BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNHNGUYỄN THỊ NGỌC TÚ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG TÁI PHÁT LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI TIÊU HÓA - BỆ
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG TÁI PHÁT LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở NGƯỜI BỆNH
ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI TIÊU HÓA - BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2019
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH – 2019 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG TÁI PHÁT LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI TIÊU HÓA – BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2019
Ngành: Cử nhân điều dưỡng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THỊ MINH CHÍNH
NAM ĐỊNH - 2019 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian tìm hiểu học tập với nhiều sự giúp đỡ, tôi đã hoàn thành khóaluận tốt nghiệp cử nhân Điều dưỡng với tiêu đề “Thực trạng kiến thức và thực
hành phòng tái phát loét dạ dày tá tràng ở người bệnh đang điều trị ở khoa nội tiêu
hóa bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định năm 2019”
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS.Nguyễn Thị Minh Chính đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả các thầy, cô đã giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu dành cho tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương, triển khai đề tài và hoàn chỉnh khóa luận
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới toàn thể cán bộ viên chức đang công tác tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này
Trân trọng cảm ơn!
Nam Định, tháng 6 năm 2019
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Nguyên nhân[9] 3
1.1.3 Các yếu tố nguy cơ 4
1.1.4 Biểu hiện bệnh 5
1.1.5 Biến chứng của loét dạ dày tá tràng[2] 5
1.1.6 Cách phòng chống bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng 6
1.1.7 Dịch tễ học bệnh loét dạ dày tá tràng 8
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 9
1.2.1 Tình hình bệnh loét dạ dày tá tràng trên thế giới: 9
1.2.2 Tình hình về bệnh loét dạ dày tá tràng ở Việt Nam 11
1.2.3 Các hoạt động đã được triển khai nhằm nâng cao kiến thức và thực hành về LDDTT 12
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN 14
2.1 Thực trạng kiến thức thực hành về phòng tái phát LDDTT của người bệnh điều trị nội trú tại Khoa Nội tiêu hóa – Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định 14
2.1.1 Đặc điểm của đối tượng 14
2.2.2 Nhận thức và thực hành về phòng tái phát ở người bệnh loét dạ dày tá tràng 17
2.2 Phân tích thực trạng kiến thức, thực hành của người bệnh đang điều trị nội trú tại khoa Nội Tiêu hóa – Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định: 30
2.2.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: 30
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 52.2.2 Nhận thức và thực trạng về phòng tái phát ở người bệnh loét dạ dày
- tá tràng 31
2.3 Ưu nhược điểm: 37
2.3.1 Ưu điểm: 37
2.3.2 Nhược điểm: 37
CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 38
3.1 Đối với cán bộ y tế và bệnh viện 38
3.2 Đối với người bệnh: 39
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 40
4.1 Thực trạng kiến thức và thực hành trong công tác phòng tái phát LDDTT ở người bệnh điều trị nội trú tại khoa Nội tiêu hóa – Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định: 40 4.2 Giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành của người bệnh LDDTT 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN PHỤ LỤC 2: THÔNG TIN VỀ CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA PHỎNG VẤN luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CDC Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh LDDTT Loét dạ dày tá tràng
NB Người bệnh WHO Tổ chức Y Tế Thế giới
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính 14
Bảng 3.2:Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ văn hóa 14
Bảng 3.3: Bảng phân bố nghề nghiệp và nơi sống của đối tượng nghiên cứu 15
Bảng 3.4: Tiền sử gia đình có người bị loét dạ dày tá tràng 16
Bảng 3.5: Phân bố thời gian mắc và số lần tái phát: 16
Bảng 3.6: Ý thức tìm hiểu về bệnh của đối tượng nghiên cứu 17
Bảng 3.7: Nhận thức chung của đối tượng nghiên cứu về bệnh 18
Bảng 3.8: Bảng phân bố của đối tượng nghiên cứu về loại đồ uống phù hợp và các loại đồ uống đối tượng thường xuyên sử dụng 19
Bảng 3.9: Bảng thể hiện mức độ nhận thức của người bệnh về chế độ ăn giàu đạm và chất xơ 20
Bảng 3.10: Tần suất sử dụng rau củ quả và đạm động vật 21
của đối tượng nghiên cứu 21
Bảng 3.11: Tần suất sử dụng đồ ăn cay nóng, quá lạnh hoặc nhiều gia vị 21
Bảng 3.12: Nhận thức của đối tượng nghiên cứu về việc chia nhỏ bữa ăn và số bữa ăn thực tế trong ngày của người bệnh: 22
