1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx

83 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Nguyễn Hồng Minh
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 172,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động và vai trò của Sở trong phát triển công nghiệp Phú Thọ Sở Công nghiệp Phú Thọ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thựchiện việc quản lý nhà nớc về công nghiệp, tiểu thủ công

Trang 1

Lời cảm ơn

Để hoàn thành bài viết này em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Các thầy cô đã dìu dắt và dạy dỗ, trang bị cho em những kiến thức lý luận

và thực tiễn trong suốt qúa trình học tập và nghiên cứu tại trờng Đại học Kinh tếQuốc dân

Thầy giáo – Tiến sỹ Nguyễn Hồng Minh đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ

em trong quá trình hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp và tiếp tục pháttriển bài viết thành luận văn

Các cô, chú đang công tác tại Sở Công nghiệp Phú Thọ đã tận tình chỉ bảo,hớng dẫn và tạo điều kiện cho em về thực tập nghiệp vụ cũng nh khai thác tàiliệu và hoàn thành bài viết trong quá trình thực tập tại Sở

Em gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và thầy cô luôn động viên, khuyếnkhích em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trờng cũng nh trong thờigian thực tập để em có đợc kết quả này

Và cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, bạn bè và mọi ngời đã

đọc và có sự phê bình góp ý để bài viết đợc hoàn thiện hơn

Trang 2

Lời nói đầu

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp luôn chiếm một vị trí quan trọng trongtiến trình phát triển lịch sử xã hội ở nớc ta Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứVIII của Đảng cũng đã chỉ rõ, một trong những nội dung quan trọng của sựnghiệp đổi mới đất nớc; công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn

là phải: “ phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghềmới bao gồm tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàngxuất khẩu…” Chính vì vậy việc đầu t” Chính vì vậy việc đầu t phát triển ngành công nghiệp đang đợc

Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm và coi đây là ngành chiến lợc

Phú Thọ là một tỉnh có nền công nghiệp đợc Nhà nớc đầu t phát triển tơng

đối sớm, cùng với thời kỳ khôi phục, cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội ởmiền Bắc Có tiền đề là một trong các tỉnh có nền công nghiệp phát triển sớmnhất miền Bắc, bên cạnh đó, tỉnh Phú Thọ còn có rất nhiều tiềm năng về tàinguyên khoáng sản, điều kiện thuận lợi về tự nhiên địa lý, về nguồn lực và một

số cơ sở trang thiết bị hạ tầng…” Chính vì vậy việc đầu tĐến nay, ngành công nghiệp Phú Thọ đã đứng

đầu trong 14 tỉnh miền núi phía Bắc về sản xuất công nghiệp, hàng năm đónggóp hàng nghìn tỷ đồng cho nền kinh tế và cho NSNN Với những kết quả đã

đạt đợc trong thời gian qua, để có một sức bật mới cùng với việc khai thác hếtmọi tiềm năng sẵn có, phát huy nội lực triệt để trong thời gian tới thì vấn đề đầu

t để khai thác các tiềm năng, thế mạnh sẽ là một giải pháp cho sự phát triển củangành công nghiệp Phú Thọ

Vì vậy em chọn viết đề tài “Thực trạng và một số giải pháp cho đầu t phát triển công nghiệp Phú Thọ ” Với đề tài này em mong muốn tìm hiểu rõ hơn vềthực trạng, các kết quả đã đạt đợc cũng nh các mặt còn hạn chế tồn tại và tìmhiểu nguyên nhân gây ra những yếu kém của ngành công nghiệp Phú Thọ, để từ

đó tìm ra một số giải pháp mong tháo gỡ đợc những khó khăn, tìm ra bớc đi

đúng đắn cho ngành công nghiệp - ngành trọng yếu của tỉnh, đa tỉnh nhà pháttriển tơng xứng với những tiềm năng sẵn có

Bài viết đợc chia thành 2 chơng chính:

Trang 3

Với sự hớng dẫn của thầy giáo hớng dẫn - Tiến sỹ Nguyễn Hồng Minh, sựquan tâm tạo điều kiện của đơn vị thực tập và cố gắng của bản thân em đã hoanthành bài viết này Song do còn hạn chế về mặt lý luận, về khả năng tìm hiểuthực tế và khai thác tài liệu cũng nh khả năng trình bày nên bài viết của emkhông tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Em mong nhận đợc những đánh giá và sửachữa của thầy cô để em có thể hoàn thiện bài viết này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Sở Công nghiệp chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của UBND tỉnh, đồngthời chịu sự chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Côngnghiệp.

1.1.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

1 Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý nhà nớc cáchoạt động công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật

2 Trình Bộ Công nghiệp thoả thuận để UBND tỉnh phê duyệt quy hoạchphát triển công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp cả nớc, quyhoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ và quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh

3 Giúp UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn và kiểm tra thực hiện cácvăn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch pháp triển công nghiệp đã đợcphê duyệt; tuyên chuyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các thông tin về cáchoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở địa phơng

4 Tổng hợp, thống kê tình hình hoạt động công nghiệp trên địa bàn (baogồm các hoạt động công nghiệp trong KCN, cụm công nghiệp và công nghiệpngoài quốc doanh) theo quy định của Bộ Công nghiệp

5 Chủ trì thẩm định hoặc tham ra thẩm định các dự án đầu t trong ngànhcông nghiệp của địa phơng theo quy định của pháp luật, chủ trì phối hợp với các

Trang 5

cơ quan có liên quan hớng dẫn, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh thuộccác ngành công nghiệp trên địa bàn

6 Đề xuất những cơ chế, chính sách u đãi riêng phù hợp với điều kiện của

địa phơng để thu hút đầu t trong nớc và nớc ngoài vào phát triển công nghiệptrên địa bàn

7 Hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy chế về kỹ thuật an toàn đốivới các thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong cácngành công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật

8 Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nớc hoạt động của hội, hiệp hội và tổ chứcphi chính phủ thuộc lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn củatỉnh theo quy định của pháp luật

9 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp đợc UBND tỉnhgiao

10 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tronghoạt động công nghiệp

11 Chỉ đạo và tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực côngnghiệp theo quy định của pháp luật, quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổchức sự nghiệp trực thuộc Sở

12 Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nớc đối với các doanh nghiệp công nghiệptrên địa bàn theo quy định của pháp luật

13 Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hớng dẫn UBND các huyện, thành, thị thựchiện nhiệm vụ quản lý nhà nớc về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địabàn

14 Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về hoạt động CN trên địa bàn

15 Thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về các lĩnh vực cụ thể

16 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lơng và cácchính sách, chế độ đãi ngộ, khen thởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, nhânviên thuộc phạm vi quản lý

17 Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phâncấp của UBND tỉnh

18 Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất tình hình thực hiệnnhiệm vụ với UBND tỉnh và với Bộ Công nghiệp

Trang 6

1.1.3 Hoạt động và vai trò của Sở trong phát triển công nghiệp Phú Thọ

Sở Công nghiệp Phú Thọ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thựchiện việc quản lý nhà nớc về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnhPhú Thọ Từ khi đợc thành lập cho đến nay và đặc biệt là trong một số năm vừaqua, Sở đã thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ, góp phần vào thực hiện tốtcông cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Sở đã hoàn thành chức năng, nhiệm vụ cơ bản là phối hợp với các Sở, banngành khác xem xét, thẩm định và trình UBND tỉnh, Bộ Công nghiệp cấp phép

đầu t cho các chơng trình, dự án trong lĩnh vực công nghiệp Đồng thời thực hiệntốt cơ chế một cửa tạo điều kiện cho các dự án nhanh chóng đi vào thực tế mộtcách có hiệu quả

Sở cũng đã tích cực trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuấtkinh doanh các doanh nghiệp, từ đó cùng phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chứcnăng xử lý nghiêm minh các trờng hợp vi phạm giảm thiểu sự thiệt hại cho ngânsách Nhà nớc

Cùng với các ban ngành khác Sở đã xây dựng đợc các kế hoạch, chiến lợcchung cho toàn tỉnh giúp cho các doanh nghiệp có định hớng cho mình trong quá

Trang 7

Sở Công nghiệp hiện chỉ đạo triển khai theo đúng chơng trình, bớc đầu đã

tác động tích cực vào phát triển nghề, làng nghề

Ngoài ra Sở Công nghiệp đã tìm chọn đa các doanh nhân tỉnh ngoài đến tìmcơ hội đầu t, đẩy mạnh công tác truyền nghề, nhân cấy nghề…” Chính vì vậy việc đầu t Từ đó việc pháttriển nghề chắc chắn nhanh hơn

Sở có một đơn vị sự nghiệp có thu là Trung tâm khuyến công Đơn vị nàythờng xuyên tổ chức mở các lớp học bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ quản

lý cũng nh trình độ lao động và các biện pháp an toàn kỹ thuật cần thiết khác chongời lao động Đồng thời đơn vị cũng tham ra tổ chức thẩm định các dự án,nghiên cứu và ứng dụng, sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp chếbiến…” Chính vì vậy việc đầu tmang lại giá trị cho nền kinh tế

