1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao An Tuan 14.Doc

41 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chú Đất Nung
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Thị Minh Khai
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 288 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 14 Ngày soạn 30/11/2017 Ngày giảng Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2017 CHÀO CỜ Tập đọc Tiết 27 Chú Đất Nung I Mục tiêu Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ[.]

Trang 1

TUẦN 14

Ngày soạn:30/11/2017

Ngày giảng:Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2017

CHÀO CỜ -

Tập đọc

Tiết 27: Chú Đất Nung

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số

từ ngữ gợi tả, gợi cảm và biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ,ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làmđược nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trongsách giáo khoa)

*Các KNS được giáo dục trong bài:

-Xác định giá trị

-Tự nhận thức bản thân

-Thể hiện sư tự tin

II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Động não

-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin

II Đồ dùng dạy và học:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

HĐ của GV 1) Kiểm tra bài cũ: Văn hay chữ tốt

- Mời vài học sinh đọc bài tập đọc Văn

hay chữ tốt và trả lời các câu hỏi trong

SGK ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo nhận xét

2) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Chú Đất Nung

Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa

chủ điểm Tiếng sáo diều

Giáo viên giới thiệu: Chủ điểm Tiếng

sáo diều sẽ đưa các em vào thế giới vui

chơi của trẻ thơ Trong tiết học mở đầu

chủ điểm, các em sẽ được làm quen với

các nhân vật đồ chơi trong chuyện Chú

+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu + Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp + Đoạn 3 : phần còn lại

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc (2 – 3

Trang 2

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài văn Giáo viên kết hợp sửa

lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc không phù hợp

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ

chú thích, các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm

và lần lượt trả lời các câu hỏi:

- Giáo viên không bác bỏ ý kiến thứ

nhất mà phải gợi ý để học sinh tranh

luận, hiểu sự thay đổi thái độ của chú bé

Đất: chuyển từ sợ nóng đến ngạc nhiên

không tin rằng đất có thể nung trong lửa,

cuối cùng hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin

được “nung” Từ đó khẳng định ý kiến

+ Cu Chắt có đồ chơi là 1 chàng kị sĩcưỡi ngựa rất bảnh, 1 nàng công chúangồi trong lầu son, 1 chú bé bằng đất + Chúng khác nhau: Chàng kị sĩ,nàng công chúa là món quà cu Chắtđược tặng nhân dịp Tết Trung thu.Các đồ chơi này được nặn từ bột, màusắc sặc sỡ, trông rất đẹp.Chú bé Đất

là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đấtsét Chú chỉ là 1 hòn đất mộc mạchình người

+Chàng kị sĩ, nàng công chúa là mónquà Cu Chắt được tặng nhân dịp TếtTrung thu Chú bé Đất cu Chắt tự nặnlấy từ đất sét

ý đoạn 1: Đồ chơi của Cu Chắt

+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hếtquần áo của 2 người bột Chàng kị sĩphàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp CuChắt bỏ riêng 2 người bột vào trong

Vì chú muốn được xông pha làmnhiều việc có ích

+ Dự kiến:

Phải rèn luyện trong thử thách, conngười mới trở thành cứng rắn, hữuích

Trang 3

+ Giáo viên nhận xét và chốt ý

- Bài văn cho ta biết gì?

d/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc nối tiếp các đoạn trong bài

- Giáo viên treo bảng phụ và đọc đoạn

văn cần đọc (Ông Hòn Rấm cười

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

đoạn văn trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

nhất

3) Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội

dung bài văn

- Truyện Chú Đất Nung có 2 phần Phần

đầu truyện các em đã làm quen với các

đồ chơi của Cu Chắt, đã biết chú bé Đất

giờ đã trở thành Đất Nung vì dám nung

mình trong lửa Phần tiếp của truyện –

học trong tiết tập đọc tới – sẽ cho các

em biết số phận tiếp theo của các nhân

vật

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Chú Đất Nung

(tt)

Vượt qua được thử thách, khó khăn,con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi + Được tôi luyện trong gian nan, conngười mới vững vàng, dũng cảm

…………

ý đoạn 3: Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung.