Bảng 3.13: Nhận thức của đối tượng nghiên cứu về thói quen ăn chậm nhai kỹ và thực hành của đối tượng nghiên cứu 22
Bảng 3.14: Nhận thức và thực thức của đối thượng nghiên cứu về cách chế biến thức ăn 23
Bảng 3.15: Nhận thức của đối tượng nghiên cứu về lối sống, sinh hoạt ngay sau bữa ăn 23
Bảng 3.16: Bảng phân bố thói quen và nhận thức về hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 24
Bảng 3.17: Nhận thức chung của đối tượng về tuân thủ điều trị và khám lại 25
Bảng 3.18: Tần suất sử dụng thuốc NSAID của đối tượng nghiên cứu: 26
Bảng 3.19: Nhận thức của đối tượng nghiên cứu về cách sử dụng thuốc NSAID: 27
Bảng 3.20: Mức độ được hướng dẫn về chế độ ăn, sinh hoạt khi điều trị tại khoa 28
Bảng 3.21: Yếu tố làm cho đối tượng nghiên cứu cảm thấy khó khăn nhất khi tuân thủ chế độ ăn uống sinh hoạt 29
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ văn hóa 15
Biểu đồ 3.2: Tiền sử gia đình có người bị LDDTT 16
Biểu đồ 3.3: Ý thức tìm hiểu về bệnh của đối tượng nghiên cứu 17
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ thể hiện mức độ nhận thức của người bệnh về chế độ ăn giàu đạm và chất xơ 20
Biểu đồ 3.5: Tần suất sử dụng thuốc NSAID của đối tượng nghiên cứu 26
Biểu đồ 3.6: Mức độ được hướng dẫn về chế độ ăn, sinh hoạt 28
khi điều trị tại khoa 28
Biểu đồ 3.7: Yếu tố làm cho đối tượng nghiên cứu cảm thấy khó khăn nhất khi tuân thủ chế độ ăn uống sinh hoạt 29
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Loét dạ dày - tá tràng (LDDTT) là bệnh khá phổ biến và thường gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), số người mắc bệnh LDDTT chiếm khoảng 5 - 10% dân số, chúng khiến 301.000 người chết trong năm 2013 [6] [17] Ở Việt Nam, số người mắc bệnh này chiếm tỷ lệ 4 - 8% dân số cả nước, trong đó 26 - 30% bệnh nhân vào viện vì LDDTT[5]
Đặc điểm chính của bệnh là mạn tính, diễn biến có chu kỳ, hay tái phát và dễ gây biến chứng nguy hiểm như chảy máu, thủng dạ dày, ung thư dạ dày,… [2],[6]
Nguyên nhân gây nên được cho là do mất cân bằng giữa hai yếu tố bảo vệ (chất nhày mucin) và yếu tố gây loét (HCl, pepsin) Khi yếu tố bảo vệ bình thường, nhưng yếu tố gây loét lại hoạt động mạnh hơn, hoặc ngược lại yếu tố gây loét bình thường nhưng yếu tốbảo vệ lại hoạt động yếu hơn đều dẫn đến sinh ra ổ loét [2] Với vai trò gây bệnh của rất nhiều nguyên nhân khác nhau như rượu, thuốc lá, yếu
tố thần kinh, thuốc kháng viêm không steroid, corticoid , đặc biệt do nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) [2], [6], [17]
Hiện nay, mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong điều trị, nhưng loét dạ dày tá tràng rất dễ tái phát và gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người bệnh Để phòng bệnh và phòng tái phát bệnh thì người dân cần có lượng kiến thức và kỹ năng
thực hành nhất định Vậy trong cộng đồng thì nhận thức của người dân về căn bệnh
này như thế nào? Theo khảo sát ở Ấn Độ cho thấy 34% người tham gia có nhận thức
kém (<40%) về viêm loét dạ dày tá tràng Nghiên cứu can thiệp của Nguyễn Thị Lệ Thủy cho thấy nhận thức về phòng tái phát của người bệnh phẫu thuật khâu lỗ thủng
dạ dày tá tràng còn hạn chế, điểm trung bình trả lời các câu hỏi là 7.02 (trên tổng số
20 điểm) [8]
Đã cónhiều nghiên cứu trước đây về bệnh LDDTT, nhưng chủ yếu tập trung vào dịch tễhọc, chẩn đoán hay điều trị…nhưng chưa có nhiều khảo sát, thống kêvề kiến thức thực hành, cũng như nghiên cứu so sánh giữa kiến thức và thực hành của người bệnh về phòng tái phát
Xuất phát từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng kiến thức và thực hành phòng tái phát loét dạ dày tá tràng ở người bệnh đang điều
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10trị ở Khoa Nội tiêu hóa - Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định năm 2019”, nhằm
2 mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành phòng tái phát loét dạ dày tá tràng
ở người bệnh đang điều trị ở Khoa Nội tiêu hóa - Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định
2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành phòng tái phát loét dạ dày tá tràng ở người bệnh đang điều trị ở Khoa Nội tiêu hóa - Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 111.1.2 Nguyên nhân[9]
- Nhiễm trùng:
+ Helicobacter pylori + Herpes simplex virus – HSV + Cytomegalo virus – CMV + Các nhiễm trùng khác: Lao…
- Do thuốc:
+ NSAID và asprin + Corticosteroids (khi dùng chung với NSAID) + Bisphotphonat
+ Clopadogrel + Postassium chloride + Điều trị hóa chất
- Loét do tự miễn
- Loét liên quan đến bệnh mạn tính hoặc suy đa tạng + Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
+ Xơ gan + Suy thận + Ghép tạng
- Các nguyên nhân khác:
+ U bài tiết gastrin + Tăng hoạt động của tế bào G ở hang vị + Chiếu xạ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 12Mặc dù có nhiều nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng nhưng thực tế lâm sàng cho thấy có 3 nguyên nhân chính:
- Loét do helicobacter pylori (HP): là nguyên nhân chủ yếu gây loét DDTT
90% trường hợp loét dạ dày và 95% trường hợp loét tá tràng có sự hiện diện của HP
- Các thuốc kháng viêm giảm đau NSAID và asprin: hiện là một trong những
nhóm thuốc dùng hết sức phổ biến Người bệnh sử dụng các thuốc này có thể bị loét cấp tính và thường có nhiều ổ
- Loét do stress: thường gặp ở người bệnh nằm cấp cứu như: bỏng, thở máy,
suy gan… Những người bệnh này có tỉ lệ xuất huyết tiêu hóa dao động từ 10 – 20%
và những biến chứng này làm tăng thêm bệnh chính và làm tăng thêm tỉ lệ tử vong
1.1.3 Các yếu tố nguy cơ
- Thuốc lá:
Hút thuốc lá là nguy cơ đối với bệnh viêm loét dạ dày tá tràng Về số lượng người bị loét không những thấy ở người hút thuốc nhiều hơn ở người không hút thuốc mà còn thấy hút thuốc làm hạn chế quá trình liền sẹo, giảm đáp ứng đối với điều trị và làm tăng biến chứng liên quan loét như biến chứng thủng Thuốc lá không làm ảnh hưởng đến tỷ lệ tái phát bệnh nếu HP được tiệt căn Cơ chế của thuốc lá hoàn toàn chưa biết rõ, có thể do kích thích dây X, phá hủy niêm mạc do trào ngược dạ dày tá tràng hoặc giảm bài tiết prostaglandin niêm mạc dạ dày tá tràng, tăng gastrin máu và pepsinogen I Cơ chế chính hiện nay là thuốc lá ức chế yếu tố tăng trưởng niêm mạc làm chậm lành sẹo ổ loét[3]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13hiện tượng tăng tiết bẩm sinh HCL và/hoặc pepsinogen[3] Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Út cho thấy 72,3% bệnh nhi có tiền sử gia đình có mắc bệnh dạ dày tá tràng, 27,7% bệnh nhi không có tiền sử gia đình mắc bệnh [10]
- Yếu tố tâm thần kinh:
Các nghiên cứu cho thấy sang chấn tình cảm có thể gây ra hoặc làm nặng thêm bệnh loét dạ dày tá tràng Những sang chấn tinh thần kéo dài có gây tăng giải phóng adrenalin gây co mạch niêm mạc (giảm bảo vệ) vằ tăng tiết acid thông qua ACTH – cortisol làm niêm mạc tổn thương dẫn đến loét, vết loét kích thích vỏ não
và vỏ não kích thích dạ dày theo cơ chế phản hồi [3]
Các biểu hiện kèm theo: có thể nôn hoặc buồn nôn, ợ hơi, ợ dịch chua, ăn kém hoặc không dám ăn vì sợ đau, gầy sút cân, đại tiện phân táo hoặc lỏng, thay đổi tính tình trở nên khó tính
+ Thể không điển hình:
Bệnh tiến triển im lặng, không có triệu chứng đau và thường biểu hiện đột ngột bởi một biến chứng nào đó như: chảy máu tiêu hóa, thủng ổ loét…
1.1.5 Biến chứng của loét dạ dày tá tràng[2]
- Chảy máu tiêu hóa (hay gặp nhất): người bệnh nôn ra máu và/hoặc ỉa phân đen, tình trạng toàn thân phụ thuộc vào mức độ mất máu nhiều hay ít
- Thủng ổ loét: người bệnh đột nhiên đau dữ dội thượng vị, đau như dao đâm, khám thấy bụng cứng như gỗ về sau các biểu hiện sốc xuất hiện
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14- Hẹp môn vị: người bệnh ăn không tiêu, buồn nôn rồi nôn ra thức ăn của bữa ăn trước hoặc của ngày ăn trước có mùi đặc biệt vì thức ăn đã lên men, khám bụng có làn sóng nhu động dạ dày và tiếng óc ách lúc đói
- Ung thư hóa (chỉ gặp ở loét dạ dày đơn thuần): người bệnh đau nhiều không có tính chất chu kì, kèm theo có nôn, thể trang gầy sút nhiều
1.1.6 Cách phòng chống bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng
Theo thống kê, hằng năm có hơn 12.000 người trên thế giới mắc các bệnh lý liên quan đến dạ dạ dày – tá tràng Trong đó có hơn 35% tỷ lệ bệnh nhân có dấu hiệu chuyển biến sang nạm tính và dẫn đến tử vong Con số này một lần nữa cho thấy, viêm loét dạ dày tá tràng là căn bệnh vô cùng nguy hiểm và cần được phòng tránh kịp thời ngay bây giờ [7]
Để phòng chống viêm loét dạ dày tá tràng yêu cầu phải xử lí triệt để nguyên nhân gây bệnh cũng như loại bỏ các yếu tố nguy cơ (có thể thay đổi được) gây bệnh tái phát đó là:
a Tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ (đặc biệt với các bệnh nhân viêm do vi khuẩn)
Tỷ lệ nhiễm khuẩn HP và tái nhiễm HP sau khi điều trị ngày càng ra tăng ở Việt Nam đã trở thành gánh nặng cho cả hệ thống y tế Sự tương quan giữa tỷ lệ gia tăng nhiễm khuẩn HP và sự gia tăng ung thư dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng ở Việt Nam trong những năm gần đây đang làm dấy lên mối quan ngại về mức độ của lọai vi khuẩn này Trong khi trên thế giới còn chưa đưa ra loại vaccine phòng ngừa
vi khuẩn HP thì cách tốt nhất là có ý thức bảo vệ để tránh lây truyền vi khuẩn và phải tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị diệt trừ vi khuẩn khi có chỉ định của bác sĩ
b Hạn chế sử dụng thuốc có thể gây loét dạ dày tá tràng, khi cần thiết phải
sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ
Không lạm dụng thuốc giảm đau chống viêm nhóm NSAID.Loét dạ dày - tá tràng được ghi nhận là một biến chứng của việc sử dụng NSAID Ức chế COX-1 trên tiêu hóa dẫn đến giảm tiết prostaglandin và tác dụng bảo vệ tế bào niêm mạc dạ dày, do đó niêm mạc dễ bị tổn thương hơn [4]