Sở cũng tích cực cùng các ban ngành khác trong công tác sắp xếp chuyển

đổi DNNN theo kế hoạch của tỉnh

Nói tóm lại, Sở Công nghiệp Phú Thọ trong thời gian qua đã hoàn thành vaitrò quản lý của mình, từ đó có những đóng góp rất to lớn thúc đẩy sự tăng tr ởng

và phát triển công nghiệp Phú Thọ, đồng thời mang lại những kết quả chung chonền kinh tế tỉnh nhà cũng nh nền kinh tế của cả nớc

1.2 Tình hình đầu t cho ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

1.2.1 Đặc điểm của Phú Thọ và vai trò của ngành công nghiệp đối với sự phát triển của tỉnh

1.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên - xã hội của tỉnh Phú Thọ

Trang 8

Phú Thọ là tỉnh miền núi với tổng diện tích tự nhiên là 3.519,65 km2; có tọa

độ địa lý 20O55’ - 21O43’ vĩ độ Bắc, 104O48’ - 105O27’ kinh độ Đông; phía Bắcgiáp Tuyên Quang, phía Nam giáp Hòa Bình, phía Đông giáp Vĩnh Phúc và HàTây, phía Tây giáp Sơn La và Yên Bái; ở vị trí tiếp giáp giữa Đông Bắc, đồngbằng sông Hồng, và Tây Bắc Là trung tâm tiểu vùng Tây - Đông Bắc; ngoài raPhú Thọ còn có vị trí "ngã ba sông

Dân số Phú Thọ đến hết năm 2005 là 1.326.813 ngời, tỷ lệ tăng tự nhiêntrung bình hàng năm 1,1%; Ngời trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 51,8%tổng dân số Lao động chủ yếu tập trung trong sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm

tỷ trọng khoảng 78,5% nhng hiệu suất lao động vẫn còn thấp, thời gian sử dụnglao động mới chỉ đạt 75,8%, các sản phẩm đầu ra tiêu thụ vẫn chủ yếu với hìnhthức nhỏ lẻ, tự túc

Về mặt kinh tế - xã hội, Phú Thọ là một trong các tỉnh có nền công nghiệpphát triển sớm nhất trong cả nớc, đồng thời cũng là một trung tâm kinh tế củavùng núi phía Bắc Song Phú Thọ vẫn còn là một tỉnh miền núi còn nhiều khókhăn Điều kiện kinh tế - xã hội và chất lợng đời sống dân c còn ở mức thấp,bình quân thu nhập của ngời dân chỉ xấp xỉ bằng 62,7% thu nhập bình quânchung cả nớc

Qua phân tích các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh, ta thấy đ

-ợc rằng Phú Thọ còn gặp nhiều khó khăn, thách thức song cũng có không ítnhững thuận lợi, cơ hội tốt cho việc khai thác và sử dụng trong quá trình pháttriển nền kinh tế của tỉnh

* Khó khăn và thách thức

Về địa lý tự nhiên: Theo quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội Phú Thọ đợc

xếp vào vùng miền núi trung du phía Bắc Gây ra những khó khăn cho việc thuhút vốn đầu t phát triển của nớc ngoài và việc thu hút các dự án đầu t trọng điểmcủa Nhà nớc

Cùng đó, tuy là một tỉnh có diện tích lớn (chiếm 1,2% diện tích cả nớc vàchiếm 5,4% diện tích vùng trung du miền núi phía Bắc) nhng trong đó có tới51,8% là vùng đồi núi (182.475,82 ha) nên giao thông với khu vực miền núi vàgiữa các huyện, thị với nhau vẫn còn nhiều khó khăn cách trở

Về tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản một số loại khai thác chế biến có

hiệu quả, số còn lại trữ lợng hạn chế, chất lợng thấp; nguyên liệu nông - lâm sản,nuôi trồng phân tán, cha có quy hoạch ổn định với khối lợng lớn, chất lợng tốt

Trang 9

Về cơ sở kỹ thuật, hạ tầng: Cơ sở hạ tầng tuy đã đợc cải thiện nhiều nhng

vẫn cha đạt yêu cầu và còn thiếu một số công trình có tính tiên quyết để trởthành tác nhân thu hút đầu t và khích thích nền kinh tế phát triển

Về mặt dân số và lao động: Mỗi năm số lao động tăng thêm khoảng 7 - 8

ngàn ngời và số lao động cần việc làm khoảng 12 ngàn ngời đang là một sức épgiải quết việc làm đặt ra rất lớn cho Đảng bộ và nhân dân Phú Thọ

* Các thuận lợi, cơ hội

Phú Thọ có nhiều thuận lợi về vị trí địa lý: Là cửa ngõ phía Tây của thủ đô

Hà Nội và địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cầu nối các tỉnh đồng bằngSông Hồng với các tỉnh miền núi Tây Bắc và Đông Bắc Phú Thọ cách Hà Nội 80

km Hệ thống đờng bộ, đờng sắt, đờng sông từ các tỉnh phía Tây Đông Bắc đềuqui tụ về Phú Thọ đi Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh, thành phố khác trong cả n-ớc; Thành phố Việt Trì là một trong 5 trung tâm lớn của vùng miền núi phía Bắc,

có các tuyến trục giao thông quan trọng chạy qua nh quốc lộ số 2 chạy từ HàNội qua Việt Trì đi Tuyên Quang - Hà Giang sang Vân Nam - Trung Quốc Đây

là tuyến nằm trong hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng

- Quảng Ninh Quốc lộ 70 xuất phát từ thị trấn Đoan Hùng đi Yên Bái - Lào Caisang Vân Nam - Trung Quốc, tuyến này đang đợc nâng cấp để trở thành con đ-ờng chiến lợc Hà Nội - Hải Phòng - Côn Minh (Trung Quốc) cũng tạo nhiều cơhội cho Phú Thọ phát triển Quốc lộ 32A nối Hà Nội - Trung Hà - Sơn La, quốc

lộ 32B Phú Thọ - Yên Bái với cầu Ngọc Tháp qua sông Hồng tại thị xã Phú Thọ

là một phần của đờng Hồ Chí Minh, nhánh 32C thuộc hữu ngạn sông Hồng đithành phố Yên Bái cũng tạo ra thuận lợi để Phú thọ giao lu kinh tế với bênngoài…” Chính vì vậy việc đầu tđây là những tiền đề rất thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội mọi mặtcủa tỉnh

Phú Thọ cũng có nguồn tài nguyên thiên nhiên khá phong phú và tơng đối

lớn về trữ lợng, tốt về chất lợng Theo kết quả điều tra, khoáng sản có 215 mỏ và

điểm quặng, trong đó có 20 mỏ lớn và vừa, 50 mỏ nhỏ và 143 điểm quặng Cáckhoáng sản có ý nghĩa nổi trội là: Cao lanh, fenspat, Pyrít, Quarzit, đá xây dựng,cát, sỏi và nớc khoáng nóng với khối lợng cụ thể:

Bảng 1: Một số loại khoáng sản có trữ lợng lớn của tỉnh

Stt Tên khoáng sản Đơn vị tính Tổng trữ lợng Điều kiện khai thác

Trang 10

Nguồn: Quy hoạch phát triển công nghiệp Phú Thọ giai đoạn 2001 – 2005.

Về đặc điểm đất đai: Chủ yếu là vùng núi với hệ thực vật rất phong phú và

đa dạng, cùng nền đất đỏ là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển trồng các câycông nghiệp cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến nh: Chè, sắn, quế, hồi,tre, trúc, gỗ …” Chính vì vậy việc đầu tTính đến năm 2005 toàn tỉnh có 164.856,91 ha đất lâm nghiệp,trong đó có rừng tự nhiên 59.157,62 ha, còn lại là rừng trồng Trữ lợng gỗ ớckhoảng 3,5 triệu m3 cung cấp nguồn nguyên liệu cho các nhà máy giấy

Diện tích còn lại là trung du đồng bằng ở các huyện Hạ Hoà, Lâm Thao,Tam Nông, Thanh Thuỷ, Phù Ninh, Đoan Hùng rất thích hợp trồng các cây côngnghiệp thời vụ nh: Ngô, lạc, đậu tơng, bông…” Chính vì vậy việc đầu tphục vụ cho công nghiệp chế biến

và ngành dệt may

Về cơ sở hạ tầng: Trong một số năm gần đây cơ sở hạ tầng của tỉnh cũng đã

có sự đầu t cải thiện Đờng xá đã đợc mở rộng; giao thông nội tỉnh đi lại thuậntiện và dễ dàng hơn Cụ thể, có 320km đờng sông và gần 100km đờng sắt, tổngchiều dài hệ thống đờng bộ của tỉnh gần 10.000km, trong đó: 5 tuyến quốc lộ vớichiều dài qua tỉnh là 262 km, 31 tuyến đờng tỉnh với chiều dài 730 km, 94 tuyến

đờng huyện dài 628 km, đờng đô thị 95 km và đờng liên xã, liên thôn (GTNT)dài 7.245 km và đờng chuyên dùng 278 km, 100% số xã có đờng ôtô vào đếntrung tâm; 100% số xã phờng đã có điện lới; mạng bu chính viễn thông cũng đợchiện đại hoá, phát triển nhanh, đa dạng và rộng khắp…” Chính vì vậy việc đầu tlà những điều kiện rất tốttạo tiền đề cho sự phát triển công nghiệp nói riêng và kinh tế - xã hội nói chungcủa Phú Thọ

