HCM; phòng Sau Đại học và Khoa Kinh tế của Trường đã tạo cơ hội cho tôi học Chương trình Sau đại học; Xin được khắc sâu lòng biết ơn đến thầy giáo hướng dẫn khoa học Trần Đắc Dân, người
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*******************************
NGUYỄN VIẾT ĐẤU
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP HỘ NÔNG DÂN SAU KHI BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 4/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*******************************
NGUYỄN VIẾT ĐẤU
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP HỘ NÔNG DÂN SAU KHI BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN
TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 4/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*******************************
NGUYỄN VIẾT ĐẤU
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP HỘ NÔNG DÂN SAU KHI BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN
Trang 3THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP HỘ NÔNG DÂN SAU KHI BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN
TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
NGUYỄN VIẾT ĐẤU
Hội đồng chấm luận văn:
Đại học Nông Lâm TP HCM
Đại học Kinh Tế TP HCM
Đại học Kinh Tế TP HCM
Phản biện 2: TS THÁI ANH HÒA
Đại học Nông Lâm TP HCM
Đại học Nông Lâm TP HCM
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG
Trang 4cơ sở, đoàn thanh niên Nông trường cà phê 715A Năm 1988 - 2001: Kỷ sư trưởng, Trưởng ban khoán nông trường cà phê 715A
Năm 2002 - năm 2003: Công tác tại Công ty Nguyên liệu giấy Miền Nam Năm 2004 đến nay, công tác tại Văn Phòng HĐND - UBND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai; từ năm 2005 là Phó chánh Văn phòng HĐND - UBND huyện
Tháng 9 năm 2008 học Cao học ngành kinh tế nông nghiệp tại trường Đại học Nông Lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên lạc: Nhà số 7, ấp Tân Đạt, xã Đồi 61, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: CĐ: 0613.538051 hoặc DĐ: 0937.620.066
Email: vietdauub@yahoo.com
Trang 5iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các dữ liệu thu thập từ những nguồn hợp pháp Nội dung và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Học viên
Nguyễn Viết Đấu
Trang 6iv
LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập cho tới khi hoàn thành Chương trình Cao học và bảo vệ thành công Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Nông nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Nhà trường, các cơ quan, thầy giáo và gia đình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Trường Đại học Nông Lâm - Thủ Đức - TP HCM; phòng Sau Đại học và Khoa Kinh tế của Trường đã tạo cơ hội cho tôi học Chương trình Sau đại học;
Xin được khắc sâu lòng biết ơn đến thầy giáo hướng dẫn khoa học Trần Đắc Dân, người đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn;
Xin ghi nhớ Cha, Mẹ, Vợ và Anh, Chị, Em của tôi đã luôn động viên tinh thần, ủng hộ tôi trong suốt quá trình dùi mài kinh sử;
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Trảng Bom, các cơ quan của huyện và Sở Khoa học công nghệ tỉnh Đồng Nai đã luôn tạo điều kiện cho tôi về thời gian, kinh phí và tài liệu nghiên cứu
Một lần nữa, xin gửi tới Nhà trường, các cơ quan, thầy giáo và gia đình lời tri
ân sâu sắc!
Trang 7v
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” được tiến hành tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, thời gian từ tháng 02 năm 2010 đến tháng 4 năm
2011 Mục tiêu nghiên cứu là: (i) đánh giá những yếu tố tác động đến thu nhập của
hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất (ii) đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm,
nâng cao thu nhập của nông dân bị thu hồi đất Đề tài thực hiện tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó có phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê
mô tả, phương pháp hồi quy tương quan
Kết quả đạt được: đề tài tổng hợp, chắt lọc kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây; phân tích số liệu và thực trạng địa bàn nghiên cứu, từ đó chỉ ra những ưu điểm cũng như những vấn đề còn thiếu sót, hạn chế trong công tác quy hoạch, đền bù, tái định cư, đào tạo nghề, giải quyết việc làm của cơ quan quản lý nhà nước, của doanh nghiệp sử dụng đất; những hạn chế trong sử dụng tiền đền bù của các hộ dân Đề tài phân tích cơ cấu lao động, cơ cấu thu nhập và làm rõ mối quan hệ và xu hướng vận động của cơ cấu lao động, ngành nghề với thu nhập Đề tài sử dụng mô hình hồi quy để lượng hóa các yếu tố đầu tư, lao động tác động lên thu nhập của hộ gia đình Đề tài đề xuất các giải pháp và một số kiến nghị về chính sách liên quan để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp
Trang 8vi
ABSTRACT
The thesis "The situation and solutions to improve household income after land recovery in Trang Bom District, Dong Nai Province," was conducted in Trang Bom District, Dong Nai province, period from february 2010 to march 2011 Research objectives are: (i) to assess the factors affecting the change of household income after land recovery, (ii) to propose measures to create jobs and to raise incomes of farmers whose land is recovered The study used integratedly several research methods, including historical methods, descriptive statistical methods, regression correlation method
Results achieved: the study generalized, refined the results of previous research; analysed data and actual situation of the study area, and consequently showed the advantages and the issues regarding activities of the government agencies such as planning, compensation, resettlement, vocational training, job creation as well as households issues regarding the use of compensation The study also analysed the labor structure, the income structure and clarified the relationship and the mechanism of the relation between the labor/job structure and income The study used regression models to quantify investment and labor factors impacting on household income The study proposed some solutions and recommendations against policies relating to job creation and income raise for farmers after agricultural land recovery
