1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề tài thuyết trình thực trạng chính sách thúc đẩ giai đoạn 2006 2015 thực trạng và kinh nghiệm rút ra cho việt nam

27 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chính sách thúc đẩy giai đoạn 2006 – 2015: Thực trạng và kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
Tác giả Nhóm 8: Phùng Minh Ngọc, Nguyễn Thị Thu Hương, Trịnh Thị Thanh Nhàn, Bùi Thị Hằng, Hoàng Thị Thùy Dương
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc tế - <a href='http://www.ueh.edu.vn'>http://www.ueh.edu.vn</a>
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Bài thuyết trình
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 321,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THUYẾT TRÌNH Môn Chính sách kinh tế đối ngoại Đề tài “Thực trạng chính sách thúc đẩ giai đoạn 2006 – 2015 Thực trạng và kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam” Lớp Kinh tế quốc tế 55A Danh sách thành viê[.]

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH Môn: Chính sách kinh tế đối ngoại

Đề tài: “Thực trạng chính sách thúc đẩ giai đoạn 2006 – 2015:

Thực trạng và kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam”

Lớp: Kinh tế quốc tế 55A

Danh sách thành viên nhóm 8: Phùng Minh Ngọc – 11132890

Nguyễn Thị Thu Hương - 11131901 Trịnh Thị Thanh Nhàn - 11132953

Bùi Thị Hằng – 11131223 Hoàng Thị Thùy Dương – 11130818

Trang 3

MỤC LỤC

Lời mở đầu 4

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về chính sách thu hút FDI 1.1 Khái quát về chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

1.1.1 Khái niệm chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng 5

Chương 2: Chính sách thu hút FDI của Malaysia giai đoạn 2006-2015 2.1 Các yếu tố hấp dẫn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Malaysia 7

2.1.1 Nhân tố bên trong 7

2.1.2 Nhân tố bên ngoài 8

2.2 Chính sách thu hút FDI của Malaysia giai đoạn 2006-2015 9

2.2.1 Một số chính sách được duy trì trước đó 9

2.2.2 Chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực sản xuất 9

2.2.3 Chính sách tự do hóa lĩnh vực dịch vụ 11

2.2.4 Sửa đổi luật pháp 11

2.2.5 Chính sách về khu chế xuất 12

2.2.6 Không ngừng đổi mới và chú trọng hoạt động xúc tiến đầu tư 13

2.3 Những thành tựu và hạn chế trong giai đoạn 2006-2015 13

2.3.1 Thành tựu 13

2.3.2 Hạn chế 15

Chương 3: Thực trạng và kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 3.1 Thực trạng và nội dung chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015 17

3.1.1 Hình thức đầu tư, hình thức pháp lý và chuyển nhượng vốn 18

3.1.2 Thủ tục đầu tư 18

3.1.3 Phân cấp quản lý 18

3.1.4 Ưu đãi về tài chính 19

Trang 4

3.1.5 Ngoại tệ và vay vốn 19

3.1.6 Visa, giấy phép lao động và tiền lương 19

3.1.7 Đất đai và tiền thuê đất 19

3.1.8 Cung cấp hạ tầng 20

3.1.9 Giải quyết tranh chấp 20

3.2 Kinh nghiệm và bài học rút ra từ Malaysia trong chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 20

3.2.1 Xây dựng chính sách đồng bộ, nhất quán 20

3.2.2 Xây dựng bộ máy quản lý FDI gọn nhẹ, hiệu quả 21

3.2.3 Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng 21

3.2.4 Quan tâm đến việc bảo vệ môi trường 22

3.2.5 Thành lập các khu chế xuất, khu công nghiệp 23

3.2.6 Thúc đẩy hoạt động xúc tiến đầu tư 23

Kết luận 25

Danh mục tài liệu tham khảo 27

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 5

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa hiện nay, một quốcgia không thể phát triển nếu chỉ sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm trongnước, điều đó có thể khiến nền kinh tế trì trệ và bị cô lập với phần còn lại củathế giới Bởi vậy hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu của mọi quốcgia trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay Và Malaysia cũng không ngoại lệ, đểhòa nhập vào trong nền kinh tế thế giới, bán đảo này đã đưa ra rất nhiều chínhsách thu hút và đầu tư nước ngoài trực tiếp FDI.