Trong một số nghiên cứu gần đây của bệnh viện Uruk, những người ở độ tuổi trưởng thành thường có nguy cơ mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng cao hơn do
sử dụngquá nhiều chất kháng sinh Các chuyên gia khẳng định rằng, trong thành
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15phần của thuốc kháng sinh có chứa nhiều hoạt chất kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến niêm mạc dạ dày và một số bộ phận khác trong đường tiêu hóa
Không nên tự ý sử dụng thuốc kháng sinh, đối với những trường hợp bắt buộc phải sử dụng kháng sinh thì nên tuân thủ theo nguyên tắc điều trị của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc kháng sinh khi chưa được chỉ định cụ thể Ngoài ra, nên sử dụng các thảo dược thiên nhiên để điều trị bệnh thay vì sử dụng kháng sinh trong thời gian dài [7]
c.Thay đổi các hành vi làm tăng nguy cơ gây bệnh trong sinh hoạt [4]
- Cải thiện chất lượng dinh dưỡng:
Chế độ ăn uống và chất lượng dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng đối với bệnh về đường tiêu hóa Nếu cơ thể thường xuyên dung nạp các thực phẩm có hại thì chắc chắn rằng dạ dày sẽ sớm “lên tiếng” Do vậy, thực hiện chế độ ăn uống khoa học không khuyến khích sử dụng thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ, đồ uống
có gas, nước ngọt, chất kích thích, bia, rượu… Nên sử dụng nhiều trái cây, rau xanh, thức ăn nhiều đạm, uống nhiều nước…
Bên cạnh đó, những thói quen trong ăn uống như vừa ăn vừa xem ti vi, đùa giỡn, cười nói, sửa dụng điện thoại… cũng cần hạn chế ở mức tối đa Nên chia thức
ăn thành nhiều bữa trong ngày, tránh để cho dạ dày bị căng thẳng do làm việc quá sức
- Luôn giữ cho tinh thần thoải mái:
Cơ thể luôn ở trạng thái căng thẳng, mệt mỏi không chỉ không tốt cho sức khỏe mà nó còn gây tác động không nhỏ đến tình trạng dạ dày.Khi cơ thể căng thẳng sẽ tiết ra một loại dịch vị khiến cho dạ dày luôn co bóp và đây cũng chính là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày cơ bản nhất
Vì vậy, để giữ cho cơ thể luôn thoải mái, khỏe mạnh thì mỗi người nên có lối suy nghĩ tích cực Khi gặp phải những vấn đề mệt mỏi thì nên tâm sự, chia sẻ với mọi người để quên đi những lo âu trong cuộc sống Ngoài ra, việc chăm chỉ tập luyện, vận động thể dục thể thao cũng giúp cho hệ miễn dịch được nâng cao
- Cung cấp thực phẩm có ích cho cơ thể:
Để có một chế độ dinh dưỡng lành mạnh nên biết kết hợp và sử dụng thực phẩm sao cho đúng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16+ Sử dụng nghệ và mật ong để cải thiện các bệnh lý về đường tiêu hóa: nghệ
và mật ong không chỉ có tác dụng làm lành vết thương mà nó còn giúp cho làn da trở nên trắng mịn Ngoài ra, 2 nguyên liệu này còn giúp ngăn ngừa các vi khuẩn ăn mòn niêm mạc
+ Sữa chua không đường: trong sữa chua có chứa lượng lớn lợi khuẩn có tác dụng hữu ích đối với niêm mạc dạ dày Chính vì vậy hãy thường xuyên sử dụng sữa chua mỗi ngày giúp hệ tiêu hóa làm việc trơn chu và phòng bệnh tốt hơn
+ Uống nhiều nước: nước là nguồn thực phẩm rất cần thiết cho mọi quá trình hoạt động của cơ thể Không những vậy, nước còn giúp cho chất dinh dưỡng được hấp thu tốt hơn và dinh dưỡng đi nuôi cơ thể nhanh chóng
1.1.7 Dịch tễ học bệnh loét dạ dày tá tràng
Tần suất bệnh LDDTT tiến triển theo thời gian và thay đổi tùy theo nước, hoặc là theo khu vực:
- Có khoảng 10–15% dân sốtrên thế giới bị bệnh LDDTT[6]
- Cuối thế kỷ 19 ở Châu Âu, loét dạ dày thường gặp hơn, và thường gặp ở phụ nữ[6]
- Giữa thế kỷ 20, tần suất loét dạ dày không thay đổi, nhưng loét tá tràng có
xu hướng tăng, và hiện nay tỉ lệ loét tá tràng/loét dạ dày là 2/1, và đa số gặp ở nam giới[3] Ở Mỹ, tỉ lệ mắc loét dạ dày tá tràng giữa nam và nữ là 1,0 Tỷ lệ lưu hành loét cho phụ nữ đã tăng trong khi tỷ lệ cho nam giới đã giảm [13].Tỷ lệ mắc bệnh trong suốt cuốc đời khoảng 11–14% ở nam và 11% ở nữ [5]
Tỷ lệ mắc bệnh LDDTT ở Anh và ở Úc là 5,2– 9,9%[6] Mỗi năm ở Mỹ có khoảng bốn triệu người bị loét dạ dày tá tràng và khoảng 350.000 trường hợp mới được chẩn đoán mỗi năm Khoảng 3000 ca tử vong mỗi năm ở Hoa Kỳ là do loét tá tràng và 3000 ca là do loét dạ dày Ước tính có 4500 bệnh nhân ở Anh và 15000 bệnh nhân ở Mỹ chết mỗi năm do biến chứng của loét dạ dày tá tràng [14]
Năm 1980, ở miền bắc Na Uy các nhà nghiên cứu đã thực hiện đề tài phân tích đồng thời ảnh hưởng của một số yếu tố nguy cơ đối với loét dạ dày tá tràng Cuộc khảo sát được thực hiện tại đô thị Tromsø, miền bắc Na Uy Tổng cộng có 14,667 người tham dự và trả lời bảng câu hỏi, trong đó có 328 người bị loét dạ dày,