Trang 9MỞ ĐẦU 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Cấu trúc của đề tài và nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
1.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 12
1.2.1 Tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai 12
1.2.2 Tổng quan kinh tế - xã hội huyện Trảng Bom 15
1.2.2.1 Dân số, lao động 17
1.2.2.2 Tình hình sử dụng đất tại huyện Trảng Bom 19
Trang 10viii
1.2.2.3 Tình hình thu hồi đất, đền bù, tái định cư, đào tạo nghề 21
1.2.2.4 Một số kết quả về kinh tế - xã hội của huyện Trảng Bom
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Cơ sở lý luận 27 2.1.1 Một số khái niệm 27 2.1.2 Một số chính sách về thu hồi đất, bồi thường, tái định cư 29
2.1.3 Xu hướng biến động đất nông nghiệp 31
2.1.4 Đô thị hóa và phát triển công nghiệp vùng nông thôn 33
2.2 Nội dung nghiên cứu 35
2.3 Phạm vi nghiên cứu 35 2.3.1 Phạm vi nghiên cứu về không gian 35
2.4 Đối tượng nghiên cứu 36
2.5.2 Chỉ tiêu về thu nhập 37
2.6 Phương pháp nghiên cứu 37
2.6.1 Thu thập số liệu 37 2.6.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp 37
Trang 11ix
2.6.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 39
2.6.2.2 Phương pháp lịch sử 40 2.6.2.3 Phương pháp hồi quy tương quan 40
2.6.2.4 Phương pháp phỏng vấn và chuyên gia 43
2.6.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 43
3.2 Thảo luận về những vấn đề ảnh hưởng chung 44
3.2.1 Về công tác quy hoạch 44
3.2.2 Về công tác thu hồi đất, đền bù đất 48
3.2.2.1 Quyết định thu hồi đất 48
3.2.2.2 Tiến độ thực hiện đền bù đất 50
3.2.2.3 Giá đền bù đất 52 3.2.3 Về công tác tái định cư 56
3.2.3.3 Tái định cư kết hợp giải quyết việc làm 60
3.2.3.4 Tái định cư tại chỗ 60 3.2.4 Về công tác đào tạo nghề 61
3.3 Kết quả thảo luận về biến động lao động, thu nhập 62
3.4 Kết quả thảo luận về thu hồi đất, nguồn thu nhập chính
3.5 Kết quả thảo luận về sử dụng tiền đền bù đất 66
3.6 Kết quả thảo luận về tác động của đầu tư, lao động
đến thu nhập của hộ 68 3.6.1 Phân tích thống kê mô tả 68
Trang 12x
3.6.2 Phân tích theo mô hình kinh tế lượng 70
3.7 Giải pháp về làm, nâng cao thu nhập của hộ nông dân
bị thu hồi đất 75
Kết luận 78 Kiến nghị 79
Trang 13xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG Bảng 1.1 Mức thay đổi thu nhập của các hộ dân trước thu hồi đất
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Đồng Nai từ năm 2005 đến 2008,
quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2009 - 2010 14
Bảng 1.4 Thu nhập bình quân đầu người/năm, 2005 – 2008 15
Bảng 1.5 Mức sống (tiêu dùng bình quân một người/ tháng) năm 2009 18
Bảng 1.6 Tình hình biến động đất đai huyện Trảng Bom 20
Bảng 1.7 Giá trị sản xuất nông – lâm - thủy sản (giá 1994) 22
Bảng 1.8 Khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Trảng Bom 24
Bảng 2.1 Chỉ số giá tiêu dùng từ năm 2000 đến năm 2009 29
Bảng 2.2 Kỳ vọng dấu của các biến độc lập (Xi) với biến phụ thuộc (Y) 42
Bảng 3.1 Đánh giá thời gian thu hồi đất 50
Bảng 3.2 Phản ứng của các hộ bị thu hồi đất về giá đền bù đất nông nghiệp 53
Bảng 3.3 Giá đất nông nghiệp tại km 2 đường Trảng Bom - An Viễn 54
Bảng 3.6 Nhân khẩu, lao động của hộ gia đình trước và sau khi thu hồi đất 63
Bảng 3.7 Đánh giá về thu nhập của hộ hiện nay so với trước thu hồi đất 64
Bảng 3.8 Diện tích đất nông nghiệp trước và sau khi thu hồi đất 64
Trang 14xii
Bảng 3.9 Ngành thu nhập chính của hộ nông dân trước và sau thu hối đất 65
Bảng 3.10 Tổng hợp hộ nghèo của huyện và trên địa bàn nghiên cứu
Bảng 3.11 Tổng hợp giá trị đền bù khi thu hồi đất của 124 hộ dân 66
Bảng 3.12 Sử dụng tiền đền bù vào tiêu dùng và chi tiêu khác 67
Bảng 3.13 Sử dụng tiền đền bù vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu 68
Bảng 3.14 Bình quân thu nhập của nhóm 10 hộ cao nhất
và nhóm 10 hộ thấp nhất 69
Bảng 3.15 Cơ cấu lao động của 2 nhóm hộ có thu nhập cao nhất và thấp nhất 69
Bảng 3.16 Ước lượng tham số mô hình thu nhập - mô hình 1B 71
Bảng 3.17 Ước lượng tham số mô hình thu nhập - mô hình 2 75
Trang 15
xiii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấu ngành nghề của hộ nông thôn
Hình 1.2 Bản đồ hành chính huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 16
Hình 1.3 Cơ cấu các ngành sản xuất trong GDP
Hình 1.4 Mức sống dân cư (tiêu dùng bình quân
Hình 3.1 Vị trí quy hoạch Tổng kho trung chuyển Miền Đông
tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 46
Hình 3.2 Biểu đồ so sánh giá đất quy định và giá đất thị trường
tại km số 2 đường Trảng Bom - An Viễn 55
Trang 161
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Đất đai và sử dụng đất đai luôn là vấn đề cơ bản trong lịch sử phát triển của Việt Nam Sự phát triển nông nghiệp Việt Nam phụ thuộc vào sự sử dụng có hiệu quả hay không nguồn lực đất đai Điều này có liên quan đến những chính sách về đất đai, thị trường đất đai, những đầu vào và nguồn lực liên quan
Xuất phát từ một nền kinh tế nông nghiệp với đa số dân số sống ở vùng nông thôn, nước ta đang phấn đấu thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Để đạt mục tiêu này, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở nước ta đã
và đang diễn ra mạnh mẽ; quá trình này đòi hỏi phải chuyển đổi một số lượng lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp Với khoảng 70% dân số vẫn còn sống ở vùng nông thôn thì chính sách thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho quá trình phát triển công nghiệp, đô thị luôn là vấn đề được xã hội quan tâm
Thực tế, do tính chất phức tạp và tầm quan trọng của nó, chính sách thu hồi đất những năm gần đây có nhiều thay đổi và được quan tâm rộng rãi Việc thu hồi một số lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp phục vụ quá trình công nghiệp hóa,
đô thị hóa đã đang và sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến việc làm, đời sống của rất nhiều người nông dân bị thu hồi đất
Để bảo đảm ổn định và tạo được đồng thuận cao trong xã hội, huy động được nguồn lực xã hội tham gia tích cực vào quá trình phát triển đất nước một cách mạnh