Với nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên (nằm sát tuyến đường tàu thủyqua eo biển Malacca, có nguồn tài nguyên thiên nhiên to lớn và phong phúnhư dầu mỏ, thiếc điều kiện khí hậu giúp thuận lợi trồng các loại cây nôngsản, cây công nghiệp như cao su, dầu cọ ), Malaysia đã đưa ra nhiều chínhsách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào trong nước nhằm tận dụng tối đalợi thế so sánh của quốc gia

Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ thúc đẩy pháttriển kinh tế mà còn cần phải đảm bảo phát triển bền vững và ổn định Vậynên, khi chính sách thu hút đầu tư hiệu quả sẽ thành nhân tố mũi nhọn trongphát triển kinh tế trong nước, ngược lại khi chính sách thu hút FDI không hiệuquả, có thể gây ra nhiều nguy cơ như đầu tư tràn lan, phát triển ngành không

có lợi thế, nguy hại cho các doanh nghiệp trong nước, mất ổn định kinh tế.Qua đó, chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng của chính sách thu hút vốnFDI Vì vậy, nhóm 8 chúng em xin thuyết trình về đề tài: “Chính sách thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 2006-2015: Thực trạng vàkinh nghiệm rút ra cho Việt Nam.”

Trang 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH

SÁCH THU HÚT FDI

1.1 Khát quát về chính sách thu hút FDI

1.1.1 Khái niệm chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là hệ thống các quan điểm,mục tiêu, nguyên tắc, công cụ và biện pháp do Nhà nước xây dựng và thựchiện để điều chỉnh các hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài củamột quốc gia, một vùng lãnh thổ hay một khối kinh tế trong một thời giannhất định nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia,lãnh thổ, khối liên kết đó

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

* Đặc điểm thị trường của nước nhận vốn: Đây có thể nói là một trong cácyếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.Một chính sách khi đưa ra cần phải xem xét sự phù hợp của chính sách đó đốivới tình hình, đặc điểm của quốc gia như quy mô, dung lượng của thị trườngtrong nước, sức mua của các tầng lớp dân cư trong nước, khả năng mở rộngquy mô đầu tư, nguồn nhân lực…

* Mỗi quốc gia có nội lực và mục tiêu phát triển trọng điểm là khác nhautrong từng thời kì, do vậy đặc điểm ngành nghề hay tiềm lực của nhà đầu tưnước ngoài được xem xét rất kĩ lưỡng trong quá trình soạn thảo và ban hànhchính sách Nếu đó là ngành công nghiệp phù hợp với định hướng phát triểncủa quốc gia, nhà đầu tư có đủ năng lực và tiềm lực để tạo ra lợi ích cho quốcgia tiếp nhận vốn thì các chính sách mà nước tiếp nhận đưa ra sẽ có xu hướng

Trang 7

khuyến khích, ưu đãi rất nhiều nhắm vào “người khổng lồ” trong các ngànhnày.

Trang 8

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MALAYSIA GIAI ĐOẠN 2006 – 2015

2.1 Các yếu tố hấp dẫn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Malaysia

2.1.1 Nhân tố bên trong

- Sự ổn định về chính trị trong giai đoạn công nghiệp hóa hướng về xuấtkhẩu kể từ năm 1970

- Malaysia là một nước nghèo về vốn và công nghệ nhưng lại có nguồnnhân lực dồi dào (30,741 triệu người năm 2015) và chất lượng cao Tỷ lệ phổcập giáo dục cao, hiện Malaysia đã dành 7,7% ngân quỹ cho giáo dục Đại học

và Đào tạo, cao hơn rất nhiều tỷ lệ của các nước trong khu vực Trong năm

2013 đã có 52,8 tỷ Malaysia Ringgit dành cho giáo dục Đại học Văn hóa đasắc tộc đã tạo sự đa dạng, phong phú về thị trường tiêu thụ và giá thành laođộng hấp dẫn