- Nội dung chính: Chú bé Đất can

đảm, muốn trở thành người khoẻmạnh, làm được nhiều việc có ích đãdám nung mình trong lửa đỏ

- Học sinh đọc nối tiếp Nêu giọngđọc toàn bài

Trang 4

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hànhtính

II Đồ dùng dạy và học:

Sách giáo khoa, bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

HĐ của GV 1) Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện

các phép tính: 35 x (4 + 6) ; 456 x (28

-8)

- Nhận xét

2) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tính

chất một tổng chia cho một số.

- Giáo viên viết bảng: (35 + 21) : 7 và

yêu cầu học sinh tính

- Cho sinh tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7

- Yêu cầu học sinh so sánh hai kết quả

- Giáo viên viết bảng (bằng phấn màu):

- Giáo viên lưu ý thêm: Để tính được

như ở vế bên phải thì cả hai số hạng đều

phải chia hết cho số chia

c/ Thực hành:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm trước

- Học sinh thực hiện: 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

- Vậy (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

- Cả lớp thực hiện thêm các ví dụ

- Học sinh nêu trước lớp

- Học sinh đọc: Tính theo hai cách

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm trước lớp

- Cả lớp sửa bài nêu lại cách tính

b) 18 : 6 + 24 : 6

Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

Cách2:18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6

Trang 5

Cách 2: (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5

= 3 + 7

= 10

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm trước

- Yêu cầu học sinh tự nêu tóm tắt bài

toán rồi làm và chữa bài

3) Củng cố, dặn dò:

- Nêu tính chất giao chia một tổng cho

một số, chia một hiệu cho một số

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Chia cho

số có một chữ số

= 42 : 6 = 7

- Học sinh đọc: Tính theo hai cách(theo mẫu)

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm trước lớp

- Cả lớp sửa bài nêu lại cách tính

b) (64 – 32) : 8

Cách 1: (64 – 32) : 8

= 32 : 8

= 4Cách 2:(64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4

8 + 7 = 15 (nhóm) Đáp số: 15 nhóm

- Học sinh nêu trước lớp

- Cả lớp chú ý theo dõi

Đạo đức

Tiết 14: Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 1).

I Mục tiêu

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được việc làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

* Kĩ năng sống:

+ Lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

+ Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II.Các phương pháp, kỹ thuật day học có thể sử dụng

-Trình bày 1 phút

-Đóng vai; dự án

III Đồ dùng dạy – học

- Sách giáo khoa

- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 1 và 3

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Trang 6

HĐ của GV 1) Kiểm tra bài cũ: Hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ (tiết 2)

- Tại sao con cháu phải hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà,

cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình

- Nhận xét, tuyên dương

2) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Biết ơn thầy giáo, cô

giáo

Hoạt động1: Xử lí tình huống

- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các

nhóm đọc tình huống và thảo luận

- Giáo viên nêu tình huống

+ Tại sao em chọn cách đó?

+ Đối với thầy giáo, cô giáo chúng ta

phải có thái độ như thế nào?

+ Tại sao em phải biết ơn, kính trọng

thầy giáo, cô giáo?

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Giáo viên kết luận: Các thầy giáo, cô

giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều

hay, điều tốt Do đó các em phải kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(bài tập 1)

- Giáo viên yêu cầu từng nhóm thảo luận

theo các bức tranh bài tập 1

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS lựa chọn cách ứng xử & trìnhbày lí do lựa chọn

+ Vì để tỏ lòng biết ơn thầy giáo,

cô giáo

+ Em phải kính trọng, biết ơn thầygiáo, cô giáo đã dạy bảo mình + Vì thầy, cô đã không quản khókhăn, tận tình dạy dỗ chỉ bảo emnên người

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm nhận xét

- Học sinh theo dõi

- Các nhóm học sinh thảo luận theocác bức tranh bài tập 1

- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Tranh 1, 2, 4: thể hiện thái độkính trọng, biết ơn thầy giáo, côgiáo

