1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng phát triển và thực trạng cơ chế chính sách đối với kinh tế tư nhân 1

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng phát triển và thực trạng cơ chế chính sách đối với kinh tế tư nhân 1
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 40,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó thành phần kinh tế t nhân đã góp phần không nhỏ vào sựnghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá của nền kinh tế nớc nhà , là một thànhphần kinh tế mới đợc chú trọng và phát triển nên

Trang 1

Lời nói đầu

Môn kinh tế chính trị là môn học nền tảng của các tr ờng đại học ,cao đẳng và các trờng trung học chuyên nghiệp trong cả nớc Bộ môn đợc căn

cứ theo chơng trình của bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành

Đây là một công trình khó khăn và phức tạp,không thể hoànchỉnh ngay một lúc mà đợc bổ khuyết qua quá trình nghiên cứu và giảng dạy

Bộ sách gồm hai tập Tập một nghiên cứu những vấn đề chung củakinh tế chính trị học và kinh tế chính trị t bản chủ nghĩa Tập hai nghiên cunhững vấn đề kinh tế chính trị Xã Hội Chủ Nghĩa

Trong đó thành phần kinh tế t nhân đã góp phần không nhỏ vào sựnghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá của nền kinh tế nớc nhà , là một thànhphần kinh tế mới đợc chú trọng và phát triển nên không thể thiếu đợc

Kinh tế t nhân bao gồm có kinh tế cá thể , tiểu chủ và kinh tế t bản tnhân.Thành phần kinh tế này sẽ sát vai với nền kinh tế nớc nhà trong thời kì

mở cửa đầy khó khăn và thử thách này Cùng với công cuộc đổi mới cơ chế,chính sách nhằm khuyến khích phát triển kinh tế t nhân hiện nay

I Một số quan điểm về kinh tế t nhân

1 Học thuyết Mac và chính sách mới của LêNin <NEP>

a Học thuyết Mac

Trong nền kinh tế có nhiều biến động từ khi hình thành và phát triểncủa mình,với sự phát triển đó đã có nhỉều nhà lý luậndùng những biện phápcủa mình để đánh giá sự phát triển của nền kinh tế.Và học thuyết Mác đã

Trang 2

dùng lý luận của mình để đánh giá sự phát triển của nền kinh tế.Ông đã dùngphơng pháp tiếp cận để liên hệ với nền kinh tế, thông qua sự tiếp cận từ thực tế

ông đã dùng chỉ số GDP bình quân đầu ngời ,tốc độ tăng trởng …Mà vấn đềMà vấn đề

đi xâu nghiên cứu lấy bản chất của một quá trình của nền kinh tế.Ví dụ nhGDP bình quân đầu ngời cho ta biết đợc mức sống , mức thu nhập bình quâncủa một ngừơi dân trong xã hội ,từ đó có thể khái quát lên tổng thể và đánhgiá nền kinh tế tăng trởng hay giảm sút…Mà vấn đềQua đó ông đánh giá tình hình biến

động của nền kinh tế và chỉ ra đợc hớng đi đúng

b.Chính sách kinh tế mới

Sau Cách Mạng tháng Mời Nga, việc thực hiện kế oạch xâ dựng củaChủ Nghĩa Xã Hội VI LêNin đã áp dụng chính sách Cộng sản thời chiến.Thulơng thực thừa của nông dân sau khi giành cho họ mức ăn tối thiểu , đồng thời

ông xoá bỏ quan hệ hàng hoá tiền tệ, xoá bỏ việc buônbán lơng thực tự do trênthị trờng thực hiện chế độ cung cấp cho quân đội và bộ máy Nhà nớc

Tuy nhiên thời bình lập lại chính sách Cộng Sản thời chiến không cònphù họp,nó trở thành nhân tố kìm hãm sự sản xuất Hâụ quả của chiến tranh

đối với nền kinh tế là rất nặng nề ,thêm vào đó chính sách trng thu lơng thựcthừa làm mất động lực đối với dân.Xoá br quan hệ hàng hoá tiền tệ làm mấttính năng động của nền kinh tế.Vì vậy khủng hoảng kinh tế diễn ra sâusắc.Đòi hỏi phải có chính sách kinh tế thích ứng và chính sách kinh tế mới đợc

đề xớng đáp ứng yêu cầu nhằm tiếp tục kế hoạch xây dựng Chủ Nghĩa XãHội trong giai đoạn mới

Nội dung của chính sách kinh tế mới

Thay thế chính sách trng thu lơng thực bằng chính sách thuế lơngthực Theo chính sách này ngời nông dân chỉ nộp thuế lơng thực với một mức

cố định trong nhiều năm Mức thuế này căn cứ vào điều kiện tự nhiên của đất

đai canh tác Nói đúng hơn thuế nông nghiệp là địa tô mà ngời dân canh táctrên ruộng thuộc sở hữu toàn dân phải trả cho Nhà nớc Số lơng thực còn lạingời dân đợc tự do trao đổi buôn bán trên thị trờng