Về dân c lao động: Tiềm năng lao động của tỉnh khá dồi d o, trình ào, trình độ của lao động to n tào, trình ỉnh có kết cấu như sau: cứ 1 CĐ-ĐH-SĐH/1,94 TC/3,5 CNKT trong khi đó ở các nước trong khu vực thì tỷ lệ n y mào, trình ới chỉ đạt

1 ĐH-CĐ/4 TC/10 CNKT Trong các ng nh CN thì tào, trình ỷ lệ qua đ o tào, trình ạo khá cao,chiếm trên 90%, chỉ còn lại 10% l lao ào, trình động phổ thông (trong khi đó tỉ lệ công

Trang 11

nhân đợc qua đ o tào, trình ạo của các ng nh công nghiào, trình ệp thuộc Bộ Công nghiệp mớichỉ đạt 17%)

Hơn thế nữa Phú Thọ còn là một trong các tỉnh có nền công nghiệp phát

triển sớm nhất miềm Bắc với nhiều làng nghề và ngành nghề truyền thống

1.2.1.2 Vai trò của ngành công nghiệp đối với sự phát triển của Phú Thọ

Qua sự phân tích đánh giá các thuận lợi, cơ hội cũng nh những khó khăn,thách thức về mọi mặt ta thấy rằng với Phú Thọ chỉ có đầu t phát triển côngnghiệp Vừa phục hồi, củng cố, mở rộng các làng nghề truyền thống, vừa tậptrung mọi nguồn lực phát triển các ngành nghề mới đa dạng thì Phú Thọ mới cóthể khai thác triệt để và phát huy tối đa các nguồn lực của tỉnh, đa công nghiệpPhú Thọ phát triển tơng xứng với những tiềm năng sẵn có Từ đó có điều kiệnnâng cao đời sống nhân dân về mọi mặt, đóng góp vào ngân sách chung của tỉnh

và ngân sách Nhà nớc, cùng cả nớc tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện

đại hoá và thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2020 đa nớc ta thành một nớccông nghiệp

Để tận dụng các tiềm năng, thuận lợi sẵn có trong thời gian qua Phú Thọ đãtập trung vào đầu t phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm:

- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm: Với các sản phẩm chủ

yếu nh Chè chế biến; Tinh bột sắn; Mỳ chính; Rợu bia, Bánh kẹo; Giấy và Bộtgiấy; ép Tinh dầu quế, Tinh dầu hồi; Mành trúc và Mành gỗ xuất khẩu…” Chính vì vậy việc đầu t

- Công nghiệp dệt may, da giầy: Các sản phẩm chính là Quần áo xuất

khẩu, Khăn mặt xuất khẩu, Thảm triải nền, các sản phẩm Dệt…” Chính vì vậy việc đầu tGiầy xuất khẩu;thuộc, sơ chế da…” Chính vì vậy việc đầu t

- Công nghiệp khai khoáng, hoá chất, phân bón: Với các sản phẩm chính

là các loại phân bón vô cơ và hữu cơ nh Phân lân, NPK; Chất tẩy rửa, Axit, Xút,Pin Acquy; Caolin thô, Quặng tan, Bột tan, Secphentin, Quăczit, Fenspat, Bộtnghiền Fenspat, Bột nhẹ…” Chính vì vậy việc đầu t

- Công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng: Các hoạt động chính là khai

thác đá xây dựng, cát vàng, sỏi xây dựng; khai thác và chế biến Caolin; sản xuấtXimăng; sản xuất gạch nung, gạch Tuynen; sản xuất vật liệu nhẹ, tấm lợpximăng, cấu kiện bêtông và các sản phẩm ống nhựa phụ kiện khác phục vụ chohoạt động xây dựng…” Chính vì vậy việc đầu t

Trang 12

- Các ngành công nghiệp khác: Tập chung chủ yếu trong các ngành xuất

bản, in; sản xuất các sản phẩm từ khai khoáng nh sản xuất kim loại và các sảnphẩm từ kim loại; chế tạo các sản phẩm máy móc thiết bị - điện tử; chế tạo linhkiện và lắp ráp ôtô - xe máy; sản xuất và phân phối nớc…” Chính vì vậy việc đầu t

Ngoài cách phân chia trên, để thuận lợi hơn trong quá trình nghiên cứu vàthống kê, các sản phẩm công nghiệp của Phú Thọ còn đợc xếp vào ba ngànhchính sau:

- Ngành công nghiệp khai thác mỏ

- Ngành công nghiệp chế biến

- Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối nớc

1.2.2 Tình hình đầu t cho ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

1.2.2.1 Các u đãi về cơ chế chính sách

Ngoài những u tiên, u đãi theo quy định chung của pháp luật hiện hành.Trong những năm qua để thúc đẩy cho sự tăng trởng và phát triển của côngnghiệp tỉnh nhà, tỉnh Phú Thọ đã xây dựng và ban hành một số cơ chế, chínhsách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t vào những ngành, lĩnh vực tỉnh

có lợi thế nh chính sách u đãi đầu t vào khu công nghiệp, các cụm công nghiệp;chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thực hiệncơ chế một cửa đối với các dự án đầu t nớc ngoài và các dự án đầu t trong nớcvào tỉnh…” Chính vì vậy việc đầu t

Các chính sách thu hút vốn đầu t tỉnh đã ban hành

(1) Một số chính sách u đãi và cơ chế quản lý một cửa đối với các dự án đầu

t trực tiếp nớc ngoài và các dự án đầu t trong nớc vào tỉnh Phú Thọ (Quyết định1730/2001/Đ-UB ngày 14/6/2001 của UBND tỉnh)

(2) Một số u đãi bổ sung quyết định số 1730/2001/QĐ-UB ngày 14/6/2001(Quyết định 2054/2002/QĐ-UB ngày 4/7/2002 của UBND tỉnh)

(3) Một số chính sách u đãi cho các doanh nghiệp đầu t vào khu côngnghiệp Thụy Vân (Quyết định số 2437/2000/QĐ-UB ngày 14/9/2000 của UBNDtỉnh)

(4) Danh mục các dự án đợc hởng u đãi, khuyến khích đầu t vào khu côngnghiệp Thụy Vân và các cụm công nghiệp (Quyết đinhh số 739/2002/QĐ-UBngày 8/3/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Trang 13

(5) Một số chính sách khuyến khích phát triển tiểu, thủ công nghiệp (Quyết

định số 3681/2001/QĐ-UB ngày 26/10/2001 của UBND tỉnh; Quyết định số:3529/2003/QĐ-UB ngày 21/10/2003)

(6) Một số u đãi phát triển làng nghề (Quyết định số 1380/2004/QĐ-CTngày 05/5/2004)

1.2.2.2 Quy mô vốn đầu t

Do tích cực khai thác và huy động các nguồn vốn đầu t trong và ngoài tỉnhnên từ năm 2000 đến năm 2005 vốn đầu t phát triển toàn tỉnh năm sau luôn tăngcao hơn năm trớc, năm 2005 ớc huy động đợc 4.100,129 tỷ đồng, tăng 4,0 lần sovới năm 2000 Cả giai đoạn 2000 - 2005 huy động khoảng trên 15 ngàn tỷ đồng

Đối với ngành công nghiệp, Trong giai đoạn 2001 -2005 riêng vốn huy

động cho việc xây dựng và cải tạo, mở rộng các dự án công nghiệp theo con sốthống kê là 407,5 tỷ đồng và 371triệu USD Ta có thể thấy rõ hơn lợng vốn đã

đầu t phát triển công nghiệp của tỉnh Phú Thọ qua bảng thống kê sau:

(Tỷ giá hối đoái 15.800 VNĐ = 1USD)

Nguồn: Xử lý báo cáo tình hình hoạt động 5 năm 2001-2005 Sở KH-ĐT Phú Thọ

Ta có thể thấy rõ hơn sự thay đổi về lợng vốn đầu t phát triển công nghiệpPhú Thọ qua biểu đồ sau :

Trang 14

- Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI

Cơ cấu giữa các nguồn vốn đợc thể hiện rõ trong bảng sau :

Bảng 3: Nguồn vốn ĐTPT CN Phú Thọ giai đoạn 2001-2005

Vốn ĐTPT CN

(Tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Vốn ĐTPT CN giai đoạn 2001-2005

0 500 1000 1500 2000 2500 3000

Tỷ đồng

L ợng vốn

Trang 15

5,56

90,67 9,33

Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động 5 năm 2001-2005 Sở Công nghiệp PT

Cơ cấu, tỷ trọng các nguồn vốn đợc huy động cho đầu t phát triển côngnghiệp của tỉnh Phú Thọ đợc thể hiện rõ qua biểu đồ sau :

1.2.2.4 Tình hình sử dụng vốn đầu t

* Đầu t cho xây dựng và phát triển làng nghề, tiểu thủ công nghiệp

Với nguồn kinh phí Nhà nớc cấp và huy động trong tỉnh, trong thời gianqua tỉnh Phú Thọ đã có sự quan tâm đầu t phát triển các làng nghề truyền thống

và xây dựng phát triển các làng nghề mới; khuyến khích phát triển TTCN với cácdoanh nghiệp, cơ sở sản xuất có quy mô vừa và nhỏ

