1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao An Tuan 9.Doc

30 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 9 Ngày soạn 27/10/2017
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 1 TUẦN 9 Ngày soạn 27/10/2017 Ngày giảng Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017 CHÀO CỜ Tập đọc Tiết 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I Mục tiêu Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại Hiểu[.]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn: 27/10/2017

Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017

CHÀO CỜ -

Tập đọc Tiết 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đó thuyết phục mẹ để mẹthấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*Các KNS cơ bản được giáo dục.

- Lắng nghe tích cực - Giao tiếp

- Thương lượng.

II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin

-Trình bày 1 phút

-Đóng vai

III Đồ dùng dạy học:- Giáo viên: Bảng phụ, Sgk.

- Học sinh: Sgk

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ(5p)

- YC đọc bài: Đôi giày ba ta màu xanh và nêu ý nghĩa của

- Bài chia làm 3 đoạn

- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh

- Phép lạ nghĩa là như thế nào ?

+ Mẹ Cương đã phản đối như thế nào ?

+ Cương thuyết phục mẹ như thế nào ?

Hoạt động của học sinh

- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi

- 3Học sinh đọc nối tiếp lần 1-3 Hs đọc nối tiếp lần 2

- 1Hs đọc chú giải

- Học sinh đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

Hs đọc thầm từ đầu đến kiếm sống:

- Cương xin mẹ cho đi học nghề để kiếm sống.

Trang 2

+ Nêu nhận xét về cách trò chuyện của hai mẹ con

+Để bố mẹ hiểu suy nghĩ của mình, em cần làm gì ?

+Thái độ trò chuyện phải như thế nào ?

- Nhận xét tiết học

Trao đổi lịch sự, thẳng thắn, nhẹ nhàng.

Toán Tiết 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu :

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Kiểm tra được hai đường thẳng song song

II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, VBT, Thước thẳng và ê ke.Bảng phụ.

- Học sinh: Sgk, VBT

III

Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ(5p)

- Nêu đặc điểm của hai đường thẳng vuông góc ?

- Kéo dài về hai phía hai cạnh đối diện (AB và DC)

- Kéo dài hai cạnh AB và CD của hình chữ nhật

ABCD ta được hai đường thẳng song song với

- Hs quan sát, phát biểu ý kiến

- Hai mép vở đối diện, hai cạnh đối diện trên thước kẻ,

Trang 3

- Gv yêu cầu hs vẽ hai đường thắng song song

3 Thực hành:(15p)

Bài 1/ GV gọi Hs đọc yêu cầu bài

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó chỉ

cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh

song song với nhau

-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ

nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với

nhau ?

-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu

HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong

hình vuông MNPQ

Bài 2/

-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các

cạnh song song với cạnh BE

-GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song song với

AB (hoặc BC, EG, ED)

Bài 3

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong bài

-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song song

với nhau ?

-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào song

song với nhau ?

-GV vẽ thêm một số hình khác và yêu cầu HS tìm

các cặp cạnh song song với nhau

- Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song ?

( hai đường thẳng cách đều nhau.)

- Nhận xét giờ học

Lớp nhận xét

- Hs thực hành, 2 HS: bảng

- Lớp nhận xét-Bài 1/ Hs đọc yêu cầu bài -Quan sát hình

-Cạnh AD và BC song song vớinhau

-Cạnh MN song song với QP, cạnh

MQ song song với NP

-Báo cáo kết quả

-Cạnh MN song song với cạnh QP.-Cạnh DI song song với cạnh HG,cạnh DG song song với IH

Bài b/ HS tự làmBài 4/ Hs đọc yêu cầu đề

Hs về nhà làm

2 HS nêuLớp nhận xét

Đạo đức Bài 5: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( tiết 1)

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hàng ngày một cách hợp lí

Trang 4

*Các KNS cơ bản được giáo dục.

-Kỹ năng xác định giá tri của thời gian là vô giá.-Kỹ năng lập kế hoạch khi làm việc, học tập

để sử dụng thời gian hiệu quả.

-Kỹ năng quản lý thời gian trong sinh hoạt và học tập hàng ngày –Kỹ năngbình luận , phê phán việc lãng phí thời gian.

II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:(5p)

- Tiết kiệm tiền của có tác dụng gì ?

- Gv giới thiệu tranh, đưa câu hỏi thảo luận

+ Mi - chi - ca có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào ?

+ Chuyện gì xảy ra với Mi - chi - ca trong cuộc thi trượt

tuyết ?

- Sau đó, Mi - chi - ca hiểu ra điều gì ?

* Gv kết luận:

- Thời giờ đáng quí như thế nào ?

- Vì sao thời giờ lại là cái đáng quí nhất ?

