Chuyên đề thực tập GVHD TS Nguyễn Thị Liên Hương LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, hợp tác và liên kết kinh tế trên bình diện toàn cầu cũng như khu vực là xu thế tất yếu Tất cả các quốc gia, dù lớn, dù nhỏ, mạnh[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, hợp tác và liên kết kinh tế trên bình diện toàn cầu cũng như khu vực là
xu thế tất yếu Tất cả các quốc gia, dù lớn, dù nhỏ, mạnh hay yếu đều tìm cách để hộinhập một cách hiệu quả nhất Do đó, các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạtđộng ngoại thương nói riêng ngày càng có vị trí quan trọng trong quá trình phát triềnnền kinh tế đất nước, đặc biệt trong giai đoạn đất nước ta tiến hành sự nghiệp Côngnghiệp hóa – Hiện đại hóa Việt Nam với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩynhanh quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới cũng đã tăng cườnghợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tế nhằm thu hút đầu tư, khaithông nguồn lực để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Chính vì vậy mà hoạt động xuất nhập khẩu trở nên nhộn nhịp hơn bao giờ hết
Một mắt xích quan trọng không thể thiếu trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhậpkhẩu, đó chính là Ngân hàng Ngân hàng được xem là công cụ, là cầu nối trong quan
hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ kinh tế và thương mại giữa các nước trên thế giới Hiểuđược tầm quan trọng đó, các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã triển khai cácphương thức thanh toán quốc tế một cách phong phú, linh hoạt các phương thức thanhtoán quốc tế như chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ,… để phù hợp với hoạt độngngoại thương Trong các phương thức thanh toán đó, phương thức tín dụng chứng từ làmột nghiệp vụ cơ bản, phục vụ đắc lực cho các hoạt động trong thanh toán hàng hóaxuất nhập khẩu Phương thức này được sử dụng khá phổ biến nhờ tính ưu việt và giảmthiểu rủi ro trong khâu thanh toán hơn so với các phương thức khác Bởi lẽ, nó đápứng được nhu cầu của hai phía: Người bán hàng đảm bảo nhận tiền, người mua hàngnhận được hàng và có trách nhiệm trả tiền Vì thế, cùng với sự phát triển của qui môxuất nhập khẩu, phương thức tín dụng chứng từ ngày càng trở nên quan trọng
Trong những năm qua, Ngân hàng Á Châu chi nhánh Thăng Long đã không ngừngđổi mới và nâng cao các nghiệp vụ thanh toán của mình để phục vụ tốt hơn cho kháchhàng, đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng xuất nhập khẩu của khách hàng Cùng vớichính sách kinh tế đối ngoại ngày càng được mở rộng hơn, thông thoáng hơn củaChính phủ, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển Điều này tạo tiền đề chohình thức thanh toán tín dụng chứng từ ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn Tuynhiên, hiện nay hoạt động thanh toán quốc tế nói chung cũng như hoạt động thanh toánquốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng của ngân hàng ACB – chi nhánhThăng Long vẫn còn tổn tại 1 số hạn chế cần khắc phục, cùng với đó là sự cạnh tranh
Trang 2gay gắt với các ngân hàng trong và ngoài nước Chính vì thế, việc nghiên cứu đề tài đểhoàn thiện và thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng
từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Thăng Long là vô cùng cần thiết
Xuất phát từ thực trạng vấn đề, và sau thời gian thực tập tại ngân hàng, với mongmuốn đóng góp ý kiến giúp ACB – chi nhánh Thăng Long đạt được những kết quatkhả quan hơn trong hoạt động thanh toán quốc tế nói chung cũng như trong hoạt độngthanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ, em muốn đi sâu nghiên cứu đề tài: “
Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2011 - 2015” và chọn đề tài này làm chuyên đề thực tập của mình
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánhThăng Long, với đối tượng nghiên cứu chính là hoạt động thanh toán tín dụng chứng
từ Đề tài này ra đời với mục tiêu nghiên cứu hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ
và những khó khăn, tồn tại chưa khắc phục được trong giai đoạn 2011 – 2015 để từ đóđưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tíndụng chứng từ tại ACB – chi nhánh Thăng Long
Bằng các phương pháp phân tích tổng hợp các số liệu từ chi nhánh, đồng thờigắn với các thực nghiệm, quan sát được tại ngân hàng trong quá trình thực tập, emmong rằng chuyên đề sẽ có thể là một phần nhỏ giúp ích cho sự định hướng phát triểncủa ngân hàng Thêm vào đó, việc nghiên cứu cũng giúp em tìm hiểu kỹ hơn về cáchoạt động của ngân hàng, có thêm các kiến thức về thanh toán quốc tế, có cơ hội đượctrải nghiệm trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, tránh được bỡ ngỡ sau khi ratrường
Ngoài Lời mở đầu, Danh mục sơ đồ và bảng biểu, Danh mục kí hiệu và viết tắt, Kết luận , Tài liệu tham khảo thì đề tài gồm có các phần sau:
Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Thăng Long
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2011 – 2015
Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Thăng Long
Trang 3Do trong quá trình thực tập có một số khó khăn và kiến thức bản thân tích lũy được còn hạn chế nên chuyên đề thực tập của em không tránh khỏi những sai sót Rất mong cô có thể xem xét và chỉnh sửa bài chuyên đề để em có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Những nội dung trong chuyên đề thực tập này là do tôi thực hiện dưới
sự hướng dẫn trực tiếp của T.S Nguyễn Thị Liên Hương
2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tácgiả, tên công trình, thời gian công bố
Người viết Nguyễn Thị Cẩm Giang
Trang 5DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
KHDN Phòng khách hàng doanh nghiệp
TTQT Thanh toán quốc tế
TTTT Trung tâm thanh toán
NHPH Ngân hàng phát hành
NHTB Ngân hàng thông báo
CSO Nhân viên hỗ trợ giao dich
CA Nhân viên thẩm định khách hàng cá nhân
PFC Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân
RA Nhân viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp
RM & RO Nhân viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp cấp cao
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI
NHÁNH THĂNG LONG1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH THĂNG LONG
1.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Á Châu.
Tên giao dịch quốc tế: Asia Commercial Bank
Trụ sở chính: 442, Nguyễn Minh Khai
Ngân hàng TMCP Á Châu (Asia Commercial Bank – ACB) được thành lậpngày 13/051993 và bắt đầu hoạt động kinh doanh từ ngày 04/06/1993 theo giấy phéphoạt động số 0032/ NH – GP ngày 24/04/1993 của thống đốc Ngân hàng nhà nước(NHNN), và giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban nhân dân TP.HCM cấp ngày13/05/1993 Ngày 04/6/1993, ACB chính thức bước vào hoạt động với số vốn điều lệban đầu là 20 tỷ đồng ACB được trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuậncho niêm yết kể từ ngày 31/10/2006 theo quyết định số 21/QĐ-TTGDHN
- Năm 1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Namphát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB – MasterCard
- Năm 1997: bắt đầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB – Visa Cũng trongnăm này, ACB tiếp nhận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại dưới hình thức của một chươngtrình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài 2 năm, do các chuyên gia nướcngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện; thông qua chương trình này, ACB nắm bắtmột cách hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng hiện đại, các chuẩn
Trang 7mực và thông lệ trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, vànghiên cứu ứng dụng trong điều kiện Việt Nam.
- Năm 1999: ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tinngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, để trực tuyến hóa và tin học hóa hoạtđộng giao dịch Cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngânhàng lõi là TCBS (The complete banking Solution: giải pháp ngân hàng toàn diện),cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời,dung chung cơ sở dữ liệu
- Giai đoạn 2006 – 2010: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
Hà Nội vào tháng 10/2006 Năm 2007, ACB tiếp tục chiến lược đa dạng hóa hoạtđộng, thành lập công tyh cho thuê tài chính ACB (ACBL) Trong năm 2009, ACBhoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực Năm 2010, ACB xâydựng Trung tâm dữ liệu dự phòng đạt chuẩn đặt ở tỉnh Đồng Nai Trong giai đoạn này,ACB đẩy mạnh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, đã thành lập mới và đưa vào hoạtđộng 223 chi nhánh và phòng giao dịch; ACB đươc Nhà nước Việt Nam tặng hai huânchương lao động và được nhiều tạp chí tài chính có uy tín trong khu vực và trên thếgiới bình chọn là ngân hành tốt nhất Việt Nam
- Năm 2011: ACB đã khánh thành trung tâm Dữ liệu dạng mô-đun tại Tp HồChí Minh Trong năm, ACB đưa vào hoạt động thêm 45 chi nhánh và phòng giao dịch
-Năm 2012: Ứng phó tốt với sự cố về sụt giảm trong hoạt động huy động vàkinh doanh vàng ACB thực thi quyết liệt việc cắt giảm chi phí trong 6 tháng cuốinăm; bước đầu hoàn chỉnh khuôn khổ quản lý rủi ro về mặt quy trình chính sách; vàthành lập mới 16 chi nhánh và phòng giao dịch
- Năm 2013, hiệu quả hoạt động không như kỳ vọng những ACB vẫn có mức
độ tăng trưởng khả quan về huy động và cho vay, lần lượt là 18% và 15% Nợ xấu củaACB được kiểm soát dưới mức 3% Quy mô nhân sự cũng được tinh giản Thực hiện
lộ trình tái cơ cấu 2013 – 2015 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Năm 2014: ACB nâng cấp hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi từ TCBS lên DNA,thay thế hệ cũ đã sử dụng 14 năm Hoàn tất việc thay đổi logo, bảng hiệu mặt tiền trụ
sở cho toàn bộ các chi nhánh và phòng giao dịch và ATM theo nhận diện thương hiệumới Hoàn tất việc xây dựng khung quản lý rủi ro nhằm đáp ứng đầy đủ các quy địnhmới về tỷ lệ đảm bảo an toàn Quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanh của kênhphân phối được nâng cao
Trang 8- Năm 2015, Ngân hàng Á Châu (ACB) đã được Global Financial MarketReview (GFM) – cổng thông tin trực tuyến hàng đầu về thị trường tài chính trao giảithưởng “Ngân hàng Việt Nam có dịch vụ khách hàng tốt nhất năm 2015” Đây là độnglực quan trọng đối với ACB, thể hiện sự công nhận bước đầu cho nỗ lực nhằm khôngngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Sự côngnhận này một lần nữa khẳng định cam kết của ACB luôn đặt khách hàng vào trọng tâmtrong mọi hoạt động: “ACB – chỉ có bạn”.
