hợp danh không thể thànhlập TCTD với hình thức đó
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chứcchặt chẽ, có tài sản độc lập nhân danh chính mình tham gia vào các quan hệ, chịu tráchnhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản đó
Công ty hợp danh có 2 thành viên: hợp danh và góp vốn dẫn đến chế độ quản lý điềuhành lẫn chế độ trách nhiệm tài sản cũng khác nhau: thành viên hợp danh có trách nhiệm vôhạn, thành viên góp vốn có trách nhiệm hữu hạn trong số phần vốn góp từ đó thành viên gópvốn không được quyền tham gia quản lý đối với công ty hợp danh nhưng thành viên hợpdanh được quyền tham gia và chỉ có thành viên hợp danh mới được quyền tham gia quản lýđiều hành công ty hợp lý đó Chế độ vô hạn của thành viên hợp danh chỉ được kích hoạt khinộp đơn thực hiện trình tự thủ tục phá sản, còn thông thường nó chỉ giới hạn trong đúng tàisản vốn góp của công ty hợp danh Công ty hợp danh là sẽ không thuê ban quản lý điều hành
Trang 32để điều hành quản lý thay đối với công ty hợp danh của mình, bởi vì bản chất của công tyhợp danh khi thành lập là chỉ tin tưởng lẫn nhau thôi là giữa thành viên hợp danh lẫn nhauthôi tự mình thực hiện công việc quản lý điều hành đối với việc kinh doanh của công ty hợpdanh đó
Còn trong hoạt động của ngân hàng thương mại hay các tổ chức tín dụng vô cùng phứctạp để điều hành một ngân hàng thương mại nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung vàđòi hỏi trình độ chuyên môn không chỉ về luật mà nó còn có sự tích hợp về tài chính và vềngân hàng Do đó các ngân hàng thương mại, thường thuê ban quản lý điều hành riêngnhững người có năng lực chuyên môn để điều hành quản lý
2 So sánh TCTD ngân hàng và TCTD phi ngân hàng?
Các hoạt động 1 Nhận tiền gửi: nhận tiền
của tổ chức, cá nhân dưới hìnhthức tiền gửi không kỳ hạn, tiềngửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm,phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳphiếu, tín phiếu và các hình thứcnhận tiền gửi khác theo nguyêntắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãicho người gửi tiền theo thỏathuận
2 Cấp tín dụng: cho vay,chiết khấu, cho thuê tài chính, baothanh toán, bảo lãnh ngân hàng vàcác nghiệp vụ cấp tín dụng khác
3 Cung ứng dịch vụ thanhtoán qua tài khoản: cung ứng
1 Nhận tiền gửi: nhận tiềncủa tổ chức dưới hình thức tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứngchỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu vàcác hình thức nhận tiền gửi kháctheo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủtiền gốc, lãi cho người gửi tiền theothỏa thuận
2 Cấp tín dụng: cho vay, chiếtkhấu, cho thuê tài chính, bao thanhtoán, bảo lãnh ngân hàng và cácnghiệp vụ cấp tín dụng khác
Trang 33phương tiện thanh toán; thực hiệndịch vụ thanh toán séc, lệnh chi,
ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệmthu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng
và các dịch vụ thanh toán kháccho khách hàng thông qua tàikhoản của khách hàng
CSPL: Điều 4, Điều 98Luật TCTD
Loại hình 1 Ngân hàng thương mại;
2 Ngân hàng chính sách;
3 Ngân hàng hợp tác xãCSPL: khoản 2 Điều 4
1 Công ty tài chính;
2 Công ty cho thuê tài chính
3 Tổ chức tín dụng phi ngânhàng khác
CSPL: khoản 4 Điều 4
Nguồn vốn Đến từ các khoản tiền nhận
gửi, khoản tiền vay,
Vốn tự góp, các quỹ trợ cấp,nguồn từ phát hành các cổ phiếu tráikhoản,
Mức độ rủi ro Mức độ thấp do có Nhà
nước quản lý và có ràng buộc vềtiền gửi dự trữ, bảo hiểm khoảnvay… Ngân hàng sẽ không đầu tưquá lớn hoặc cho vay các khoảnrủi ro cao
Chịu rủi ro cao hơn vì chịu sựràng buộc ít hơn và có thể đầu tư,cho vay vào các dự án kinh doanh,
cổ phiếu,
Các khoản đầu
tư
Lĩnh vực thương mại và sảnxuất vật chất
Đầu tư vào tài chính, cho vaytiêu dùng và thế chấp
3 Tại sao TCTD phi ngân hàng không được nhận tiền gửi của cá nhân và không làm dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng?