- Sự giàu có về tài nguyên là nhân tố thuận lợi hấp dẫn các nhà đầu tưnước ngoài Trong thập kỷ 70, Malaysia đứng đầu thế giới về sản lượng thiếc(cung cấp 31,1% nhu cầu thiếc của thế giới), cao su (cung cấp 38% nhu cầucủa thế giới), dầu cọ (cung cấp 79,5%) và có trữ lượng lớn dầu mỏ, khí đốt,quặng sắt, vàng

- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế nhanh chóng, với sự phát triển nhanh, mạnhcủa ngành chế tạo và hàng hóa xuất khẩu đòi hỏi Chính phủ phải cải thiện cơcấu ngành kinh tế chuyển từ hoạt động sản xuất tập trung nhiều lao độngkhông kỹ năng sang các hoạt động cần nhiều kỹ năng hơn Hai lĩnh vực chínhcần có sự giúp đỡ của vốn FDI là ngành dệt và điện tử Các ngành không dựavào nguồn tài nguyên tự nhiên này thực sự có nhu cầu rất lớn về vốn, côngnghệ và thị trường

Trang 9

- Sức mạnh kinh tế đã tạo nên một hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển vàobậc nhất Đông Nam Á ở Malaysia Thêm vào đó, môi trường kinh tế vĩ mô ổnđịnh luôn ở mức trên 5%, GDP tăng 5.64% và CPI tăng 1.2% năm 2012, lạmphát thấp luôn ở mức 1 con số, tỷ giá hối đoái linh hoạt, hệ thống tài chínhngân hàng mở rộng, là nhân tố góp phần tạo nên tính hấp dẫn của FDI.

2.1.2 Nhân tố bên ngoài

- Việc mất đi những lợi thế cạnh tranh về lao động, tài nguyên của cácnước Mỹ, Nhật Bản và NIEs châu Á là động cơ thúc đẩy các nước này đầu tư

ra nước ngoài, trong đó Malaysia là một môi trường đầu tư hấp dẫn

- Chủ nghĩa khu vực kinh tế ngày càng phát triển ở Bắc Mỹ, Tây Âu vàĐông Á, có tác động tích cực đến dòng FDI vào các nước đang phát triểntrong đó có Malaysia thông qua hoạt động thương mại và đầu tư

2.2 Các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 2006 - 2015

Ở Malaysia, chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài và các ưu đãi đượcquản lý tập trung ở cấp liên bang Các bang (chính quyền địa phương) không

có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư hoặc đưa ra các ưu đãi tài chính ở cấpđịa phương

Ưu đãi đầu tư tại Malaysia được coi như là một công cụ nhằm thu hút vốnđầu tư nước ngoài theo đúng mục tiêu đề ra Nhằm tăng giá trị xuất khẩu,Malaysia áp dụng các ưu đãi như giảm 10% thuế giá trị gia tăng cho sản phẩmxuất khẩu, giảm 5% giá nguyên liệu đầu vào nội địa để sản xuất hàng xuấtkhẩu, cũng như chi phí quảng cáo, nghiên cứu thị trường Với mục tiêu tạoviệc làm và khuyến khích đầu tư mở rộng của doanh nghiệp FDI, Malaysia đãđưa ra điều kiện để được hưởng ưu đãi là lao động thường xuyên từ 500 ngườitrở lên hoặc vốn giải ngân đạt từ 25 triệu RM trở lên Nhằm khuyến khích các

Trang 10

doanh nghiệp đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực, Malaysia đã cấp ưu đãicho phép các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo hướng nghiệpcho người lao động hoặc xây dựng các trường đào tạo.