Tổ chức những xí nghiệp nhỏ trớc đây bị quốc hữu hoá ,nay cho tnhân thuê hoặc mua lại để kinh doanh tự do mà chủ yếu là xí nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu của ngời dân

Cho phép mở rộng quan hệ trao đổi hàng hoá giữa thành thị và nôngthôn , giữa nông nghiệp và công nghiệp ,cho thơng nhân tự do hoạt động chủyếu trên lĩnh vực bán lẻ để góp phần khôi phục kinh tế ,củng cố lu thông tiền

tệ trong nớc

Trang 3

Thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh trong các xí nghiệp quốcdoanh

Chính sách kinh tế mới tạo điều kiện phát triển cả ở thành thị và nôngthôn.Vì nó đáp ng yêu cầu về qui luật kinh tế của nền sản xuất XHCN cònmang tính hàng hoá và nhiều thành phần Nhờ đó ,trong một thời gian ngắnnhà nớc Xô Viết đã khôi phục đợc nền kinh tếbị chiến tranh tàn phá làm nềntảng cho khối liên minh công nông vững chắc

Trong việc thực hiện chính sách kinh tế mới LêNin coi thơng nghiệp là

“mắt xích” trong chuỗi dây xích các sự biến lịch sử mà nhà nớc phải đem toànlực ra nắm lấy nó Do vậy thơng nghiệp đợc tăng cờng mạnh mẽ

Từ đó chính sách kinh tế mới có ý nghĩa quốc té rất lớn đối với các nớcphát triển theo định hớng XHCN , trong đó có nớc ta.Những quan điểm kinh

tế của Đảng ta nhất là từ khi Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V đã thể hiện

sự nhận thức vận dụng quan điểm của LêNin trong chính sách kinh tế mới Tấtnhiên do thời gian và không gian cách xa nhau và phải trải qua những biến

động khác nhau , nên nhận thức và vận dụng cs sự khác nhauvề bớc đi ,nộidung và các biện pháp cụ thể

2 Tính tất yếu khách quan tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần

Thành phần kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh các hình thức tổchức kinh doanh dựa trên hình thcs sở hữu nhất định về t liệu sản xuất

Thời kì quá độ là một thời kì lịch sử đặc biệt khi đó nền kinh tế baogồm nhiều thành phần kinh tế khác nhau Sự khác nhau tuỳ thuộc điều kiệnlịch sử của mỗi nớc Nghĩa là trong thời kì quá độ nền kinh tế cha thuầnnhất Nó chứa đựng yếu tố của xã hội cũ đang suy thoái dần vừa chứa đựngnhững yếu tố của xã hội mới đang ra đời và phát triển nhng cha giành toànthắng Chính khía cạnh đó mà LêNin đã khái quát Nền kinh tế trong thời kìquá độ nhiều hay ít sự tồn tại các thành phần kinh tế trong thời kì quá độ làyêu cầ khách quan của sự phù hợp qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với tínhchất và trình độ của lực lợng sản xuất

Đối với ViệtNam thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu phỉatồn tại nhiều thành phần kinh tế Do sự phát triển không đồng đều của lực lợngsản xuất nên tơng ứng với nhiều trình độ phát triển của lực lợng sản xuất cónhiều hình thức sở hữu khác nhau dẫn đến tồn tại nhiều thành phần kinh tếkhác nhau

Mỗi thành phần kinh tế có một vai trò và tác dụng to lớn trong việcphát triển kinh tế mà các thành phần kinh tế khác nhau không thể thay thế đ-

Trang 4

ợc.Sự tồn tậícc thành phần kinh tế là cơ sở khách quan cho việc phát triển kinh

tế thị trờng một cách có hiệu quả

Sự tồn tại các thành phần kinh tế là tất yếu ,do nó đã giải phóng đ ợcsức sản xuất cổ hủ tiềm tàng của nhân dân ta từ thời xa xa còn để lại.Tận dụngmọi tiềm năng của đất nớc để phát triển kinh tế

Sự tồn tại các thành phần kinh tế là cơ sở vững chắc để đảm bảo sựdân chủ về kinh tế Vì cơ sở kinh tế của nền dân chủ là đảm bảo sự phát triển

tự do của mọi ngời trong mọi thành phần kinh tế phù hợp với điều kiện cụ thể Ngoài ra sự tồn tại thàh phần kinh tế còn là điều kiện mở rộng quan

hệ sản xuất tạo điều kiện mở rộng quan hệ đối ngoại trong đó thành phần kinh

tế t nhân là rất quan trọng

Bởi đặc điểm nổi bật nhất của thời kì này là cách mạng kỹ thuật gắnliền với cách mạng khoa học kỹ thuật tạo thành cuộc cách mạng khoa họcphát triển mạnh mẽ,ảnh hởng sâu sắc đến tốc độ phát triển kinh tế của cả n-