Nhằm đảm bảo tiền gửi của cá nhân Nguyên tắc của hoạt động Ngân hàng hoạt độngdựa trên niềm tin của người gửi tiền, việc nhận tiền gửi của cá nhân tác động đến phạm vi rất
Trang 34rộng, không thể chắc chắn đảm bảo được mọi rủi ro có thể xảy ra, từ đó làm mất niềm tin củakhách hàng Vì vốn pháp định của TCTD phi ngân hàng không lớn, đối với Công ty tài chính
là 500 tỷ và Công ty cho thuê tài chính là 150 tỷ - theo Nghị định số 10/2011/NĐ-CP, nênkhả năng chịu trách nhiệm rủi ro trong quá trình kinh doanh khi có vấn đề xảy ra là khôngcao
TCTD phi ngân hàng không được nhận tiền gửi của cá nhân và tất nhiên cũng sẽ khôngcung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản được
4 So sánh biện pháp kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với các TCTD và hoạt động của hội nghị chủ nợ trong pháp luật phá sản?
Giống nhau: Đều là các biện pháp, hoạt động nhằm đảm bảo lợi ích của các nhà đầu
tư, chủ nợ doanh nghiệp hay những người gửi tiền tại TCTD Đồng thời, cả hai còn giúpphục hồi tình trạng hoạt động của TCTD và doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng suy yếu
Khác nhau:
Biện pháp kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với các TCTD
Hoạt động của hội nghị chủ nợ trong pháp luật phá sản
Hoạt động
Đặt TCTD dưới sự kiểm soát trực tiếp của NHNN khi rơi vào một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 145 Luật CTCTD.
Thảo luận thông qua phương
án hòa giải, giải pháp tổ chức lạihoạt động kinh doanh của doanhnghiệp hoặc kiến nghị về phương
án phân chia tài sản khi doanhnghiệp bị tuyên bố phá sản
Đối tượng áp
dụng
Các tổ chức tín dụng baogồm ngân hàng, tổ chức tín dụngphi ngân hàng, tổ chức tài chính vi
mô và quỹ tín dụng nhân dân
Các doanh nghiệp bao gồm:DNTN, Cty TNHH, CTCP,Cty hợp doanh…
Trang 35cơ mất khả năng thanh toántheo quy định của NHNN;
- Số lỗ lũy kế của TCTD lớnhơn 50% giá trị của VĐL vàcác quỹ dự trữ ghi trong báocáo tài chính đã được kiểmtoán gần nhất;
- Không duy trì được trongthời gian 12 tháng liên tục
hoặc tỷ lệ an toàn vốn thấphơn 4% trong thời gian 06 thángliên tục;
- Xếp hạng yếu kém trong 02năm liên tục theo quy định củaNHNN
Khi có đơn yêu cầu mở thủtục phá sản, Tòa án ra quyết định
mở thủ tục phá sản khi xét thấydoanh nghiệp mất khả năng thanhtoán, tức không thực hiện nghĩa vụthanh toán khoản nợ trong thời hạn
03 tháng kể từ ngày đến hạn thanhtoán.Lúc này
Thẩm phán sẽ triệu tập cácchủ nợ,tiến hành họp hội nghị chủnợ
Trang 36Mục đích Củng cố lại TCTD,
hạnchế tới mức thấp nhất sự đổ
vỡ của TCTD, bảo vệ quyền lợingười gửi tiền
- Áp dụng các phương pháp
cơ cấu lại (sáp nhập, hợpnhất, giải thể hoặc phá sản),bảo đảm an toàn cho hoạtđộng ngân hàng và hệ thống
TCTD
Bảo đảm cho việc giảiquyết một cách bình đẳng lợi íchkinh tế của các chủ nợ củadoanh nghiệp
- Tạo cho doanh nghiệp thêmmột cơ hội để có thể phục hồi hoạtđộng sản xuất kinh doanh nếu cònkhả năng có thể phục hồi được
