TUẦN 8 TUẦN 8 Ngày soạn 25/10/2019 Ngày giảng Thứ 2, 28/10/2019 CHÀO CỜ TOÁN LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán Biết xác định của một hình[.]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán.
- Biết xác định của một hình đơn giản
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (cột 1, 2, 3); Bài 3; Bài tập 4.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra HS bảng chia 7
kết quả, thừa số trong các phép nhân ở
mỗi cột của câu a?
- GV nhận xét,chốt,lưu ý HS về mối
HS đọc bài, chữa bài về nhà trên bảng
- HS khác nhận xét-2 HS đọc
- HS tự làm bài và chữa miệng
nhau, tích của phép nhân ở trên chính
là số bị chia trong phép chia trongphép chia ở dưới
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
quan hệ giữa bảng nhân 7 và bảng chia
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Hình a có mấy cột? mỗi cột có mấy
- Có cùng số bị chia nhưng số chia và
thương ngược nhau
- HS đọc đề, tự tìm hiểu bài và tóm tắtbài toán
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, dưới lớp
21 7
21 3 0
42 7
42 6 0
42 6
42 7 0
25 5
25 5 0
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS nhận xét giờ học Dặn dò HS về
nhà chuẩn bị bài sau
-TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến
nhau; trả lời được các câu hỏi 1; 2; 3; 4 trong sách giáo khoa
2 Kĩ năng: Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn
chuyện với lời nhân vật Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Lưu ý: Học sinh năng khiếu kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời
một bạn nhỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc bài thơ “Bận” và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài : (2’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
- Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ,
ông cụ thấy nhẹ lòng?
- GV chốt lại ý 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 5 để trả lời
câu hỏi 5 ( Sgk – 63)
- Câu chuyện muốn nói gì với em?
- Nhận xét, chốt nội dung bài
2.4 Luyện đọc lại (6’)
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Lưu ý HS giọng đọc của từng nhân vật
* Các bạn nhỏ rất quan tâm đến ông
cụ đang ngồi bên vệ đường.
- HS đọc thầm đoạn 3, 4
- Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trongbệnh viện, rất khó qua khỏi
- HS trao đổi nhóm cặp trả lời
* Cụ già cảm thấy vui hơn sau khi nói chuyện với các bạn nhỏ.
- HS trao đổi nhóm 3 để đặt tên kháccho truyện
- HS nối tiếp đọc đoạn
- HS thi đọc phân vai theo nhóm
- Lớp nhận xét, bình chọn HS đọchay
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
của bài
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố dặn dò: (4’)
- Em đã bao giờ làm việc gì để thể hiện sự
quan tâm đến người khác như các bạn nhỏ
trong truyện chưa?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò hs
-ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ-CHA MẸ-ANH CHỊ EM (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được những việc trẻ em cần làm để thực hiện quan tâm,
chăm sóc những người thân trong gia đình
2 Kĩ năng: Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc
lẫn nhau Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sóc những
người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng
3 Hành vi: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống
hằng ngày ở gia đình
II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Rèn các kĩ năng: kĩ năng lắng nghe ý kiến của ngưới than; kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của ngưới than; kĩ năng đảm nhận trách
nhiệm chăm sóc ngưới thân trong những việc vừa sức
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bộ thẻ Xanh (sai) và Đỏ (đúng) Nội dung trò chơi”Phản ứngnhanh”
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ ông
bà, cha mẹ?