+ Tranh 3: thể hiện thái độ chưakính trọng, biết ơn thầy giáo, côgiáo

- Mỗi nhóm nhận 1 băng chữ viếttên một việc làm trong bài tập 2 vàlàm theo yêu cầu của giáo viên

Trang 7

học sinh lựa chọn những việc làm thể hiện

lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo và tìm

thêm các việc làm biểu hiện lòng biết ơn

thầy giáo, cô giáo

- Tổ chức cho từng nhóm học sinh thảo

luận và ghi những việc nên làm vào tờ

giấy nhỏ

- Mời từng nhóm lên dán băng chữ đã

nhận theo 2 cột “Biết ơn” hay “Không

biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi

các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo

luận

- Nhận xét, góp ý kiến bổ sung

- Giáo viên kết luận: Có nhiều cách thể

hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô

giáo

- Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ

3) Củng cố, dặn dò:

+ Lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

+ Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy

- Em hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ

nhất về thầy giáo, cô giáo

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm theo chủ đề bài

học (bài tập 4) Sưu tầm các bài hát, bài

thơ, ca dao, tục ngữ… ca ngợi công lao

các thầy giáo, cô giáo (bài tập 5)

- Từng nhóm học sinh thảo luận vàghi những việc nên làm vào tờ giấynhỏ

- Từng nhóm lên dán băng chữ đãnhận theo 2 cột “Biết ơn” hay

“Không biết ơn” trên bảng và các tờgiấy nhỏ ghi các việc nên làm mànhóm mình đã thảo luận

- Các nhóm khác góp ý kiến bổsung

1 Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Kể tên một số cách làm sạch và tác dụng của từng cách làm đó

- Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạchcủa nhà máy nước

- Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trứơc khi uống

*BVMT : Giáo dục hs ý thức bảo vệ nước và biết một số cách thức bảo vệ nước

2 Đồ dùng dạy học :

- Sgk, Vbt

3 Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác hại của việc sử dụng nước bị ô

nhiễm đối với sức khoẻ con người ?

Trang 8

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

+ Khử trùng nước, diệt vi khuẩn

+ Đun sôi để diệt vi khuẩn

Hoạt động 2:

Thực hành lọc nước

*Mt: Biết được nguyên tắc của việc lọc

nước đối với cách làm sạch nước đơn

giản

* Tiến hành:

Bc 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Yêu cầu các nhóm lọc nước:

+ Quan sát, nhận xét về nước trước và

Sự cần thiết của việc đun nước sôi

- Nước được làm sạch như trên đã sử

dụng được chưa ? Vì sao ?

- Muốn có nước uống được, ta phải làm

- Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số vi khuẩn gây bệnh

Trang 9

I Mục tiêu:

1) Rèn kĩ năng nói:

- Dựa theo lời kể của giáo viên, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minhhoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phầnkết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

2) Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kểtiếp được lời kể của bạn

* Điều chỉnh: Không hỏi câu hỏi 3.

II Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ

- 6 băng giấy để 6 HS thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh (BT1)

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

HĐ của GV 1) Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu vài học sinh kể lại câu chuyện

em đã được nghe, đươc đọc hiện tinh thần

kiên trì vượt khó

- Giáo viên nhận xét

2) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Búp bê của ai?

Trong tiết kể chuyện hôm nay, cô sẽ kể

cho các em nghe câu chuyện Búp bê của

ai? Câu chuyện này sẽ giúp các em hiểu:

Cần phải cư xử với đồ chơi như thế nào?