5 So sánh bảo hiểm tiền gửi và dự trữ bắt buộc tại NHNNVN?
Khái niệm
Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo
đảm hoàn trả tiền gửi cho người
được bảo hiểm tiền gửi trong hạn
mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào
tình trạng mất khả năng chi trả tiền
Dự trữ bắt buộc là số tiền
mà tổ chức tín dụng phải gửi tạiNgân hàng NN để thực hiện chínhsách tiền tệ quốc gia (Điều 14Luật Ngân hàng NNVN)
Trang 37gửi hoặc phá sản theo Khoản 1Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi năm2012.
Mục
đích/Vai trò
Bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười gửi tiền, góp phần duy trì sự
ổn định của hệ thống các tổ chức tíndụng, bảo đảm sự phát triển antoàn, lành mạnh của hoạt động ngânhàng (Điều 3 Luật Bảo hiểm tiềngửi năm 2012)
-Tạo sự an toàn và hiệu quảtrong hoạt động của hệ thống ngânhàng thì còn kiểm soát được khốilượng tiền trong nền kinh tế
- Điều khiển lạm phát, khôiphục hoạt động kinh tế trongtrường hợp nền kinh tế phát triểnchưa ổn định và khi các công cụthị trường mở tái chiết khấu chưa
đủ mạnh để có thể đảm trách điềuhoà mức cung tiền tệ cho nền kinhtế
2 Ngân hàng chính sáchkhông phải tham gia bảo hiểm tiềngửi
Tổ chức tín dụng
Trang 38Ngân hàng Nhà nước quyđịnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối vớitừng loại hình tổ chức tíndụng và từng loại tiền gửi tại tổchức tín dụng nhằm thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia.
● Ngân hàng Nhà nước quyđịnh việc trả lãi đối với tiền gửi dựtrữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữbắt buộc của từng loại hình tổchức tín dụng đối với từng loạitiền gửi
Trang 39tác xã và hoạt động không nhằm mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu chủ yếu là tương trợ cácthành viên cùng nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống Ngoài ra, theo quy định tại
khoản 1 Điều 17 Luật CTCTD, Ngân hàng chính sách hoạt động không nhằm mục tiêu lợi
nhuận mà nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước
2 TCTD nước ngoài muốn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam thì chỉ được thành lập dưới hình thức duy nhất là chi nhánh của ngân hàng nước ngoài.
Nhận định sai
Vì, theo quy định tại Điều 24 Luật CTCTD, sau khi được cấp Giấy phép, TCTD, chinhánh ngân hàng nước ngoài phải đăng ký kinh doanh; văn phòng đại diện của TCTD nướcngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải đăng ký hoạt động theo quyđịnh của pháp luật Do đó, TCTD nước ngoài muốn hoạt động ngân hàng tại Việt nam có thểđược thành lập dưới các hình thức TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đăng kýkinh doanh; văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài
3 TCTD không được thành lập dưới hình thức hợp tác xã.
Nhận định Sai
Vì, theo quy định tại Điều 73 Luật CTCTD, TCTD là hợp tác xã là loại hình TCTDđược tổ chức theo mô hình hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục đíchchủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinhdoanh dịch vụ và cải thiện đời sống TCTD là hợp tác xã gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tíndụng nhân dân
4 Cá nhân có thể nắm giữ 20% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại cổ phần.