Nhìn chung, định hướng chính sách hiện nay của chính phủ Malaysia làphát triển công nghiệp công nghệ cao, tạo ra giá trị hay một số lĩnh vực mới(công nghệ sinh học, quang điện tử, công nghệ không dây và vật liệu tiêntiến) Chính sách của Malaysia đã chuyển sang định hướng thu hút ĐTNN cóchất lượng

2.2.1 Một số chính sách được duy trì trước đó

Từ năm 1998, Malaysia cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốntrong các ngành công nghiệp chế tạo mà không kèm theo bất kì điều kiện nào

và được áp dụng cho tất cả các dự án đầu tư mới cũng như dự án đầu tư mởrộng được phê chuẩn từ ngày 31/12/2003 Đến năm 2003, Malaysia chủtrương tiếp tục thực hiện chính sách này mà không giới hạn về thời gian ápdụng Việc mở cửa tự do đầu tư đối với FDI vào ngành công nghiệp chế tạo

đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp FDI được cạnh tranh tự do trong thị trườngtrong nước cũng như xuất khẩu ra thị trường nước ngoài

Từ năm 2000, Malaysia cho phép người nước ngoài và người không phảigốc Mã lai mua cổ phần trong các công ty lớn thuộc tài sản chiến lược quốcgia mà trước đây chỉ dành cho người Mã Lai Ngươi nước ngoài được mua tới40% cổ phần của hãng hàng không Malaysia, được mua cổ phần của Tập đoànsản xuất ô tô Proton, được đầu tư vào các cảng và công ty hàng không

2.2.2 Chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực sản xuất

Từ năm 2006 đến nay, nhằm khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực sản xuất,các ưu đãi cơ bản về thuế cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuấtđược Malaysia thực hiện trên nền chính sách “nhà đầu tư tiên phong” và chínhsách “trợ cấp thuế đầu tư” Việc xác định tình trạng nhà đầu tư tiên phong

Trang 11

hoặc đủ điều kiện được hưởng chính sách trợ cấp thuế đầu tư dựa trên nhữngtiêu chí như: mức độ giá trị gia tăng, công nghệ được sử dụng và các mối liênkết công nghiệp của dự án.

Các lĩnh vực sản xuất được áp dụng chính sách nhà đầu tư tiên phong vàtrợ cấp thuế đầu tư bao gồm: chế biến sản phẩm nông nghiệp; sản xuất các sảnphẩm cao su; các sản phẩm từ dầu cọ; hóa chất và hóa phẩm dầu khí; dượcphẩm; đồ gỗ; bột giấy, giấy và bảng giấy; các sản phẩm từ bông vải sợi; maymặc; các sản phẩm sắt thép; kim loại không màu; máy móc, thiết bị và phụkiện; các sản phẩm điện, điện tử; các thiết bị khoa học, đo lường chuyênnghiệp; các sản phẩm nhựa; thiết bị bảo vệ

Chế độ tiên phong đầu tư (Pioneer Status -PS) cho phép giảm 100% thuếtrong 10 năm, hoặc 100% mức trợ cấp thuế đầu tư (ITA - Investment TaxAllowance) trong 5 năm Chế độ PS được dành cho các công ty tham gia cácchương trình khuyến khích hoặc sản xuất các sản phẩm được khuyến khích.Ngoài các ưu đãi cơ bản trên, doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực sảnxuất còn được hưởng một số ưu đãi đặc thù theo ngành như: Ưu đãi dành choviệc chuyển các hoạt động sản xuất vào địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi dành chodoanh nghiệp công nghệ cao, ưu đãi dành cho các dự án chiến lược có tầmquan trọng quốc gia, ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, ưu đãi đối với các

dự án có tính chất liên kết công nghiệp Ngoài ra, còn có một số ưu đãi khácdành cho lĩnh vực sản xuất như hỗ trợ tái đầu tư, hỗ trợ mua sắm trang thiết bị

để duy trì chất lượng nguồn điện

Đặc biệt, Malaysia đã đưa ra các chương trình khuyến khích đầu tư hiệuquả cho các ngành công nghệ cao, dự án chiến lược, máy móc thiết bị côngnghiệp, công nghiệp ô tô và ngành sử dụng dầu cọ sinh khối Năm 2006,Malaysia triển khai Chính sách Ô tô quốc gia (NAP) với 3 mục tiêu chính là

Trang 12

phát triển công nghiệp ô tô nội địa; thu hút nhà đầu tư nước ngoài; xuất khẩu

ra toàn cầu

2.2.3 Chính sách mở rộng tự do hóa lĩnh vực dịch vụ

Ngày 22/4/2009, chính phủ Malaysia tiếp tục tự do hóa lĩnh vực dịch vụ đểthu hút đầu tư nước ngoài hơn nữa Cụ thể, Malaysia ngay lập tức tự do hóa