ớc ,khoa học là lực lợng sản xuất trực tiếp,kỹ thuật và công nghệ cho phépphát triển con ngời từ lao động thể lực sang lao động bằng trí óc.Tất cả điều

đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế ,cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, chi phối sự thay

đổi cơ bản về quan hệ sản xuất và quan hệ kinh tế quốc tế

Sự ủng hộ của các nớc ,tổ chức quốc tế về vốn , công nghệ …Mà vấn đềTạo

điều kiện làm thay đổi cơ cấu kinh tế phân công lao động tạo thêm việc làm ,chuyên môn hoá sản xuất

Thêm vào đó có nguồn lao động rồi rào, truyền thống lao động cần

cù ,thông minh của dân tộc ta,tài nguyên thiên nhiên phong phú ,vị trí địa lýthuận lợi …Mà vấn đềLà yếu tố quan trọng để mở rộng quan hệ hộp tác tạo điều kiệncho việc thu hút nớc ngoài đầu tvà làm thế mạnh cho việc tăng trởng kinh tếnhanh

Vì vậy sự đổi mới cơ chế chính sách nhằm khuyến khích phát triểnkinh tế t nhân hiện nay là một vấn đề hết sức quan trọngvà cấp thiết cần đợcquan tâm ,tạo cho đất nớc có nền kinh tế vững mạnh ,giàu đẹp ,đem lại cuộcsống ấm no đày đủ đến với từng ngời dân và đến với từng hộ gia đình đangsống và làm việc tại ViệtNam

II Kinh tế t nhân

1 Khaí quát chung về sở hữu t nhân

a Quan hệ sở hữu t nhân

Con ngời đợc sinh ra để tồn tại và phát triển ,con ngời phải dựa vào

tự nhiên,chiếm hữu tự nhiên để thoả mãn nhu cầu nhất định Chiếm hữ làphạm trù khách quan, tất yếu ,vĩnh viễn ,là điều kiện trớc tiên của hạt động lao

Trang 5

động sản xuất.Chủ thể chiếm hữu là cá nhân, tập thể và xã hội Đối tợngchiếm hữu thủa ban đầu của loài ngời là những cái sẵn có trong tự nhiên,cùng

sự phát triển của lực lợng sản xuất,các chủ thể không chỉ chiếm hữu tự nhien

mà còn cả xã hội ,t duy , cả hữu hình và vô hình…Mà vấn đề

Trong kinh tế ,chiếm hữu không chỉ giối hạn bởi chiếm hữu đầu tiên

mà còn qua trao đổi và tiêu dùng

Sở hữu khi đợc thể chế hoá thành quyền sở hữu đực thực hiện thôngqua một cơ chế nhất định gọi là chế độ sở hữu

Quan hệ sở hữu là quan hệ giữa ngời với ngời , quan hệ giữa các giaicấp với nhau thông qua mối liên hệ giữa vật với vật

Sở hữu đợc xem dới góc độ pháp lí và kinh tế Sở hữu pháp lí đợcxem là mối quan hệ giữa ngời với ngời về đối tợng sở hữu Sở hữu phaplý xác

điịnh ai là chủ của đối tợng sở hữu.Sở hữu đầu tiên là công hữu sau đó pháttriển lực lợng sản xuất tạo ra sản phẩm d thừa xuất hiện t hữu

b Sở hữu t nhân

Sở hữu t nhân của ngời sản xuất nhỏ là sở hữu t liệu sản xuất của bảnthân ngời lao động Chủ thể của sở hữu này là nông dân , cá thể, thợ thủ công ,tiểu thơng Họ vừa là chủ sở hữu đồng thời là ngời lao động ,ở quy mô vàphạm vi rộng hơnlà t hữu của tiểu chủ , chủ trang trại có lao động

Trong phạm trù sở hữu t nhân bao gồm các hình thức sở hữu sau :

2 Kinh tế t nhân

Trớc những năm 1980 ở nớc ta kinh tế t nhân không đợc khuyếnkhích phát triển và là đối tợng cải tạo XHCN theo kiẻu mệnh lệnh hànhchính Đến năm 1986 nội dung cơ bản về đờng nối đổi mới kinh tế nhất quán

từ Đại Hội của Đảng cho đến nay là phát triển nền kinh tế thị trờng định hớngXHCN có nhiềuthành phần kinh tế tham gia đẩy mạnh CNH-HĐH và chủ

động hội nhập kinh tế quốc tế Những nội dung c bản có mối liên hệ gắn bótác động lẫn nhau trong đó chính sách kinh tế nhiều thànhphần là nội dungquan trọng vừa có ý nghĩa kinh tế vừa có ý nghĩa chính trị – xã hội sâu sắc

a.Khái quát về kinh tế t nhân

Trang 6

Kinh tế t nhân là sở hữu t nhân dới quy mô nhỏ về t liệu sản xuất vàhoạt động chủ yếu dựa vào lao động của bản thân hoặc của từng hộ gia đình làchủ yếu