Đồ chơi thích những người bạn, người

chủ như thế nào?

b/ Học sinh nghe kể chuyện

- Giáo viên kể lần 1

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng; kể phân

biệt lời các nhân vật (Lời búp bê lúc đầu:

tủi thân, sau: sung sướng Lời Lật đật: oán

trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh

Lời cô bé: dịu dàng, ân cần)

- Giáo viên kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ

- Giáo viên kể chuyện lần 3

c/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao

đổi ý nghĩa câu chuyện

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý tìm

cho mỗi tranh 1 lời thuyết minh ngắn gọn,

- Học sinh lắng nghe và theo dõi

- Học sinh giải nghĩa một số từ khó

- Học sinh nghe, kết hợp quan sáttranh minh hoạ

- Cả lớp chú ý lắng nghe

- Học sinh đọc: Dựa theo lời kể của

cô giáo (thầy giáo), em hãy tìm lờithuyết minh cho các tranh dưới đây:

- Học sinh xem 6 tranh minh hoạ

- Từng cặp học sinh trao đổi, tìm lời

Trang 10

- Phát 6 băng giấy cho 6 học sinh, yêu cầu

mỗi em viết lời thuyết minh cho 1 tranh

- Giáo viên gắn 6 tranh lên bảng để học

sinh gắn lời thuyết minh dưới mỗi tranh

- Yêu cầu học sinh gắn lời thuyết minh

đúng thay thế lời thuyết minh chưa đúng

- Mời vài học sinh đọc lại 6 lời thuyết

minh 6 tranh (dựa vào đó học sinh kể lại

toàn truyện)

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên nhắc học sinh: kể theo lời búp

bê là nhập vai mình là búp bê để kể lại

câu chuyện, nói ý nghĩ, cảm xúc của nhân

vật Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ, mình,

em

- Giáo viên mời 1 học sinh kể mẫu lại

đoạn đầu câu chuyện

- Yêu cầu học sinh từng cặp thực hành kể

Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi

những học sinh kể hay, nghe bạn chăm

chú, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân

- Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe,

đã đọc

thuyết minh cho mỗi tranh

- 6 học sinh viết lời thuyết minh vàobăng giấy, gắn 6 lời thuyết minhdưới mỗi tranh

- Cả lớp phát biểu ý kiến

- Vài học sinh đọc lại 6 lời thuyếtminh 6 tranh (dựa vào đó học sinh

kể lại toàn truyện)

- Học sinh đọc: Kể lại câu chuyệnbằng lời kể của búp bê

- Học sinh theo dõi

- 1 học sinh giỏi kể mẫu đoạn đầucâu chuyện Sau đó mời vài họcsinh kể lại đoạn đầu của câuchuyện

- Từng cặp học sinh thực hành kểchuyện

- Học sinh thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét,bình chọn bạn kể chuyện nhập vaigiỏi nhất

- Học sinh nêu: Búp bê cũng biếtsuy nghĩ như người, hãy yêu quý nó/ Đồ chơi làm bạn vui, đừng vô tìnhvới nó / Phải biết yêu quý, giữ gìn

I Mục đích   : :

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật(chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)

Trang 11

- Hiểu nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thànhngười hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các cậu hỏi 1, 2, 4 trong sáchgiáo khoa

* KNS -Xác định giá trị

-Tự nhận thức bản thn

-Thể hiện sư tự tin

II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Động não

-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin

III Đồ dùng   :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của Giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ: Chú Đất Nung

- Mời vài học sinh đọc bài tập đọc Chú

Đất Nung và trả lời các câu hỏi trong

SGK ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo nhận xét,

2) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Chú Đất Nung

(tiếp theo)

Trong tiết học trước, các em đã biết

nội dung phần đầu truyện Chú Đất

Nung Chú bé Đất đã trở thành Đất

Nung vì dám can đảm nung mình trong

lửa đỏ Phần tiếp theo, các em sẽ biết số

phận của hai người bột trôi dạt ra sao?