Về công tác phát triển làng nghề: Ngoài nguồn vốn cung cấp, hỗ trợ cho

hơn 60 làng nghề truyền thống và 1.875 triệu đồng cho việc mở rộng và xâydựng các làng nghề mới, trong 5 năm qua tỉnh còn khuyến khích sự phát triểncủa các làng nghề bằng việc khen thởng 30 triệu đồng cho mỗi làng nghề đạttiêu chuẩn, tính đến hết năm 2005 trên toàn tỉnh đã có 19 làng nghề đợc khen th-ởng và đợc nhận thởng với tổng số tiền 570 triệu đồng

Trang 16

Về công tác phát triển TTCN: Tuy chỉ là quy mô vừa và nhỏ, song với

tổng số đơn vị sản xuất kinh doanh luôn ở mức 15.000 - 16.000 cơ sở, chiếmkhoảng 85% - 87% tổng số đơn vị hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh, hàngnăm gải quyết công ăn việc làm cho hàng chục nghìn lao động thì việc quan tâm

đầu t phát triển các ngành nghề TTCN cũng là hết sức cần thiết Chỉ tính riêngtrong năm 2005, nguồn vốn đầu t của tỉnh để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏtrong lập dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, tổ chức thăm quan, tìmchọn và tiếp nhận công nghệ tiên tiến, đào tạo nguồn nhân lực đã là 4.940 triệu.Nguồn hỗ trợ đầu t của Nhà nớc cho các ngành nghề và cơ sở sản xuất kinhdoanh TTCN tuy còn là con số rất nhỏ chỉ chiếm khoảng 2 -3% tổng vốn đầu tcủa các đơn vị, doanh nghiệp, song nó là nguồn động viên khuyến khích rất lớncho các nhà đầu t, cho ngời dân dám bỏ vốn ra thực hiện sản xuất kinh doanh

đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Phú Thọ

* Đầu t phát triển sản xuất kinh doanh

Cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, thực hiện cơ chế một cửa, thôngthoáng trong đầu t Tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua đã thu hút đợc nhiều dự án

đầu t mới với quy mô tơng đối lớn ở cả trong nớc cũng nh từ các nhà đầu t nớcngoài và các doanh nghiệp, nhà máy cũ cũng mạnh dạn đầu t mở rộng quy môsản xuất; mua sắm đa nhiều thiết bị công nghệ mới hiện đại vào ứng dụng trongsản xuất; đồng thời cũng tích cực trong công tác tuyển chọn, đào tạo và đào tạolại nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ lao động; tìm hiểu và nghiên cứu thịtrờng, củng cố vị trí trên thị trờng cũ và tạo danh tiếng, chỗ đứng trên thị trờngmới…” Chính vì vậy việc đầu ttừ đó nâng cao năng suất ngời lao động và hiệu quả hoạt động của đơn vị

Bảng 4 : Lợng vốn đầu t cho các phân ngành CN giai đoạn 2001 - 2005

Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động 5 năm 2001-2005 Sở Công nghiệp PT

Ta có thể thấy rõ hơn tình hình đầu t thực tế qua bảng danh mục các dự án

đợc đầu t trong giai đoạn 2001 – 2005 sau :

Trang 17

Bảng 5: Danh mục các dự án CN được đầu tư giai đoạn 2001-2005

St

1 Đầu tư nhà máy chế biến tinh bột sắn 30.000 tấn 5 tr USD KCN Thuỵ Vân, TX Phú Thọ DAM

2 Đầu tư cải tạo và mở rộng các cơ sở sản xuất Chè

thuộc Cty Chè Phú Thọ búp tươi/ngày13.5 tấn chè 8 tr USD Cty Chè Phú Thọ DAMR

3 Mở rộng nhà máy giấy Bãi Bằng (giai đoạn 1 lên) 100.000 tấn 100 tr USD NM Giấy Bãi Bằng DAM

R

4 Đầu tư XD phân xưởng giấy bao bì cao cấp 25.000 tấn 35 tr USD NM Giấy Việt Trì DAM

5 XD NM sản xuất Ván dăm 5.000 tấn/năm 2 tỷ VNĐ TX Phú Thọ, Cty N.liệu Giấy VP DAM

6 XD NM sản xuất Bột giấy 1.500 tấn/năm 20 tỷ VNĐ H.Thanh Sơn, Cty N.liệu Giấy VP DAM

8 Đầu tư mở rộng sản xuất bao bì cao cấp 10.000 tấn 25.6 tỷ VNĐ Cty Việt Đức DAM

11 Sản xuất Cồn, Rượu cao cấp 1.5-2 triệu lít 3 tr USD TP Việt Trì, H Thanh Ba DAM

12 Mở rộng NM Mỳ chính MIWON 20 ngàn tấn 20 tr USD NM Mỳ chính Việt Trì DAM

RNguyÔn Thu Thuý Kinh tÕ §Çu t 44C

Trang 18

1 XD mới dây chuyền sản xuất NPK 150.000 t ấn 20 tỷ VNĐ Cty Supe lân Lâm Thao DAM

2 Đổi mới công nghệ và nâng cao công suất sản

3 XD dây chuyền sản xuất Ácquy xe máy 200.000 SP 5 tỷ VNĐ Cty Ácquy Pin VP DAM

4 XD NM sản xuất bột nhẹ giai đoạn 1 12.000 tấn 21.6 tỷ VNĐ KCN Thuỵ Vân DAM

3 Xí nghiệp liên doanh may Vecton XK 120.000 SP 15 tr USD TP Việt Trì DAM

R

7 Mở rộng NM sản xuất giầy thể thao XK 1.500.000 đôi 28 tỷ VNĐ Cty Giầy VP DAM

R

NguyÔn Thu Thuý Kinh tÕ §Çu t 44C

Trang 19

1 Đào tạo nhân lực công nghệ thông tin 300 người 2 tr USD Trung tâm ĐT và PT CNTT DAM

2 XD XN cơ khí chế tạo, phụ tùng, cơ kiện cho

3 XD NM nhựa kỹ thuật sản xuất phụ tùng, cơ kiện

NguyÔn Thu Thuý Kinh tÕ §Çu t 44C

Trang 20

1.3 Thực trạng về hoạt động của ngành công nghiệp tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua.

1.3.1 Sơ lợc về lịch sử phát triển công nghiệp Phú Thọ

Giai đoạn 1997-2000: Từ ngày tách tỉnh (01/01/1997) Đảng bộ và nhân

dân tỉnh Phú Thọ đã có nhiều cố gắng, phấn đấu vơn lên phát huy thuận lợi, khắcphục khó khăn nên tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh có nhiều khởi sắc, chuyểnbiến tích cực Kinh tế có mức tăng trởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo h-ớng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Trong giai đoạn này, nền kinh tế– xã hội của Tỉnh nói chung và sản xuất công nghiệp - TTCN nói riêng đã cónhững bớc phát triển khá rõ nét, các cơ sở công nghiệp đợc đầu t đã bắt đầu pháthuy hiệu quả Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2000 đạt 3.232 tỷ đồng Trong 4năm 1997 –2000 giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh có mức tăng tr -ởng bình quân 25%/năm Tới hết năm 2000 có 130 doanh nghiệp đang hoạt độngvới số vốn đầu t là 212 tỷ đồng Giai đoạn 1997 –2000 số lợng sản phẩm mớixuất hiện trên thị trờng khá phong phú: các loại hàng may mặc chất lợng cao,các loại vải thô, sợi, OE, các sản phẩm cơ khí, các sản phẩm ngành chế biến thựcphẩm, một số sản phẩm mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trờng nớc ngoài Giai đoạnnày công nghiệp ngoài quốc doanh đã thu hút đợc các nguồn lực đầu t cho sảnxuất phát triển, tạo thêm nhiều sản phẩm phong phú chiếm lĩnh đợc thị trờng vàxuất khẩu, giải quyết thu hút lao động, tạo việc làm cho lao động xã hội và đónggóp cho ngân sách của tỉnh

Từ năm 2000 đến nay: Cơ cấu kinh tế của Tỉnh đã có sự chuyển dịch tích

cực Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng trong GDP năm 2005 là 38,1% Trong cơcấu công nghiệp, các ngành công nghiệp chế biến chiếm 98% giá trị sản xuấtcông nghiệp của toàn ngành Sản phẩm công nghiệp chủ yếu tạo nên giá trị sảnxuất công nghiệp trong giai đoạn 2001-2004 vẫn là các sản phẩm truyền thống từcác giai đoạn trớc: ngành công nghiệp hoá chất, phân bón, khai khoáng với sảnphẩm chủ yếu là caolin, quặng fenspat, ắc quy thành phẩm; ngành công nghiệpchế biến nông lâm sản, thực phẩm với bia các loại, chế biến chè, bột ngọt; ngànhcông nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng sản phẩm có sản lợng tăng nh xi măng,gạch xây; ngành công nghiệp dệt may, giầy dép, hàng tiêu dùng với các sảnphẩm chính nh: giầy thể thao, sợi toàn bộ, sản phẩm may mặc, thảm trải nền