mẽ, bền vững đòi hỏi phải có những nghiên cứu khoa học, nghiêm túc về những tác động của việc thu hồi đất đến những người dân có đất bị thu hồi, trên cơ sở đó đề ra những chính sách thu hồi đất phù hợp với tình hình chung, cũng như những giải pháp cụ thể, sát thực cho từng địa phương
Trang 172
Cùng với những công trình nghiên cứu chung trên phạm vi cả nước, đã có những công trình nghiên cứu về đời sống của nông dân trước và sau khi bị thu hồi đất, trong những phạm vi cụ thể; những nghiên cứu này với những cách tiếp cận khác nhau đã có những đề xuất tháo gở những vướng mắc về khó khăn trong đời sống của người dân bị thu hồi đất trên địa bàn nghiên cứu
Huyện Trảng Bom nói riêng và tỉnh Đồng Nai có điều kiện vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và mở rộng giao lưu thương mại; là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, với cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp, dịch vụ Do vậy, tốc độ đầu tư xây dựng các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng, cũng như quá trình phát triển đô thị diễn ra rất mạnh mẽ; sự chuyển dịch nhanh với diện tích lớn đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ Từ đó, làm cho điều kiện sản xuất kinh doanh, đời sống của người dân có đất bị thu hồi có nhiều thay đổi Đối với các hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp càng chịu nhiều biến động lớn về chổ
ở, tập quán sinh hoạt, sản xuất và đời sống Những sự thay đổi đó đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình kinh tế - xã hội, an ninh trật tự ở địa phương
Trước những vấn đề nêu trên, việc cần thiết phải tìm ra những mâu thuẩn của
sự việc, xác định mức độ và xu hướng vận động của các yếu tố tác động đến đời sống của người dân sau thu hồi đất để có chính sách và giải pháp phù hợp đảm bảo
sự phát triển bền vững là việc làm cần thiết
Tuy đã có một số công trình nghiên cứu ảnh hưởng thu hồi đất đến đời sống của người nông dân, nhưng các nghiên cứu thực hiện trên những địa bàn và điều kiện tương đối đặc thù, vì vậy cần có chắt lọc, bổ sung và nghiên cứu mới, mới đem lại hiệu quả kỳ vọng khi thực hiện vào các địa bàn khác
Đề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” kỳ vọng giải đáp những vấn đề bức thiết nêu trên
Trang 183 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ nông dân có đất nông nghiệp bị thu hồi, các doanh nghiệp liên quan đến các dự án sử dụng đất thu hồi trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai và cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, công nghiệp, dân
số, lao động, về công tác đền bù, tái định cư của huyện
4 Cấu trúc đề tài và nhiệm vụ nghiên cứu
Cấu trúc đề tài chia làm có 5 phần chính, nhiệm vụ cụ thể của đề tài theo các phần, chương như sau:
Mởi đầu: xác định sự cần thiết của đề tài, tên đề tài, mục tiêu đề tài nghiên
cứu, nhiệm vụ đề tài, đối tượng nghiên cứu
Chương 1 - Tổng quan: thu thập các tài liệu liên quan đến đề tài, nhận xét,
đánh giá các tài liệu đó đối với những vấn đề cần nghiên cứu Tổng quan địa bàn nghiên cứu với những nội dung liên quan đến đề tài, nhận xét và nêu những vấn đề thực tiễn đặt ra cần giải quyết
Trang 194
Chương 2 - Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: trình bày được cơ
sở l ý luận đề tài thực hiện, trình bày các nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu Thiết kế bảng câu hỏi điều tra và thực hiện điều tra tại các xã của huyện Trảng Bom; hoàn chỉnh số liệu và xử l í số liệu theo các phương pháp nghiên cứu
Chương 3 - Kết quả và thảo luận: khái quát những kết quả đã đạt được
trong các công trình nghiên cứu trước đây Khái quát phát hiện những đóng góp mới
về những vấn đề liên quan đến thu nhập và đời sống của hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp
Kết luận và kiến nghị: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất những giải
pháp và kiến nghị những chính sánh về thu hồi, đền bù, giải tỏa đất; về đào tạo, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống của nông dân có đất nông nghiệp bị thu hồi cho quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa
Trang 205
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nhiều tài liệu thống kê, nghiên cứu về công nghiệp hóa, đô thị hóa tác động đến các mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó vấn đề sụt giảm diện tích nông nghiệp; mức sống, thu nhập, phân hóa giàu nghèo của các hộ gia đình trong vùng đô thị hóa và công nghiệp hóa như một hệ quả khách quan
Theo kết quả tổng điều tra về nông nghiệp, nông thôn và thủy sản, thì cơ cấu ngành nghề ở khu vực nông thôn có sự thay đổi nhanh theo hướng tích cực Sự chuyển dịch cơ cấu hộ nông thôn thời kỳ 2001 - 2006 diễn ra nhanh và rõ nét hơn so với các thời kỳ trước đây (Tổng cục thống kê, 2006) Xem hình 1.1
Hình 1.1 Cơ cấu ngành nghề của hộ nông thôn Việt Nam năm 2001, 2006
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trang 216
So với năm 2001, tỷ trọng hộ nông, lâm nghiệp và thuỷ sản khu vực nông thôn giảm từ 81% xuống còn 71,1% (- 9,9%), tỷ trọng hộ công nghiệp và xây dựng tăng từ 5,8% lên 10,2%; tỷ trọng hộ dịch vụ từ 10,6% lên 14,9% Tỷ trọng cả hai nhóm hộ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đã tăng 8,8%, tỷ trọng nhóm hộ khác (hộ không hoạt động kinh tế) tăng 1,1%
Các khu công nghiệp cũng phát triển mạnh, năm 1991 cả nước mới có 1 khu công nghiệp mới nhưng đến năm 2003 cả nước đã thành lập thêm 82 khu công nghiệp Năm 1997, cả nước có 688 cơ sở sản xuất công nghiệp quan trọng, trong đó
có 195 cơ sở trên địa bàn nông thôn, chiếm 28,3% Nhiều cơ sở công nghiệp đóng trên địa bàn nông thôn đã có những đóng góp đáng kể trong phát triển kinh tế Hầu hết các cơ sở chế biến nông lâm sản đều có nguyên liệu sản xuất tại nông thôn, nên
có tới 80% cơ sở được xây dựng ở nông thôn; tốc độ tăng trưởng công nghiệp nông thôn từ 1991 – 1996 tăng liên tục: năm 1991: 9%; năm 1992: 14%; năm 1993: 13,1%; năm 1994: 14%; năm 1995: 13,9% và năm 1996: 15,6% (Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, 2001- trích dẫn bởi Nguyễn Văn Thành, 2007)