Đất Nung đã trở thành người hữu ích

như thế nào?

b/ Hướng dẫn luyện đọc:

- Giáo viên chia đoạn

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 4

đoạn của bài văn Giáo viên kết hợp sửa

lỗi phát âm sai (buồn tênh, phục sẵn,

nước xoáy, cộc tuếch; ngắt nghỉ hơi

chưa đúng hoặc giọng đọc không phù

hợp), ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc

giọng đọc không phù hợp

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ

chú thích, các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn

Hoạt động của học sinh

- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài vàtrả lời câu hỏi

+ Đoạn 3: tiếp theo …… vớt lên

bờ phơi nắng cho se bột lại + Đoạn 4: phần còn lại

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình

tự các đoạn trong bài tập đọc (2 – 3lượt)

Trang 12

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả

lời câu hỏi:

+ Em hãy kể lại tai nạn của hai người

bột?

+ Giáo viên nhận xét và chốt ý

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai

người bột gặp nạn?

+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống

nước, cứu hai người bột?

+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở

cuối truyện có ý nghĩa gì?

+ Em hãy đặt tên cho truyện thể hiện ý

nghĩa của câu chuyện?

- Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, bổ

sung, chốt lại sau mỗi câu hỏi

d/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- Giáo viên mời học sinh đọc toàn

truyện theo cách phân vai

- Giáo viên theo dõi nhận xét

Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi đoạn

văn cần đọc diễn cảm và đọc mẫu (Hai

- Học sinh đọc thầm bài, suy nghĩ

và trả lời:

+ Hai người bột trong lọ thuỷ tinh.Chuột cạy nắp lọ tha nàng côngchúa vào cống Chàng kị sĩ đi tìmnàng công chúa, bị chuột lừa vàocống Hai người chạy trốn, thuyềnlật, cả hai bị ngấm nước, nhũn cảchân tay

ý đoạn 1,2:Hai người bột gặp tai

nạn

+ Đất Nung nhảy xuống nước, vớt

họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại + Vì Đất Nung đã được nungtrong lửa, chịu được nắng, mưa nênkhông sợ nước, không sợ bị nhũnchân tay khi gặp nước như haingười bột

+ Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy

có ý thông cảm với hai người bộtchỉ sống trong lọ thuỷ tinh, khôngchịu được thử thách

+ Câu nói đó có ý xem thườngnhững người chỉ sống trong sungsướng, không chịu đựng nổi khókhăn

+ Câu nói có ý nghĩa: cần phải rènluyện mới cứng rắn, chịu được thửthách, khó khăn, trở thành ngườihữu ích

+ Lần lượt từng HS tiếp nối nhauđọc tên truyện mình đã đặt

- Nội dung: Chú Đất Nung nhờ

dám nung mình trong lửa đã trởthành người hữu ích, cứu sống đượcngười khác

- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét, bổsung, chốt lại sau mỗi câu hỏi

- Học sinh thực hiện đọc toàn truyệntheo cách phân vai

- Học sinh theo dõi

- Học sinh trao đổi, thảo luận với

Trang 13

người bột tỉnh dần ……… trong lọ thuỷ

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

đoạn văn theo vai

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

nhất

3) Củng cố, dặn dò:

- Hãy nêu nội của câu chuyện?

- Câu chuyện này muốn nói với em điều

gì?

- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ

học tập của học sinh trong giờ học

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Cánh diều

- Chú Đất Nung nhờ dám nungmình trong lửa đã trở thành ngườihữu ích, cứu sống được người khác

- Cần phải rèn luyện mới cứng rắn,chịu được thử thách, khó khăn, trởthành người hữu ích

* Điều chỉnh: Không làm bài tập 2.

II Đồ dùng dạy và học:

- 3 tờ giấy trắng để học sinh làm BT4

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

HĐ của GV 1) Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi và dấu

2) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, giáo

viên phát phiếu riêng cho 3 học sinh

Trang 14

- Mời học sinh nêu kết quả bài làm

- Yêu cầu cả lớp làm bài, giáo viên

mời 3 học sinh lên bảng làm bài trên

phiếu, gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi

câu hỏi

- Mời học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài tập 4:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên phát bảng nhóm cho 3 học

- GV: trong 5 câu đã cho có những câu

không phải là câu hỏi Nhiệm vụ của

các em phải tìm ra những câu nào

không phải là câu hỏi, không được

dùng dấu chấm hỏi Để làm được bài

tập này, các em cần phải nắm chắc:

Thế nào là câu hỏi?