- Gv giảng bài

* Ghi nhớ: Sgk(3p)

Hoạt động 2: Bài tập 2 Sgk(8p)

- Gv chia nhóm,

- Gv theo dõi, hướng dẫn

- Gv kết luận: Hs đến phòng thi muộn có thể không được vào

làm bài hoặc gây ảnh hưởng đến việc làm bài Hành khách

đến muộn nhỡ tàu, nhỡ máy bay Người bệnh không được đi

cấp cứu kịp thời sẽ nguy hại đến tính mạng.

Hoạt đông 3: Bài tập 3 Sgk(8p)

- Gv yc dùng thẻ màu bày tỏ ý kiến của mình

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổsung

- Hs làm việc cá nhân

- Hs suy nghĩ

- Hs bày tỏ ý kiến và giải thích lí do

Trang 5

Khoa học Tiết 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I Mục tiêu:

- Nêu được một số việc nên hoặc không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

+ Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy

+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giáo thông đường thuỷ

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các quy tắc phòng tránh tai nạn đuối nước

*Các KNS cơ bản được giáo dục.

-Kỹ năng phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước -Kỹ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi.

II Phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Thảo luận nhóm

-Đóng vai

III Đồ dùng dạy học:- Giáo viên: Sgk, Vbt Phiếu học tập.

- Giáo viên: Sgk, Vbt

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:(5p)

- Cần ăn uống thế nào khi bị bệnh ?

- Nêu cách pha ô - rê -zôn ?

- Gv chia nhóm, yêu cầu hs thảo luận

+ Nên và không nên làm gì để tránh tai nạn đuối

nước ?

- Trình bày

- Gv nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: Nguyên tắc khi đi bơi

* Mục tiêu: Nêu nguyên tắc khi đi tập bơi hay đi bơi.

* Cách tiến hành:

- Gv yêu cầu hs quan sát hình vẽ thảo luận

- Nên đi tập bơi ở đâu ?

- Hs trình bày

- Gv kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở những nơi có

Hoạt động của giáo viên

- 2 hs trả lời

- Lớp nhận xét

- Hs thảo luận nhóm 6 em

Không nên chơi đùa ở gần ao,

hồ, sông, suối Giếng nước phải xây thành cao, có nắp đậy…-

Đại diện hs báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát

Chỉ tập bơi ở hồ bơi, bể bơi khi

có người lớn, phương tiện cứu hộ.

- Đại diện hs trình bày

- Lớp nhận xét

Trang 6

người lớn và phương tiện cứu hộ tuân thủ các qui định

của bể bơi, khu vực bơi, không xuống nước khi ra mồ

- Gv chia nhóm giao tình huống:

1 Hùng và Nam đi đá bóng về ra mồ hôi, Hùng rủ

Nam xuống hồ tắm Nam sẽ xử lí như thế nào ?

2 Trên đường đi học về, hai bạn Nam và Minh gặp

trời mưa to, nước cống chảy rất mạnh, các em sẽ làm

- Nhóm trưởng điều khiển

- Hs thảo luận, đóng vai

- Các nhóm biểu diễn

2-3 HS phát biểuLớp nhận xét

Kể chuyện Tiết 9: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích - yêu cầu:

- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mỡnh hoặc bạn bố, người thân

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rừ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câuchuyện

* Giáo dục các KNS cơ bản:

-Thể hiện sự tự tin -Lắng nghe tớch cực

-Đặt mục tiêu -Kiên định

II Phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiẻm tra bài cũ:(5p)

- Kể lại 1 câu chuyện nói về ước mơ đẹp? ý nghĩa

B Bài mới:

1 Giới thiệu (1p): GV giới thiệu & ghi bài

GV chép đề bài, yêu cầu HS tìm trọng tâm đề - HS đọc đề bài & nêu

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

a./ Xây dựng cốt truyện: (7p)

Trang 7

- Đọc gợi ý - 3 HS đọc

- Đọc 3 hướng xây dựng cốt truyện / GV dán

+ Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ

+ Những cố gắng làm nảy sinh ước mơ đẹp

+ Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt

được

- Nói đề tài kể chuyện & hướng xây dựng cốt

b./ Đặt tên cho truyện(5p)

- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)

- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II- Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

-Học sinh: Sgk

III- Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động dạy

A- Kiểm tra bài cũ:(5p)

- Yêu cầu HS đọc bài Thưa chuyện với mẹ và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Gv nhận xét đánh giá

B- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1p)

- Giới thiệu bài theo tranh minh hoạ ở SGK

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 8

+Đoạn 1: từ đầu đến sung sướng hơn thế nữa.