Và trong một vài năm gần đây, ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệpPhú Thọ liên tục có sự tăng trởng về mọi mặt nh giá trị sản xuất, kim ngạch xuấtkhẩu, số lợng doanh nghiệp, số công ăn việc làm, …” Chính vì vậy việc đầu t.Mang lại đóng góp không

Trang 21

nhỏ vào GDP và ngân sách góp phần thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển củatỉnh

Chỉ tính riêng trong 5 năm 2001-2005, công nghiệp trên địa bàn đã nộpNSNN 1.234 tỷ đồng chiếm 57% tổng số thu nội địa trên địa bàn ; tỷ trọng trongGDP đạt 38,1% ; tốc độ tăng trởng giai đoạn 2001- 2005 đạt 14,6% ; Tổng kimngạch xuất khẩu 5 năm đạt 444 triệu USD, tăng bình quân 8,9%/năm, trong đógiá trị xuất khẩu hàng công nghiệp chiếm tỷ trọng trên 90%, tăng 130% so vớimục tiêu đề ra; giá trị sản xuất công nghiệp đã tăng gần 1,6 lần từ 4.189.851triệu đồng năm 2001 lên 6.565.300 triệu đồng vào năm 2005…” Chính vì vậy việc đầu t

1.3.2 Thực trạng ngành công nghiệp

1.3.2.1 Tình hình một số tiểu ngành công nghiệp

- Khai thác đá: Khai thác đá xây dựng của tỉnh Phú Thọ giai đoạn gần đây

phát triển tơng đối mạnh vì nhu cầu đá xây dựng tăng cao Khai thác đá xâydựng ở Phú Thọ do khu vực ngoài Nhà nớc đảm nhận, trong đó có hai cơ sở khaithác có quy mô tơng đối lớn là Công ty cổ phần khoáng sản Phú Thọ và xínghiệp khai thác và chế biến đá Cự Đồng Công ty cổ phần khoáng sản Phú Thọtại xã Ngọc Lập huyện Yên Lập có hệ máy CMD 186 -187 với năng lực sản xuất

50 ngàn m3/năm Xí nghiệp khai thác và chế biến đá Cự Đồng có dây chuyềnnghiền sàng đá của Trung Quốc có năng lực sản xuất khoảng 100 ngàn m3/năm.Trong vài năm qua, sản lợng đá xây dựng của Phú Thọ phát triển theo chiều h-

Trang 22

ớng đi lên Sản lợng đá khai thác ở tỉnh năm 2000 là 79 ngàn m3 tăng lên 513ngàn m3 năm 2005, đạt tốc độ tăng trởng giai đoạn 2001-2005 là 69,42%/năm.

- Khai thác cát xây dựng: Phú Thọ đợc thiên nhiên u đãi cho nguồn cát

xây dựng có giá trị về chất lợng và trữ lợng trên hai dòng sông Lô và sông Chẩy,vì vậy việc khai thác cát xây dựng đã phát triển tại ba địa bàn là thành phố ViệtTrì, huyện Phù Ninh và huyện Đoan Hùng Sản lợng khai thác cát năm 2000 là1.464 ngàn m3, năm 2005 là 1.155 ngàn m3

- Khai thác Cao lanh: Phú Thọ là một địa bàn giầu tiềm năng về TNKS

làm VLXD nên công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản của tỉnh khá pháttriển, chủ yếu tập trung vào khai thác và chế biến Cao lanh và Fenspat Côngnghệ chế biến Cao lanh và Fenspat còn rất đơn giản, Cao lanh sau khi khai thác

đợc cho vào bể khuấy cùng với nớc để loại bỏ cát lẫn trong Cao lanh, sau đó thudùng máy ép khung bản để thu hồi lợng cao lanh hoà trong nớc và đem sấy trong

lò sấy thủ công đốt bằng than Đối với Fenspat sau khi khai thác đợc phân loạibằng mắt thờng sau đó đợc đem nghiền bằng máy nghiền bánh đá của TrungQuốc rồi đóng bao Cao lanh và Fenspat là nguồn nguyên liệu quý của tỉnh, cóhiệu quả kinh tế trong sản xuất rất cao Sản lợng khai thác Cao lanh trên địa bàntỉnh năm 2000 là 16.272 tấn, năm 2005 là 30.288 tấn

- Dệt may: Là một ngành công nghiệp xuất hiện và phát triển sớm ở tỉnh,

ngành dệt may cũng đã và đang có những bớc tiến quan trọng, khối lợng mayxuất khẩu tăng dần và thị trờng tiêu thụ cũng ngày càng đợc mở rộng Ngoài cácnhà máy trớc kia nh nhà máy dệt Việt Trì, công ty may 19 - 5…” Chính vì vậy việc đầu thiện nay cũng đã

có thêm nhiều nhà máy với công nghệ kỹ thuật hiện đại nh Công ty PangRim

Đặc biệt là các công ty nhà nớc sau khi cổ phần hoá cũng đã làm ăn có hiệu quả

nh Công ty may Sông Hồng, ngay sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần,Công ty đã tạo ra bớc đột phá mới trong sản xuất kinh doanh, làm tiền đề vữngchắc cho những năm sau Năm 2005 giá trị sản xuất công nghiệp của Sông Hồngthực hiện đạt 26 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2004- năm trớc cổ phần hoá; giátrị xuất khẩu đạt 9,2 triệu USD; tạo việc làm ổn định cho trên 1.000 lao động vớimức lơng xấp xỉ 1 triệu đồng/ ngời/ tháng

- Chế biến Chè: Với tổng sản lợng cả giai đoạn 2001 – 2005 là 120.493

tấn Năm 2000 sản lợng chè là 11.931 tấn, tăng lên 30.223 tấn năm 2005 Hiệntrên địa bàn tỉnh Phú Thọ có trên 70 doanh nghiệp tham gia sản xuất chế biếnchè với công suất thiết kế trên 600 tấn chè búp tơi/ngày (khoảng trên 100.000 tấnchè búp tơi), đạt sản lợng chế biến 25.000 tấn chè khô/năm (trong đó 3 công ty

Trang 23

là Công ty Chè Phú Bền, Công ty Chè Phú Đa và Công ty Chè Phú Thọ đã chiếm38,0% tổng công suất, tức khoảng 10.000 tấn chè khô)

- Sản xuất Bia - Rợu: Hiện nay tại tỉnh Phú Thọ có 3 cơ sở sản xuất bia,

r-ợu có quy mô đáng kể là Công ty Rr-ợu Đồng Xuân với quy mô năm 2001 mới đạt9.954.000 lít và tới năm 2005 đã lên tới 27.000.000 lít, tăng gần 3 lần so với năm2001; Công ty Bia Rợu VIGER với công suất hiện nay là 15 triệu lít, đang dựkiến năm 2006 thực hiện bớc 1 xây dựng dây truyền sản xuất bia 20 triệu lít vànăm 2007 thực hiện bớc 2 nâng công suất lên 35 triệu lít; Và công ty Bia Nớcgiải khát Hồng Hà

- Sản xuất Giấy: Tại Phú Thọ có 40 cơ sở sản xuất giấy và các sản phẩm

bằng giấy 3 cơ sở lớn nhất trong số đó là:

Công ty Giấy Bãi Bằng: Là doanh nghiệp sản xuất giấy lớn nhất nớc ta hiện

nay với công suất thiết kế trên 1.000.000 tấn giấy, trong đó giấy in, giấy viết100.000 tấn, giấy Tissue – 10.000 tấn với dây chuyền trang thiết bị sản xuất doThụy Điển chế tạo; quy trình sản xuất khép kín từ khâu sản xuất và cung cấpnguyên liệu sơ đầu vào đến khâu sản xuất sản phẩm Sản phẩm giấy in giấy viếtcủa công ty đã đạt độ trắng 84-95% Ngoài các sản phẩm trên Công ty Giấy Bãibằng còn có một số sản phẩm khác nh bột giấy tẩy trắng (61.00 tấn), Clo (4.000tấn), xút (4.400 tấn) Giá trị sản xuất của nhà máy năm 2004 là 907.994 triệu

đồng, đóng góp cho NSNN 40.836,317 triệu đồng; Giá trị sản xuất năm 2005 là1.128.065,12 triệu đồng và đóng góp cho NSNN 37.987,548 triệu đồng

Công ty Giấy Việt Trì: Công ty Giấy Việt Trì là doanh nghiệp sản xuất giấy

lớn thứ t ở Việt Nam Công ty này chuyên sản xuất giấy và bột giấy từ tre Cácsản phẩm của công ty gồm giấy in, giấy viết, giấy vệ sinh và giấy bao gói Dâychuyền của nhà máy giấy số 1 của công ty có thiết bị đã quá cũ, lạc hậu, tiêu haonhiều vật t, chất lợng sản phẩm không đảm bảo Dây chuyền công nghiệp 25.000tấn/năm (Nhà máy giấy số 2) đã đi vào sản xuất tơng đối ổn định Chất lợng sảnphẩm ngày càng đợc hoàn thiện Tổng công suất của Công ty này là 50.000tấn/năm

Công ty Giấy Lửa Việt: Là doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm giấy

nh giấy vệ sinh, giấy Kraft, giấy Duplex, Sản lợng hàng năm của công tykhoảng trên dới 4.500 tấn giấy các loại

- Sản xuất Phân bón: Công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao đến

nay đã có 4 dây truyền sản xuất NPK đạt công suất 600.000 tấn/ năm, 3 dâytruyền sản xuất axit từ nguyên liệu lu huỳnh, 2 dây truyền sản xuất supe lân Sản

Trang 24

lợng sản xuất của công ty liên tục tăng qua các năm, từ 1.002.879 tấn năm 2002lên 1.095.000 tấn vào năm 2005 Tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm đạt15,14%; riêng năm 2005 công ty đạt doanh thu 1.370.512 triệu đồng, nộp ngânsách 36.755 triệu đồng, tạo mức thu nhập bình quân 2.610.000 đồng/ ngời/tháng.