Năm 2004, vốn điều lệ của ACB là khoảng 481 tỷ đồng nhưng đến năm 2015,vốn điều lệ của ACB đã tăng đến khoảng 9.377 tỷ đồng, gấp hơn 19 lần so với năm
2004 Việc gia tăng vốn điều lệ cho thấy năng lực tài chính của ACB càng tăng, tạodựng được uy tín và hoạt động ngân hàng ngày càng an toàn và hiệu quả hơn
Tính đến ngày 31/12/2015, ACB có tổng cộng 352 chi nhánh và phòng giaodịch, trong đó có 83 chi nhánh và 269 phòng giao dịch Dự kiến con số này sẽ tăng lên
370 vào năm 2016 Việc mở rộng thêm kênh phân phối giúp tăng sự hiện diện củaACB trên thị trường, cung cấp hiệu quả và thuận lợi cho việc xử lý các giao dịch trêntoàn quốc ACB mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch theo nguyên tắc:đóng cửa hoặc tạm dừng hoạt động đối với các chi nhánh không sinh lời hoặc kinhdoanh không hiệu quả; di chuyển một số chi nhánh đến các địa điểm mới phù hợp vớiđặc thù của ngành ngân hàng
24%
76%
CƠ CẤU KÊNH PHÂN PHỐI
Chi nhánh Phòng giao dịch
Hình 1.1: Cơ cấu kênh phân phối của Ngân hàng TMCP Á Châu
Ngành nghề kinh doanh chính: ACB thực hiện các
+ Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn theo hình thức gửi tiết kiệm, tiền gửi thanhtoán, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn ủy thác đầu từ, nhận vốn từ tổ chức tín dụng
Trang 9trong và ngoài nước, cho vay ngắn, trung và dài hạn, chiết khấu thương phiếu, côngtrái, giấy tờ có giá, đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế
+ Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng,
+ Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc,
+ Thanh toán quốc tế, bao thanh toán,
+ Môi giới chứng khoán, lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành,+ Cung cấp các dịch vụ về đầu từ, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài chính vàcác dịch vụ ngân hàng khác
Tinh thần chủ đạo của định hướng chiến lược phát triển ngân hàng nhằm đưaACB phát triển là “Ngân hàng của mọi nhà”, chiếm vị trí hàng đầu trong hệ thốngngân hàng Việt Nam Định hướng chiến lược này gồm 2 nội dung lớn: Chiến lược hoạtđộng kinh doanh, trong đó tinh thần cốt lõi là tập trung phát triển hoạt động ngân hàngthương mại đa năng với các phân đoạn khách hàng mục tiêu, nâng cao năng lực cạnhtranh của ACB để tăng cường vị thế trên thị trường; chiến lược tái cấu trúc, nâng caonăng lực thể chế
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Thăng Long.
Sở giao dịch Hà Nội là tiền thân của Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánhThăng Long Ngân hàng TMCP Á Châu sở giao dịch Hà Nội được thành lập theoquyết định số 418/QĐ - NHNN ngày 27/02/2007 của ngân hàng Nhà nước Việt Nam ,quyết định số 1325/TCQĐ - PTCN.06 ngày 07/12/2006 của Hội Đồng Quản Trị ngânhàng Á Châu chấp thuận việc ngân hàng TMCP Á Châu mở Sở Giao dịch tại Hà Nội.Trụ sở tại số 57B - Phan Chu Trinh, Hoàn kiếm Hà Nội
Theo công văn của Nhà nước quy định một tổ chức tín dụng chỉ được phép cómột sở giao dịch Mà ngân hàng TMCP Á Châu đã có một sở giao dịch tại 442Nguyễn Thị Minh Khai, Q3 -TP HCM Do đó ngân hàng TMCP Á Châu sở giao dịchtại Hà Nội phải chuyển đổi thành chi nhánh trực thuộc
Ngày 06/06/2007 sở giao dịch Hà Nội Ngân hang ACB chính thức chuyển đổithành ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Thăng Long Trụ sở của chi nhánh tại số57B – Phan Chu Trinh – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Đây là một đơn vị hoạch toán phụ thuộc có con dấu riêng, được tổ chức hoạtđộng theo mô hình 1 của quyết định 65/NVQĐ.NS.04 về mô hình hoạt động của Sở
Trang 10giao dịch, chi nhánh các cấp, phòng giao dịch do Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP
Á Châu ban hành ngày 04/05/2004
Ngày 29/10/2012, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã đưa vào hoạt động tòanhà dưới quyền sở hữu của Ngân hàng TMCP Á Châu tại địa chỉ số 10 – Phan ChuTrinh – Hoàn Kiếm – Hà Nội, và lấy đấy làm trụ sở của ACB - chi nhánh Thăng Long.Tương tự các chi nhánh và phòng giao dịch khác trong hệ thống ACB, chi nhánhThăng Long hoạt động với các hoạt động kinh doanh chủ yếu:
- Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc
- Thanh toán quốc tế, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành
- Các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa (ACB Card)
Chi nhánh Thăng Long được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các chinhánh, phòng giao dịch trong hệ thống Khách hàng có thể gửi tiền tại chi nhánhThăng Long và rút tiền tại bất kỳ chi nhánh /phòng giao dịch trong hệ thống ACB,được cung cấp các ngân hàng điện tử (ACB Online, internet banking, và mobilebanking) Chi nhánh Thăng Long là một đơn vị hạch toán độc lập nhưng vẫn có phầnphụ thuộc vào NHTM Á Châu, có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng và được
mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước cũng như các tổ chức tín dụng khác trong cảnước Kể từ ngày thành lập đến nay đã hoạt động trên cơ sở tự doanh, tự bù đắp và cólãi
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ACB – CHI NHÁNH THĂNG LONG
Trang 111.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của ACB – chi nhánh Thăng Long
(Nguồn: Phòng hành chính ACB – chi nhánh Thăng Long)
ACB – chi nhánh Thăng Long có một cơ cấu tổ chức đơn giản, rõ ràng giữa cácphòng ban và bộ phận thuộc phòng ban Chi nhánh phân bổ mỗi phòng ban làm mộtchức năng, nhiệm vụ cụ thể, riêng biệt nhưng giữa các phòng ban vẫn có sự liên hệ,gắn bó chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau trong công viêc Chính vì có sự liên kết tốt giúp chocác phòng ban có thể hoàn thành tốt vai trò của mình cũng như là có thể phục vụ kháchhàng một cách tốt nhất Hơn nữa với cơ cấu tổ chức như trên còn giúp cho Ban giámđốc dễ dàng hơn trong việc kiểm soát hoạt động của chi nhánh, và nhân viên cũng có ýthức, trách nhiệm hơn trong công việc được giao phó
Nhìn chung cơ cấu tổ chức của ACB – chi nhánh Thăng Long là một trongnhững tiền đề giúp hoạt động kinh doanh của chi nhánh đạt hiệu quả cao
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
Mô tả công việc chính của các chức danh tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chinhánh Thăng Long
Bộ phận RO/RA
Bộ phận CA
Phòng hỗ trơ nghiệp vụ Quan hệ KH
Hỗ trợ
Phòng giao dịch
và hành chính sự nghiệp
Phòng giao dịch
Bộ phận hành chính và ngân quỹ
Trang 12 Ban giám đốc: là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh vàđược sự giúp đỡ của 2 phó giám đốc Dưới giám đốc, chi nhánh gồm có 4phòng ban chức năng và các phòng giao dịch.
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, tổng kết phân tích, đánh giá việc thực hiện và hiệuquả kinh doanh của chi nhánh
- Là đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Á Châu – chi nhánh Thăng Longtrong quan hệ tố tụng, tranh chấp theo ủy quyền được giao
Phòng khách hàng doanh nghiệp (KHDN) bao gồm có Trưởng khách hàngdoanh nghiêp; Quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RA/RO/RM); Phân tích tíndụng doanh nghiệp (CA)
- Nhiệm vụ:
+ Trưởng KHDN: Đưa ra các phương án để thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh, tưvấn hoặc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, duy trì mối quan hệ kháchhàng thân thộc tại chi nhánh, + Quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RA/RO/RM) c
óvnhiệmvvụvduyvtrìvkháchvhàngvhiệnvhữuvvàvphátvtriểnvkháchvhàngvmới,vchàovbánvcácvsảnvphẩmvKHDN,vbánvchéovcácvsảnvphẩmvKHDN,vhướngvdẫnvvàvtưvv
ấnvkháchvhàngvsửvdụngvcácvsảnvphẩmvKHDN,vcậpvnhậtvthôngvtinvkháchvhàng,vthẩmvđịnhvvàvđềvxuấtvcấpvtínvdụngvchovKHDNvtrongvphạmvvivchovphép,vtiếpvnhậnvvàvhướngvdẫnvkháchvhàngvthanhvtoánvquốcvtế
+ CA thẩm định các KHDN về năng lực tài chính, khả năng chi trả các khoản tàichính,… và đề xuất cấp tín dụng cho KHDN theo quy định của Ngân hàng TMCP ÁChâu
Phòng khách hàng cá nhân (KHCN) bao gồm Trưởng KHCN(CBL); Tư vấn tàichính cá nhân ( PFC) và Phân tích tín dụng cá nhân (CA- L,CA)
Trang 13+ CA thu thập và phân tích thông tin, đưa ra nhận xét cùng đề xuất đối với nhu cầutín dụng của khách hàng.