tỷ lệ mắc loét dạ dày tá tràng là 2,24% [15]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17Ở miền bắc Việt Nam, 5,6% dân số có triệu chứng bệnh; tại khoa nội một số bệnh viện có từ 26 – 30% bệnh nhân vào viện vì bệnh loét dạ dày tá tràng Theo điều tra dịch tễ của Bộ Y tế cho thấy loét dạ dày tá tràng đứng hàng đầu các bệnh tiêu hóa
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
Bệnh loét dạ dày – tá tràng là một vấn đề “thời sự” trong y học trên toàn thế giới bởi tính phổ biến của nó (Có khoảng 10–15% dân sốtrên thế giới bị bệnh LDDTT[6]), và có sự ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, cũng như kinh tế của người bệnh Không những thế loét dạ dày tá tràng còn rất dễ tái phát, và gây ra những biến chứng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người (như thủng ổ loét, ung thư dạ dày,…) Hiện nay, số người mắc loét dạ dày tá tràng ngày càng tăng cùng với sự đô thị hóa và sự thay đổi lối sống, cũng như những yếu tố xã hội khác
Do tính cấp thiết của bệnh nên đã có rất nghiên cứu cả trong và ngoài nước về vấn
đề phòng, cũng như phòng tái phát và kiến thức thực hành của người loét dạ dày tá tràng Sau đây là một số nghiên cứu:
1.2.1 Tình hình bệnh loét dạ dày tá tràng trên thế giới:
Nhóm tác giả ở Trung Quốc thuộc Khoa Tiêu hóa – Bệnh viện Changhai, Học viện Quân Y, Thượng Hải, Trung Quốc đã thực hiện nghiên cứu trên 3.600 cư dân được chọn ngẫu nhiên ở Thượng Hải (tuổi từ 18 – 80) Họ đã được yêu cầu tiến hành nội soi và cung cấp mẫu máu và hoàn thành một bảng câu về bệnh tiêu hóa Tổng cộng, 3.153 cá nhân (87,6%) đã hoàn thành khảo sát, làm tất cả các xét nghiệm máu, và 1.030 bệnh nhân (32,7%) đã đồng ý tiến hành nội soi Kết quả từ 1.022 bệnh nhân phù hợp với nghiên cứu có 176 người tham gia (17,2%) bị LDDTT (62 bị loét dạ dày; 136 bị loét tá tràng) Tỷ lệ nhiễm H.pylori là 73,3% trong tổng đối tượng và 92,6% trong số những người mắc LDDTT Phần lớn (72,2%) cá nhân mắc LDDTT không có triệu chứng rối loạn tiêu hóa.Tỷ lệ mắc LDDTT được phát hiện bởi nội soi ở Thượng Hải là (17,2%) cao hơn đáng kể so với dân số phương Tây (4,1%) [15]
Nghiên cứu “Time trends in epidemiology of peptic ulcer disease in India
over two decades”được thực hiện ở Ấn Độ dựa trên hồ sơ bệnh án của bệnh nhân
mắc chứng khó tiêu không điều trị và không có triệu chứng báo động, đã trải qua
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18nội soi tiêu hóa trên tại cơ sở điều trị của chúng họ trong những năm 1988 (n = 2.353), 1992 (n = 2.240), 1996 (n = 5.261), 2000 (n = 7.051), 2004 (n = 5.767) và
2008 (n = 7.539) đã được xem xét lại Tần số của bệnh loét tá tràng và dạ dày ở những nhóm này được so sánh Trong số 30.216 bệnh nhân (tuổi: 41,7 ± 12,7 tuổi, 34% nữ) trong sáu giai đoạn nghiên cứu, 2.360 (7,8%) bị LDDTT Tần số của cả loét tá tràng và loét dạ dày cho thấy sự suy giảm từ năm 1988 đến 2008, tức là từ 12% xuống 2,9% và 4,5% xuống 2,7%, tương ứng (giá trị p <0,001 cho mỗi xu hướng) Dịch tễ học của bệnh LDDTT ở Ấn Độ có thể đã thay đổi trong hai thập kỷ qua với tỷ lệ loét tá tràng giảm nhanh hơn so với loét dạ dày
Nghiên cứu “Education of patients suffering from chronic gastric and
duodenal ulcer disease” của Maria Polocka – Monlinska& et al (2016) trên 280 đối
tượng bị LDDTT tại Ba Lan cho thấy có 47 đối tượng còn thiếu kiến thức về phòng tái phát chiếm 33,6%; 21,4% đối tượng thiếu kiến thức về lối sống; và 33,7% đối tượng thiếu kiến thức về nguyên tắc dinh dưỡng hợp lý với tình trạng bệnh Trong nghiên cứu này có 65% đối tượng cho rằng stress là nguyên nhân gây bệnh, 62,5% đối tượng cho rằng do dinh dưỡng không hợp lý và chỉ có 13,75% cho rằng dùng thuốc chống viêm không steroid là một trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sau khi được chẩn đoán LDDTT, đa số đối tượng không thay đổi chế độ ăn uống hiện tại chiếm 57,5% và trong nhóm này nam giới chiếm 70%
Năm 1980, các nhà nghiên cứu đã thực hiện đề tài phân tích đồng thời ảnh hưởng của một số yếu tố nguy cơ đối với loét dạ dày tá tràng Cuộc khảo sát được thực hiện tại đô thị Tromsø, miền bắc Na Uy Tổng cộng có 14,667 người tham dự
và trả lời bảng câu hỏi, trong đó có 328 người bị loét dạ dày.Kết quả của nghiên cứu cho thấy tuổi tác, di truyền và hút thuốc lá là tất cả các yếu tố nguy cơ quan trọng đối với loét dạ dày Nguy cơ gia tăng liên quan đến nền tảng giáo dục bao gồm lối sống và thói quen ăn kiêng, là một phần của căn nguyên đa yếu tố của loét dạ dày tá tràng [16]
Năm 1985,nghiên cứu “Incidence of peptic ulcer disease in Gothenburg”
được tiến hành trên 1402 bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng của loét dạ dày tá tràng trên 1 năm thì có đến 1137 người được chẩn đoán loét dạ dày tá tràng Hơn một nửa (403; 54%) các vết loét ở nam giới.Trong số nữ giới mắc bệnh có đến 393
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19người (60%) ở độ tuổi trên 60 Kết quả nghiên cứu cho thấy ở Gothenburg có tỷ lệ mắc bệnh loét dạ dày cao đáng ngạc nhiên, tăng đáng kể theo tuổi tác [18]