- Sản xuất Gạch Ceramic: Trên địa bàn tỉnh hiện có hai cơ sở sản xuất

gạch ốp lát ceramic với tổng công suất thiết kế: 6 triệu m2/năm Hai cơ sở này

có đầu t công nghệ khá tiên tiến tham gia sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nàynên sản phẩm làm ra có chất lợng tốt, đợc thị trờng chấp nhận; tuy nhiên vấn đềcần đợc quan tâm trong giai đoạn tới là hai cơ sở này cần nâng cao khả năng tiếpthị sản phẩm để mở rộng thị trờng nhằm đảm bảo cho sản xuất ổn định và pháttriển Tốc độ tăng trởng giai đoạn 2001- 2005 là 7,53%/năm

- Sản xuất Xi măng các loại: Với nhiều nhà máy nh: Công ty Xi măng đá

vôi Phú Thọ, nhà máy Xi măng Hữu Nghị…” Chính vì vậy việc đầu t Sản lợng toàn ngành năm 2000 là

85 ngàn tấn, tăng lên 329 ngàn tấn năm 2005, tốc độ tăng trởng giai đoạn

Trang 25

-12 GiÊy b×a TÊn 95.628 102.763 80.605 133.501 148.277

Trang 26

1.3.2.2 Giá trị sản xuất công nghiệp (GTXS)

Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Phú Thọ đã liên tục có sự gia tăng trongnhững năm gần đây, đến năm 2005 đạt 6.560,3 tỷ đồng, bình quân 5 năm 2001 -

2005 tăng 14,6%/năm Trong đó:

- Khối công nghiệp TW đạt 3.547,3 tỷ đồng, tăng bình quân 8,7%/năm

- Khối công nghiệp địa phơng: đạt 1.305,4 tỷ đồng, tăng 27 %/năm

- Khối CN có vốn ĐTNN đạt 1.731,6 tỷ đồng, tăng bình quân 17,4%/năm

* Theo thành phần kinh tế

Mặc dù giá trị sản xuất của các thành phần kinh tế có biến động tăng giảmqua các năm khác nhau song nhìn chung tổng GTSX của toàn ngành côngnghiệp Phú Thọ vẫn giữ mức tăng ổn định; GTSX của thành phần kinh tế Nhà n-

ớc vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng GTSX công nghiệp

Bảng 7: Bảng GTSX công nghiệp PT phân theo thành phần kinh tế

Trang 27

ng đến năm 2005 đã lên tới 6.584.592 triệu đồng, tăng lên 2.294.741 triệu vàtăng gần 1,6 lần so với năm 2001 Tốc độ phát triển bình quân cả thời kỳ là 1,12lần.

Giá trị sản xuất thành phần kinh tế Nhà nớc vẫn giữ vai trò chủ đạo Tuy cóbiến động, tăng giảm qua từng năm khác nhau song nó vẫn có xu hớng tăng đềuCùng quá trình cổ phần hoá, đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp, các doanhnghiệp Nhà nớc ngày càng làm ăn có hiệu quả hơn, mang lại đóng góp lớn chotổng giá trị sản xuất công nghiệp Phú Thọ Đang tăng dần từ năm 2001 là2.153.931 triệu đồng, năm 2002 là 3.367.663 triệu và năm 2003 là 2.635.402triệu với mức tăng tơng đối xấp xỉ 1,1 lần, đến năm 2004 giá trị sản xuất lại độtnhiên giảm xuống còn 2.481.090 triệu đồng, giảm gần 155 triệu đồng và chỉ cònbằng 94% so với năm 2003 Bù đắp lại lợng sụt giảm, năm 2005 giá trị sản xuất

đã tăng lên đạt 3.023.506 triệu đồng, tăng gần 543 triệu và tăng gần 1,22 lần sovới năm 2004, đây cũng là mức tăng cao nhất trong giai đoạn 5 năm 2001 -2005

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh với số lợng doanh nghiệp rất lớn nhngchủ yếu là các đơn vị sản xuất với quy mô nhỏ, vốn đầu t ít nên tổng giá trị sảnxuất tạo ra cũng còn hạn chế, luôn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng giá trị sảnxuất toàn ngành Giá trị sản xuất năm 2005 đạt 1.305.638 triệu đồng tăng tuyệt

đối so với năm 2001 là 965.848 triệu đồng và tăng tơng đối xấp xỉ tới 4 lần.Với rất nhiều những chính sách u tiên, u đãi Phú Thọ đang ngày càng thuhút đợc nhiều các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vốn vào khai thác và phát triển côngnghiệp Năm 2001 tổng giá trị sản xuất tạo ra bởi khu vực kinh tế này mới chỉ là1.343.856 triệu đồng nhng đến năm 2005 con số này đã là 1.731.571 triệu tănggần 400.000 triệu đồng Tuy nhiên sự tăng giảm là không đều qua các năm

Ta có thể thấy rõ hơn sự tăng giảm về giá trị sản xuất công nghiệp của cácthành phần kinh tế qua biểu đồ sau:

Trang 28

0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000 3000000 3500000 4000000

ĐTNN

Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn về công nghiệp Phú Thọ cần phải so sánhcông nghiệp Phú Thọ với công nghiệp cả nớc Trong thời gian qua, tổng giá trịsản xuất công nghiệp Phú Thọ bằng khoảng 1,72% so với cả nớc; quốc doanhTrung ơng khoảng 3,18%; quốc doanh địa phơng khoảng 1,2%; khu vực ngoài

QD bằng khoảng 0,95% và khu vực kinh tế có vốn ĐTNN bằng khoảng 1,13%

Trang 29

- Công nghiệp chế biến: Là ngành mang lại đóng góp chính trong tổng giá

trị sản xuất ngành công nghiệp Ngành công nghiệp chế biến bao gồm 6 chuyênngành cấp II nh sau: chế biến nông lâm sản thực phẩm; hoá chất; vật liệu xâydựng; cơ khí, điện, điện tử; dệt may, da giày v in tái chế Giá trị sản xuất củaào, trình ngành này giữ mức tăng liên tục trong cả giai đoạn, năm 2001 GTXS đạt 3.169,7

tỷ đồng nhng đến năm 2005 con số đó đã tăng gấp đôi lên tới 6.272,6 tỷ đồng,

đây là một sự tăng trởng cần đợc tích cực phát huy trong những năm tiếp theo.Tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến giai đoạn 2001-

2005 đạt 14,31%/năm Giai đoạn từ năm 2000 trở lại đây hai chuyên ngành côngnghiệp là công nghiệp chế biến NLSTP; công nghiệp hoá chất và các sản phẩm

từ hoá chất luôn chiếm tỷ trọng lớn trong công nghiệp chế biến

- Công nghiệp khai thác: Với các hoạt động chính là khai thác mỏ, khai

thác caolin, sản xuất gạch nung, gạch Tuynen Phú Thọ trong những năm gần

đây đã phát hiện đợc thêm nhiều mỏ khoáng sản cũng nh xây dựng thêm nhiềunhà máy, xí nghiệp sử dụng kỹ thuật hiện đại trong lĩnh vực công nghiệp khaithác đã làm cho GTSX của ngành này tăng từ 50.276 triệu đồng năm 2001 lên91.510 triệu đồng năm 2005 Tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất ngành côngnghiệp khai thác giai đoạn 2001-2005 đạt 12,73%/năm

- Sản xuất và phân phối nớc : Đây vẫn là ngành nhà nớc độc quyền quản

lý Năm 2001 có GTSXCN là 11.954 triệu đồng, năm 2005 tăng lên 25.200 triệu

đồng, tốc độ tăng trởng bình quân giai đoạn 2001-2005 là 16,09%/năm

Bảng 9: Bảng GTSX công nghiệp phân theo ngành kinh tế

Trang 30

Nguồn: Niên giám thống kê Phú Thọ năm 2005

Qua bảng trên ta có thể thấy giá trị sản xuất công nghiệp của hầu hết cáchuyện, thị trên tỉnh đều tăng qua các năm, chỉ có một số huyện là có biến động

Trang 31

nhng không đáng kể trong các năm 2002 - 2004 Song cuối cùng vẫn đảm bảo xuhớng tăng dần.