Ngành Thống kê, hàng năm và 5 năm tổ chức các cuộc điều tra kinh tế - xã hội hộ gia đình và mức sống dân cư Trong đó, Tổng cục thống kê có cuộc Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm 2006 đã được tiến hành trên phạm
vi cả nước vào thời điểm 1/7/2006; theo đó đã khái quát khá toàn diện về thực trạng
và chuyển biến của nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Việt Nam; về tình hình cơ bản và kết cấu hạ tầng nông thôn về sách gồm những thông tin về lao động, đất đai
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức Hội thảo "Thu hồi đất của nông dân - thực trạng và giải pháp" vào tháng 7/2008 ; trong hội thảo này đã chỉ
ra những bất cập trong chính sách thu hồi đất, việc thực thi pháp luật của cơ quan quản l í Nhà nước và những ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống của người dân bị thu hồi đất vv Tuy vậy, tại hội thảo chưa có kết luận về đề xuất những giải pháp khắc phục thực tiễn đang đặt ra
Trang 227
Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm dân số và phát triển Pháp
đã có công trình “Những con đường về thành phố” nghiên cứu khá đầy đủ đặc điểm người di chuyển đến thành phố, sự thay đổi trong cuộc sống của họ, những tác động đến việc làm, thu nhập của người dân di cư đến thành phố Hồ Chí Minh Trong đó, kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ những hộ gia đình có người di chuyển vào sống tại thành phố Hồ Chí Minh có nguồn thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp cao hơn
tỷ lệ các hộ thu nhập chính từ sản xuất phi nông nghiệp; và sự khan hiếm đất canh tác không phải là nguyên nhân chính cho sự di chuyển đến thành phố Hồ Chí Minh (Vũ Thị Hồng, 2001)
Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành đã tổng quan về thực trạng mức sống dân cư theo các giai đoạn, diễn biến mức sống dân cư, phân hóa giàu nghèo và những kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam Theo đó, tiêu chí phân loại mức sống để điều tra được chia làm 5 nhóm hộ từ thấp đến cao Nhóm hộ nông dân
có mức thu nhập, tích lũy, chi tiêu thấp; học vấn thấp chiếm tỷ lệ cao nhất; về nhân khẩu nhiều, nhóm hộ nông dân có tỷ lệ cao nhất; về diện tích nhà ở cao, nhóm hộ nông dân có cao hơn các nhóm hộ khác, tuy nhiên chỉ tiêu diện tích/nhân khẩu cao thì nhóm hộ nông dân lại có tỷ lệ thấp; nhóm hộ nông dân có tỷ lệ có nhà cho thuê
là rất nhỏ so với nhóm hộ giàu Tỷ lệ hộ nông dân có đời sống khá lên theo thời gian thấp hơn các nhóm khác Kết quả điều tra cũng cho thấy sử dụng thời gian lao động nông nghiệp ở các vùng nông thôn Việt Nam chỉ chiếm từ 40% đến 60% thời gian làm việc quy đổi (8 giờ/ngày và 6 ngày/tuần) Công trình nghiên cứu đã đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao mức sống dân cư và giảm khoảng cách phân hóa giàu nghèo; tuy vậy các giải pháp còn ở tầm rộng, chưa cụ thể đi sâu vào đối tượng người nông dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa,
đô thị hóa (Nguyễn Thị Cành, 2001)
Trên cả nước, trong 5 năm 2001 - 2005 đã thu hồi 366,4 ngàn ha, trong đó nhiều địa phương thu hồi diện tích lớn như Tiền Giang 20.308 ha, Đồng Nai 19.752
ha, Quảng Nam 11.812 ha, Hà Nội 7.776 ha Việc thu hồi đất nông nghiệp trong 5 năm (2001 - 2005) đã tác động đến đời sống của trên 627.000 hộ gia đình với
Trang 238
khoảng 950.000 lao động và 2,5 triệu người Mặc dù quá trình thu hồi đất, các địa phương đã ban hành nhiều chính sách cụ thể đối với người dân bị thu hồi đất về các vấn đề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạo chuyển đổi nghề, hỗ trợ tái định cư Tuy nhiên, trên thực tế có tới 67% lao động nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khu bị thu hồi đất, 13% chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn định Thực trạng này cũng là nguyên nhân dẫn đến kết quả 53% số hộ dân bị thu hồi đất có thu nhập giảm so với trước đây, chỉ có khoảng 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước (Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông, 2008)
Theo kết quả điều tra của trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, tại các vùng mất đất do đô thị hóa và xây dựng khu công nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng, tỷ lệ lao động không được đào tạo nghề, không có chuyên môn rất cao: Hà Nội 76,2%, Hải Phòng 89%, Bắc Ninh 87% Do đó, số lao động không có việc làm sau khi bị thu hồi đất tăng nhanh Tại Hà Nội, tỷ lệ lao động không có việc làm trước khi thu hồi đất là 4,7% tăng lên 12,4% sau khi thu hồi đất Số người thất nghiệp ngày càng tăng, cơ cấu nghề nghiệp cũng thay đổi: số người chuyển sang buôn bán tăng 2,72%, chuyển sang làm xe ôm tăng 3,64%, số người làm công việc khác tăng 4,1%, trong khi số người làm ở các khu công nghiệp chỉ tăng 2,79% Vẫn còn nhiều vấn đề bất cập trong quản lý nhà nước về chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân mất đất Tại Hà Nội, một số lao động mất đất được đào tạo bằng nguồn vốn của Nhà nước, tỷ lệ sau đào tạo được nhận vào làm việc là 33%, trong lúc đào tạo bằng vốn của gia đình là 45,6% Kế quả điều tra về mức thay đổi thu nhập của các hộ dân ở 3 địa phương sau khi thu hồi đất so với trước có xu hướng giảm (Báo kinh tế đầu tư, 2009) Xem bảng 1.1
Loạt bài điều tra của báo nông nghiệp Việt Nam ở một số tỉnh phía bắc (tháng 3/2008) về sự tương phản giữa mất việc làm, giảm thu nhập người nông dân khi mất đất với việc thu hồi đất nông nghiệp để quy hoạch các khu công nghiệp với
tỷ lệ sử dụng đất (thường gọi là tỷ lệ lấp đầy) rất thấp (Mai Xuân Nghiên, 2008)
Trang 249
Bảng 1.1 Mức thay đổi (%) thu nhập của các hộ dân trước thu hồi đất so với
sau thu hồi đất
Tăng thêm Tăng không
lớn
Không giảm Giảm Giảm nhiều
ở một số địa phương đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long năm 2006 cho thấy, hầu hết các địa phương không còn lao động dưới 40 tuổi Riêng tỉnh Thái Bình có 45% lao động đã rời khỏi nông nghiệp, 20 vạn người đi làm ăn xa, chỉ còn lại phụ nữ và người già ở nhà Tỉnh Bắc Ninh sau khi thu hồi rộng đất chỉ có 5 - 6% người tìm được việc làm, còn 94% người thất nghiệp Nghiên cứu có đưa ra 5 giải pháp đối với nông dân mất đất nông nghệp Tuy nhiên, các giải pháp này mang tính định hướng chung chung khó áp dụng (Nguyễn Chí Mì và Hoàng Xuân Nghĩa, 2009)
Luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Đời sống của nông dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp do đô thị hoá và phát triển công nghiệp tại huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương” đã nghiên cứu khá sâu về mối quan hệ giữa việc thu hồi đất phát triển công nghiệp với việc làm, thu nhập, đời sống của nông dân; theo nghiên cứu này thì công nghiệp và đô thị hóa ở địa bàn nghiên cứu đã làm thu nhập và chi tiêu các hộ gia đình tăng lên, tỷ lệ người lao động thất nghiệp thấp, tỷ lệ hộ nghèo giảm Các nông hộ giảm đất nông nghiệp tiếp tục sản xuất nông nghiệp hoặc chuyển đổi nghề nhìn chung có mức thu nhập cao hơn trước, nhưng có thu nhập thấp hơn so với các
hộ không bị giảm đất nông nghiệp (Nguyễn Văn Thành, 2007)
Trang 2510
Đề tài đã nêu được một số kiến nghị khoa học, thiết thực Tuy vậy, sự so sánh thu nhập giữa hộ giảm đất nông nghiệp và hộ không bị giảm đất nông nghiệp là rất khó chính xác vì quá trình xác định các điều kiện khác là của 2 nhóm hộ gia đình này như nhau là rất khó Yếu tố giảm đất trong đề tài có việc bán, cho, tặng đất Đây
là sự chủ động của hộ dân vì các mục đích khác nhau; vì vậy, đề tài đưa yếu tố này vào đồng nhất với nhóm hộ bị thu hồi đất để phân tích là chưa chính xác Đề tài cũng chưa đánh giá, tổng kết được các nghiên cứu trước đó nên chưa kế thừa, phát huy được các giải pháp có thể áp dụng vào địa bàn nghiên cứu
Trong quá trình thu hồi đất để phục vụ quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, nhiều địa phương đã năng động trong giải quyết việc làm, ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất; kết quả thu được khá tích cực
Tỉnh Vĩnh Phúc, ngoài cách làm chung, Tỉnh đã bố trí ngân sách hỗ trợ cho phát triển làng nghề từ đó góp phần tích cực vào giải quyết việc làm cho người lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Giai đoạn 2002 - 2003 Tỉnh Vĩnh Phúc đã thực hiện đề án đào tạo cung ứng lao động cho các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn tỉnh với kinh phí là 3,5 tỷ đồng Giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh đã ban hành đề án có gia trị
87 tỷ đồng để đào tạo, dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động vùng dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị Các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp để gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm Tỉnh đã
có chính sách ưu đãi với doanh nghiệp sử dụng lao động chưa qua đào tạo (người Vĩnh Phúc) là 500.000 đồng/lao động Kinh phí đào tạo được thanh toán cho doanh nghiệp sau 12 tháng trên cơ sở số lao động thực tế mà chủ lao động sử dụng
Ngoài phát triển làng nghề, đào tạo nghề, tỉnh Vĩnh Phúc đã dành một phần đất dự án hoặc gần dự án cho mỗi hộ không quá 100 m2 (đối với các hộ có diện tích đất bị thu hồi đất từ 40% trở lên - nếu bị thu hồi 360 m2 thì chỉ được cấp không quá
20 m2) để phát triển dịch vụ phục vụ khu công nghiệp, khu đô thị mới
Tỉnh Bắc Ninh, trước khi dạy nghề, lao động được các cơ quan chức năng và các doanh nghiệp tư vấn các nghề mà các khu công nghiệp, làng nghề có nhu cầu,
Trang 2611
đồng thời lao động cũng được tiến hành phân loại theo ba tiêu chí để đưa đi đào tạo cho phù hợp Tỉnh Bắc Ninh cũng cấp đất giãn dân và đất khu dân cư dịch vụ cho nông dân chuyển sang làm dịch vụ quanh các khu công nghiệp; mức đất được cấp với tỉ lệ 10% đất bị thu hồi Đối với những hộ dân tiếp tục canh tác trên diện tích đất còn lại, Tỉnh đã thực hiện mạnh mẽ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, theo hướng thâm canh gắn với điều kiện sinh thái Đã tạo ra được 173 cánh đồng với 1.643 ha đạt từ
50 đến 100 triệu đồng; đã xây dựng hàng ngàn mô hình trình diễn tại 8 huyện tạo ra những vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa lớn công nghệ cao
Ngoài ra tỉnh Bắc Ninh còn hỗ trợ kinh phí cho những người lao động trong vùng thu hồi đất tham gia xuất khẩu lao động từ 1,4 – 1,7 triệu đồng/lao động, với những lao động khó khăn còn được vay từ 25 đến 30 triệu đồng
Thành phố Hà Nội đã tăng tỉ lệ đầu tư từ ngân sách vào khu vực nông thôn; khuyến khích các hộ gia đình vay vốn phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, kinh doanh theo mô hình trang trại Thiết lập hệ thống chuyển giao kỷ thuật và công nghệ nhất là công nghệ sinh học cho các hộ gia đình để sản xuất các mặt hàng có giá trị kinh tế cao Thành phố đã phân lại lao động theo độ tuổi, trình độ, tay nghề
để có thứ tự ưu tiên đào tạo nghề, bố trí việc làm Thành phố cũng có chính sách trích một phần tiền đền bù để tiến hành đào tạo nghề cho người dân Những doanh nghiệp có dự án sử dụng đất phải đào tạo lao động tại chổ và tuyển dụng ít nhất là
10 lao động địa phương Với những lao động tham gia xuất khẩu lao động được hỗ trợ trang bị kiến thức ngoại ngữ, phong tục tập quán nước sở tại; Hỗ trợ cho doanh nghiệp tuyển chọn lao động đi xuất khẩu với mức từ 700.000 đồng đến 1.500.000 đồng (tùy nước) khuyến khích xã, phường giới thiệu được nhiều lao động đi xuất khẩu, với mức từ 50 đến 70 lao động được thưởng 10.000.000 đồng; từ 70 đến 150 lao động được thưởng 20.000.000 đồng (Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hằng, 2009)
Ngoài những chính sách chung, những kinh nghiệm của các địa phương trên đây là rất thiết thực và tùy điều kiện kinh tế xã hội có thể nhân rộng những kinh
Trang 2712
nghiệm đó đến các địa phương khác để nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm, tăng
thu nhập cho người nông dân bị thu hồi đất
1.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
1.2.1 Tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Đồng Nai thuộc miền Đông Nam bộ Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước,
tỉnh Lâm Đồng; phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận; phía Tây giáp tỉnh Bình Dương,
TP Hồ Chí Minh; phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Đồng Nai có diện tích tự
nhiên 5.903,4 km2, dân số năm 2008 là 2.321.487 người Đơn vị hành chính: có 9
huyện, 1 thị xã, 1 thành phố; có 171 xã, phường và thị trấn
Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, là cữa ngỏ kết nối ba
vùng: Đông Nam Bộ, Duyên hải Miền Trung và Tây nguyên, có thể giao thương
trong nước và quốc tế bằng đường biển, đường bộ và đường hàng không Đồng Nai
có tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá diễn ra khá nhanh đã làm biến đổi mạnh cơ
cấu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Trong những năm qua tỉnh Đồng Nai đã năng động phát huy thế mạnh trong
phát triển kinh tế - xã hội Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tương đối cao: GDP
giai đoạn 2005 - 2010 tăng bình quân hàng năm là 13,2% Cơ cấu kinh tế của tỉnh
chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng công nghiệp và
Trang 2813
Giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm tăng 35,6%; giá trị sản xuất công nghiêp năm 2005 gấp 4,6 lần năm 2000 Ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng trên 98% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Năm 2000 trên địa bàn tỉnh có 3.342 cơ sở sản xuất công nghiệp, thì đến năm 2005 đã có 5.110 cơ sở sản xuất công nghiệp đi vào hoạt động, tăng 1.768 cơ sở so với năm 2000 (Cục Thống Kê Đồng Nai, 2008)
Đến cuối năm 2008, Đồng Nai đã có 29 khu công nghiệp với tổng số 9.076 ha; trong đó có 21 KCN đã đi vào hoạt động Giai đoạn 2009 - 2010 toàn tỉnh mở rộng 880 ha và hoàn thiện quy mô ở 6 khu công nghiệp hiện hữu, phát triển mới 12 khu công nghiệp với diện tích 4.595 ha, và 37 cụm công nghiệp địa phương với diện tích là 1.658 ha Diện tích đất nông nghiệp giảm dần qua các năm, tính đến năm
2008 đất nông nghiệp chiếm 80,37% trong tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh, dự kiến đến năm 2010 đất nông nghiệp giảm 37.482 ha (so với năm 2008) tỉ lệ trên giảm còn 74,02% (UBND tỉnh Đồng Nai, 2009) Những biến động về diện tích các loại đất thể hiện ở bảng 1.3
Đất phi nông nghiệp năm 2008 so với năm 2005 tăng mạnh chủ yếu là tăng diện tích đất chuyên dùng (tăng 2.692 ha) để xây dựng các khu công nghiệp, các xí nghiệp và các công trình công cộng, phúc lợi xã hội và tăng diện tích đất ở (tăng
935 ha) do nhu cầu xây dựng các khu dân cư để giải quyết chỗ ở cho các hộ dân tái định cư, phát triển quỹ nhà ở của tỉnh nói chung và phục vụ cho nhu cầu nhà ở của công nhân lao động trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhu cầu tách hộ của các gia đình
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất 2009 - 2010 tỉnh Đồng Nai; thì diện tích, cơ cấu các loại đất có những biến động rất lớn, nhất
là việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp,
số liệu cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Đồng Nai từ năm 2005 đến 2008, quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2009 - 2010 được thể hiện ở bảng 1.3 (Chính Phủ, 2009)
Trang 29Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích
sử dụng năm
2005
Diện tích
sử dụng năm
2008
Diện tích
Cơ cấu (%)
Tăng (+) giảm (-)
so với năm
2008
Kế hoạch thu hồi đất
Nguồn: Nghị quyết số 56/NQ-CP của Chính phủ ngày 27/11/2009
Về lao động việc làm và thu nhập:
Kinh tế tăng trưởng có tác động tích cực tạo ra nhiều việc làm mới, và thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, thể hiện ở tỷ lệ lao động làm việc trong ngành
công nghiệp, dịch vụ và lao động có tay nghề tăng lên; lao động nông nghiệp giảm
dần qua các năm
Trang 3015
Ở Đồng Nai, năm 2005 lao động nông nghiệp chiếm 45,6% trong tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế, đến năm 2010 xuống còn 30%; lao động phi nông nghiệp tăng từ 55,4 năm 2005 lên 70% năm 2010 (BCH Đảng
bộ huyện Trảng Bom, 2010)
Kết quả điều tra mức sống dân cư các năm cho thấy thu nhập của dân cư tăng khá Thu nhập (người/tháng) từ 721.910 đồng năm 2005 tăng lên 130.900 đồng năm 2008, gấp 1,81 lần Sự gia tăng thu nhập một cách khá vững chắc đã cho phép người dân nâng cao đáng kể mức chi tiêu cho cuộc sống Nếu như năm
2005 chi tiêu bình quân của 1 người/tháng là 521.420 đồng, thì năm 2008 là 942.000 đồng, gấp 1,81 lần (Cục Thống Kê Đồng Nai, 2008) Tình hình thu nhập thể hiện ở bảng 1.4
Bảng 1.4 Thu nhập bình quân đầu người/năm, 2005 – 2008
867172
1.005191
1.309300
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2008
1.2.2 Tổng quan kinh tế - xã hội huyện Trảng Bom
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, huyện Trảng Bom có Quốc lộ 1A và đường sắt chạy qua, gần thành phố Biên Hòa và TP Hồ Chí Minh là những trung tâm kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật lớn của tỉnh Đồng Nai và Đông nam
bộ, với nhiều khu công nghiệp tập trung, có điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, có sức hút đầu tư từ bên ngoài và có điều kiện phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực: công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và văn hóa xã hội Huyện Trảng Bom có 16 xã và 1 thị trấn Phía đông giáp huyện Thống Nhất, phía tây giáp Thành
Trang 3116
phố Biên hòa, phía nam giáp huyện Long Thành, phía bắc giáp huyện Vĩnh Cửu và huyện Định Quán
Hình 1.2: Bản đồ hành chính huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 22,7% Đến năm 2010 GDP bình quân đầu người là 32.626.000 đồng Tỷ trọng các ngành trong GDP thay đổi nhanh Năm 2000 cơ cấu các ngành sản xuất trong GDP là: Công nghiệp - xây dựng 38,3%; dịch vụ 29,7%; nông, lâm, ngư nghiệp 32% thì đến năm
Trang 3217
2010 tỉ lệ này theo thứ tự là 73,71%; 17,45%; và 8,84% Hình 1.3 Minh họa cơ cấu các ngành sản xuất trong GDP năm 2000 và năm 2010
Hình 1.3 cơ cấu các ngành sản xuất trong GDP năm 2000 và năm 2010
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Trảng Bom
1.2.2.1 Dân số, lao động
Theo kết quả thống kê, huyện Trảng Bom năm 2009, tổng diện tích tự nhiên
là 323,7 km2, dân số 248.336 người, số hộ là 40.788 Mật độ dân số là 767,22 người/km2
Dân cư huyện Trảng Bom phân bố tập trung nhiều ở thị trấn, dọc theo quốc