Phòng hỗ trợ nghiệp vụ bao gồm có Kiểm soát viên tín dụng (LS); Kiểm soátviên giao dịch (KSV); Dịch vụ khách hàng (CSR); Pháp lý chứng từ (LDO);Quản lý tài sản (CC)
- Nhiệm vụ:
+ KSV kiểm soát trước hoặc sau giao dịch về sự tuân thủ theo quy định của ACB
và phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với hồ sơ/chứng từ giao dịch, giao dịch vãnglai, giao dịch TTQT
+ CSR tạo và cập nhật thông tin tài khoản tiền vay và thực hiện thủ tục mở tàikhoản tiền vay, bổ sung thông tin
+ LDO: Thực hiện nghiệp vụ pháp lý chứng từ cho khỏan cấp tín dụng theo phêduyệt Thực hiện công việc liên quan đến tài sản bảo đảm theo phê duyệt trong thờigian ACB giữ tài sản
+ CC: Quản lý bản chính hồ sơ tài sản bảo đảm của khách hàng tại đơn vị Thao tác
về tài sản trên TCBS và thực hiện cấp mã số tài sản Phòng giao dịch và ngân quỹ baogồm: Trưởng phòng giao dịch, Giao dịch viên (teller); Thủ quỹ
- Nhiệm vụ
+ Teller: Thực hiện các nghiệp vụ giao dịch thu chi tiền mặt (VND, vàng, ngoạitệ) đảm bảo nguyên tắc chi đúng, thu đủ, an toàn quỹ giao dịch trong ngày Thực hiệnhạch toán chính xác trên hệ thống TCBS các
+ Thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, hạch toáncác giao dịch tiền mặt, tiếp nhận hoặc điều tiền giữa các kênh phân phối của ACB,quản lý kho quỹ
1.3 CƠ CẤU NGUỒN LỰC CỦA ACB – CHI NHÁNH THĂNG LONG
1.3.1 Cơ cấu và trình độ của đội ngũ nhân sự
1.3.1.1.Cơ cấu nhân sự
Bảng 1.1: Cơ cấu nhân sự chi nhánh Thăng Long năm 2015
Trang 14Ban giám đốc 03
(Nguồn: Phòng hành chính ACB – chi nhánh Thăng Long)
Theo phân tích trong phần cơ cấu tổ chức, do cơ cấu tổ chức đơn giản nên cơ cấunhân sự của ACB – chi nhánh Thăng Long không có nhiều vị trí cấp cao: bao gồm mộtgiám đốc, hai phó giám đốc và 4 trưởng phòng quản lý 4 phòng ban của chi nhánh.Chính vì bộ máy cấp cao ít nên ngân hàng tiết kiệm được những chi phí về lương bổngcho nhân viên cấp cao
Bảng 1.2: Số lượng nhân viên và thu nhập bình quân của nhân viên tại ACB
– CN Thăng Long từ năm 2011 - 2015
(Nguồn: Phòng hành chính ACB – chi nhánh Thăng Long)
Năm 2013, ACB là một trong những ngân hàng “dẫn đầu” thị trường về cắtgiảm nhân sự Sự cố trong năm 2012 đã tác động đáng kể đến hoạt động kinh doanhcủa ACB, chính vì thế mà Ban lãnh đạo của ngân hàng đã có những biện pháp để ứngphó tốt với sự cố, một trong số đó là việc cắt giảm chi phí nhân sự tại tất cả các Chinhánh và Phòng giao dịch Năm 2012 số lượng nhân viên tại ACB chi nhánh ThăngLong là 68 người, cao nhất trong vòng 4 năm Tuy nhiên con số này chỉ còn 52 ngườitrong năm 2013, giảm 23,5% so với năm 2013 Đi kèm với việc cắt giảm nhân sự đểkhắc phục khó khăn là việc quỹ lương của nhân viên cũng bị cắt giảm Lý giải việcgiảm mạnh trong cơ cấu nhân sự của ACB chi nhánh Thăng Long là do Ban lãnh đạochi nhánh chủ trương cắt giảm những nhân viên không phù hợp với công việc, khôngđạt được chỉ tiêu hay những phòng ban thừa nhân viên, cùng với đó việc cắt giảm
Trang 15lương cũng kéo theo số lượng nhân sự giảm đi, do nhân viên mong muốn tìm đượccông việc có mức lương cao hơn
Năm 2014, hiệu quả hoạt động của chi nhánh vẫn chưa được như kỳ vọngnhưng vẫn có mức độ tăng trưởng khả quan trong hoạt động kinh doanh Quy mô nhân
sự được tinh giản, chú trọng phát triển chất lượng nhân sự Số lượng nhân viên tại chinhánh năm 2014 là 58 người, tăng 10,3% so với năm 2013
Năm 2015, Số lượng nhân viên tại chi nhánh là 66 người, tăng 12,1% so vớinăm 2014 Tình hình kinh doanh trong năm này của chi nhánh đã đạt những tín hiệutích cực, cho nên việc gia tăng đội ngũ nhân sự nhằm phát triển hoạt động kinh doanh
là điều tất yếu Chính sách nhân sự của ACB luôn hướng đến ưu tiên tuyển dụngnhững nhân viên trẻ có năng lực, nhiệt huyết và có thành tích tốt trong công việc
Thu nhập bình quân của nhân viên công ty qua các năm cũng từng bước đượcnâng cao So sánh chỉ tiêu thu nhập bình quân trong 5 năm 2011, 2012, 2013, 2014,
2015 đã cho thấy tại bảng 1.2
Tính đến ngày 31/12/2015, theo báo cáo tài chính của chi nhánh ghi rõ, thu nhậpbình quân tháng của mỗi cán bộ, công nhân viên là 8.89 triệu đồng, trong đó lương bìnhquân tháng là 5.215 triệu đồng Năm 2013, đi kèm với việc cắt giảm một lượng lớn nhânviên là mức lương của cán bộ, công nhân viên cũng bị cắt giảm theo Theo đại diện củangân hàng, sở dĩ có sự cắt giảm này là do nằm này hoạt động kinh doanh của công ty khônghiệu quả, và phần nữa là để khắc phục sự cố xảy ra trong thành phần ban lãnh đạo của ngânhàng Việc cắt giảm chi tiêu là điều không tránh khỏi
So với mức lương của các nhân viên thuộc ngân hàng khác, thì mức lương củacác nhân viên tại ACB không thức sự cao Do tình hình hoạt động kinh doanh của chinhánh chưa được như kỳ vọng, cho nên Ban lãnh đạo chi nhánh đã linh động trongviệc cắt giảm nhẹ nhân viên cũng như lương thưởng để tiết kiệm chi phí, phục vụ chohoạt động kinh doanh
1.3.1.2 Trình độ và thái độ làm việc của đội ngũ nhân sự.
Bảng 1.3 Trình độ nhân sự ACB – chi nhánh Thăng Long 2015
Trang 16Dưới đại học 12
(Nguồn: Phòng hành chính ACB – chi nhánh Thăng Long)
Bảng thống kê trên cho thấy, trình độ nhân sự của ACB khá hợp lý với 28,7%
có trình độ thạc sĩ và giữ các vị trí lãnh đạo của chi nhánh Trong khi đó, đội ngũ nhânviên có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao 53,1%, còn lại 18,2% là dưới đại học Cán bộ
có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 80%, thường xuyên được đào tạo chuyênmôn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB Đa số nhân viên đều là nhữngngười trẻ tuổi, nhiệt huyết, có năng lực và tận tụy với công việc
ACB luôn lấy phương châm kế thừa văn hóa và sự chuyên nghiệp trong môitrường ACB với toàn bộ nhân viên làm mục tiêu Ngân hàng thường tổ chức các lớpđào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng nghiệp vụ đối với từng vị trí nhân viên, mỗi năm hailần đều tổ chức các kỳ thi nghiệp vụ để đánh giá năng lực chuyên môn của nhân viên
để đảm bảo hệ thống đội ngũ nhân viên giỏi và chuyên nghiệp
Tuy vậy vào quý 4 năm 2013, Ngân hàng Á Châu đã có sự cắt giảm nhân sựlớn Theo đại diện của ngân hàng, mục đích của việc cắt giảm nhân sự nhằm sàng lọc,loại bỏ những người không phù hợp với công việc, những người làm việc không hiệuquả hay những phòng ban thừa nhân viên đề xuất cắt giảm Các vị trí nhân sự cấp cao
bị cắt giảm chủ yếu là thuộc bộ phận phòng kinh doanh do không đạt được chỉ tiêu,năng suất công việc cũng như chất lượng được giao
1.3.2 Cơ sở vật chất tại chi nhánh Thăng Long
Trụ sở mới chi nhánh Thăng Long được đưa vào hoạt động từ năm 2012 tại số
10 – Phan Chu Trinh – Hoàn Kiếm – Hà Nội Vị trí địa lý của chi nhánh hết sức thuậnlợi bởi nó nằm ngay trung tâm thủ đô, xung quanh chi nhánh có nhiều doanh nghiệp,trung tâm thương mại và các điểm du lịch nên có lợi thế kinh doanh Tòa nhà thuộc sởhữu của ACB, được hoàn thành và sử dụng vào năm 2012 với cơ sở vật chất hiện đại
và chất lượng trong toàn hệ thống ACB Tại chi nhánh được trang bị đầy đủ các thiết
bị văn phòng: máy tính, máy lạnh, camera, hệ thống bàn làm việc cho từng nhân viêncủa từng bộ phận Ban lãnh đạo luôn quan tâm đến việc ứng dụng những công nghệmới, tiên tiến trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bởi đây
Trang 17là một trong những giải pháp tốt để phát triển hoạt động kinh doanh và thu hút kháchhàng nhờ tiện ích hấp dẫn.
