1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao An Tuan 8.Doc

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Bảng Chia 7
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 8 TUẦN 8 Ngày soạn 25/10/2019 Ngày giảng Thứ 2, 28/10/2019 CHÀO CỜ TOÁN LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán Biết xác định của một hình[.]

Trang 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán.

- Biết xác định của một hình đơn giản

2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (cột 1, 2, 3); Bài 3; Bài tập 4.

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra HS bảng chia 7

kết quả, thừa số trong các phép nhân ở

mỗi cột của câu a?

- GV nhận xét,chốt,lưu ý HS về mối

HS đọc bài, chữa bài về nhà trên bảng

- HS khác nhận xét-2 HS đọc

- HS tự làm bài và chữa miệng

nhau, tích của phép nhân ở trên chính

là số bị chia trong phép chia trongphép chia ở dưới

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

quan hệ giữa bảng nhân 7 và bảng chia

- Gọi HS nêu yêu cầu

+ Hình a có mấy cột? mỗi cột có mấy

- Có cùng số bị chia nhưng số chia và

thương ngược nhau

- HS đọc đề, tự tìm hiểu bài và tóm tắtbài toán

- 1 HS làm bài vào bảng phụ, dưới lớp

21 7

21 3 0

42 7

42 6 0

42 6

42 7 0

25 5

25 5 0

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- HS nhận xét giờ học Dặn dò HS về

nhà chuẩn bị bài sau

-TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến

nhau; trả lời được các câu hỏi 1; 2; 3; 4 trong sách giáo khoa

2 Kĩ năng: Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn

chuyện với lời nhân vật Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* Lưu ý: Học sinh năng khiếu kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời

một bạn nhỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Yêu cầu HS đọc thuộc bài thơ “Bận” và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét

2 Bài mới

2.1.Giới thiệu bài : (2’)

- GV nêu mục tiêu tiết học

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

- Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ,

ông cụ thấy nhẹ lòng?

- GV chốt lại ý 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 5 để trả lời

câu hỏi 5 ( Sgk – 63)

- Câu chuyện muốn nói gì với em?

- Nhận xét, chốt nội dung bài

2.4 Luyện đọc lại (6’)

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

- Lưu ý HS giọng đọc của từng nhân vật

* Các bạn nhỏ rất quan tâm đến ông

cụ đang ngồi bên vệ đường.

- HS đọc thầm đoạn 3, 4

- Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trongbệnh viện, rất khó qua khỏi

- HS trao đổi nhóm cặp trả lời

* Cụ già cảm thấy vui hơn sau khi nói chuyện với các bạn nhỏ.

- HS trao đổi nhóm 3 để đặt tên kháccho truyện

- HS nối tiếp đọc đoạn

- HS thi đọc phân vai theo nhóm

- Lớp nhận xét, bình chọn HS đọchay

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

của bài

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố dặn dò: (4’)

- Em đã bao giờ làm việc gì để thể hiện sự

quan tâm đến người khác như các bạn nhỏ

trong truyện chưa?

- GV nhận xét giờ học, dặn dò hs

-ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ-CHA MẸ-ANH CHỊ EM (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được những việc trẻ em cần làm để thực hiện quan tâm,

chăm sóc những người thân trong gia đình

2 Kĩ năng: Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc

lẫn nhau Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sóc những

người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng

3 Hành vi: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống

hằng ngày ở gia đình

II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Rèn các kĩ năng: kĩ năng lắng nghe ý kiến của ngưới than; kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của ngưới than; kĩ năng đảm nhận trách

nhiệm chăm sóc ngưới thân trong những việc vừa sức

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bộ thẻ Xanh (sai) và Đỏ (đúng) Nội dung trò chơi”Phản ứngnhanh”

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ ông

bà, cha mẹ?