1.2.2 Tình hình về bệnh loét dạ dày tá tràng ở Việt Nam
“Khảo sát nhận thức về loét dạ dày – tá tràng của học sinh các trường trung
học cơ sở trên địa bàn thành phố Nam Định” của cô Nguyễn Thị Khánh (2018)
được thực hiện trên 404 học sinh có độ tuổi 14,75±1,163 Phân loại mức độ nhận thức là 37,9% nhận thức tốt, 20,8% nhận thức rất tốt, 14% học sinh tham gia xác nhận có dấu hiệu của LDDTT; 91,8% chọn giải pháp nói với cha, mẹ hoặc người thân để được đưa đi khám bác sĩ nếu có những biểu hiện của bệnh [7]
Năm 2017, theo nghiên cứu “Thay đổi nhận thức về phòng tái phát bệnh của
người bệnh loét dạ dày tá tràng sau can thiệp giáo dục tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định năm 2017” của cô Nguyễn Thị Huyền Trang cho thấy kiến thức và thực
hành giáo dục sức khỏe của điều dưỡng chưa cao, những người độ tuổi và thâm niên công tác lâu năm thực hiện giáo dục sức khỏe tốt hơn Điều này cho thấy cần tập trung vào xây dựng quy trình thực hành, đào tạo nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành giáo dục sức khỏe cho điều dưỡng đặc biệt là đối tượng điều dưỡng trẻ tuổi, mới vào nghề Sau can thiệp nhận thức của người bệnh về kiến thức chung, chế độ
ăn uống, lối sống và cách sử dụng thuốc thay đổi có ý nghĩa thống kế so với trước can thiệp với p<0,01 Cụ thể điểm về kiến thức chung là 2,87±1,34 tăng lên 5,04±0,82 sau can thiệp Điểm về chế độ ăn là 8,90±1,08 so với 5,91±1,49 ở trước can thiệp Điểm lối sống là 7,23±0,70 so với 5,11±1,57 ở trước can thiệp Điểm sử dụng thuốc trong đánh giá lần 1 là 2,63±1,10 và tăng lên 6,04±0,86 trong đánh giá lần 2 Trước can thiệp chỉ có 1,4% người bệnh có kiến thức tốt và tăng lên thành 80,6% sau can thiệp [9]
Theo một nghiên cứu tại Bệnh viện trường Đại Học Y dược Huế năm 2007-
2008 thì viêm dạ dày chiếm tỷ lệ 66,29%, loét tá tràng 12,9%, loét dạ dày 11,8%, ung thư dạ dày 2,7% Tần suất viêm dạ dày, loét hành tá tràng, loét dạ dày, ung thư
dạ dày trong nhóm người nội soi tiêu hóa trên lần lượt là 47,73%; 9,29%; 8,50%; 1,94% Trong nhóm bệnh lý loét, tỷ lệ loét tá tràng là 48,0%; loét dạ dày 43,9%, loét đồng thời dạ dày và tá tràng 8,2% Loét xuất huyết/nội soi chiếm 9,2%, tỷ lệ xuất huyết do loét dạ dày/tá tràng là 0,91% (năm 2013)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20Có 60 – 70% dân số có sự xuất hiện của vi khuẩn HP – là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý dạ dày Tỷ lệ nhiễm HP ở trẻ em là 33,4%, trong đó có tới 30% trẻ em không có triệu chứng lâm sàng dù xét nghiệm huyết thanh dương tính với HP (Phạm Thị Thục 2017)
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Út và cộng sự (2016) được thực hiện từ tháng 10/2011 đến tháng 11/2013 tại Bệnh viện Nhi Trung Ương trên 588 bệnh nhi được chẩn đoán viêm, loét dạ dày tá tràng do HP kháng kháng sinh Kết quả cho thấy viêm loét dạ dày tá tràng do HP kháng kháng sinh chủ yếu gặp ở lứa tuổi học đường (tuổi trung bình là 7,29±2,16) Phần lớn trẻ em có tiền sử gia đình có người
bị bệnh lý về dạ dày tá tràng (72,3%) và có tiền sử dùng kháng sinh trước đó trong vòng 6 tháng (71,8%)[10]
1.2.3 Các hoạt động đã được triển khai nhằm nâng cao kiến thức và thực hành
hợp với “Tuần lễ Kiểm soát Nhiễm trùng Quốc gia” [12]
Để thu hút sự chú ý đến phương pháp chữa trị LDDTT bằng thuốc kết hợp
kháng sinh, CDC và Hiệp hội Đối tác H pylori đã tạo ra Tuần lễ nhận thức về Loét,
một chiến dịch theo dõi sức khỏe quốc gia mới Bằng cách giáo dục công chúng và khuyến khích những người bị loét gặp chuyên gia y tế để biết về nguyên nhân gây loét của họ, từ đó có thể giảm đáng kể gánh nặng 6 tỷ đô la hàng năm cho các hệ thống chăm sóc sức khỏe của quốc gia, và chấm dứt nỗi đau và sự thất vọng của hàng triệu người người bị loét Chiến dịch giáo dục phòng loét hàng năm và sẽ khởi
động Tuần lễ nhận thức về loét trên toàn quốc vào ngày 1 – 7 tháng 10 năm 2001
Tuy nhiên, để thay đổi những hiểu lầm về loét, những nỗ lực cần được mở rộng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21thông qua địa phương, cộng đồng Những người tham gia Tuần lễ nhận thức Ulcer
2001 có thể nhận được các tài liệu giáo dục miễn phí như tài liệu quảng cáo, áp phích và tờ thông tin bằng tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha, số điện thoại hỗ trợ 404-371-5376 hoặc gửi email tới ulcer@cdc.gov để yêu cầu tài liệu [16]
Theo TS.BS Dương Trọng Hiền, Trưởng khoa Phẫu thuật cấp cứu tiêu hóa, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, trung bình mỗi ngày khoa khám khoảng 20 trường hợp liên quan đến bệnh lý dạ dày, trong đó mỗi tuần có khoảng 5 trường hợp bệnh nhân phải phẫu thuật các bệnh lý liên quan đến dạ dày Đa phần bệnh nhân đến khám với triệu chứng lâm sàng liên quan đến bệnh viêm dạ dày cấp tính Nhằm giúp người dân tầm soát bệnh lý dạ dày, thực quản, phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời, ngày 22/6/2019, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức tổ chức chương trình khám