Năm 2002, ACB chính thức vận hành phần mềm TCBS (The Complete
Banking Solution), với tên gọi là “Giải pháp ngân hàng toàn diện” - một công nghệ rất
hiện đại trên thế giới trong lĩnh vực ngân hàng do công ty OSI (Open SolutionsIncorporations) của Mỹ cung cấp, cho phép trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng, có
cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo thời gian thực Năm 2003, các sản phẩmngân hàng điện tử phone banking, mobile banking và internet banking đã đưa vào hoạtđộng trên cơ sở tiện ích của TCBS Tháng 6/2007, ACB đã được OSI nâng cấp TCBS
từ phiên bản 2000 lên 2007, ứng dụng nhiều chương trình quản lý: chương trình quản
lý khách hàng CRM, quản lý hình ảnh phục vụ, quản lý tài sản thế chấp làm cho tínhthống nhất trong cơ sở dữ liệu được nâng lên rõ rệt
1.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH THĂNG LONG
1.4.1 Các nghiệp vụ kinh doanh của ACB – chi nhánh Thăng Long
1.4.1.1 Hoạt động huy động vốn
Trong hoạt động huy động vốn thì nguồn tiền gửi có kỳ hạn có quy mô và tỷtrọng tương đối cao trong tổng nguồn vốn, nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng đốivới ngân hàng vì nó có tính ổn định cao giúp ngân hàng xác định được kế hoạch sửdụng vốn hợp lý và có hiệu quả nhưng nguồn vốn này lại có chi phí huy động cao đòihỏi chi nhánh phải có chiến lược huy động và sử dụng nguốn vốn hợp lý để có thểmang lại hiệu quả tốt nhất
Trong giai đoạn 2011 – 2015, hoạt động huy động vốn là một trong những hoạtđộng phát triển tốt nhất của chi nhánh, luôn vượt chỉ tiêu đã được đề ra, đóng góp hếtsức quan trọng vào hoạt động của chi nhánh Thăng Long và của ACB nói chung
Bảng 1.4: Tình hình huy động vốn của ACB chi nhánh Thăng Long giai đoạn
Trang 18Tiền gửi và tiền
(Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB – chi nhánh Thăng Long hằng năm)
Theo bảng 1.4 ta thấy, nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu là từ tiền gửitiết kiệm của dân cư và các tổ chức kinh tế Đây là nguồn tiền gửi khá ổn định trọngtổng nguồn vốn huy động, là nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để kinh doanh, đầu tư
và cho vay Năm 2011, tiền gửi khách hàng chiếm 80,7% tổng số vốn huy động Năm
2012, con số này đạt 1.546.908 triệu đồng chiếm 78% tổng số vốn huy động, giảm 4%
so với năm 2011 Đến năm 2013, tiền gửi khách hàng là 1.876.900 triệu đồng chiếm82,2% tổng số vốn huy động được, tăng 21,3% so với năm 2012 Năm 2013, NHNNgiảm lãi suất huy động vốn chỉ còn 7%/năm, lãi suất của Ngân hàng Á Châu giao động
từ 6,8%/năm - 7%/năm Tuy trong tình hình kinh tế doanh nghiệp không mất khảquan, nhưng nhờ các chính sách marketing đúng đắn của ban lãnh đạo cùng với sự nỗlực của đội ngũ nhân viên tín dụng mà Chi nhánh luôn đạt được những kết quả khảquan trong hoạt động huy động vốn
Năm 2014 tăng 1,6% so với năm 2013 Năm 2015, tiền gửi khách hàng chiếm,tăng 52% so với năm 2014 Ta có thể nhận thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánhtăng trưởng năm sau cao hơn năm trước tuy nhiên không tăng mạnh
Tiền vay của NHNN và các tổ chức tín dụng khác chiếm một tỷ trọng không đáng kể.Tiền vay từ NHNN năm 2011 là 62.780 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,37% giảm xuốngcòn 0,30% năm 2012 và 0,31% năm 2013 Dựa vào kết quả huy động vốn của ngânhàng cho thấy ACB Thăng Long đã tạo dựng được niềm tin trong khách hàng
Trang 19Nhìn chung, tình hình huy động vốn của ACB Thăng Long từ năm 2011 – 2015 tăng trưởng đều, tuy nhiên không có sự tăng mạnh qua từng năm
2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 0
500000 1000000 1500000 2000000 2500000 3000000 3500000 4000000
1996514 1982957 2282368 2349983
3508767
Tổng vốn huy động
Triệu đồng
Biểu đồ 1.1 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động tại NHTMCP Á Châu – chi nhánh
Thăng Long từ năm 2011 – 2015
(Nguồn: Báo cáo tài chính ACB – chi nhánh Thăng Long)
Bảng 1.5 : Tình hình huy động vốn của ACB – chi nhánh Thăng Long theo mục
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của ACB – chi nhánh Thăng Long)
Tính đến cuối năm 2011, huy động tiền gửi tiết kiệm là 1.335.280 triệu đồng,chiếm 66,9% trong tổng vốn huy động Tiền gửi thanh toán là 661.234 triệu đồng,chiếm 33,1% trong tổng nguồn vốn Năm 2012, tiền gửi tiết kiệm đạt 1.225.134 triệuđồng, giảm 8,2% so với năm 2012 Huy động tiền gửi thanh toán của năm này đạt757.823 triệu đồng tăng 14,6%% so với cùng kỳ năm 2011 Về cơ cấu vốn huy độngtiền gửi thanh toán chiếm 38,2% và tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng là 61,8% trong
Trang 20tổng số vốn huy động Năm 2013, tiền gửi tiết kiệm đạt 1.574.900 triệu đồng, tăng349.766 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng tăng 28,5% Tiền gửi thanh toán đạt707.468 triệu đồng, giảm 50.335 triệu đồng, tương ứng với giảm 6,6% so với năm
2012 Sang năm 2014, số tiền gửi tiết kiệm tăng 137.193triệu đồng, trong khi đó sốtiền gửi thanh toán là 637.080 triệu đồng, giảm 9,9% so với cùng kỳ năm 2013 Năm
2015, tiền gửi thanh toán là 1.341.754 triệu đồng, tiền gửi tiết kiệm là 2.167.013 triệuđồng, tăng 26,6% so với năm 2014 Về cơ cấu thì tiền gửi thanh toán chiếm gần 38,2%trong khi đó tiền gửi tiết kiệm chiếm hơn 61,8% trong tổng nguồn vốn huy động
Như vậy, ta có thể thấy tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổngnguồn vốn huy động được của chi nhánh Lượng tiền tiết kiệm tăng dần qua các nămtuy nhiên, qui mô huy động vốn so với các ngân hàng thương mại trên địa bàn thì chưacao Trong giai đoạn 2011 – 2015,
1.4.1.2 Hoạt động cho vay
Hoạt động huy động vốn trong những năm qua thu được nhiều kết quả đáng kể,một phần nhờ vào việc chi nhánh đã áp dụng nhiều hình thức huy động vốn phongphú, đa dạng, linh hoạt và hấp dẫn đến khách hàng Bên cạnh hoạt động huy động vốn,hoạt động cho vay cũng tăng trưởng liên tục qua các năm 2011 – 2015 Cụ thể tiền chovay của chi nhánh tăng đều qua các năm được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.6: Nợ cho vay theo thành phần khách hàng tại ACB – chi nhánh Thăng
Long giai đoạn 2011 – 2015.