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: Trực tiếp (2’)
2.2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Xử lý tình huống và đóng vai: (8’)
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu thaỏ luận
và đóng vai theo các tình huống theo nội dung bài
Trang 6.) Tình huống 1: Lan cần chạy ra khuyên ngăn em
không được nghịch dại
.) Tình huống 2: Huy nên dành thời gian đọc báo
cho ông nghe
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến: (7’)
- GV nêu lần lượt từng ý kiến:
+ Trẻ em có quyền được ông bà, cha mẹ yêu
thương, quan tâm chăm sóc
+ Chỉ có trẻ em mới cần được quan tâm, chăm
sóc
+ Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc
những người thân trong gia đình
- GV kết luận: + Các ý kiến a,c là đúng
+ ý kiến b là sai
Hoạt động 3: HS giới thiệu tranh mình vẽ về
các món quà mừng sinh nhật ông bà, cha mẹ,
anh chị em (7’)
- Yêu cầu HS giới thiệu với bạn bên cạnh tranh vẽ
các món quà mình muốn tặng ông bà, cha mẹ, anh
chị em nhân dịp sinh nhật
- GV kết luận: Đây là những việc làm rất quý vì
đó là tình cảm của em đối với những người thân
trong gia đình Em hãy mang về nhà tặng ông bà,
cha mẹ, anh chị em Mọi người trong gia đình em
sẽ rất vui khi nhận được những món quà này
Hoạt động 4: HS múa hát, kể chuyện, đọc
thơ, về chủ đề bài học (6’)
- Kết luận chung bài học: Ông bà, cha mẹ anh chị
em là những người thân yêu nhất cảu em, luôn yêu
thương, quan tâm, chăm sóc, và dành cho em
những gì tốt dẹp nhất Ngược lại em cũng có bổn
phận quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị
em mình để cuộc sống gia đình hoà thuận, đầm
và cảm xúc của mỗi nhân vậtkhi ứng xử hoặc nhận đượccách ứng xử đó
- Hs suy nghĩ bày tỏ thái độtán thành hoặc không tánthành hoặc lưỡng lự bằngcách giơ các tấm bìa màuxanh, đỏ
- Thảo luận về lí do HS cóthái độ tán thành hoặc khôngtán thành hoặc lương lự
- Một vài HS giới thiệu
- HS tự giới thiệu và biểudiễn các tiết mục
- Thảo luận ý nghĩa bài thơ,bài hát
Trang 7đình và sự quan tâm trong gia đình.
- Bài hát : Cả nhà thương nhau, Bố, 3 ngọn nến
lung linh
- Bài thơ : Mẹ vắng nhà, Mẹ vắng nhà ngày bão,
- Kể chuyện : 3 cô gái,
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải
toán Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra HS các bảng chia đã học
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
2.2 Hướng dẫn cách giảm một số đi
nhiều lần (12”
- GV hướng dẫn hs thực hiện như sgk
(37)
- GV ghi lại ra bảng và lưu ý HS về mối
quan hệ giữa số gà của hàng trên với
hàng dưới
- GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự
đối với đoạn thẳng AB và CD ( như
- HS nhắc lại
- lấy 8 cm chia cho 4
- HS nêu cách làm
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm
- GV lưu ý hướng dẫn kĩ cho HS cách
tóm tắt và trình bày bài giải nhất là đối
với những HSCHT
Làm bằng tay :
Làm bằng máy :
- GV nhận xét, chữa bài và chốt lại về
cách giải bài toán giảm một số đi nhiều
48: 6 =
- HS tự đọc đề bài, tóm tắt bằng sơ đồ
và làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
a) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độdài của đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần
Độ dài của đoạn thẳng CD là:
8 : 4 = 2 (cm)
b) Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài là độ
?giờờờờ
30 giờ
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Khi muốn giảm một số đi một số lần ta
Giảm đi một số lần ta thực hiện phéptính chia cho số lần giảm còn giảm đimột số đơn vị ta thực hiện phép trừ đi
số đơn vị đó
- HS lắng nghe
-CHÍNH TẢ( NGHE -VIẾT) CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn
xuôi
2 Kĩ năng: Làm đúng BT (2) a/b hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên soạn.
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV giới thiệu bài : (1’)
Nêu mục đích, yêu cầu
2.2 Hư ớng dẫn HS nghe- viết : (17’)
-2 HS viết bảng lớp, dưới làm nháp
Trang 10a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc diễn cảm đoạn 4 của truyện
- Gọi HS đọc lại bài
- Đoạn này kể chuyện gì ?