và tư vấn miễn phí “Bệnh lý dạ dày – thực quản để phòng và điều trị đúng” tại
phòng khám số 7, tầng 2, nhà C4, khu Khám bệnh theo yêu cầu, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Sáng ngày 12 – 10, Phòng khám tiêu hóa - Bệnh viện ĐH Y dược TP.HCM
đã tổ chức chương trình tư vấn “Bệnh loét dạ dày, tá tràng” Và uyên truyền về tính
chất của bệnh Loét dạ dày, tá tràng là thường gặp và dễ tái phát Theo các bác sĩ chuyên khoa, nguyên nhân chính dẫn đến bệnh loét dạ dày, tá tràng là do rối loạn tiết acid ở tuyến dạ dày, nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori và các yếu tố tác động khác như uống rượu, hút thuốc lá, thường xuyên bị strees cũng là những nguyên nhân gây bệnh loét dạ dày, tá tràng Khi mắc bệnh này, nếu người bệnh không được điều trị dễ dẫn đến các biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vị, thủng dạ dày, ung thư dạ dày…[11]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22CHƯƠNG 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN
2.1 Thực trạng kiến thức thực hành về phòng tái phát LDDTT của người bệnh điều trị nội trú tại Khoa Nội tiêu hóa – Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định
Qua tổng kết nội dung thực tiễn, sau khi phỏng vấn về kiến thức, thực hành của 30 người bệnh loét dạ dày tá tràng hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng đang điều trị nội trú tại Khoa Nội tiêu hóa – Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định bằng bộ câu hỏi(phụ lục 1) Tôi nhận thấy người bệnh có những đặc điểm sau :
2.1.1 Đặc điểm của đối tượng
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính
Có 19 đối tượng là nam giới chiếm 63,33%, nữ giới chỉ chiếm 36,67% Trong đó nhóm người trên 59 tuổi chiếm phần đa số (56,67%) Trong nhóm nam: đối tượng trong độ tuổi 40 – 59 và >59 tuổi có tỷ lệ bằng nhau (bằng 30%) và chiếm phần đa số; nhóm nam dưới 20 tuổi không có đối tượng nào Trong nhóm nữ: chiếm
tỷ lệ cao nhất là nhóm nữ >59 tuổi (26,67%) và không có đối tượng nào dưới
Trình độ học vấn Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Tiểu học, dưới tiểu học 4 13,33 Trung học cơ sở 15 50 Trung học phổ thông 7 23,34 Trung cấp, CĐ, ĐH 3 10
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ văn hóa
Đa phần đối tượng nghiên cứu học đến THCS chiếm 50%, có 23,34% người học đến trình độ THPT Có 13,33% người học hết tiểu học và 10% học trung cấp, cao đẳng hoặc đại học.Người học trình độ sau đại học chiếm ít nhất (3,33%)
Bảng 3.3: Bảng phân bố nghề nghiệp và nơi sống của đối tượng nghiên cứu
Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%)
Nghề nghiệp
Công nhân 7 23,33 Nông dân 10 33,33 Trí thức, sinh
Đa phần đối tượng nghiên cứu là nông dân (33,33%) và công nhân (23,33%), chiếm tỷ lệ thấp nhất là đối tượng trí thức, sinh viên (6,67%)
tiểu học, dưới tiểu học THCS
THPT trung cấp, cao đẳng, đại học Sau đại học
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24Bảng 3.4: Tiền sử gia đình có người bị loét dạ dày tá tràng
Tiền sử gia đình Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 3.2: Tiền sử gia đình có người bị LDDTT
Đa phần người bệnh không có tiền sử gia đình mắc bệnh LDDTT (70%), có 30% người bệnh có tiền sử gia đình mắc bệnh LDDTT
Bảng 3.5: Phân bố thời gian mắc và số lần tái phát:
Thời gian
mắc
Số lần tái phát
Trang 25Tất cả các đối tượng phát hiện LDDTT từ 1 – 3 năm và trên 3 năm đều đã tái phát ít nhất là 1 lần
Những người chưa tái phát lần nào chủ yếu thuộc nhóm mới phát hiện LDDTT dưới 6 tháng
Tỷ lệ cao nhất là người đã mắc LDDTT trên 3 năm và tái phát trên 1 lần kể
từ khi mới phát hiện (26,67%)
Có duy nhất một đối tượng phát hiện LDDTT dưới 6 tháng nhưng đã tái phát trên 1 lần
2.2.2 Nhận thức và thực hành về phòng tái phát ở người bệnh loét dạ dày tá tràng
a Nhận thức chung về bệnh của đối tượng nghiên cứu:
Bảng 3.6: Ý thức tìm hiểu về bệnh của đối tượng nghiên cứu
Mức độ Số lượng Tỷ lệ (%) Thường xuyên 4 13,33 Thỉnh thoảng 10 33,33 Không bao giờ 16 53,34
Biểu đồ 3.3: Ý thức tìm hiểu về bệnh của đối tượng nghiên cứu
0 10 20 30 40 50 60
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu không bao giờ tìm hiểu về bệnh cao nhất chiếm 53,34% Số người thường xuyên tìm hiểu về bệnh chỉ chiếm 13,33% Số người thỉnh thoảng tìm hiểu chiếm 33,33%
Bảng 3.7: Nhận thức chung của đối tượng nghiên cứu về bệnh
Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%)
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến LDDTT
Vi khuẩn HP 3 10 Căng thẳng kéo
Ăn uống 15 50 Không biết 9 30
Vệ sinh ăn uống
có ảnh hưởng đến
sự lây truyền của
vi khuẩn HP không?