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của ACB – chi nhánh Thăng Long hằng năm)
Nhìn vào bảng 1.6, ta thấy được thành phần khách hàng vay tại chi nhánhThăng Long chiếm tỷ trọng lớn hơn vẫn là khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Dư
nợ cho vay của khối khách hàng này từ năm 2011 là 774.321 triệu đồng, chiếm66,09% trong tổng dư nợ Năm 2012, doanh số cho vay của chi nhánh là 1.208.197triệu đồng, tăng 3% so với năm 2011, trong đó tỷ trọng cho vay doanh nghiệp chiếm66,8% và tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân là 33,2%
Trang 21Sang năm 2013, sự đảo chiều trong hoạt động cho vay theo thành phần kháchhàng tại ACB – chi nhánh Thăng Long Trong năm này, doanh số cho vay theo kháchhàng cá nhân tăng nhẹ trong khi khối khách hàng doanh nghiệp giảm nhẹ Cụ thể, tỷtrọng doanh số cho vay theo khách hàng cá nhân đạt 401.543 triệu đồng, chiếm 35,1%trong tổng doanh số cho vay
Năm 2014, doanh số cho vay của chi nhánh đạt 1.371.062 triệu đồng, tăng142.767 triệu đồng, tương ứng tăng 11% so với năm 2013 Năm 2015, tỷ trong chovay khối khách hàng cá nhân đạt 605.283 triệu đồng, chiếm 40,5% trong tổng dư nợcho vay Trong khi đó dư nợ cho vay khối khách hàng doanh nghiệp đạt 889.382 triệuđồng, tăng 40.234 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2015
Trong giai đoạn 2011 -2015, dư nợ cho vay của khách hàng cá nhân có xuhướng tăng mạnh theo các năm tuy nhiên tỷ trọng dư nợ cho vay theo khách hàngdoanh nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn Điều này có thể được lý giải nhờ công tácMarketing, quảng bá và uy tín của khách hàng ngày càng được nâng cao Dư nợ chovay tại chi nhánh trong những năm qua tuy vẫn liên lục tăng nhưng so với các chinhánh cùng hệ thống cũng như các ngân hàng thương mại trên địa bàn thì những con
số này vẫn chưa thực sự cao như mong đợi Chính vì thế mà ACB – chi nhánh ThăngLong cần nghiên cứu tâm lý khách hàng để phát triển nhiều hơn nữa, đa dạng hơn nữacùng với chất lượng các sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng như cầu ngày càng đa dạng
và khắt khe vủa khách hàng, giúp nâng cao uy tín và thị phần của chi nhánh Khôngngoại trừ ACB - chi nhánh Thăng Long mà hầu hết các ngân hàng phải đối mặt vớivấn đề nợ quá hạn Vấn đề nợ quá hạn của ACB – chi nhánh Thăng Long giai đoạn
2011 -2015 được thể hiện rõ hơn qua bảng sau:
Trang 22Bảng 1.7: Tình hình nợ quá hạn tại ACB chi nhánh Thăng Long giai đoạn
(Nguồn: Bảng báo cáo kinh doanh của ACB – chi nhánh Thăng Long 2011 – 2015)
Theo số liệu tình hình nợ quá hạn tại ACB – chi nhánh Thăng Long ta có thểnhận thấy trong 2 năm 2011 và 2012, tình hình nợ quá hạn của chi nhánh giữ ở mứctương đối cao, năm 2011 là 3,85% và năm 2012 là 3,65% Năm 2013, hiệu quả hoạtđộng vẫn chưa đạt như kỳ vọng nhưng ACB – chi nhánh Thăng Long vẫn có mức độtăng trưởng khả quan trong hoạt động cho vay Nợ xấu được kiểm soát ở mức dưới3% Năm 2014 và năm 2015, tỷ lệ nợ xấu tiếp tục giảm lần lượt là 2,76% và 2,64%.Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh cảu ngân hàng đang khá hiệu quả, chất lượngtín dụng tốt
So sánh số liệu bảng 1.5 về tình hình huy động vốn và số liệu dư nợ cho vaytheo bảng 1.6 của ACB – chi nhánh Thăng Long, ta có thể thấy dư nợ cho vay ít hơnrất nhiều so với vốn huy động của chi nhánh trong giai đoạn 2011 – 2015 Điều nàycho thấy khả năng sử dụng vốn của ngân hàng chưa cao, tình trạng trì trệ vốn, sử dụngvốn chưa thật sự hiệu quả Điều này ảnh hưởng lớn đến doanh thu cũng như tỷ lệ thulãi của ngân hàng Lý giải có sự chênh lệch lớn này là do hoạt động huy động vốn và
sử dụng vốn của ngân hàng chịu sự tác động từ các yếu tố như tốc độ tăng trưởng, thunhập, làm phát,…Trong giai đoạn 2011 -2015, nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh
tế Việt Nam đang trong giai đoạn phục hồi, kéo theo tạo điều kiện tích lũy nhiều hơn,
do vậy mà việc thu hút vốn của ngân hàng trở nên thuận lợi hơn Cùng với đó là uy tíncủa ngân hàng, chất lượng hoạt động tín dụng mà ngân hàng mang lại cho khách hàng
là một trong những yếu tố giúp hoạt động huy động vốn của ngân hàng phát triển Tuyvậy, việc cạnh tranh với các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phú ngânhàng lại làm giảm hoạt động cho vay của chi nhánh, cùng với đó là khả năng hấp thụ
Trang 23vốn của các doanh nghiệp còn thấp Hơn nữa, sự thận trọng trong việc giải ngân củachi nhánh do e ngại nợ xấu
1.4.1.3 Hoạt động thanh toán quốc tế.
a Hoạt động thanh toán trong nước
Ngay từ những ngày đầu thành lập, ACB đã sử dụng phần mềm The CompleteBanking Solution (TCBS: Giải pháp ngân hàng toàn diện) và nâng cấp phần mềm năm
2007 Phần mềm này cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau.Năm 2014, ACB nâng cấp hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi (core banking) TCBS lên DNA,thay thế hệ cũ đã sử dụng 14 năm, đồng thời nâng cấp giao dịch trực tuyến ACBonline Với công nghệ mới thời gian giao dịch được rút ngắn, chất lượng thanh toánđược nâng cao, việc kiểm tra giám sát được thực hiện nhanh chóng, đảm bảo an toàn,hính xác hơn Điều này đã góp phần thu hút khách hàng đến với ACB Kết quả là chinhánh đã giữ và thu hút thêm được nhiều khách hàng đến giao dịch, mở tài khoản vàthu hẹp được thanh toán bằng tiền mặt
Bảng 1.8: Tổng phí ACB – chi nhánh Thăng Long thu dịch vụ thanh toán trong
nước giai đoạn 2011 – 2015
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động TTQT hằng năm tại ACB – CN Thăng Long)
Từ bảng số liệu 1.9 ta có thể thấy tổng phí mà ACB – chi nhánh Thăng Longthu được từ dịch vụ thanh toán trong nước tăng dần qua các năm Mặc dù mức tăngkhông lớn nhưng cũng cho thấy những thay đổi do áp dụng công nghệ vào dịch vụngân hàng, trong đó có dịch vụ thanh toán trong nước
b Hoạt động thanh toán quốc tế
Trang 24Đây là dịch vụ truyền thống, đã tồn tại từ lâu tại ngân hàng và chi nhánh Dịch
vụ này đóng góp một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu dịch vụ của ACB ACB – chinhánh Thăng Long với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, công nghệ hiện đại tronghoạt động thanh toán, mạng lưới ngân hàng đại lý ở hơn 80 quốc gia ngày càng tăngtrưởng qua các năm Với các chính sách ưu đãi đối với khách hàng doanh nghiệp về tíndụng, tài trợ xuất khẩu, kỹ quỹ thư tín dụng, đã thu hút 1 lượng lớn khách hàng sửdụng dịch vụ thanh toán quốc tế tại chi nhánh Các đối tượng khách hàng ACB hướngtới cung cấp các dịch vụ thanh toán dành cho nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu, vàthanh toán online
Hoạt động này không những mang lại nguồn thu đáng kể mà còn nâng cao khảnăng cạnh tranh cho chi nhánh trong điều kiện nền kinh tế hội nhập hiện nay Chính vìthế việc nâng cao nguồn thu và gia tăng uy tín là kế hoạch trọng tâm mà chi nhánhthực hiện trong những năm tới
Bảng 1.9: Tổng phí TTQT ACB – chi nhánh Thăng Long thu 2011 – 2015
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động TTQT hằng năm tại ACB- CN Thăng Long)
Qua số liệu bảng 1.9 cho thấy nguồn doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tếbiến động không đều Năm 2011, tổng phí thu được từ hoạt động thanh toán quốc tế là4.124.749 nghìn đồng Con số này lần lượt là 3.630.296 nghìn đồng và 4.128.378nghìn đồng vào hai năm tiếp theo 2012 và 2013 Điều này được lý giải hoàn toàn là do
sự sụt giảm trong doanh thu kéo theo nguồn phí thu từ họat động thanh toán quốc tếcũng giảm theo Sang năm 2014 là năm “làm ăn” thực sự hiệu quả của ACB ThăngLong trong hoạt động thanh toán Khi mà doanh thu từ TTQT của năm này đạt caonhất trong giai đoạn 2011 – 2015, tổng phí ACB thu được là 4.954 triệu đồng, tăng20,01%% so với năm 2013 và 36,48% so với năm 2012 Năm 2015, ACB có sự điềuchỉnh nhẹ trong biểu phí dịch vụ thanh toán quốc tế, cùng với sự giảm sút trong doanh
số thanh toán quốc tế nên phí ACB thu được trong năm 2015 là 4.721 triệu đồng, giảm
Trang 254,72% so với cùng kỳ năm 2014 Vấn đề đặt ra đối với ACB – chi nhánh Thăng Long
là làm thể nào có thể phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ để doanh số hay phí thuđược từ TTQT luôn tăng qua từng năm
1.4.1.4 Hoạt động dịch vụ
Nguồn thu của ngân hàng từ hoạt động thu phí luôn là nguồn thu ổn định và antoàn của ngân hàng Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ giúp ngân hàng hạn chế đượcrủi ro, đa dạng hóa được nguồn thu Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngânhàng, việc đa dang và phát triển các dịch vụ ngân hàng là ưu tiên hàng đầu Các dịch
vụ mà chi nhánh đang cung cấp bao gồm: dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền nhận vàchuyển tiền nhanh, dịch vụ ngân hàng điện tử,… Dịch vụ ngân hàng càng hiện đại,phong phú thì càng mang lại được ưu thế vượt trội so với các ngân hàng khác, đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng
a Dịch vụ thẻ.