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm

- Mời Đại diện các nhóm trình bày kết

quả bài làm trên bảng

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

3) Củng cố, dặn dò:

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- Học sinh đọc: Tìm từ nghi vấn trongcác câu hỏi dưới đây:

- Cả lớp làm bài, 3 học sinh làm vàobảng phụ, gạch dưới từ nghi vấn trongmỗi câu hỏi

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a) có phải – không b) phải không

c ) à

- HS đọc: Với mỗi từ hoặc cặp từ nghivấn vừa tìm được, đặt một câu hỏi

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài vào vở.+Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ? +Trước giờ học các em thường làm gì?

+ Bến cảng như thế nào?

+ Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

- HS đọc: Trong các câu dưới đây, câunào không phải là câu hỏi và khôngđược dùng dấu chấm hỏi

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh trao đổi trong nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảbài làm trên bảng

- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét

+ Bạn có thích chơi diều không? + Ai dạy bạn làm đèn ông sao? (hỏibạn điều chưa biết)

3 câu không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi:

+ Tôi không biết bạn có thích chơidiều không (nêu ý kiến của người nói) + Hãy cho biết bạn thích trò chơi nàonhất (nêu đề nghị)

+ Thử xem ai khéo tay hơn nào (nêu

đề nghị)

- Học sinh thực hiện

Trang 15

- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

hiệu nào? Cho ví dụ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà viết vào vở

hai câu có dùng từ nghi vấn nhưng

không phải là câu hỏi, không được

một số

- Giáo viên yêu cầu học sinh tính bằng

hai cách biểu thức sau: (25 + 45) : 5

- Nhận xét

2) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn trường hợp chia hết:

- Giáo viên viết lên bảng 128 472 : 6 = ?

- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính vào

nháp hoặc bảng con Nếu học sinh tính

đúng, giáo viên cho học sinh nêu cách

tính, sau đó giáo viên nhắc lại để học

sinh cả lớp ghi nhớ Nếu học sinh cả lớp

không tính được, giáo viên hướng dẫn

học sinh tính từng bước như phần bài học

của SGK Giáo viên hướng dẫn: chúng ta

bắt đầu chia từ trái sang phải, từ hàng cao

- Giáo viên viết lên bảng 230 859 : 5 = ?

- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính vào

nháp hoặc bảng con Nếu học sinh tính

- Học sinh đặt tính và tính

128472 6

08 21412 24

07 12 0

128 472 : 6 = 21412

- Học sinh nhắc lại cách thực hiện

phép chia

- Học sinh đọc phép tính và nhận xétcác chữ số của các số

- Học sinh đặt tính và tính

Trang 16

đúng, giáo viên cho học sinh nêu cách

tính, sau đó giáo viên nhắc lại để học

sinh cả lớp ghi nhớ Nếu học sinh cả lớp

không tính được, giáo viên hướng dẫn

học sinh tính từng bước như phần bài học

của SGK Giáo viên hướng dẫn: chúng ta

bắt đầu chia từ trái sang phải, từ hàng cao

nhất đến hàng thấp nhất

- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại

cách thực hiện phép chia

d/ Thực hành :

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính

a) 278157 3 304968 4

08 92719 24 76242

21 09

05 16

27 08

0 0

Bài tập 2: - Mời học sinh đọc đề bài toán - Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề và cách giải bài toán - Yêu cầu học sinh giải bài toán vào vở, vài học sinh làm vào bảng phụ - Mời học sinh trình bày bài làm - Nhận xét, bổ sung, chốt lại bài giải đúng Bài tập 3 - Yêu cầu học sinh đọc đề toán và làm bài vào vở nếu em nào làm xong bài 2 3) Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu học sinh nêu lại cách đặt tính và tính phép chia cho số có một chữ số - Cho học sinh thực hiện phép chia sau 369090 : 6 - Giáo viên nhận xét tiết học 230859 5 30 46171