lộ 1A và xung quanh các khu công nghiệp Số lao động đang làm việc trong các ngành là 139.465 (chiếm tỷ lệ 56,16% dân số của huyện và chiếm tỷ lệ 78,% số người trong độ tuổi lao động) Trong đó, lao động đang làm việc trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ lệ 18,78% (riêng thủy sản chiếm 1,13%); ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ lệ 58,4%; ngành dịch vụ chiếm tỷ lệ 18,05% và khu vực hành chính sự nghiệp chiếm tỷ lệ 4,76% (Phòng thống kê huyện Trảng Bom, 2009)
Tỉ lệ lao động trong ngành nông, lâm nghiệp trên địa bàn huyện Trảng Bom giảm đáng kể qua các năm Năm 2000 tỉ lệ ngành nông, lâm nghiệp chiếm 60,25%
Năm 2000
Dịch vụ 30%
Năm 2010
Công
- nghiệp xây dựng 74%
Dịch vụ 17%
,Nông, lâm ngư nghiệp 9%
Trang 33Tr đó hộ sản xuất phi nông nghiệp Chỉ tiêu
Tổng số (đồng)
Cơ cấu (%)
Tổng số (đồng)
Cơ cấu (%)
Tổng chi tiêu cuối cùng 1.370.515 100,00 1.635.428 100,00
4 Chi văn hóa – giáo dục 115.123 8,40 142.282 8,70
6 Chi dịch vụ nhà ở, điện nước, chất đốt 102.789 7,50 140.647 8,60
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Trảng Bom 2009
Trong bảng 1.5, nhóm hộ sản xuất phi nông nghiệp chi tiêu nhiều hơn 20%
so với chi tiêu chung của huyện Đáng chú ý là nhóm hộ sản xuất phi nông nghiệp
có mức chi tiêu cho y tế gấp gần 3 lần so với bình quân chung toàn huyện; trong lúc chi khác thấp hơn cả về giá trị tuyệt đối và giá trị tương đối
Trang 3419
632630
93195 98677 115123 30650
102789 86342 211109
Chi dịch vụ nhà ở, điện nước, chất đốt 7 Chi mua sắm tài sản 8 Chi khác
Hình 1.4 Mức sống dân cư (tiêu dùng bình quân một người/tháng) năm 2009
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Trảng Bom 2009
1.2.2.2 Tình hình sử dụng đất của huyện Trảng Bom
Trên cơ sở số liệu đất đai từ năm 2005 đến năm 2008 cho thấy xu thế và nguyên nhân biến động đất đai huyện Trảng Bom như sau (xem bảng 1.6):
Tổng diện tích tự nhiên của huyện năm 2008 là 32.370 ha, gồm 26.821 ha đất nông nghiệp, 5.469 ha đất phi nông nghiệp và 80 ha đất chưa sử dụng So với năm
2000, tổng diện tích giảm 241ha (do sai lệch trong thống kê) và diện tích từng loại đất thay đổi đáng kể
Đất nông nghiệp giảm 1.397 ha, trong đó đất cây hàng năm giảm nhiều nhất 2.063 ha; đất trồng cây lâu năm tăng 541 ha Đất nông nghiệp giảm chủ yếu chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp như: đất ở, đất kinh doanh dịch vụ, đất công trình công cộng Quá trình xảy ra chủ yếu ở các địa bàn có tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá nhanh như ở các xã: Bắc Sơn, Hố Nai, An Viễn, Giang Điền, Sông Trầu, Đồi 61
Đất phi nông nghiệp tăng 1.661 ha chủ yếu do chuyển từ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng
Trang 3520
Bảng 1.6 Tình hình biến động đất đai huyện Trảng Bom
Diện tích sử dụng năm 2000
Diện tích sử dụng năm 2005
Diện tích sử dụng năm 2008 Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Trảng Bom, năm 2000 - 2008
Diện tích đất nông nghiệp giảm để chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp
mà chủ yếu sang đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất công trình công cộng ở các xã,
thị trấn có tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh Theo quy hoạch được chính
phủ phê duyệt thì giai đoạn 2009 - 2010 đất sản xuất nông nghiệp của huyện Trảng
Bom chuyển sang các mục đích khác là 2.847 ha; sau năm 2010 tính riêng đất sản
xuất nông nghiệp thu hồi để thực hiện dự án kho trung chuyển Miền Đông là 1.420
Trang 361.2.2.3 Tình hình thu hồi đất, đền bù, tái định cư, đào tạo nghề
Tại huyện Trảng Bom, trong những năm qua đã có 2.938 hộ bị thu hồi gần 3.000 ha đất để xây dựng 4 khu công nghiệp tập trung, 7 cụm công nghiệp, một số khu dân cư đô thị và nông thôn, các khu tái định cư Thực tế đã có 11.782 lao động thiếu việc làm sau khi bị thu hồi đất (Lâm Huệ Nữ, 2009) Theo báo cáo của UBND huyện Trảng Bom, trong số các hộ dân bị giải tỏa trắng và có bố trí tái định cư thì chỉ có 52% có sử dụng đến ở, 18% chưa có nhu cầu sử dụng đang để nền đất và có 30% đã sang nhượng Việc đào tạo nghề cũng được huyện quan tâm cho các đối tượng bị thu hồi đất, tuy vậy số lao động trong diện thu hồi đất theo học các lớp đào tạo nghề do huyện tổ chức còn chiếm tỷ lệ thấp so với số lao động bị mất việc (UBND huyện Trảng Bom, 2008)
Công tác thu hồi, đền bù cho người dân bị thu hồi đất, huyện Trảng Bom thực hiện khá linh hoạt Ngoài căn cứ diện tích đất bị thu hồi để đền bù, tái định cư, tùy theo đặc điểm các dự án khác nhau huyện Trảng Bom còn căn cứ vào nhân khẩu
và hoàn cảnh từng gia đình để trợ cấp hoặc ưu tiên bán thêm lô nền tái định cư theo giá quy định; vì vậy, nhìn chung người dân bị thu hồi đất dễ chấp nhận hơn
1.2.2.4 Một số kết quả về kinh tế - xã hội của huyện Trảng Bom (2005 – 2010) a) Công nghiệp
Giá trị ngành sản xuất công nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 tăng bình quân 25,3%/năm Năm 2010 giá trị ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (theo giá so
Trang 3722
sánh năm 1994) đạt 9.789 tỷ đồng Các ngành công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
trên địa bàn huyện Trảng Bom sử dụng 70.000 lao động, hoạt động chủ yếu là chế
biến lương thực - thực phẩm, chế biến gỗ, may, giày da, khai thác và sản xuất vật
liệu xây dựng (BCH Đảng bộ huyện Trảng Bom, 2010)
Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp hàng năm đóng góp lượng lớn cho
ngân sách và giải quyết đáng kể việc làm cho người lao động; tuy nhiên bên cạnh đó đã
phát sinh một số tệ nạn xã hội và gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường đáng kể
b) Nông nghiệp
Theo các văn kiện đại hội huyện Trảng Bom lần thứ II (2010) thì: Sản xuất
nông - lâm - thủy sản giai đoạn 2005 – 2010 tăng trưởng khá ổn định, giá trị sản
xuất tăng bình quân 6,42%/năm Trong đó, ngành trồng trọt tăng 3,28%/năm; chăn
nuôi tăng 10,49%/năm và dịch vụ nông nghiệp tăng 3,15%/năm; lâm nghiệp tăng
2,41%/năm; thủy sản tăng 8,84%/năm Xem bảng 1.7
Bảng 1.7 Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản (giá 1994)
Trang 3823
Diện tích trồng các loại cây lâu năm và hàng năm của huyện Trảng Bom đều giảm Tỷ trọng ngành Sản xuất nông - lâm - thủy sản trong cơ cấu GDP của huyện Trảng Bom có xu hướng giảm nhanh qua các năm: năm 2005 là 17,9% thì năm
2010 còn lại 8,84% (Đại hội Đảng bộ huyện Trảng Bom lần thứ II, 2010.)