Tại Việt Nam, ACB là một trong những ngân hàng đi đầu trong việc giới thiệucác sản phẩm thẻ quốc tế ACB cũng là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam đưa ra thịtrường thẻ thanh toán và rút tiền toàn cầu Visa Electron vào năm 2003, và năm 2004 pháthành thêm thẻ MasterCard Electronic Các dịch vụ thẻ của ACB hiện nay bao gồm thẻ tíndụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước và các dịch vụ thẻ như cồng ACB2PAY, nhận chuyển tiền
từ nước ngoài qua thẻ ACB visa,…trong đó dịch vụ Cổng ACB2PAY là một dịch vụ mớicủa ngân hàng Dịch vụ này được coi như là cổng thanh toán do ACB cung cấp nhằm hỗtrợ các doanh nghiệp thương mại điện tử chấp nhận và thanh toán thẻ tại website củamình, từ đó thu hút các khách hàng của doanh nghiệp tham gia mua sắm hàng hóa/ dịch
vụ trực tuyến Với loại thẻ thanh toán MasterCard, khách hàng của ACB có thể sử dụng
để mua sắm hoặc thanh toán tại hơn 6.188 chi nhánh trải rộng trên toàn cầu Hơn nữa,trong xu thế toàn cầu hóa hiện này, việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng tiên tiến, mangtính quốc tế đã mang lại cho ACB những ưu thế hơn so với các ngân hàng thương mạikhác
b Dịch vụ chuyển tiền nhanh chóng
Trong việc sử dụng dịch vụ chuyển tiền nhanh, ACB cũng là một trong nhữngngân hàng tiên phong, là ngân hàng đầu tiên cầu Western Union (WU) Qua hơn 20năm hoạt động, là đại lý ngân hàng và một số các tổ chức kinh doanh phi ngân hàng,cung cấp dịch vụ một cách tiện lợi, an toàn, chính xác và đáng tin cậy Dịch vụ này có
Trang 26những đặc điểm nổi bật như khách hàng có thể nhận tiền linh hoạt trực tiếp tại điểmgiao dịch hoặc qua tài khoản chi trong vòng vài phút sau khi người gửi thực hiện giaodịch Điều này cũng cho thấy việc ứng dụng các dịch vụ ngân hàng tiên tiến của ngânhàng ACB luôn là một trong những thế mạnh của ngân hàng
c Dịch vụ ngân hàng điện tử
Các dịch vụ ngân hàng điện tử tại ACb bao gồm: Internet banking, phonebanking, SMS banking, Home Banking và Call center Dịch vụ internet banking chophép khách hàng có tiền gửi thanh toán VNĐ tại ACB giao dịch với ACB mọi lúc mọinơi thông qua internet tại địa chỉ www.acbonline.com.vn Khác với Internet banking,phone banking tiết kiệm thời gian và có thể thực hiện các giao dịch mọi lúc mọi nơi
Và lợi ích mang lại cho ngân hàng cũng không hề nhỏ, do tiết kiệm được chi phí thuênhân viên cũng như trang thiết bị, tránh được tình trạng quá tải giao dịch tại các chinhánh và phòng giao dịch
Cũng như các chi nhánh khác của Ngân hàng TMCP Á Châu trên cả nước,ACB – chi nhánh Thăng Long cũng thực hiện đầy đủ tất cả các dịch vụ mà hệ thốngcung cấp Hoạt động dịch vụ ngân hàng tại ACB – chi nhánh Thăng Long trong giaiđoạn 2011 – 2015 đã đạt được những kết quả đáng kể, thể hiện rõ hơn qua bảng sau:
Bảng 1.10: Hoạt động dịch vụ ngân hàng tại Acb – chi nhánh Thăng Long giai
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh Thăng Long hằng năm)
Qua bảng số liệu 1.10 ta thấy, thu nhập thu được từ hoạt động dịch vụ có xuhướng giảm dần qua từng năm, cụ thể như sau:
Trang 27Giai đoạn 2011 – 2012, có sự giảm mạnh về doanh thu trong hoạt động dịch vụngân hàng, giảm từ 14.055 triệu đồng năm 2011 xuống còn 3.864 triệu đồng năm
2012, tương ứng giảm 19,5% so với năm 2011 Có thể thấy được hoạt động huy độngvốn và cho vay của ngân hàng trong năm nay tăng trưởng không mạnh kéo theo phíthu giảm, cùng với đó là các dịch vụ trung gian, kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc cũnggiảm do tình hình kinh tế không mấy khả quan Thêm vào đó, những vấn đề bất ổntrong nội bộ công ty đã tác động đáng kể đến hoạt động của ACB đặc biệt là huy động
và kinh doanh vàng
Năm 2013, lãi thu được từ hoạt động dịch vụ đạt 9.512 triệu đồng, tăng 839triệu đồng, tương ứng tăng 9,7% so với cùng kỳ năm 2012 Điều này cho thấy, lãnhđạo ACB đã có những biện pháp khá hiệu quả để kéo tình hình của ngân hàng đi lên
Năm 2014, việc nâng cấp hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi, hoàn tất việc thay đổilogo, bảng hiệu mặt tiền, hoàn tất việc xây dựng khung quản lý rủi ro nhằm đáp ứngđầy đủ các quy định mới về tỷ lệ an toàn Chính những thay đổi đó mà chi nhánh trongnăm 2014 đã đạt được những thành công nhất định Doanh thu từ hoạt động dịch vụđạt 12.758 triệu đồng, tăng 454 triệu đồng so với năm 2013, lợi nhuận ròng tăng 4,6%cho thấy hiệu quả ban đầu từ những biện pháp của Ban lãnh đạo chi nhánh
Năm 2015, nhờ các chương trình, chính sách ưu đãi giảm phí dịch vụ mà thunhập từ hoạt động dịch vụ đạt 13.393 triệu đồng, tăng 635 triệu đồng Lãi thu được từcác hoạt động dịch vụ là 10.189 triệu đồng, tăng 2,4% so với năm 2014 Điều này cũngcho thấy ngân hàng đang dần lấy lại uy tín và hình ảnh sau những khó khăn năm 2012trên thị trường ngân hàng
1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Thăng Long.
Trong giai đoạn 2011 – 2015 thì năm 2012 là một năm khó khăn đối với thịtrường ngân hàng nói chung và đối với ACB – chi nhánh Thăng Long nói riêng.Những vụ việc xấu làm ảnh hưởng không tốt tới cơ cấu tổ chức, tài chính dẫn đến mộtloạt các hệ lụy đi kèm, đặc biệt thương hiệu ACB bị giảm sút nghiêm trọng Tiếp sau
đó là cú sốc lớn đối với ACB khi NHNN yêu cầu các Ngân hàng thương mại phải tấttoán và chấm dứt việc huy động vàng của khách hàng Điều nay đã tác động góp phầnlàm cho tổng tài sản của ACB sụt giảm trong quý 4/2012, ảnh hưởng nhiều đến kếtquả hoạt động kinh doanh của ACB nói chung và của chi nhánh Thăng Long nói riêng
Trang 28Ta sẽ thấy được điều đó qua bảng kết quả kinh doanh của ACB – chi nhánh ThăngLong giai đoạn 2011 – 2015:
Bảng 1.11 Kết quả hoạt động kinh doanh ở ACB – chi nhánh Thăng Long
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh ThăngLong là 36.040 triệu đồng, cao nhất trong vòng năm năm trở lại đây Ở thời điểm này,ACB là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần mạnh nhất Việt Nam vào thờiđiểm đó, với tổng tài sản được ghi nhận là xấp xỉ 256 nghìn tỷ đồng Con số này giảmxuống còn khoảng 169 nghìn tỷ đồng vào năm 2013 Điều này cũng cho thấy thiệt hại
vô cùng lớn sau những biến động năm 2012 đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới cấu trúctài sản của ACB
Năm 2013, Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh là 18.536 triệu đồng, tăng 12,4% sovới năm 2012, tương ứng tăng 2.041 triệu đồng Năm 2014, lợi nhuận trước thuế tiếptục tăng, đạt 20.593 triệu đồng, tăng 2.057 triệu đồng Năm 2014, đánh dấu năm thứhai ACB thực hiện chiến lược giai đoạn 2013 – 2018 và thực hiện lộ trình tái cấu trúcgiai đoạn 2013 – 2015 để giải quyết những vấn đề tồn đọng Tài sản vững mạnh với
Trang 29các chỉ tiêu chính đều tăng trưởng tích cực Tín dụng dịch chuyển theo hướng tậptrung hơn vào khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ Dư nợ cho vay kháchhàng cá nhân tăng 21% Tiền gửi huy động của khách hàng cũng tăng nhẹ 1,8% Vềthu nhập, cơ cấu thu nhập cảu ACB chyển dịch đúng định hướng bán lẻ Lợi nhuận đạt
kế hoạch đưa ra, đánh dấu bước phục hồi và bước đi đúng đắn của ACB nói chung vàchi nhánh Thăng Long nói riêng
Sang năm 2015, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh là 35.445 triệu đồng, tăng 14.852triệu đồng, tương ứng tăng những 72,1% so với năm 2014 Năm 2015 có thể xem lànăm mà chi nhánh hoạt động hiệu quả nhất sau những khó khăn từ năm 2012
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH
THĂNG LONG GIAI ĐOẠN 2011 - 20152.1 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH THĂNG LONG
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới thìhoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tếcủa đất nước nói chung và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngânhàng nói riêng Thanh toán quốc tế là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoản lợi nhuậnkhông nhỏ đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng Bên cạnh đó, TTQT cũng tạo điềukiện cho ACB mở rộng quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, đồng thời nâng cao uytín đối với khách hàng trong và ngoài nước Trong giai đoạn 2011 – 2015, ACB – chinhánh Thăng Long đã đạt được những thành tựu đáng kể trong hoạt động thanh toánquốc tế Tuy nhiên giai đoạn này Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nềnkinh tế thế giới, việc gia tăng các chi nhánh, ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnhcũng như trình độ quản lý đã đặt ra không ít thách thức đối với ngân hàng thương mạinói chung và ngân hàng Á Châu nói riêng Nhận thức được tình hình, ban lãnh đạoNgân hàng ACB đã đề ra những chiến lược phát triển lâu dài nhằm tận dụng cơ hội,vượt qua thách thức trong thời kỳ hội nhập ACB- chi nhánh Thăng Long tập trunghướng đến nâng cao nghiệp vụ thương mại quốc tế, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượngdịch vụ trong thanh toán quốc tế, đưa ra các chính sách cạnh tranh để thu hút kháchhàng