Qua thực tiễn 16 năm đổi mới những thành tựu về đổi mới t duy lýluận cũng nh thực tiễn hoạt động của khu vực kinh tế t nhân đợcHội nghị banchấp hành Trung ơng lần thứ V (khoá I X) của Đảng đã khẳng định rõ trongnghị quyết về tiếp tục đổi mới cơ chế ,chính sách khuyến khích tạo điều kiệnphát triển kinh tế t nhân

Do đó việc tìm tòi ,nghiên cứu và lý giải những vấn đề lý luận và thcjtiễn về kinh tế t nhân ,đặc biệt phát triển kinh tế t nhân theo con đờng XHCNtrong giai đoạn hiện nay của nớc ta là một đòi hỏi khách quan và cần thiết

b Thành phần kinh tế t nhân

Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới nhất là sau Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VI , kinh tế t nhân đợc mở rộng trở lại và đợc hồi sinh vớiphạm vi hoạt động khá nhanh chóng Mà mục tiêu tổng quát là làm rõ thựctrạng phát triển , vai trò vị trí của khu vực kinh tế t nhân trong nền kinh tế nớc

ta ở thời kì đổi mới kinh tế-xã hội của đất nớc ở thời gian vừa qua

Và khu vực kinh tế t nhân bao gồm các thành phần kinh tế sau :

Kinh tế cá thể tiểu chủ :

Kinh tế cá thể : đợc hiểu là hình thức kinh tế của một hộ gia đình haycủa cá nhân hoạt động dựa trên quan hệ sở hỡu t nhân về t liệu sản xuất và lao

động của chính hộ cá nhân đó , không thuê mớn lao động làm thuê

Kinh tế tiểu chủ : là hình thức kinh tế do một tổ chức quản lý và điềuhành , hoạt động trên cơ sở sở hữu t nhân về t liệu sản xuất và có sử dụg lao

động thuê mớn ngoài lao động của chủ Quy mô vốn đầu t và lao động nhỏhơn của các hình thức doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạnhoặc công ty cổ phần

Kinh tế cá thể tiểu chủ của nông dân , thợ thủ công của nhỡng ng ờibuôn bán dịch vụ cá thể Sở hữu của thành phần này là sở hữu t nhân, sản xuấtkinh doanh phân tán và manh mún trình độ kỹ thuật công nghệ thủ công, mục

đích kinh doanh là nuôi sống mình

Thế mạnh của thành phần kinh tế cá thể là phát hyu nhanh, có hiệuquả tiền vốn, ,sức lao động , tay nghề sản phẩm truyền thống

Do những u thế của nó nhà nớc và các thành phần kinh tế khác khôngthể tạo điều kiện giúp đỡ hớng dẫn thành phần kinh tế cá thể , tiểu chủ vềvốn , kỹ thuật công nghệ , tài chính , tiêu thụ sản phẩm…Mà vấn đề để nó từng bớc tham

Trang 7

gia kinh tế hợp tác một cách tự nguện hoặc làm vệ sinh cho các doanh nghiệpcủa nền kinh tế

Kinh tế cá thể tiểu chủ tồn tại ở một phạm vi t ơng đối lớn,đợc pháttriển trong các ngành nghề.Nó có thể tồn tại một cách độc lập hoặc có thể liênkết với các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khác dớ nhiều hình thứchoặc có thể tham gia vào các loại hình hợp tác xã Con đờng đi vào hựp tác xã

là tự nguyện , không gò ép ,cùng có lợi,quản lý dân chủ ,từthấp đến cao và hợppháp luật

Nét nổi bật của thành phần kinh tế này là sở hữu t nhân hoặc sở hữuhỗn hợp , thuê và bóc lột sức lao động làm thuê, thông thờng đầu t vào nhữngngành vốn ít ,lãi cao

Từ năm 1991 sau khi có lật doanh nghiệpt nhân , kinh tế t bản t nhânbình đẳng với thành phần kinh tế khác, khuyến khích t bản t nhân đầu t vàosản xuất , bảo vệ quyền sở hữu và lợi ích hợp lý , tạo điều kiện thuận lợi vàcủng cố lòng tin cho các nhà t bản đầu t phát triển

Thành phần kinh tế này tồn tỉatong những ngành có lợi cho quốc kếdân sinh và đợc pháp luật quy định Nó có thể đợc nhà nớc liên doanh bằngnhiều hình thức để hình thành loại kinh tế t bản nhà nớc

3 Vai trò của kinh tế t nhân

Kinh tế t nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Đây làlực lợng kinh tế của đại bộ phận nhân dân hay còn gọi là kinh tế dân doanhnơi tạo công ăn việc làm cho hơn 90% lao động cả nớc là chỗ dựa vững chắccủa kinh tế nhà nớc là lực lợng kinh tế tham gia tích cực thực hiện các mụctiêu kinh tế vĩ mô nh tăng trởng kinh tế , tạo việc làm , cân bằng cán cân thanhtoán , giải quyết những vấn đề xã hội Ngoài ra còn huy động các nguồn lựctrong dân để phát triển kinh tế vì quốc kế dân sinh Phát triển kinh tế t nhântrong giai đoạn hiện nay còn có ý nghĩa chính trị sâu sắc và cấp thiết Nó thựchiện dân chủ hoá , trớc hết về kinh tế tạo sự đồng thuận giữa Đảng nhà nớc vànhân dân tạo sự đoàn kết thống nhất trong dân nhằm phát huy sức mạnh đại