1.3.2.3 Số lợng cơ sở công nghiệp

Theo số liệu của Niên giám thống kê, tính đến 31/12/2005 toàn tỉnh có16.719 cơ sở sản xuất công nghiệp Số lợng các cơ sở sản xuất phân theo thànhphần kinh tế và theo chuyên ngành đợc thống kê nh sau:

* Phân theo thành phần kinh tế

Số lợng các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhìn chung đã có

sự gia tăng về số lợng theo thời gian: từ 15.526 cơ sở năm 2001 lên 16.719 cơ sởnăm 2005 Song trong cả giai đoạn lại có sự tăng giảm khác nhau đối với mỗithành phần kinh tế, dẫn tới sự thay đổi chung về số lợng cơ sở sản xuất của toànngành Tổng số cơ sở sản xuất tăng dần từ năm 2001 đến 2003 và cao nhất vàonăm 2003 với 19.212 cơ sở, hơn so với năm 2001 là 3.686 cơ sở, sau đó số cáccơ sở lại có xu hớng giảm dần và đến năm 2005 thì chỉ còn 16.719 cơ sở, giảm2.493 cơ sở so với năm 2003

Thực hiện tốt công tác đổi mới, sắp xếp DNNN, loại bỏ các doanh nghiệplàm ăn kém hiệu quả Số DNNN hoạt động trong ngành công nghiệp của tỉnh đãgiảm dần từ 39 doanh nghiệp vào năm 2001 xuống còn 28 doanh nghiệp năm

2005, số lợng các đơn vị tập thể cũng giảm dần và đến năm 2005 chỉ còn 19 đơnvị

Ngợc lại với xu hớng đó, số doanh nghiệp có vốn ĐTNN từ 6 doanh nghiệpnăm 2001 lên 26 doanh nghiệp vào năm 2005, tăng lên hơn 4 lần; số doanhnghiệp t nhân cũng tăng từ 25 năm 2001 lên tới 82 doanh nghiệp năm 2005,tăng hơn 3 lần

Trang 32

+ Hỗn hợp 18 28 72 77 150

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2005

* Phân theo ngành công nghiệp

- Công nghiệp khai thác: Năm 2005, tỉnh Phú Thọ có 226 cơ sở thuộc

ngành công nghiệp khai thác, chiếm tỷ trọng không đáng kể

- Công nghiệp chế biến: Ngành công nghiệp chế biến luôn có số lợng cơ sở

lớn , chiếm tỷ trọng lớn nhất, chính vì vậy sự biến động số lợng cơ sở của ngànhnày đã gây ra sự biến động chung của toàn ngành công nghiệp Năm 2005, tỉnhPhú Thọ có 16.492 cơ sở thuộc ngành công nghiệp chế biến, chiếm tỷ trọng98,6% trong tổng số doanh nghiệp công nghiệp toàn tỉnh

- Công nghiệp sản xuất và phân phối nớc: Ngành sản xuất và phân phối

n-ớc thuộc sự quản lý của Nhà nn-ớc ở cấp địa phơng và đợc giao cho ban điện nn-ớctỉnh với 1 cơ sở sản xuất và phân phối

Trang 33

Biểu đồ biến động số lợng đơn vị sản xuất CN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:

Ngành công nghiệp Phú Thọ đang ngày càng tạo ra nhiều công ăn việc làm

và nâng cao thu nhập cho ngời lao động, giúp Phú Thọ giải quyết tình trạng dthừa lao động đang là vấn đề nhức nhối và cấp bách đặt ra cho các ban ngànhcủa tỉnh

* Lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế

Cùng sự biến động của tổng số đơn vị hoạt động trong ngành công nghiệp,

số lao động trong từng thành phần kinh tế cũng đã có sự thay đổi qua từng nămkhác nhau

Trang 34

Bảng 11: Lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế

Nguồn: Niên giám thống kê Phú Thọ năm 2005

Ta có thể thấy xu hớng chung là tỷ trọng lao động hoạt động trong cácdoanh nghiệp Nhà nớc giảm dần, trong khi đó tỷ trọng lao động khu vực kinh tếngoài Nhà nớc và khu vực có vốn ĐTNN lại tăng theo từng năm

Với quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp và tinh giảm biên chế, số lao độngtrong các doanh nghiệp Nhà nớc đã sụt giảm đáng kể Đến năm 2005 chỉ còn18.972 nghìn ngời thấp hơn năm 2003- năm cao nhất- là 3.594 nghìn ngời Tỷtrọng số lao động trong toàn ngành công nghiệp giảm từ 36,78% năm 2001xuống còn 27,22% vào năm 2005

Lao động khu vực ngoài Nhà nớc tăng dần từ năm 2001 và đạt cao nhất vàonăm 2004 với 43.735 ngời, tăng 10.206 ngời so với năm 2001 Lao động trongkhu vực này thờng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lao động ngành côngnghiệp, tỷ trọng này cũng tăng dần và cao nhất vào năm 2004 với 63,33%, đếnnăm 2005 lại giảm xuống chỉ còn 61,23%

Lao động khu vực có vốn ĐTNN luôn tăng đều và có sự tăng đột biến vàonăm 2005 với 8.053 ngời, gấp 2,3 lần so với năm 2001 Đây là một dấu hiệu

Trang 35

đáng mừng cho ngành công nghiệp nói riêng và cho toàn tỉnh Phú Thọ nói chungtrong việc thu hút đầu t nớc ngoài giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động.

Có thể thấy tỷ trọng lao động các thành phần kinh tế qua biểu đồ tỷ trọngnăm 2005:

* Lao động công nghiệp phân theo ngành kinh tế

Bảng 12: Bảng thống kê lao động công nghiệp theo ngành kinh tế

Nguồn: Niên giám thống kê Phú Thọ năm 2005

Lao động trong ngành công nghiệp khai thác có sự thay đổi qua mỗi năm,

số việc làm đợc tạo ra nhiều nhất vào năm 2003 với tổng số 4.422 ngời lao động,sau đó lại giảm dần và đến năm 2005 còn 3.095 ngời

Ngành công nghiệp chế biến luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn ngànhvới tỷ lệ xấp xỉ 95% Và số chỗ việc làm do ngành này tạo ra cũng luôn có xu h -ớng tăng dần qua các năm, từ 52.886 ngời lao động vào năm 2001 đã lên tới66.122 ngời vào năm 2005, tăng lên tới 14 nghìn ngời Điều này khẳng định h-ớng đi đúng đắn trong kế hoạch phát triển công nghiệp khai thác tiềm năng thếmạnh sẵn có của vùng

27.22

61.23

11.55

Nhà n ớc Ngoài NN Khu vực có vốn ĐTNN

Trang 36

Có thể phản ánh rõ hơn sự biến động lao động của từng ngành qua biểu đồ

0 10000

Nguồn: Xử lý niên giám thống kê Tỉnh Phú Thọ năm 2005

1.3.2.5 Về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

* Cơ cấu công nghiệp trong nớc và có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

Nếu nh năm 1990 công nghiệp Phú Thọ chỉ có duy nhất các đơn vị kinh tếthuần tuý trong nớc thì đến năm 2005 kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài đã chiến tới

tỷ trọng gần 20% với gần 50 dự án đã và đang đợc triển khai xây dựng, tạo ragần 1/5 giá trị sản xuất trên địa bàn tỉnh

Các cơ sở kinh tế có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên địa bàn tỉnh có đặc

điểm chung nhất là đã sử dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại Chính sự hiện đạihoá kỹ thuật - công nghệ của các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

Trang 37

lại đang là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của nhiều doanh nghiệp khác trong nớctrong cuộc chạy đua chiếm lĩnh thị trờng và ngời tiêu dùng Mặt khác sự xuấthiện và trụ vững của các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện naycòn là hình ảnh quảng cáo tốt nhất cho Phú Thọ trớc các nhà đầu t nớc ngoàikhác đang có ý định đầu t, làm ăn ở Việt Nam nói chung và Phú Thọ nói riêng.

* Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

Công nghiệp Phú Thọ đang chuyển dịch dần theo hớng nâng dần tỷ trọngcác thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài,

đồng thời giảm dần tỷ trọng của thành phần kinh tế nhà nớc

Bảng 14: Bảng thể hiện cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

Nguồn: Xử lý niên giám thống kê Phú Thọ năm 2005

Mặc dù vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất song do nhịp độ tăng trởng chậm nhấtnên tỷ trọng của thành phần kinh tế nhà nớc có xu hớng giảm, từ 59,82% năm

2001 xuống còn 53,87% năm 2005 trong tổng giá trị sản xuất ngành côngnghiệp

Tỷ trọng thành phần ngoài nhà nớc liên tục tăng qua các năm, từ năm 2001

đến 2005 tỷ trọng của thành phần này trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp đãtăng lên hơn 3 lần, từ 8,11% lên tới 19,83%

Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tuy có biến đổi qua từng năm song vẫn đảmbảo xu hớng tăng trong cả thời kỳ

* Cơ cấu công nghiệp theo ngành kinh tế

Cơ cấu công nghiệp theo ngành sản xuất cũng có những sự chuyển đổi

đáng kể: Công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn nhất và chủ yếu nhất trong giátrị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (khoảng 92% - 93%) và trong thời gian gần

đây lại chuyển dịch theo xu hớng tiếp tục tăng lên; tỷ trọng công nghiệp khaithác mỏ trong toàn bộ sản xuất công nghiệp trớc đây vốn đã nhỏ bé nay lại có xuhớng giảm đi; công nghiệp sản xuất điện nớc ổn định ở mức chiếm tỷ trọng nhỏtrong toàn bộ giá trị sản xuất công nghiệp

Trang 38

1.3.2.6 Tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

* Số cơ sở và lao động

Theo báo cáo Tổng kết thực hiện NQ21/NQ-TW về phát triển TTCN thời

kỳ 2001-2005, tính đến cuối năm 2005 có 18.587 cơ sở sản xuất, bao gồm 267HTX (22 HTX TTCN, 245 HTX dịch vụ điện năng), 18.000 hộ, 320 doanhnghiệp (82 DNTN, 178 Công ty TNHH, 82 CTCP) thu hút 48.500 lao động(chiếm 67% lao động công nghiệp toàn tỉnh)

Đến nay, toàn tỉnh có 60 làng có nghề phát triển chủ yếu là đan lát, nón lá,

đồ mộc, giấy, chế biến thực phẩm, sản xuất chè, chổi chít, VLXD đến hết năm

2004, đã có 7 làng đợc công nhận là làng nghề: đan lát Đỗ Xuyên, Ngô Xá, chếbiến thực phẩm Đoàn Kết, Việt Tiến, mộc Minh Đức, chè Vân Hùng

* Tình hình phát triển sản xuất các ngành hàng TTCN chủ yếu

Chế biến nông lâm sản thực phẩm: Trên địa bàn có 30 DN và hàng chục hộ

chế biến chè cơ giới và hàng trăm hộ xao, sấy thủ công; sản phẩm đạt tiêu chuẩnxuất khẩu sang Nhật Bản, EU Một số cơ sở đã đầu t máy, thiết bị chế biến đũa

gỗ, đũa tre XK, bóc gỗ, sản xuất gỗ ván XK, sản xuất diêm Trong nông thônmột số sản phẩm có sản lợng tăng nhanh, nh: xay xát gạo, chế biến mỳ gạo, làm

đậu phụ, rợu trắng, nón lá, cót mộc Có thêm một số sản phẩm: long nhãn, chuốisấy, tinh dầu xả

Sản xuất VLXD: Với các sản phẩm chủ yếu là: Gạch nung, gạch xỉ, gạch lát,

ngói nung, vôi Nhiều lò nung đợc áp dụng tiến bộ công nghệ: lò đứng liên hoàn,

lò xử lý bằng sữa vôi để hạn chế ô nhiễm môi trờng

Tận thu, khai thác, chế biến khoáng sản: Có 52 cơ sở, với nhiều loại sảnphẩm nh: cao lanh, fensfat, talc, sắt, đôlômit, cát sỏi; trong số này một số cơ sở

đã trang bị máy xúc, máy đào, máy lọc, máy nghiền

Chế biến phế thải, phế liệu: Phát triển mạnh nhất ở Phù Ninh do mối quan

hệ với Công ty giấy Bài Bằng; Đến nay đã có 30 cơ sở xén, kẻ, 7 DN sản xuấtgiấy bao bì, giấy vệ sinh, tẩy bột giấy, 1 cơ sở phèn chua và 3 cơ sở thu mua thanqua lửa tạo thành vệ tinh của Công ty Giấy

Sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ, hàng xuất khẩu: Năm 2005, tổng giá trị

xuất khẩu hàng hoá TTCN đạt khoảng 5 triệu USD

Sản phẩm cơ khí nhỏ bao gồm: Phơng tiện vận tải thuỷ, máy sấy, máy sàng,

phân loại chè, hàng rào, cột đèn, cửa hoa, cửa xếp …” Chính vì vậy việc đầu t

Trang 39

Dới đây là sản lợng và giá trị sản lợng một số sản phẩm chính và một số chỉtiêu khác của TTCN Phú Thọ:

Bảng 16: Bảng GTSX các ngành hàng TTCN

(lần)

Tăng BQ (%) Chế biến NLS, trong đó:

Trang 40

của các sở, ban, ngành khác trong tỉnh Thời gian qua các đơn vị công nghiệptrong tỉnh đã tích cực hoạt động và đạt đợc những kết quả khả quan góp phầnthúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp Phú Thọ nói riêng cũng

nh nền công nghiệp của cả nớc nói chung Những kết quả ấy phản ánh qua một

số mặt cụ thể sau:

1.4.1.1 Về sản xuất công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp : Do biết tận dụng khai thác triệt để các tiềm

năng sẵn có và áp dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất của các doanhngiệp Trong giai đoạn 2001 - 2005 GTSX công nghiệp đã liên tục tăng qua cácnăm (từ 4.189.851 triệu đồng năm 2001 lên 6.584.592 triệu đồng năm 2005)mang lại phần đóng góp quan trọng cho nền kinh tế của tỉnh

Giá trị xuất khẩu: Giá trị xuất khẩu tòn thời kỳ đạt 443,29 triệu USD,

mang lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho nhu nhập của tỉnh Các mặt hàng xuấtkhẩu chính là chè, hàng dệt may và giầy thể thao

Bảng 16 : Giá trị xuất khẩu nghành công nghiệp tỉnh Phú Thọ

- Giầy thể thao Nghìn đôi 628,3 593 511 700 750

Nguồn: Niên giám thống kê Phú Thọ năm 2005

Giá trị tăng thêm: Giá trị tăng thêm của toàn ngành công nghiệp tăng từ

902,7 tỷ đồng năm 2000 lên 1.645 tỷ đồng năm 2005, đạt tốc độ tăng trởng bìnhquân trong thời kỳ 2001- 2005 là 12,57%/năm

Bảng 17: Bảng giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp Phú Thọ

Đơn vị: Tỷ đồng

Giá trị tăng thêm 1.031,4 1.156,7 1.226,8 1.470 1.645

Nguồn: Niên giám thống kê Phú Thọ năm 2005

Hệ số ICOR công nghiệp toàn thời kỳ : Theo số liệu thống kê ta có thể tính

toán đợc ICOR toàn thời kỳ 2001 - 2005 đạt mức khoảng 2,9

Ngày đăng: 24/07/2023, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bảng thống kê vốn ĐTPT CN Phú Thọ giai đoạn 2000-2005 - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 2 Bảng thống kê vốn ĐTPT CN Phú Thọ giai đoạn 2000-2005 (Trang 13)
Bảng 3: Nguồn vốn ĐTPT CN Phú Thọ giai đoạn 2001-2005  Vèn §TPT CN - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 3 Nguồn vốn ĐTPT CN Phú Thọ giai đoạn 2001-2005 Vèn §TPT CN (Trang 14)
Bảng 5: Danh mục các dự án CN được đầu tư giai đoạn 2001-2005 St - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 5 Danh mục các dự án CN được đầu tư giai đoạn 2001-2005 St (Trang 17)
Bảng 7: Bảng GTSX công nghiệp PT phân theo thành phần kinh tế - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 7 Bảng GTSX công nghiệp PT phân theo thành phần kinh tế (Trang 26)
Bảng 8: Bảng so sánh GTSX công nghiệp của PT so với cả nớc - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 8 Bảng so sánh GTSX công nghiệp của PT so với cả nớc (Trang 28)
Bảng 9: Bảng GTSX công nghiệp phân theo ngành kinh tế - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 9 Bảng GTSX công nghiệp phân theo ngành kinh tế (Trang 29)
Bảng 8: Bảng GTSX công nghiệp ngoài Nhà nớc - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 8 Bảng GTSX công nghiệp ngoài Nhà nớc (Trang 30)
Bảng 9: Bảng số cơ sở SXCN phân theo thành phần kinh tế - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 9 Bảng số cơ sở SXCN phân theo thành phần kinh tế (Trang 31)
Bảng 10: Bảng cơ sở SXCN phân theo ngành kinh tế - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 10 Bảng cơ sở SXCN phân theo ngành kinh tế (Trang 32)
Bảng 11: Lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 11 Lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (Trang 34)
Bảng 13: Bảng thống kê lao động tỉnh Phú Thọ - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 13 Bảng thống kê lao động tỉnh Phú Thọ (Trang 36)
Bảng 16: Bảng GTSX các ngành hàng TTCN - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 16 Bảng GTSX các ngành hàng TTCN (Trang 39)
Bảng 16 : Giá trị xuất khẩu nghành công nghiệp tỉnh Phú Thọ - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 16 Giá trị xuất khẩu nghành công nghiệp tỉnh Phú Thọ (Trang 40)
Bảng 18: Bảng tốc độ phát triển công nghiệp qua các năm - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 18 Bảng tốc độ phát triển công nghiệp qua các năm (Trang 41)
Bảng 22: Bảng thể hiện tốc độ phát triển GDPcủa tỉnh Phú Thọ - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Phú Thọ Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Cho Đầu Tư Phát Triển Cn.docx
Bảng 22 Bảng thể hiện tốc độ phát triển GDPcủa tỉnh Phú Thọ (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w