Mặc dù thị phần của ACB Thăng Long trong hoạt động thanh toán quốc tế bị sụt giảmtrong thời gian qua và chịu sự cạnh tranh lớn từ các ngân hàng khác, nhưng mảngthanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ luôn chiếm một tỷ trọng đáng kể trongtổng thanh toán quốc tế của toàn ngân hàng Và để có thể thấy tổng thể hoạt độngthanh toán quốc tế mà hiện nay ACB đang áp dụng đó là: phương thức thanh toán tíndụng chứng từ, phương thức chuyển tiền và phương thức thanh toán nhờ thu:
Trang 31Bảng 2.1: Cơ cấu thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
L/C Chuyển tiền Nhờ thu
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng các phương thức thanh toán trong thanh toán quốc tế tại
ACB chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2011 – 2015
Qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1, ta có thể thấy doanh số thanh toán bằng phươngthức tín dụng chứng từ đóng góp một tỷ trọng ổn định vào tổng doanh số thanh toánquốc tế qua chi nhánh cho thấy khách hàng bắt đầu ưa chuộng phương thức thanh toánnày do những ưu điểm như: đảm bảo khả năng thanh toán cao, ít bị chiếm dụng, ngườibán không cần có mối quan hệ tin tưởng nhau từ trước, hơn thế đó còn là sự tín nhiệmcủa khách hàng với ACB chi nhánh Thăng Long ngày càng cao Tuy nhiên trong
Trang 32những năm gần đây thì tỷ trọng thanh toán quốc tế bằng L/C có xu hướng giảm, cùngvới đó là sự tăng trưởng trong doanh thu của phương thức chuyển tiền Trong giaiđoạn 2011 – 2015, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, tăng trưởngkinh tế toàn cầu thấp, đã tác động không thuận lợi đến nền kinh tế Việt Nam Nhữnghạn chế, yếu kém của nền kinh tế cùng với những mặt trái của chính sách hỗ trợ tăngtrưởng đã làm cho lạm phát tăng cao ảnh hưởng không nhỏ đến ổn định kinh tế vĩ mô,sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế Việt Nam cũng bộc lộ những điểmyếu kém như hàng nghìn doanh nghiệp phá sản, chứng khoán giảm sâu, tốc độ tăngtrưởng chậm Nắm bắt được tình hình kinh tế mà các nhà XNK nước ngoài thận trọnghơn trong khi tiến hành thương mại với các doanh nghiệp Việt Nam nên yêu cầu sửdụng L/C trong thanh toán có xu hướng tăng Tuy nhiên phương thức chuyển tiền vẫn
là phương thức thanh toán chiếm tỷ trọng cao nhất, tăng đều qua các năm, luôn chiếmtrên 50% tổng doanh số thanh toán quốc tế Phương thức chuyển tiền mặc dù chứanhiều rủi ro cho khách hàng nhưng do các khách hàng tại chi nhánh chủ yếu là kháchhàng quen thuộc, có sự tin tưởng quan hệ lâu năm với đối tác nước ngoài và thói quenthanh toán của các doanh nghiệp Việt là nguyên nhân khiến cho phương thức này vẫnchiếm tỷ trọng cao tại chi nhánh Về phương thức tín dụng nhờ thu không thực sựđược khách hàng thường xuyên sử dụng, tính trung bình cả kỳ chiếm 5,16%
Ngoài ra, để nhìn nhận đầy đủ hơn về tình hình thanh toán hàng hóa xuất khẩutheo phương thức tín dụng chứng từ tại ACB – chi nhánh Thăng Long, ta có thể xemxét doanh số xuất khẩu mà chi nhánh đạt được trong những năm qua
Trang 33Bảng 2.2: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu của ACB – chi nhánh Thăng
Doanh
số (USD) 8.908.384 10.524.700 11.079.890 13.493.937 14.813.856Nhờ
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động TTQT hằng năm tại ACB – CN Thăng Long)
Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu nói chung có
sự gia tăng đều qua các năm Tuy nhiên doanh số thanh toán hàng xuất khẩu bằngphương thức tín dụng chứng từ biến động không đều nhưng vẫn chiếm một tỷ trọngkhông nhỏ trong tổng doanh số thanh toán hàng xuất khẩu
Năm 2011, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu bằng phương thức tín dụngchứng từ đạt 7.694.352 USD, chiếm 46,1% trong tổng doanh số thanh toán hàng xuấtkhẩu Chiểm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số thanh toán hàng xuất khẩu làphương thức chuyển tiền với giá trị 8.908.384 USD, chiếm 53,3%
Năm 2012, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu đạt 19.566.263 USD, trong đódoanh số thanh toán hàng xuất khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ đạt8.946.795 USD chiếm 45,7% Cao nhất vẫn là doanh số thanh toán hàng nhập khẩubằng phương thức chuyển tiền, chiếm 53,8% trong tổng doanh số thanh toán hàng xuấtkhẩu
Trang 34Sang năm 2013, doanh số thanh toán hàng hóa xuất khẩu bằng phương thức tíndụng chứng từ giảm mạnh, chiếm 37,8% trong tổng doanh số xuất khẩu Tuy vậy, đếnnăm 2014, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu là 26.908.102 USD, trong đó doanh sốthanh toán hàng hóa xuất khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ đạt 13.378.800USD, chiếm 49,7% Năm 2015, tỷ lệ này là 39,2%
Tuy doanh số thanh toán hàng xuất khẩu biến động không đều nhưng đây cũng
là những kết quả rất đáng khích lệ trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu còn phát triểnchậm, chưa ổn định và nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn hồi phục, phần lớnnhờ vào những biện pháp kịp thời từ Chính phủ, Nhà nước và NHNN mà doanh sốthanh toán hàng xuất khẩu vẫn liên lục tăng
So với tình hình thanh toán hàng xuất khẩu bằng phương thức tín dụng chứng
từ thì tình hình thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ chothấy những điểm khả quan hơn Để thấy được rõ hơn tình hình thanh toán hàng nhậpkhẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ, ta sẽ xét cụ thể doanh số nhập khẩu của chinhánh đạt được trong khoảng thời gian 2011 – 2015
Bảng 2.3: Doanh số thanh toán nhập khẩu của ACB – chi nhánh Hà Nội từ 2011 –
Trang 35Qua bảng 2.3 ta có thể thấy, doanh số thu được từ hoạt động thanh toán hàngnhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ chiếm một tỷ trọng không nhỏ trongdoanh số thanh toán hàng nhập khẩu hằng năm Tuy nhiên doanh số thanh toán hàngnhập khẩu nói chung và doanh số thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức tíndụng chứng biến động không đều qua các năm.
Năm 2011, doanh số thanh toán hàng nhập khẩu bằng thư tín dụng qua ACB là26.724.083 USD, chiếm 41,3% trong tổng doanh số nhập khẩu Năm 2012 và 2013,trong bối cảnh nền kinh tế khó khắn, kim ngạch xuất nhập khẩu giảm dẫn đến thanhtoán nhập khẩu bằng L/C tại ACB Thăng Long giảm so với năm 2011 Tỷ trọng doanh
số thanh toán nhập khẩu bằng L/c đóng góp thanh toán quốc tế tại ACB Thăng Longtrong 2 năm 2012 và 2013 lần lượt là 42,4% và 35,1% Sang năm 2014, 2015, doanh
số thanh toán nhập khẩu bằng L/C tăng trở lại; tỷ trọng doanh số thanh toán nhập khẩubằng L/C năm 2014 và 2015 lần lượt là 40,5% và 40,6% Tuy tỷ trọng doanh số thanhtoán nhập khẩu bằng L/C hai năm này cao hơn năm 2013 những vẫn thấp hơn so vớicác năm 2011 và 2012 Nguyên nhân của con số này là bởi những khó khăn trong nềnkinh tế tác động bất lợi đến kim ngạch xuất nhập khẩu kéo theo doanh số thanh toánhàng nhập khẩu cũng giảm theo; mặt nữa là do sự tăng trưởng của hoạt động chuyểntiền dẫn đến thị phần của thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ(trên tổng doanh số thanh toán quốc tế) bị giảm Nhưng vẫn phải khẳng định, để đạtđược những con số khả quan nêu trên đều nhờ vào những biện pháp kịp thời của Chínhphủ, Nhà nước và NHNN cùng với đó là sự nỗ lực từ phía ngân hàng, không ngừngnâng cao trình độ thanh toán viên, tăng cường các hoạt động marketing sản phẩm,…
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HANG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.2.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng ACB – chi nhánh Thăng Long.
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán mà theo đó mộtNgân hàng phát hành (Issuing bank) – theo yêu cầu của khách hàng (KH) là người yêucầu mở tín dụng thư (Applicant) phát hành một Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C)cam kết thanh toán hoặc chấp nhận và thanh toán cho Người thụ hưởng (Beneficiary)khi họ xuất trình bộ chứng từ (BCT) phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C
đã phát hành
Trang 36Sơ đồ 2.1: Quy trình phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ TTQT của Ngân hàng Á Châu)
2.2.1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ xuất khẩu
Trong quy trình thanh toán xuất khẩu bằng tín dụng chứng từ ACB – chi nhánhThăng Long đóng vai trò là NHTB, giữ vai trò là người thay mặt người xuất khẩu đòitiền ngân hàng phát hành L/C Toàn bộ các nghiệp vụ này đều do bộ phận thanh toánquốc tế đảm nhận, bao gồm các nghiệp vụ cơ bản sau:
Quy trình thực hiện nghiệp vụ L/C xuất khẩu tại bộ phận TTQT của chi nhánhThăng Long:
Thông báo L/C/Tu chỉnh L/C xuất khẩu
- Tại chi nhánh, các nhân viên TTQT tiếp nhận L/C/Tu chỉnh L/C xuất khẩu từTrung tâm thanh toán (TTTT) hoặc từ Ngân hàng thông báo thứ nhất hoặc là từĐVQLKH chuyển đến
( Trong trường hợp việc tiếp nhận L/C, tu chỉnh bằng thư chuyển phát nhanh hoặc điệnkhông xác thực thì CSO phải tạo job chuyển về TTTT để kiểm tra tính xác thực trướckhi thực hiện các bước tiếp theo)
- Thông báo L/C/Tu chỉnh L/C xuất khẩu: Đóng dấu lên Thông báo L/C/ tu chỉnhL/C sau đó Fax/Email thông báo L/C/tu chỉnh L/C đến khách hàng, lưu lại Fax Report
và điện thoại nhắc nhở Khách hàng đến ACB nhận lại bản gốc
Trang 37- Theo dõi phản hồi của khách hàng: Khách hàng nhận L/C/ tu chỉnh L/C hoặc cóphản hồi trong vòng 7 ngày làm việc.