đoàn kết dân tộc vì dân giàu ,nớc mạnh ,xã hội công bằng , dân chủ,văn minh

Trang 8

Trong hơn mời năm qua thực hiện đờng lối chính sách đổi mới của

Đảng và nhà nớc đợc sự đồng tình hởng ứng tích cực của nhân dân ,kinh tế tnhân đã phát triển rộng khắp cả nớc Năm 2000 cả nớc có 9.793.878 hộ kinhdoanh cá thể trong đó có 2.137.713 hộ kinh doanh phi nông nghiệp đến tháng10-2001 cả nớc có 66.780 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và khu vực kinh

tế t nhân là thành phần giải quyết đợc nhiều vấn đề trong xã hội Đóng gópquan trọng vào phát triển kinh tế , huy động các nguồn lực xã hội vào sản xuất, kinh doanh tạo thêm việc làm Năm 2000 lao động của khu vực kinh tế tnhân là 21.017.326 ngời ,đóng góp 42,3% GDP , đầu t đạt 3.831 tỉ đồng gấp4,5 lần so với năm 1996 Kinh tế t nhân đã đầu t mua 20,3% cổ phần của cácdoanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá

Góp phần cải thiện đời sống nhân dân tăng ngân sách nhà n ớc giữvững ổn định chính trị – xã hội của đất nớc Năm 2000 kinh tế t nhân nộpngân sách nhà nớc đợc 11.003 tỷ đồng ,chiếm 16,1% tổng thu ngân sách nhànớc

Kinh tế t nhân phát triển rộng khắp ở cả thành thị và nông thôncùng các vùng trung du và miền núi bởi nền kinh tế t nhân thuhút những cáthể và những hộ gia đình cùng tập thể các cá nhân có mu cầu làm giàu chotừng cá nhân ,chotập thể và vì lợi ích của cả đất nớc Họ muốn thoát khỏi tìnhtrạng thất nghiệp hiện nay để tạo công ăn việc làm và cả nguồn thu nhập nhàmcải thiện đời sống cho ngời dân giữ vững ổn định chính trị –xã hội

Cùng với các thành phần kinh tế khác nhau sự phát triển của kinh tế

t nhân góp phần giải phóng lực lợng sản xuất thúc đẩy phân công lao động xãhội , chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH , phát triển kinh tế thịtrờng định hớng XHCN ,tăng thêm số lợng công nhân , lao động và doanhnhân ngời Việt Nam, thực hiện các chủ trơng xã hội hoá y tế , văn hoá giáodục

B Thực trạng phát triển và thực trạng cơ chế chính sách đối với kinh tế t nhân

I Thực trạng phát triển kinh tế t nhân

1.Thời kì trớc đổi mới năm 1986

Kinh tế t nhân trớc thời kì đổi mới năm1986, , khu vực kinh tê tnhân là đối tợng cải tạo XHCN,không đợc luật pháp bảo vệ và khuyến khíchphát triển Nhng do khu vực kinh tế quốc doanh và tập thể khôn đủ thoả mãnnhu cầu về mọi mặt đời sống kinh tế – xã hội của đất nớc , nên khu vực kinh

tế t nhân còn cần thiết cho nền kinh tế Vì vậy nền kinh tế t nhân tồn tại dớihình thức kinh tế hộ gi a đình là chủ yếu , các tổ hợp tác tổ hợp sản xuất núpbóng doanh nghiệp nhà nớc hoặc hợp tác xã.Mặc dù hoạt động hạn chế nhng

Trang 9

hình thức kinh tế t nhân cũng đã thực sựgóp phần tăng thu nhập , cải thiện

đang kể đời sống cho một bộ phận lớn các bộ ,công nhânviên và xã viên hợptác xã,giảm bớt căng thẳng cho nền kinh tế thời kì bấy giờ

Nền kinh tế thời kì này còn mang nặng cơ chế quan liêu bao cấp, hợptác xã do đó phát triển kinh tế t nhân còn hạn hẹp Ngời dân không đợckhuyến khích tính tự giác cao trong ý thức làm việc Chế độ làm việc theongày công nên sản lợng đạt đợc là không cao và chất lợng sản phẩm cha thoả

đáng

Cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã gây tác hại trong nhiều nămqua và về cơ bản vẫn cha bị xoá bỏ Nhiều chính sách thể chế lỗi thời cha đợcthay đổi Thêm vào đó lĩnh vực pân phối lu thông luôn căng thẳng và rối ren,thâm hụt ngân sách nặng nề dẫn tới lạm phát trầm trọng