27 phân ngành dịch vụ bao gồm những tiểu ngành trong các lĩnh y tế và dịch

vụ xã hội, dịch vụ du lịch, dịch vụ vận tải, dịch vụ kinh doanh, dịch vụ máytính và các dịch vụ liên quan

Malaysia còn nới lỏng quy định về sở hữu bất động sản đối với người nướcngoài Cụ thể: cho phép người nước ngoài được vay vốn tại không phải xinphép Ủy ban đầu tư nước ngoài từ dưới 5 triệu RM lên dưới 10 triệu RM;Công ty và cá nhân bán bất động sản có giá trị dưới 20 triệu RM không phảixin phép mà chỉ cần thông báo cho Ủy ban đầu tư nước ngoài để lưu hồ sơ;các công ty thành lập tại bất cứ quốc gia nào thuộc thành viên Asean nhưnghoạt động tại Malaysia đều được sở hữu văn phòng có thể trị giá trên 25.000RM

2.2.4 Sửa đổi luật pháp

Ngoài ra, Malaysia đã tiến hành sửa đổi một số bộ luật liên quan đến hoạtđộng FDI theo xu hướng áp dụng bình đẳng, thống nhất với mọi nhà đầu tư(trong nước và ngoài nước) Ví dụ, quy định về tịch thu tài sản để thế nợ trongsửa đổi luật tịch thu tài sản đã tạo dựng một môi trường chắc chắn đối vớiquyền sở hữu của các nhà đầu tư

2.2.5 Chính sách về khu khu chế xuất của Malaysia trong phát triển kinh tế

Malaysia bắt đầu xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất từ năm

1970 và đạt được nhiều thành tựu Nét riêng của Malaysia đó là :

Trang 13

– Phát triển rộng mạng lưới các khu thương mại Tự do, có chính sách ưuđãi đặc biệt với đầu tư nước ngoài (thời gian thuế đất có thể từ 50 năm đến

100 năm, cho tự do chuyển tiền lợi nhuận ra nước ngoài…)

– Phát triển nhiều doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài khu chế xuất để tăngnguồn hàng nhập khẩu, tận dụng hết tiềm năng

– Nhà nước hỗ trợ vốn lớn cho các khu công nghiệp

– Xây dựng các khu công nghiệp được xác định ở những nơi có vị trí thuậnlợi, mặt bằng rộng, giá đất không cao, giao thông thuận lợi (nằm ở ngoại vithành phố, gần cảng, đầu mối giao thông,…)

– Chú ý thích đáng đến vấn đề nhà ở, trường học, khu thương nghiệp, khuvui chơi giải trí cho gia đình, cá nhân người làm trong khu công nghiệp

Từ năm 1996, Malaysia đã có chính sách chuyển hướng cơ cấu sản xuấttrong khu công nghiệp, khu chế xuất: giảm những mặt hàng có hàm lượng laođộng cao, tập trung thúc đẩy sản xuất mặt hàng có hàm lượng chất xám cao, ít

sử dụng lao động Nguyên nhân là do trong giai đoạn này, Malaysia rơi vàotình trạng thiếu lao động trầm trọng

Thành công trong xây dựng khu chế xuất của Malaysia:

- Từ năm 1980, 70% hàng chế tạo xuất khẩu được sản xuất tại các khu chếxuất

- Tỷ trọng, cơ cấu hàng công nghiệp của Malaysia có nhiều thay đổi: tỷtrọng hàng công nghệ điện tử chiếm phần lớn (khoảng hơn 70%), giảm tỷtrọng ngành hàng nhiều lao động như dệt may, giày dép

- Malaysia là một trong 3 nước thành công nhất trên thế giới trong việc xâydựng khu chế xuất, khu mậu dịch tự do Đó là một trong những nguyên nhân

mà ngành công nghiệp phụ trợ của Malaysia rất phát triển

2.2.6 Không ngừng đổi mới và chú trọng hoạt động xúc tiến đầu tư

Ngày đăng: 29/03/2023, 09:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w