08

35

09

4

230 859 : 5 = 46171 - Học sinh nhắc lại cách thực hiện phép chia - Học sinh đọc: Đặt tính rồi tính - Cả lớp làm bài vào vở - Học sinh trình bày bài làm - Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính b) 158735 3 475908 5

08 52911 25 95181

27 09

03 40

05 08

2 3

- Học sinh đọc đề bài toán

- Học sinh tìm hiểu đề và cách giải bài toán

- Học sinh giải bài toán vào vở, vài học sinh làm vào bảng phụ

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, chốt lại bài giải đúng

Bài giải

Số lít xăng ở mỗi bể là:

128610 : 6 = 21435 (l) Đápsố: 21435 l xăng

Bài giải Thực hiện phép chia ta có:

187250 : 8 = 23406 (dư 2) Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất

23406 hộp và còn thừa 2 áo

Đáp số: 23406 hộp và còn thừa 2 áo

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 17

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Khoa học Tiết 28: Bảo vệ nguồn nước

1 Mục tiêu:

- Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước

- Cam kết thực hiện bảo vệ nguồn nước

*Kĩ năng sống: - Kĩ năng bình luận, đánh giá về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước

- Kĩ năng trình bày thong tin về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước

* MTBĐ: Mối liên hệ giữa nguồn nước và nước biển, sự ô nhiễm nguồn nước là mộttrong những nguyên nhân làm ô nhiễm biển

2.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Điều tra

-Vẽ tranh cổ động

3 Đồ dùng dạy học :

- Sgk, giấy khổ to

4 Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các cách làm sạch nước và tác

dụng của chúng ?

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu nhiệm vụ tiết học

2 Nội dung:

Hoạt động 1:

Các biện pháp bảo vệ nước

* Mt: Hs nêu được những việc nên và

không nên làm để bảo vệ nguồn nước

- Yêu cầu hs tự liên hệ:

Gv: Xây dựng nhà tiêu 2 ngăn, nhà tiêu

đào cải tiến, bảo vệ hệ thống nước thải

sinh hoạt, công nghiệp, là công việc

làm lâu dài để bảo vệ nguồn nước

- Đại diện các nhóm trình bày

+ Hình 1, 2 là việc không nên làm+ Hình 4, 5, 6 là việc nên làm

- Lớp nhận xét

- 3 hs đọc

- Hs chú ý lắng nghe

- Hs suy nghĩ phát biểu

+ Quét dọn sân giếng

+ Không vứt rác bừa bãi

Trang 18

nước ?

Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động

* Mt: Bản thân hs cam kết tham gia bảo

vệ nguồn nước và tuyên truyền cổ động

người khác cũng là bảo vệ nguồn nước

* Tiến hành:

B1: Tổ chức và hướng dẫn: Gv chia

nhóm và yêu cầu hs:

- Xây dựng cam kết bảo vệ nguồn nước

- Thảo luận về nội dung từng tranh

- Hs làm việc theo nhóm

- Các nhóm treo sản phẩm, phát biểu cam kết

- 2 hs trả lời

Ngày giảng: 02/12/2017

-Ngày giảng:Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2017

Tập làm văn

Tiết 27: Thế nào là miêu tả?

I Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là miêu tả (nội dung Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bướcđầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài vănMưa (BT2)

II Đồ dùng dạy – học:

Bút dạ và phiếu khổ to viết nội dung BT2 (phần nhận xét)

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

HĐ của GV 1.Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu 1 HS lại một câu chuyện

theo 1 trong 4 đề tài đã nêu ở BT2 (tiết

TLV trước), nói rõ: Câu chuyện được

mở đầu & kết thúc theo những cách

nào?