2 Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: Trực tiếp (2’)

2.2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Xử lý tình huống và đóng vai: (8’)

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu thaỏ luận

và đóng vai theo các tình huống theo nội dung bài

Trang 6

.) Tình huống 1: Lan cần chạy ra khuyên ngăn em

không được nghịch dại

.) Tình huống 2: Huy nên dành thời gian đọc báo

cho ông nghe

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến: (7’)

- GV nêu lần lượt từng ý kiến:

+ Trẻ em có quyền được ông bà, cha mẹ yêu

thương, quan tâm chăm sóc

+ Chỉ có trẻ em mới cần được quan tâm, chăm

sóc

+ Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc

những người thân trong gia đình

- GV kết luận: + Các ý kiến a,c là đúng

+ ý kiến b là sai

Hoạt động 3: HS giới thiệu tranh mình vẽ về

các món quà mừng sinh nhật ông bà, cha mẹ,

anh chị em (7’)

- Yêu cầu HS giới thiệu với bạn bên cạnh tranh vẽ

các món quà mình muốn tặng ông bà, cha mẹ, anh

chị em nhân dịp sinh nhật

- GV kết luận: Đây là những việc làm rất quý vì

đó là tình cảm của em đối với những người thân

trong gia đình Em hãy mang về nhà tặng ông bà,

cha mẹ, anh chị em Mọi người trong gia đình em

sẽ rất vui khi nhận được những món quà này

Hoạt động 4: HS múa hát, kể chuyện, đọc

thơ, về chủ đề bài học (6’)

- Kết luận chung bài học: Ông bà, cha mẹ anh chị

em là những người thân yêu nhất cảu em, luôn yêu

thương, quan tâm, chăm sóc, và dành cho em

những gì tốt dẹp nhất Ngược lại em cũng có bổn

phận quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị

em mình để cuộc sống gia đình hoà thuận, đầm

và cảm xúc của mỗi nhân vậtkhi ứng xử hoặc nhận đượccách ứng xử đó

- Hs suy nghĩ bày tỏ thái độtán thành hoặc không tánthành hoặc lưỡng lự bằngcách giơ các tấm bìa màuxanh, đỏ

- Thảo luận về lí do HS cóthái độ tán thành hoặc khôngtán thành hoặc lương lự

- Một vài HS giới thiệu

- HS tự giới thiệu và biểudiễn các tiết mục

- Thảo luận ý nghĩa bài thơ,bài hát

Trang 7

đình và sự quan tâm trong gia đình.

- Bài hát : Cả nhà thương nhau, Bố, 3 ngọn nến

lung linh

- Bài thơ : Mẹ vắng nhà, Mẹ vắng nhà ngày bão,

- Kể chuyện : 3 cô gái,

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải

toán Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra HS các bảng chia đã học

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài: (1’)

2.2 Hướng dẫn cách giảm một số đi

nhiều lần (12”

- GV hướng dẫn hs thực hiện như sgk

(37)

- GV ghi lại ra bảng và lưu ý HS về mối

quan hệ giữa số gà của hàng trên với

hàng dưới

- GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự

đối với đoạn thẳng AB và CD ( như

- HS nhắc lại

- lấy 8 cm chia cho 4

- HS nêu cách làm

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm

- GV lưu ý hướng dẫn kĩ cho HS cách

tóm tắt và trình bày bài giải nhất là đối

với những HSCHT

Làm bằng tay :

Làm bằng máy :

- GV nhận xét, chữa bài và chốt lại về

cách giải bài toán giảm một số đi nhiều

48: 6 =

- HS tự đọc đề bài, tóm tắt bằng sơ đồ

và làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài

- HS đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau

a) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độdài của đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần

Độ dài của đoạn thẳng CD là:

8 : 4 = 2 (cm)

b) Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài là độ

?giờờờờ

30 giờ

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Khi muốn giảm một số đi một số lần ta

Giảm đi một số lần ta thực hiện phéptính chia cho số lần giảm còn giảm đimột số đơn vị ta thực hiện phép trừ đi

số đơn vị đó

- HS lắng nghe

-CHÍNH TẢ( NGHE -VIẾT) CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn

xuôi

2 Kĩ năng: Làm đúng BT (2) a/b hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên soạn.

3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ

2 Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV giới thiệu bài : (1’)

Nêu mục đích, yêu cầu

2.2 Hư ớng dẫn HS nghe- viết : (17’)

-2 HS viết bảng lớp, dưới làm nháp

Trang 10

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc diễn cảm đoạn 4 của truyện

- Gọi HS đọc lại bài

- Đoạn này kể chuyện gì ?