Đối với các tiểu thơng Đảng ta chủ trơng tổ chức lại thơng nghiệpnhỏ chuyển phần lớn tiểu thơng sang sản xuất , đối với số còn lại đợc phépkinh doanh , phải tăng cờng quản lý bằng những chính sách biện pháp thíchhợp

Đến cuối năm 1978 có 9 vạn ngời buôn bán nhỏ đợc chuyển sangsản xuất và 15000 ngời đợc sử dụng trong ngành thơng nghiệp XHCN,sắp xếp

và tổ chức lại kinh doanh theo nmgành hàng ởcác chợ trọng điểm ở các thànhphố và ở các tỉnh

Quan hệ kinh tế đối ngoại ngày càng đợc mở rộng ví dụ nh ngoại

th-ơng trong thời kì 1976-1985 tăng 4,7 lần ,mức tăng buôn bán bình quân hàngnăm là 16,9% tức cao hơn gấp 2,6 lần

Tuy nhiên việc tổng điều chỉnh giá -l ơng –tiền cuối năm 1985 đãphạm phải sai lầm về các giải pháp cụ thể trong việc địh mức giá , định mức l-

ơng ,mức tiền và đã xác định bớc đi thiếu chuẩn xác và thiếu sự chuẩn bị chu

l-2.Nền kinh tế từ năm 1990 trở lại đây

Trang 10

Đại hội VI của Đảng là một mốc lịch sử quan trọng trên con đờng

đổi mới toàn diện và sâu sắc ở nớc ta, trong đó có sự đổi mới về các quan

điểm kinh tế

Dựa trên sự tổng kết thực tiễn của nhiều năm qua Đại hội VI đãxem xét lại một cách căn bản vấn đề cải tạo XHCN và đa ra một số quan điểmmới

Nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần bao gồm : khu vực quốcdoanh , khu vực tập thể cùng với bộ phận kinh tế gia đình gắn liền với từngthành phần đó , kinh tế sản xuất hàng hoá : thợ thủ công ,nông dân cáthể ,những ngời buôn bán kinh doanh dịch vụ cá thể , kinh tế t bản t nhân ,kinh tế t bản nhà nớc , kinh tế tự nhiên tự cấp tự túc trong một bộ phận đồngbào dân tộc thiểu số

Quan điểm đối với kinh tế t nhân đã có một thời gian khá dài để tồntại phổ biến quan điểm đối lập kinh tế t nhân với các thành phần kinh tế khác ,nền kinh tế XHCN Đại hội VI của Đảng đã khởi xớng công cuộc đổi mớitoàn diện , cũng nhấn mạnh :” củng cố thành phần kinh tế XHCN bao gồm cảkhu vực quốc doanh và khu vực kinh tế tập thể một cách toàn diện ,cả về chế

độ sở hữu , chế độ quản lý , chế độ phân phối đi đôi với các thành phần kinh tế

“ Với quan điểm đó , trớc và sau đổi mới đã có chủ chơng cải tạo kinh tế phi

xa hội đẩy mạnh xây dựng và phát triển kinh tế quốc doanh và tập thể Quathựctế cho thấy doanh nghiệp nhà nớc và hợp tác xã chậm cho sự tăng trởng

về kinh tế và khó có thể khắc phục đợc trong khi kinh tế t nhân tiếp tục cónhững đóng góp đáng kể cho sự tăng trởng nhanh của nền kinh tế , đã tạo cơ

sở để không ngừng đổi mới t duy về các thành phần kinh tế , trong đó có khuvực kinh tế t nhân

Hiện nay vẫn còn quan điểm bất đồng về kinh tế t nhân với kinh tếquốc doanh cũng có ý kiến cho rằng kinh tế t nhân là kinh tế t bản Đây làmột phạm trù thuộc về quan hệ sản xuất và phải đợc xem xét dới các tiêu chícơ bản bao gồm: chế độ sở hữu về t liệu sản xuất ,chủ yếulà chế độ phân phối

và chế độ quản lý Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay tuy kinh tế tnhân chỉ gồm hai thành phần :kinh tế cá thể ,tiểu chủ và kinh tế t bản t nhânhàm chứa một nội dung đa dạng va phức tạp trong đó gômg cả ngời giàu vàngờinghèo , ngời làm chủ và ngời làm thuê , ngời boá lột và ngời bị bóc lột Hiện nay kinh tế t nhân có mặt trong nhiều ngành nghề và mọi lĩnhvực Tuy nhiên vấn đề bóc lột cũng là một vấn đề nhạy cảm , tế nhị đối vớikinh tế t nhân T duy cũ luôn coi kinh tế t nhân chủ yếu là kinh tế t bản t nhân

là bóc lột Còn kinh tế cá thể ,tiểu chủ là sự phát triển theo con đờng t bản chủ

Trang 11

nghĩa ,cũng là tiến tới chế độ bóc lột cũng là một vấn đề nhạy cảm tế nhị đốivới kinh tế t nhân Mặc dù t duy cũ luôn coi kinh tê t nhân chủ yếu là kinh tế

t bản t nhân còn kinh tế cá thể , tiểu chủ là sự phát triển theôcn đơng t bảnchủ nghĩa.T duy mớimotj mặt đã xác định rằng để chấp nhận kinh tế t nhân làchấp nhận chế độ làm thuê và do đó chấp nhận có bóc lột giá trị thặng d Mặtkhác khẳng định dới chế độ XHCNcác t liệu sản xuất thuộc về dân mà nhà n-