Tuy vậy, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng do sự phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông sản phẩm; việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển ngành dịch vụ nông nghiệp; việc
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở trong nước cũng như ở thị trường quốc tế từ
đó đã nâng cao đáng kể giá trị nông sản phẩm
Đầu tư sản xuất nông nghiệp ngày càng đi vào chiều sâu và theo nhu cầu thị trường nên có hiệu quả kinh tế cao, đời sống người nông dân được cải thiện
d) Tài chính tiền tệ
Nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân hằng năm 12,01%; năm 2010, tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện đạt 860 tỷ đồng, trong đó thu ngân sách huyện đạt 252 tỷ đồng; nguồn thu ngân sách huyện chủ yếu thu tiền
sử dụng đất
Tổng chi ngân sách bình quân tăng 11,77%/năm Năm 2010, tổng chi ngân sách huyện là 307 tỷ đồng, trong đó chi cho đầu tư xây dựng cơ bản là 125 tỷ đồng (BCH Đảng bộ huyện Trảng Bom, 2010)
Trang 3924
e) Cơ sở hạ tầng
Giao thông: mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện phát triển nhanh, đến
nay việc giao thương, đi lại khá thuận lợi Các tuyến giao thông liên ấp, liên xã, liên
huyện; các tuyến đến các thị tứ, các khu dân cư, các tuyến về vùng sâu, vùng xa trên
địa bàn huyện đều đã được nhựa hóa
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp (xem số liệu cụ thể ở bảng 1.8):
Bảng 1.8 Khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Trảng Bom
hiện có (ha)
Diện tích mở rộng (ha) Địa bàn xã, thị trấn
II Cụm công nghiệp 292
2 Tiểu thủ CN ấp Tân Thành 50 Xã Thanh Bình
Nguồn: Tổng hợp thông tin
Trên địa bàn huyện Trảng Bom có 4 khu công nghiệp tập trung, 7 cụm công
nghiệp địa phương với diện tích 2.274 ha, và đang được mở rộng thêm 965 ha)
Trang 4025
Có 164 dự án đã được cấp phép đầu tư với số vốn đăng kí hơn 1,1 tỷ USD Các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với diện tích cho thuê giai đoạn I đạt trên 70% Cụm công nghiệp vật liệu xây dựng Hố Nai đã hoạt động với 100% diện tích cho thuê Các cụm công nghiệp còn lại đang hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật
- Khu dân cư: đã và đang hình thành nhiều dự án khu dân cư; tuy nhiên một
số dự án khu dân cư chậm triển khai, thực hiện không đúng thiết kế, xảy ra hiện tượng “phân lô bán nền” trái phép, có dự án không thực hiện được do đền bù giải toả khó khăn
Về các dự án khu dân cư tái định cư: có 7 khu tái định cư với diện tích 20,6
ha đã cơ bản hoàn thành hạ tầng kỹ thuật; 8 khu tái định cư với diện tích 54,65 đang được lập quy hoạch và triển khai đầu tư hạ tầng kỷ thuật Các dự án này chủ yếu phục vụ công tác tái định cư cho các hộ dân có đất bị thu hồi phục vụ các dự án trên địa bàn huyện; ngoài ra trên địa bàn còn xây dựng nhiều khu dân cư phục vụ nhu cầu cho nhiều đối tượng (Ủy ban nhân dân huyện Trảng Bom, 2008a)
h) Văn hóa – Xã hội
Giáo dục - đào tạo: đã huy động học sinh đến lớp đạti tỷ lệ cao, bảo đảm chất lượng Tỷ lệ trẻ em đến lớp hàng năm đạt trên 99% Phổ cập giáo dục bậc trung học được 17/17 xã thị - trấn Tỷ lệ phòng học kiên cố, cao tầng đạt trên 40% tổng số phòng học Đến năm 2010 đã có 13 trường học đạt tiêu chuẩn quốc gia
Y tế: Trên địa bàn huyện có 1 bệnh viện đa khoa, 1 trung tâm y tế dự phòng
Có 17/17 xã thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế Tính đến năm 2010 đạt tỉ lệ 9,58 gường bệnh/1 vạn dân, 8 bác sỹ/1 vạn dân Hằng năm thực hiện có hiệu quả công tác phòng bệnh và chữa bệnh; tỷ lệ tiêm phòng vacxin cho các cháu trong độ tuổi đạt 99%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng năm 2010 là 13% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,14%
Trong giai đoạn 2006 – 2010, bằng nhiều chương trình kinh tế xã hội huyện Trảng Bom mỗi năm đã đào tạo nghề bình quân 4.995 người; tạo việc làm cho 5.933 lao động Tỷ lệ số hộ dùng điện, tỷ lệ số hộ dùng nước sạch hiện nay là 98%