- Không kể đầu bài, đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đọan có những từ nào phải viết
hoa ? Vì sao ?
- Lời ông cụ được đánh dấu bằng những
dấu gì ?
b) Hướng dẫn viết tiếng khó:
- Yêu cầu HS tìm và viết tiếng khó ra
Bài a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu
bằng r/ d/ gi có nghĩa như sau:
- Làm sạch quần áo, chăn màn bằng
cách vò, chải, giũ trong nước
- Có cảm giác khó chịu ở da như bị bỏng
- Trái nghĩa với ngang
- GV nhận xét
uôn/ uông có nghĩa như sau:
- Trái nghĩa với vui : buồn
- Phần nhà được ngăn bằng tường, vách
kín đáo: buồng
- Vật bằng kim loại, phát ra tiếng kêu để
báo hiệu : chuông
- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng
- HS nghe
- 2 HS đọc lại, HS khác theo dõi
- Cụ già nói với các bạn nhỏ lý dokhiến cụ buồn
- HS viết vở
- HS soát và chữa lỗi bằng bút chì
- HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS chữa bài theo lời giải đúng
- Làm sạch quần áo, chăn màn bằngcách vò, chải, giũ trong nước =>giặt
- Có cảm giác khó chịu ở da như bịbỏng => rát
- Trái nghĩa với ngang => dọc
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS khác nhận xét
Trái nghĩa với vui : buồn
- Phần nhà được ngăn bằng tường,
vách kín đáo: buồng
- Vật bằng kim loại, phát ra tiếng kêu
Trang 113 Củng cố- Dặn dò: (3’
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò : chuẩn bị bài sau
để báo hiệu : chuông
- HS lắng nghe
THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy) -
TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy) -
2 Kĩ năng: Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm củamình có liên quan đến hệ thần kinh Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phântích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm cólợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh Kĩ năng làm chủ bản thân: Quản lí thờigian để thực hiện được mục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày
* MT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có
hại đối với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh Học sinh biết một số việc làm
có lợi có hại cho sức khoẻ (bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ (4’)
- Vai trò của não đối với hoạt động sống
của con người (Não không chỉ điều
khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ
thể mà còn giúp ta học và ghi nhớ, )
- GV nhận xét,đánh giá
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài : Trực tiếp (1’)
- HS lên bảng trả lời (Não không chỉ
điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể mà còn giúp ta học và ghi nhớ, )
- HS nhận xét
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.2 Các hoạt động
a Hoạt động 1: Quan s¸t vµ th¶o
luËn (8’)
- GV nêu câu hỏi:
+ Nhân vật trong mỗi bức tranh đang làm
- GV phát phiếu ghi trạng thái tâm lí
- Tức giận, vui vẻ, lo lắng, sợ hãi
* Yêu cầu: Tập diễn đạt vẻ mặt của
người đang ở trong trạng thái tâm lí đó
- Yêu cầu 1 HS biểu hiện vẻ mặt thử
- Các trạng thái tâm lí có hại cho cơ quan
thần kinh: tức giận, lo lắng, sợ hãi,
c Hoạt động 3: Làm việc với SGK (10’)
+ Trong các thứ gây hại đối với cơ quan
thần kinh, thứ nào tuyệt đối phải tránh ?
+ Kể thêm các tác hại khác do ma tuý
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
thái tâm lí có lợi cho cơ quan thần kinh
- Dặn dò HS
-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy) -
Ngày soạn: 27/10/2019
Ngày giảng: Thứ 4, 30/10/2019
TẬP ĐỌC TIẾNG RU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu
thương anh em, bạn bè, đồng chí; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; học thuộc hai khổ thơ trong bài thơ
2 Kĩ năng : Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Lưu ý: Học sinh khá, giỏi thuộc cả bài thơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- 1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS kể câu chuyện Các em
nhỏ và cụ già theo lời của 1 bạn nhỏ trong
a) GV đọc mẫu toàn bài
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc câu:
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS:
làm mật, yêu nước, núi cao
- 2 HS kể và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét bạn kể
- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ chođến hết bài
- HS đọc ( 2 – 3 lượt)
Trang 14- Đọc đoạn:
+ Hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng
+ GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa của
từ khó: đồng chí, nhân gian, bồi - - Đọc
- Gv chốt lại về nội dung khổ 1:
- Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ
trong khổ thơ 2?