Không 10 33,33
Không biết 15 50
LDDTT có biến chứng không?
Lành tính, không
có biến chứng 11 36,67
Có biến chứng 6 20 Không biết 13 43,33 Căng thẳng có
ảnh hưởng đến LDDTT không?
Do không biết đến vi khuẩn HP nên có 33,33% đối tượng trả lời vệ sinh ăn uống không ảnh hưởng đến sự lây truyền vi khuẩn HP và có 50% trả lời không biết đường lây truyền của vi khuẩn HP
Có đến 36,67% đối tượng nghĩ rằng LDDTT không có biến chứng, và 43,33% đối tượng không biết bệnh có biến chứng hay không
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27Có 40% đối tượng nghiên cứu trả lời đúng rằng căng thẳng thần kinh có ảnh hưởng đến LDDTT nhưng 33,33% đối tượng không biết về sự căng thẳng thần kinh
có ảnh hưởng đến bệnh không
b Nhận thức và thực tế trong thực hành của đối tượng nghiên cứu về chế độ
ăn uống phòng tái phát LDDTT
(Rượu, chè đặc, café, nước có ga gọi chung là đồ uống có chứa chất kích thích đến niêm mạc đường tiêu hóa)
Bảng 3.8: Bảng phân bố của đối tượng nghiên cứu về loại đồ uống phù hợp và các loại đồ uống đối tượng thường xuyên sử dụng
Tần suất sử dụng rượu, chè, Café…
Loại đồuống Nênsử dụng
Không dùng Thỉnh thoảng Thường xuyên
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Café,rượu,chè,
đồ uống có ga 0 0 0 0 0 0 Nước lọc, nước ép hoa quả 7 23,34 9 30 3 10
Không biết 1 3,33 4 13,33 6 20 Tổng 8 26,67 13 46,33 9 30 Không có đối tượng nào trả lời rằng nên uống rượu, chè đặc, café, chỉ có 1 bệnh nhân (chiếm 3,33%) không biết nên sử dụng loại đồ uống nào
Trong nhóm người chọn nên sử dụng nước lọc, nước ép hoa quả thay vì rượu,chè đặc, café, nước có ga vẫn có 30% người thỉnh thoảng sử dụng và 10% người thường xuyên sử dụng các loại đồ uống này
Có 23,34% đối tượng có kiến thức và thực hành tốt khi không sử dụng đồ uống có chứa chất kích thích và chọn loại đồ uống phù hợp với người LDDTT
Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng – Bộ Y tế thì người LDDTT nên sử dụng: Thực phẩm giàu đạm (thịt, cá nạc nên chế biến luộc, hấp, om thì dễ hấp thu) kết hợp ăn rau củ dùng rau non luộc hoặc nấu dạng súp, các loại rau củ phải ăn chín
Do đó những đối tượng chọn chế độ ăn giàu đạm và chất xơ là đối tượng có kiến
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28thức đúng, đầy đủ Các đối tượng khác là đối tượng chưa có kiến thức về bệnh hoặc
có kiến thức chưa đầy đủ
Bảng 3.9: Bảng thể hiện mức độ nhận thức của người bệnh về chế độ ăn giàu
đạm và chất xơ
Mức độ nhận thức Số lượng Tỷ lệ (%)
Có kiến thức đầy đủ 3 10 Kiến thức chưa đầy đủ 11 36,67 Chưa có kiến thức 16 53,33
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ thể hiện mức độ nhận thức của người bệnh về chế độ
ăn giàu đạm và chất xơ
Từ biểu đồ và bảng ta thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có kiến thức đầy đủ về chế ăn giàu đạm và chất xơ còn thấp chỉ chiếm 10%, phần đa là các đối tượng chưa
có kiến thức (53,33%) và đối tượng có kiến thức chưa đầy đủ (36,67%)
Trang 29Bảng 3.10: Tần suất sử dụng rau củ quả và đạm động vật
của đối tượng nghiên cứu
Ăn nhiều rau giàu chất xơ
Tần suất
Thường xuyên Hạn chế Không ăn
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Ăn nhiều thịt, cá…giàu đạm
Thường xuyên 5 16,67 6 20 0 0 Hạn chế 10 33,33 8 26,67 0 0 Không
ăn 1 3,33 0 0 0 0
Đa số đối tượng nghiên cứu thường xuyên ăn chất xơ và hạn chế đạm (33,33%) và ăn hạn chế cả đạm và chất xơ (26,67%)
Chỉ có 16,67% đối tượng bổ sung thường xuyên cả đạm và chất xơ
Bảng 3.11: Tần suất sử dụng đồ ăn cay nóng, quá lạnh hoặc nhiều gia vị
40% đối tượng vẫn còn sử dụng đồ ăn cay nóng, quá lạnh hoặc nhiều gia vị
Có 33,33% đối tượng nghiên cứu không ăn đồ ăn cay nóng, quá lạnh hoặc đồ
ăn nhiều gia vị
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si