ớc là ngời quản lý sẽ không có cơ sở để hình thành và tồn tại chế độ bóclột Mà các chủ thể của kinh tế t nhân xuất thân chủ yếu từ nhân dân lao

động , đại bộ phận là Đảng viên , cán bộ về hu , có tâm huyết làm giàu chobản thân và cho đất nớc , tuân thủ pháp luật của nhà nớc pháp quyền XHCN vìthế không thể xuất hiện chê độ bóc lột

Qua đó ta khẳng định rằng kinh tế t nhân là một bộ phận hợp thànhquan trọng của nền kinhtế thị trờng định hớng XHCN, góp phần quan trọngvào sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hộivới mục tiêu dân giàu , nớc mạnh , xã hội công bằng dân chủ và văn minh Chính vì vậy mà có nhiều chỉ thị ,chính sách, nghị quyết khuyếnkhích phát triển kinh trế t nhân do Đảng và nhà nớc đề râtọ điều kiện cho sựphát triển cả số lợng và chất lợng Năm 1990 mới có khoảng 800.000 cơ sỏkinh tế cá thể tiểu chủ , đến năm 1992 sau một năm thực hiện Nghị định số

221 /HĐBT đã có 1498.600 hộ cá thể tiểu chủ đăng kí kinh doanh Sau hainăm 1994 lên tới 1533.100 cơ sở tăng thêm 34.500 cơ sở và đến năm 1995 có2.050.200 cơ sở tăng thêm 164.900 cơ sở Bình quân giai đoạn 1990-1996mỗi năm tăng 553.775 cơ sở và tốc độ tăng hàng năm la 20%

Cùng với kinh tế cá thể , tiểu chủ , các doanh nghiệp t nhân công tytrách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có bớc phát triển vợt bậc về số l-ợng Năm 1991 tổng các doanh nghiệp t nhân , công ty trách nhiệm hữu hạn

và công ty cổ phần là 414 doanh nghiệp thì đến năm 1995 có 15.276 doanhnghịp tăng 40% Năm 1996 có 18.894 doanh nghiệp tăng 24% và năm 1997

có 18.894 doanh nghiệp tăng 32% và đến năm 1998 có 6.021 doanh nghiệptăng lên 4% và gấp 62 lần so với doanh nghiệp năm 1994.Tính bình quân giai

đoạn 1991-1998 mỗi năm tăng 3.252 doanh nghiệp tức 32% khoảng 1,5 lầnmức tăng của các cơ sở kinh tế cá thể tiểu chủ trong cùng thời gian

Năm 1999 , luật doanh nghiệp đã đợc Quốc hội thông qua và có hiệulực thi hành trong cả nớc kể từ tháng 1 năm 2000 Tính đến 12-2000 sau 12tháng thực hiện luật doanh nghiệp trên cả nớc ,số lợng doanh nghiệp trên cả n-

ớc tăng 13.500 doanh nghiệp , trong đo 3.736 công ty trách nhiệm hữu hạn ,

Trang 12

Nhìn chung các loại hình doanh nghiệp thuộc kinh tế t nhân tăngnhanh về số lợng mà nguyên nhân sâu xa là sự khuyến khích các chính sáchkinh tê vĩ mô đặc biệt là luạt doanh nghiệp t nhân và luật công ty còn sự suygiảm về số lợng doanh nghiệp là do nhiều nguên nhân khách quan và chủquan đem đén trong đó có sự tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệkhu vực , sự phát triển chậm lại của nền kinh tế nớc ta và những yếu kém bảnthân doanh nghiệp cùng với hạn chế của chính sách , giải pháp cha kịp thờivới tình hình …Mà vấn đềnhìn chung số lợng ba loại hình doanh nghiệp tăng với tốc độphát triển bình quân là 37% trong 5 năm

Trong đó có 26.021 doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân và cùngtrong thời gian trên khu vực doanh nghiệp nhà nớc ,hợp tác xã cũng đợc tổchức và sắp xếp lại một cách phù hợp với yêu cầu chuyển sang nền kinh tế thịtrờng Năm 1990 doanh nghiệp nhà nớc chỉ còn 7.600 cơ sở thì năm 1996 đãgiảm còn 5.790 cơ sở tức giảm1,8% và đến năm 1998 còn 5.700 cơ sở Số l-ợng các hợp tác xã giảm mạnh từ 3.231 cơ sở năm 1992 xuống còn 1.760 năm