- GV chốt lại nội dung của từng câu thơ và
ý chính của khổ 2
- Vì sao núi không chê đất thấp, biển
không chê sông nhỏ?
- GV chốt lại ý của khổ 3
- Câu lục bát nào trong khổ thơ npói lên ý
chính của bài thơ?
- GV chốt lại nội dung của bài
2.4.Học thuộc lòng bài thơ
- GV đọc diễn cảm bài thơ và hướng dẫn
HS đọc diễn cảm khổ 1
- GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp từng
khổ thơ và cả bài thơ bằng cách xoá dần
- 3 nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ
* Không nên chê, xem thường các
sự vật khác
- 1 HS đọc to khổ cuối
- Núi không chê đất thấp vì núinhờ có đất bồi mà cao Biển khôngchê sông nhỏ vì biển nhờ có nướccủa muôn dòng sông mà đầy
- HS đọc lại khổ 1
=> Bài thơ khuyên con người sốnggiữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí
- 2 - 3 em thi đọc thuộc cả bài thơ
- HS lắng nghe
Trang 15- Bài thơ muốn nói điều gì- GV nhận xét
giờ học
-TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số
lần và vận dụng vào giải toán
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (dòng 2); Bài 2.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu lại cách giảm một số
- Gọi học sinh nêu bài tập 1
-Yêu cầu HS giải thích mẫu, rồi tự làm
- HS nêu yêu cầu bài và giải thíchmẫu
Trang 16- GV nhận xét, nêu câu hỏi
- So sánh phép tính của hai bài toán a và
b (giống nhau)
- Số cần tìm và số đã cho của bài toán a
có mối quan hệ thế nào? (số cần tìm – lít
dầu buổi chiều bán : giảm 1/ 3 só với
buổi sáng)
- Số cần tìm và số đã cho của bài toán b
có mối quan hệ thế nào? (số cần tìm – số
cam còn lại trong rổ : bằng 1/3 só cam)
- Ta rút ra được kết luận gì về kết quả
của hai bài toán này?
- GV nhận xét, khái quát lại
3 – Củng cố dặn dò:
- GV cho HS chơi trò chơi về mối liên
hệ giữa giảm đi một số lần với tìm một
trong các phần bằng nhau của một số
Bài giải
Trong rổ còn lại số quả cam là:
60 : 3 = 20 (quả) Đáp số : 20 quả cam
- Kết quả giảm đi 3 lần cũng là kết
quả giảm 1/3 của số đó
? qu¶
60 qu¶
Trang 17TỰ NHIÊN XÃ HỘI
VỆ SINH THẦN KINH (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ.
2 Kĩ năng: Biết lập và thực hiện thời gian biểu hằng ngày.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh Kĩ năng làm chủ bản thân: Quản lí thời gian để thực hiện được mục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày
* BVMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí,
có hại đối với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh Học sinh biết một số việclàm có lợi có hại cho sức khoẻ (bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Hoạt động 1: Giấc ngủ và vai trò của
giấc ngủ với sức khoẻ (9’)
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm thảo
luận câu hỏi:
+ Các thành viên trong nhóm đi ngủ và
thức dậy lúc mấy giờ?
+ Theo em một ngày mỗi người nên ngủ
mấy tiếng, từ mấy giờ đến mấy giờ?
+ Giấc ngủ ngon có tác dụng gì đối với
cơ thể và cơ quan thần kinh?