+Đoạn1:Tiếp theo đến để cho tôi được sông.

+ Đoạn 3: Còn lại

- Viết tên riêng nước ngoài và hướng dẫn HS phát

âm

- Theo dõi, sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ

- Giải nghĩa thêm: khủng khiếp, phán.

- Đọc diễn cảm toàn bài

b/ Tìm hiểu bài:(13p)

+ Vua Mi - đát xin thần Đi -ô - ni - dốt điều gì?

+ Thoạt đầu điều ước được thực hiện tốt đẹp như

thế nào?

+ Nội dung đoạn 1 là gì?

+ Tại sao vua Mi - đát phải xin thần Đi - ô - ni - dốt

lấy lại điều ước?

+ Đoạn 2 của bài nói điều gì?

+ Vua Mi - đát đã hiểu ra điều gì?

+ Nội dung đoạn cuối là gì?

- Chốt ý đúng, ghi bảng

+ Bài đọc muốn nói với ta điều gì?

c/ Luyện đọc diễn cảm:(9p)

- Hướng dẫn HS đọc đoạn “ Mi- đát bụng đói cồn

cào, bằng ước muốn tham lam”

- Bổ sung, chốt ý đúng

3- Củng cố, dặn dò:(4p)

- Nhận xét giờ học Dặn dò: ôn tập tuần 10

- HS tiếp nối nhau đọc bài (2 lần)

Ước mơ của vua Mi-đát.

Vì ông biết mình đã xin một điều khủng khiếp.

Vua Mi-đát cầu xin Thần lấy lại điều ước.

Hạnh phúc không thể được xây dung bằng ước muốn tham lam.

Luyện từ và câu Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I Mục tiêu:

Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4)

II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Từ điển hs, giấy khổ to, bút dạ.

-Học sinh: Sgk, Vbt

- máy tính bảng

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:(5p)

- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì ? Đặt câu có dấu

Hoạt động của học sinh

- 2 hs trả lời

Trang 9

GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng tra nghĩa của

các từ:( ước mơ, mong ước, ước muốn,mơ tưởng

Bài tập 2:

Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ ước mơ:

a, Bắt đầu từ tiếng ước.

b, Bắt đầu từ tiếng mơ.

- Gv gợi ý hs suy nghĩ làm bài

- Gv nhận xét, đánh giá

Bài tập 3:

Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ thể hiện sự

đánh giá

- Gv hdẫn hs dùng từ đã cho sẵn ở dưới để điền

- Yêu cầu hs đọc lại các câu tục ngữ

Bài tập 4:

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm, tìm ví dụ minh hoạ cho

từng loại ước mơ

b.ước gì thì được cái đấy.

c ước những điều không thể thực hiện được, không

- 1 hs nêu yêu cầu bài

- Hs làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

(- ước muốn, ước ao,…

- mơ mộng, mơ màng, mơ mơ màng màng,…)

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm việc theo cặp

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Lớp nhận xét

( ước mơ: đẹp đẽ, viển vông, cao

cả, lớn, nho nhỏ, kì quặc, dại đột, chính đáng)

-1 hs đọc yêu cầu bài

Trang 10

- Nhận xét tiết học.

Toán Tiết 42: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I- Mục tiêu:

- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Vẽ được đường cao của một hình tam giác

II- Đồ dùng dạy học:- Giáo viên: Sgk, Vbt.Thước và ê ke.

- Giáo viên: Sgk, Vbt

III- Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy

A- Kiểm tra bài cũ:(5p)

- Vẽ tam giác ABC lên bảng, yêu cầu HS vẽ các

đường cao của tam giác

- Nhận xét đánh giá

B- Dạy bài mới:

1 Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song

song với đường thẳng AB cho trước.(12p)

- Nêu bài toán, vừa hướng dẫn vừa vẽ mẫu trên

bảng như SGK tr 53

2 Thực hành:(19p)Vbt/51.

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình

-GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các bạn, sau

đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu cách

thực hiện vẽ đường thẳng AB của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Đường cao AH của hình tam giác ABC là đường

thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam giác ABC,

vuông góc với cạnh nào của hình tam giác ABC ?

-GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình

-GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các bạn

trên bảng, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần

lượt nêu rõ cách thực hiện vẽ đường cao AH của

mình

-GV nhận xét

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng

qua E, vuông góc với DC tại G

-HS nêu tương tự như phần hướngdẫn cách vẽ ở trên

Bài 2/

-Vẽ đường cao AH của hình tamgiác ABC trong các trường hợpkhác nhau

-Qua đỉnh A của tam giác ABC vàvuông góc với cạnh BC tại điểm H.-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽđường cao AH trong một trườnghợp, HS cả lớp dùng bút chì vẽ vàophiếu học tập

-HS nêu các bước vẽ như ở phầnhướng dẫn cách vẽ đường cao củatam giác trong SGK

Bài 3/

- Hs làm việc nhóm 4 -HS vẽ hình vào phiếu học tập.