- Nếu khách hàng đồng ý nhận, Nhân viên TTQT giao bản gốc L/C/ tu chỉnh L/Ccho khách hàng và phản hồi TTTT Người được ủy quyền của KH nhận bản gốc L/C/
Tu chỉnh L/C có ký nhận; thu phí, trả phí cho NHTB thứ nhất (nếu có)
- Nhân viên TTQT lưu hồ sơ
Xử lý trường hợp Khách hàng từ chối nhận L/C/ Tu chỉnh L/C
- Nhân viên TTQT tiếp nhận văn bản từ chối nhận L/C/Tu chỉnh L/C; đóng dấu
“CANCEL” cho L/C/tu chỉnh L/C
- Chuyển thông báo từ chối nhận L/C/Tu chỉnh L/C lên TTTT TTTT tiếp nhậnđược văn bản của khách hàng để tiến hành đi điện thông báo NHPH/ NHTB thứ nhất
Xử lý BCT L/C xuất khẩu
- Các nhân viên TTQT sẽ tiếp nhận BCT L/C xuất khẩu, kiểm tra hồ sơ đã hợp lệ
- Nv TTQT lập biên bản kiểm chứng từ rồi chuyển cho KSV để chuyển hồ sơ lênTTTT Nếu hồ sơ không hợp lệ quay lại bước kiểm chứng từ
- Hồ sơ được xử lý tại TTTT
- Tiếp nhận kết quả kiểm tra từ TTTT/chuyển nhận xết chiết khấu hoặc cho vaycho BP tín dụng
- Gửi chứng từ
Nhân viên TTQT gửi điện đến NHPH thông báo BCT L/C xuất khẩu không phùhợp
- Tiếp nhận yêu cầu gửi điện thông báo không phù hợp đến NHPH
- Kiểm tra kiểm duyệt và chuyển yêu cầu về TTTT
- Nhận phản hồi từ TTTT và theo dõi điện phản hồi của NHPH, thu điện phí củaKH
- Tiếp nhận và xử lý yêu cầu từ Khách hàng và chuyển lên TTTT
- Chiết khấu hoặc cho vay (nếu có)
- Lưu hồ sơ và gửi chứng từ
Trang 38 Nhân viên TTQT gửi BCT L/C xuất khẩu
- Tiếp nhận thư ngân hàng hoặc thư đòi tiền từ TTTT, CSR thực hiện:
• Vào Workflow in Thư Ngân hàng, Thư đòi tiền (nếu có)
• Đóng dấu thương lượng lên bản gốc L/C; ghi rõ giá trị BCT, số lượng BCT vàngày thương lượng
• Đóng dấu ký hậu lên mặt sau hối phiếu, B/L (nếu có)
• Kiểm đếm bộ chứng từ như đã liệt kê trên thư ngân hàng: Đính kèm BCT vàothư ngân hàng
• Nếu TTTT chỉ định đòi tiền ngân hàng hoàn trả bằng thư: CSO sẽ tách hốiphiếu đòi tiền ngân hàng hoàn trả (nếu có) để xuất trình cùng với thư đòi tiềnngân hàng hoàn trả
• Nếu đòi tiền bằng điện, CSO vào chương trình Workflow in điện đòi tiền doTTTT chuyển về để lưu hồ sơ
- Kiểm soát viên trình ký và gởi bộ chứng từ
• Phản hồi thông tin về TTTT (số TNT, thu phí, đã đóng dấu thương lượng trênL/C…)
- Lưu hồ sơ và theo dõi thanh toán: Nhân viên TTQT photo làm 02 BCT đểtrình ký, bản photo để lưu hồ sơ để hạn chế cũng như phát hiện kịp thời việcthất lạc chứng từ
- Phản hồi TTTT về việc đã gởi chứng từ ra nước ngoài
Theo dõi thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
CSO có trách nhiệm theo dõi việc thanh toán/chấp nhận BCT trong thời hạnnhư sau:
- Trong vòng 05 ngày làm việc sau ngày gởi điện đòi tiền đến ngân hàng pháthành
-Trong vòng 05 ngày làm việc sau ngày làm ngân hàng hoàn trả nhận được thưđòi tiền
- Trong vòng 07 ngày làm việc ngày NHPH/ ngân hàng xử lý nhận được BCT
- Trong vòng 02 ngày làm việc sau ngày đến hạn thanh toán chứng từ trả chậm
- Nếu quá thời gian quy định như trên mà vẫn chưa nhận được thanh toán/ chấpnhận thanh toán, CSO vào chương trình Workflow chọn “Tra soát”, tạo ghi chú
Trang 39(notestep) “tra soát thanh toán/chấp nhận thanh toán đến NHPH/Ngân hàng hoàntrả.
- Nếu chứng từ đã được ACB chiết khấu/cho vay những chưa nhận được thanhtoán: CSO thông báo ngay cho CSO quản lý hồ sơ vay của người thụ hưởng vàTrưởng đơn vị/ người ủy quyền về tình trạng BCT để cùng làm việc với người thụhưởng tìm các biện pháp giải quyết việc thanh toán BCT đã chiết khấu/cho vay
- Lưu hồ sơ
Xử lý thông báo thanh toán BCT L/C xuất khẩu từ NHPH
- Nhân viên TTQT tiếp nhận điện thông báo từ chối thanh toán của NHPH
- Thông báo từ chối thanh toán đến người thụ hưởng
- Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn phản hồi được quy định trên thưthông báo
- Tiếp nhận phản hồi của người thụ hưởng
- Thông báo cho bộ phận tín dụng nếu có tài trợ hay chiết khấu
- Chuyển phản hồi của người thụ hưởng lên TTTT
- Lưu hồ sơ
Nhận tiền thanh toán BCT L/C xuất khẩu
- Tiếp nhận thông báo báo có BCT từ TTTT
- Thông báo bằng email nội bộ cho R*/Loan CSR về việc BCT đã được thanhtoán và yêu cầu xác nhận có thu nợ hay không nếu L/C đã được tài trwoj hoặcBCT đã được chiết khấu/cho vay
- Hạch toán báo có, thu nợ (nếu có), thu phí: Nv TTQT in và ký tên Giấy đềnghị ghi có, Phiếu tính phí rồi chuyển toàn bộ giấy đề nghị thu nợ vay (nếu có)cho KSV
- NV TTQT điện thoại thông báo cho Khách hàng về khoản tiền ghi có ngaytrong buổi làm việc kể từ khi Teller đã báo có xong rồi lưu hồ sơ
Xử lý yêu cầu hủy L/C xuất khẩu:
Nhân viên TTQT nhận yêu cầu hủy L/C từ NHPH:
- NV TTQT nhận yêu cầu hủy L/C của NHPH từ TTTT, tiếp nhận giao dịch
“Tra soát/Hủy” trong chương trình Workflow do TTTT chuyển về
Trang 40- NV TTQT vào chương trình Workflow in Thông báo hủy L/C dó TTTTchuyển về rồi chuyển cho KSV Sau đó NV TTQT nhận hồ sơ từ KSV trìnhTrưởng đơn vị/ Người ủy quyền ký tên và đống dấu trên thông báo hủy L/C.Thông báo việc NHPH yêu cầu hủy L/C đến R*/Loan CSR để kịp thời thu hồi
nợ tài trợ nếu L/C đã được tài trợ xuất khẩu
- Theo dõi phản hồi của người thụ hưởng v/v hủy L/C trong vòng 5 ngày làmviệc kể từ ngày gởi thông báo Nếu sau 15 ngày làm việc kể từ ngày gởi thôngbáo mà người thụ hưởng vẫn không có ý kiến, soạn điện thông báo cho NHPH
- Tiếp nhận phản hồi của Khách hàng
- Kiểm duyệt, chuyển phản hồi lên TTTT
- Nhận phản hồi từ TTTT: NV TTQT tiếp nhận yêu cầu thu điện phí + phí kháctrong giao dịch “Tra soát/Hủy” và điện phản hồi cho NHPH về việc đồng ý/không đồng ý hủy L/C do TTTT chuyển về
Nhân viên TTQT xử lý yêu cầu hủy L/C xuất khẩu của người thụ hưởng
- Nhận yêu cầu hủy L/C của Khách hàng
- Xem xét yêu cầu hủy L/C
- Kiểm duyệt, chuyển yêu cầu lên TTTT
- Nhận phản hồi từ TTTT
- Nhận điện phản hồi của NHPH
- Thông báo phản hồi của NHPH đến khách hàng/ ĐV QLKH
- Lưu hồ sơ
2.2.1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ nhập khẩu
Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C nhập khẩu tại ACB – chi nhánhThăng long có sự kiểm soát chặt chẽ giưa 4 nhóm tham gia nghiệp vụ L/C nhập khẩu
đó là: nhà nhập khẩu, ACB – chi nhánh Thăng Long, Trung tâm thanh toán, NHTB
- Phong tỏa tiền, lập hồ sơ L/C và đăng nhập Workflow
- Kiểm soát hồ sơ