1995 giảm 46% Cá cơ sở sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế t nhân đa

số đợc thành lập mới ,còn lại làdo sự chuyển đổi hình thức sở hữu của cácdoanh nghiệp nhà nớc và tập thể sang hình thức sở hữu t nhân trong quá trình

đổi mới nền kinh tế theo nền kinh tế thị trờng

Việc thúc đẩy sự hình thành các chủ kinh tế và đổi mới cơ chế quản lýtheo hớng thị trờng tạo nên sự cạnh tranh trong nền kinh tế

Nhờ sự kêt hợp kinh tế với kỹ thuật nên mô hình trang trại trong sảnxuất nông nghiệp ở nớc ta trong những năm qua bớc đầu có hiệu quả Đói vớicác mặt hàng :gạo, ngô ,cà phê , cao su tôm ,cá , hàng thủ công mĩ nghệ ởnông thôn phổ biến là các hộ t nhân và nông dân cá thể sản xuất Đồng bằngsông Cửu Long có gần90%hộ nông thôn là cá thể chính vùng đã sản xuất 50%snả lợng lúa gạo cả cả nớc Tốc độ tăng bình quân về sản lợng 9-10% một

Trang 13

năm , góp phần chủ yếu biến Việt Nam từ một nớc thiếu lơng thực triền miêmtrở thành một trong ba nớc xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới Chúng ta khôngthể phủ nhận vai trò của các hình thức tổ chức tập thểvà kinh tế nhà nớc ,nhngphải thừa nhận một thực tế là vựa lúa Đồng bằng sông Cửu Long ngày cànglớn hơn trong những năm qua là nhờ chính sách phát triển kinh tế của Đảng vànhà nớc khơi dạy tiềm năng về vốn và lao động

Một số hộ liên kết với nhau tổ chức các tổ hợp tác tự nguyện gópmáy,góp vốn thuê mớn lao động để kinh doanh các hoạt động làm đất , tớitiêu nớc tạo thành tổ hợp tác kinh tế t nhân Còn mọt số hộ nông dân ít vốn thìhùn chung để mua thêm máy móc thiết bị nhằm cho việc phục vụ sản

xuất

Sự nổi bật trong xây dựng công trình thuỷ lợi cải tạo đất thau chuarửa phèn ,các hộ nông dân đầu t hàng trăm tỷ đồng, hàng chục vạn ngày cônglao động góp sức với nhà nớc xây dựng hẹ thống kênh rạch Sau 10 năm vùng

ĐồngTháp Mời hoang vu,sản xuất lúa chỉ đợc một vụ thì nay vùng sản xuấtlúa phát triển nhất Đồng bằng sông Cửu Long Trong vùng này một số hộ tácxã nông nghiệp chỉ làm chức năng dịch vụ cho kinh tế hộ ,còn trực tiếp sảnxuất là hộ xã viên và tính chất sản xuất của các hộ này tơng tự nh hộ t nhân,cáthể ngoài hợp tác xã

ởTây Nguyên và Đông nam bộ tỷ lệ hộ gia đình và cá thể trong nôngthôn cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long với loại hình kinh tế là sản xuất nônglâm sản hang hoá xuất khẩu và xây dựng nông thôn mới Cả hai vùng này cóthế mạnh sản xuất cây công nghiệp lâu năm ,nhất là cà phê ,cao su…Mà vấn đề Sau giảiphóng nhà nớc xây dựng nhiều nông lâm trờng cho đến nay có hơn 200 đơn vịdoanh nghiệp nhà nớc còn hoạt động Trong đó có một số công trờng cà phê,cao su vẫn trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh đồng thời thực hiện phơngthức khoán sản phẩm cho hộ gia đình công nhân viên và một số hộ nông dânsống trên địa bàn Trong những năm đổi mới hai vùng này xuất hiện các môhình kinh tế hộ t nhân và tiểu chủ ở các vùng nông thôn, nhất là mô hình kinh

tế trang trại ,với tiềm năng rồi rào về đất nhất là đất đỏ Bazan, khí hậu thíchhợp với cơ chế chính sách khuyến khích làm giàu của nhà nớc ,nên nhiều hộtiểu thơng đẫ đầu t tiền , vàng và lao động để khai hoang, xây dựng trang trạivờn , rừng , trồng cà phê…Mà vấn đềlấy sản xuất hàng hoá làm mục tiêu

Về mặt thuỷ hải sản Do địa lý của n ớc ta thuận lợi đảm bảo chonguồn tài nguyên hỉa sản rất phong phú các vùng biển Việt Nam có năng lựctái sinh học cao của vùng sinh thái nhiệt đới do đó hải sản đợc đánh giá là antoàn cho sức khoẻ Vùng biển đặc quyền kinh tế của nớc ta khoảng một triệu

Ngày đăng: 25/07/2023, 10:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w