- Không kể đầu bài, đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đọan có những từ nào phải viết

hoa ? Vì sao ?

- Lời ông cụ được đánh dấu bằng những

dấu gì ?

b) Hướng dẫn viết tiếng khó:

- Yêu cầu HS tìm và viết tiếng khó ra

Bài a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu

bằng r/ d/ gi có nghĩa như sau:

- Làm sạch quần áo, chăn màn bằng

cách vò, chải, giũ trong nước

- Có cảm giác khó chịu ở da như bị bỏng

- Trái nghĩa với ngang

- GV nhận xét

uôn/ uông có nghĩa như sau:

- Trái nghĩa với vui : buồn

- Phần nhà được ngăn bằng tường, vách

kín đáo: buồng

- Vật bằng kim loại, phát ra tiếng kêu để

báo hiệu : chuông

- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng

- HS nghe

- 2 HS đọc lại, HS khác theo dõi

- Cụ già nói với các bạn nhỏ lý dokhiến cụ buồn

- HS viết vở

- HS soát và chữa lỗi bằng bút chì

- HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS chữa bài theo lời giải đúng

- Làm sạch quần áo, chăn màn bằngcách vò, chải, giũ trong nước =>giặt

- Có cảm giác khó chịu ở da như bịbỏng => rát

- Trái nghĩa với ngang => dọc

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài

- 1 HS lên bảng chữa bài

- HS khác nhận xét

Trái nghĩa với vui : buồn

- Phần nhà được ngăn bằng tường,

vách kín đáo: buồng

- Vật bằng kim loại, phát ra tiếng kêu

Trang 11

3 Củng cố- Dặn dò: (3’

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò : chuẩn bị bài sau

để báo hiệu : chuông

- HS lắng nghe

THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy) -

TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy) -

2 Kĩ năng: Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh.

3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.

II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm củamình có liên quan đến hệ thần kinh Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phântích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm cólợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh Kĩ năng làm chủ bản thân: Quản lí thờigian để thực hiện được mục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày

* MT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có

hại đối với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh Học sinh biết một số việc làm

có lợi có hại cho sức khoẻ (bộ phận)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ (4’)

- Vai trò của não đối với hoạt động sống

của con người (Não không chỉ điều

khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ

thể mà còn giúp ta học và ghi nhớ, )

- GV nhận xét,đánh giá

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài : Trực tiếp (1’)

- HS lên bảng trả lời (Não không chỉ

điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể mà còn giúp ta học và ghi nhớ, )

- HS nhận xét

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.2 Các hoạt động

a Hoạt động 1: Quan s¸t vµ th¶o

luËn (8’)

- GV nêu câu hỏi:

+ Nhân vật trong mỗi bức tranh đang làm

- GV phát phiếu ghi trạng thái tâm lí

- Tức giận, vui vẻ, lo lắng, sợ hãi

* Yêu cầu: Tập diễn đạt vẻ mặt của

người đang ở trong trạng thái tâm lí đó

- Yêu cầu 1 HS biểu hiện vẻ mặt thử

- Các trạng thái tâm lí có hại cho cơ quan

thần kinh: tức giận, lo lắng, sợ hãi,

c Hoạt động 3: Làm việc với SGK (10’)

+ Trong các thứ gây hại đối với cơ quan

thần kinh, thứ nào tuyệt đối phải tránh ?