- GV nhận xét

2.Bài mới:

a, Giới thiệu bài

b)Hoạt động1: Hình thành khái niệm

Hướng dẫn phần nhận xét

HĐ của HS

- 1 HS kể lại một câu chuyện theo 1

trong 4 đề tài đã nêu ở BT2 (tiết TLVtrước), nói rõ mở đầu & kết thúc củacâu chuyện

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

Trang 19

Bài tập 1

- Yêu cầu HS tìm tên những sự vật

được miêu tả trong đoạn văn?

- GV nhận xét

Bài tập 2

- GV giải thích cách thực hiện yêu cầu

của bài theo ví dụ trong SGK Nhắc HS

chú ý đọc kĩ đoạn văn ở BT1, hiểu đúng

câu văn: Một làn gió rì rào chạy qua,

những chiếc lá (lá sòi đỏ, lá cơm nguội

vàng) rập rình lay động như những đốm

lửa vàng lửa đỏ bập bùng cháy

GV phát phiếu cho HS làm bài theo

nhóm

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3

- GVyêu cầu HS đọc thầmlại đoạn văn

- GV nêu lần lượt từng câu hỏi:

+ Để tả được hình dáng của cây sồi,

màu sắc của lá sồi & lá cây cơm nguội,

tác giả phải quan sát bằng giác quan

nào?

+ Để tả được chuyển động của lá cây,

tác giả phải quan sát bằng giác quan

nào?

+ Để tả được chuyển động của dòng

nước, tác giả phải quan sát bằng giác

quan nào?

- GV nhận xét

Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu – miêu tả

một hình ảnh trong đoạn thơ Mưa mà

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suynghĩ, trả lời lần lượt các câu hỏi:+ Để tả được hình dáng của cây sồi,màu sắc của lá sồi & lá cây cơmnguội, tác giả phải quan sát bằng

mắt

+ Để tả được chuyển động của lá cây,

tác giả phải quan sát bằng mắt, bằng tai.

+ Để tả được chuyển động của dòng

nước, tác giả phải quan sát kĩ đối tượng bằng nhiều giác quan

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 1 HS giỏi làm mẫu – miêu tả mộthình ảnh trong đoạn thơ Mưa mà

Trang 20

minh thích.

- GV chấp nhận những ý kiến lặp lại,

khen ngợi những HS viết được những

câu văn miêu tả hay, gợi tả

3.Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu 1 HS nhắc lại nội dung cần

ghi nhớ

- GV: Muốn miêu tả sinh động những

cảnh, người, sự vật trong thế giới xung

quanh, các em cần chú ý quan sát để có

những hiểu biết phong phú, có khả năng

miêu tả sinh động đối tượng

minh thích

- Mỗi HS đọc 1 đoạn thơ, tìm một hình ảnh mình thích, viết 1, 2 câu vào

vở để tả lại hình ảnh đó

HS đọc câu văn miêu tả vừa viết

Ví dụ: Sấm rền vang trên mái nhà, làm mọi người giật mình, tưởng như sấm ở ngoài sân cất tiếng cười khanh khách

- 1 HS nhắc lại ghi nhớ

HS nghe

- HSvề nhà tập quan sát một cảnh vật trên đường em tới trường

- Chuẩn bị bài: Cấu tạo bài văn miêu

tả đồ vật

Toán Tiết 68 Luyện tập

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng một tổng (hiệu) cho một số

II Đồ dùng daỵ học:

Sách giáo khoa, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của Giáo viên

1) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tính và

tính các phép tính sau: 256075 : 5 ;

498479 : 7

- Nhận xét,

2) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Luyện tập

b/ Thực hành:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính

a) 67494 7 42789 5

44 9642 27 8557

29 28

14 39

0 4

Hoạt động của Học sinh - Học sinh thực hiện - Cả lớp theo dõi - Học sinh đọc: Đặt tính rồi tính - Cả lớp làm bài vào vở - Học sinh trình bày bài làm - Nhận xét, sửa bài và nêu cách tính b) 359361 9 238057 8

89 39929 78 29757

83 60

26 45

81 57

0 1

Ngày đăng: 30/06/2023, 12:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w