+ Kể thêm các tác hại khác do ma tuý

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

thái tâm lí có lợi cho cơ quan thần kinh

- Dặn dò HS

-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy) -

Ngày soạn: 27/10/2019

Ngày giảng: Thứ 4, 30/10/2019

TẬP ĐỌC TIẾNG RU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu

thương anh em, bạn bè, đồng chí; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; học thuộc hai khổ thơ trong bài thơ

2 Kĩ năng : Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* Lưu ý: Học sinh khá, giỏi thuộc cả bài thơ.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

- 1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS kể câu chuyện Các em

nhỏ và cụ già theo lời của 1 bạn nhỏ trong

a) GV đọc mẫu toàn bài

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Đọc câu:

+ GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS:

làm mật, yêu nước, núi cao

- 2 HS kể và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét bạn kể

- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ chođến hết bài

- HS đọc ( 2 – 3 lượt)

Trang 14

- Đọc đoạn:

+ Hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng

+ GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa của

từ khó: đồng chí, nhân gian, bồi - - Đọc

- Gv chốt lại về nội dung khổ 1:

- Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ

trong khổ thơ 2?

- GV chốt lại nội dung của từng câu thơ và

ý chính của khổ 2

- Vì sao núi không chê đất thấp, biển

không chê sông nhỏ?

- GV chốt lại ý của khổ 3

- Câu lục bát nào trong khổ thơ npói lên ý

chính của bài thơ?

- GV chốt lại nội dung của bài

2.4.Học thuộc lòng bài thơ

- GV đọc diễn cảm bài thơ và hướng dẫn

HS đọc diễn cảm khổ 1

- GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp từng

khổ thơ và cả bài thơ bằng cách xoá dần

- 3 nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ

* Không nên chê, xem thường các

sự vật khác

- 1 HS đọc to khổ cuối

- Núi không chê đất thấp vì núinhờ có đất bồi mà cao Biển khôngchê sông nhỏ vì biển nhờ có nướccủa muôn dòng sông mà đầy

- HS đọc lại khổ 1

=> Bài thơ khuyên con người sốnggiữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí

- 2 - 3 em thi đọc thuộc cả bài thơ

- HS lắng nghe

Trang 15

- Bài thơ muốn nói điều gì- GV nhận xét

giờ học

-TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số

lần và vận dụng vào giải toán

2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (dòng 2); Bài 2.

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nêu lại cách giảm một số

- Gọi học sinh nêu bài tập 1

-Yêu cầu HS giải thích mẫu, rồi tự làm

- HS nêu yêu cầu bài và giải thíchmẫu

Trang 16

- GV nhận xét, nêu câu hỏi

- So sánh phép tính của hai bài toán a và

b (giống nhau)

- Số cần tìm và số đã cho của bài toán a

có mối quan hệ thế nào? (số cần tìm – lít

dầu buổi chiều bán : giảm 1/ 3 só với

buổi sáng)

- Số cần tìm và số đã cho của bài toán b

có mối quan hệ thế nào? (số cần tìm – số

cam còn lại trong rổ : bằng 1/3 só cam)

- Ta rút ra được kết luận gì về kết quả

của hai bài toán này?

- GV nhận xét, khái quát lại

3 – Củng cố dặn dò:

- GV cho HS chơi trò chơi về mối liên

hệ giữa giảm đi một số lần với tìm một

trong các phần bằng nhau của một số

Bài giải

Trong rổ còn lại số quả cam là:

60 : 3 = 20 (quả) Đáp số : 20 quả cam

- Kết quả giảm đi 3 lần cũng là kết

quả giảm 1/3 của số đó

? qu¶

60 qu¶

Trang 17

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

VỆ SINH THẦN KINH (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ.

2 Kĩ năng: Biết lập và thực hiện thời gian biểu hằng ngày.

3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.

II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh Kĩ năng làm chủ bản thân: Quản lí thời gian để thực hiện được mục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày

* BVMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí,

có hại đối với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh Học sinh biết một số việclàm có lợi có hại cho sức khoẻ (bộ phận)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

Hoạt động 1: Giấc ngủ và vai trò của

giấc ngủ với sức khoẻ (9’)

- GV yêu cầu làm việc theo nhóm thảo

luận câu hỏi:

+ Các thành viên trong nhóm đi ngủ và

thức dậy lúc mấy giờ?

+ Theo em một ngày mỗi người nên ngủ

mấy tiếng, từ mấy giờ đến mấy giờ?

+ Giấc ngủ ngon có tác dụng gì đối với

cơ thể và cơ quan thần kinh?

Ngày đăng: 30/06/2023, 12:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w