Trang 11

Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình

-GV hỏi thêm:

+Những cạnh nào vuông góc với EG ?

+Các cạnh AB và DC như thế nào với nhau ?

+Những cạnh nào vuông góc với AB ?

+Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với nhau ?

Tiết 18: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

I- Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về:

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây quađường tiêu hoá

- Dinh dưỡng hợp lí

- Phòng tránh đuối nước

* Các KNS cơ bản được giáo dục.

-Phân tích và phán đoán những tỡnh huống cú nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước

-Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi

- Thể hiện sự tự tin – Lắng nghe tích cực

– Giao tiếp - Thể hiện sự cảm thông.

II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

A- Kiểm tra bài cũ:5p

- Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

- Nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước?

B- Dạy bài mới:32p

Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.

Hoạt động học

- 2 HS trả lời

Trang 12

* Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hệ thống hoá các kiến thức

về: Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường Các

chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất

dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá

* Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 3 đội, sắp xếp lại bàn ghế

- Cử 3 HS làm giám khảo

- Phổ biến cách chơi, luật chơi:

+ Nghe GV đọc câu hỏi, đội nào có câu trả lời sẽ lắc

chuông

+ Đội nào lắc chuông trước được trả lời trước Tiếp theo,

các đội khác sẽ lần lượt trả lời theo thứ tự lắc chuông

(Mỗi HS phải trả lời một câu.)

+ Ban giám khảo đánh giá các câu trả lời và cho điểm

- Hội ý với Ban giám khảo

- Lần lượt đọc các câu hỏi ở SGK tr 38 và điều khiển cuộc

chơi

- Cùng ban giám khảo hội ý, thống nhất điểm và tuyên bố

với các đội

- Hoạt động 2: Tự đánh giá

*Mục tiêu: HS có khả năng: áp dụng những kiến thức đã

học vào việc tự theo dõi, nhận xét về chế độ ăn uống của

mình

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã nêu trên và chế độ ăn

uống trong tuần để tự đánh giá:

+ Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi món chưa?

+ Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo ĐV và TV chưa?

+ Đã ăn các thức ăn có chứa các loại vi-ta-min và chất

- - VN: ôn bài và chuẩn bị bài sau.

- Các đội hội ý trước khivào cuộc chơi

- Các đội tham gia chơi

- Ban giám khảo đánh giá,cho điểm cho từng câu trảlời của từng đội

- Làm việc cá nhân: Ghi têncác đồ ăn thức uống củamình trong tuần vào bảng ởVBT và tự đánh giá

- Trao đổi với bạn bêncạnh

- Một số HS trình bày trướclớp

****************************************

Ngày soạn: 29/10/2017

Ngày giảng:Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2017

Tập làm văn Tiết 17: ÔN LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I Mục tiêu:

Kể lại được câu chuyện đó học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự

Trang 13

*Các KNS cơ bản được giáo dục

-Tư duy sáng tạo, phân tích phán đoán.

-Thể hiện sự tự tin -Hợp tác.

II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin

-Trình bày 1 phút

-Đóng vai

III Đồ dùng dạy học:- Giáo viên: Bảng phụ , Sgk, Vbt.

- Học sinh: Sgk, VBt

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Kể lại câu chuyện em đã hoàn chỉnh giờ trước ?

- Gv yêu cầu chuyển lời của cô bé thứ nhất từ kịch

sang lời kể kể theo trình tự thời gian:

+ Trước hết hai bạn rủ nhau đến công xưởng xanh

+ Rời công xưởng xanh Tin - tin và Mi - tin đến khu

vờn kì diệu

- Gv nhận xét, tuyên dương hs viết bài tốt

Bài tập 2

- Gv ở bài tập 1, các em kể theo trình tự thời gian:

Từ công xưởng xanh cho đến khu vườn kì diệu Việc

nào xảy ra trước thì kể trươc, việc nào xảy ra sau thì

kể sau Còn ở bài này các em lại kể theo cách khác:

Tin - tin đến công xưởng xanh còn Mi - tin đến khu

vườn kì diệu hoặc ngược lại

- Gv theo dõi, nhắc nhở hs làm bài

Bài tập 3:

Gv đưa bảng phụ so sánh 2 cách mở đầu đoạn 1, 2

- Gv chốt:

+Cách kể thứ nhất cả hai bạn cùng đến công xưởng

xanh rồi lại đến khu vườn kì diệu (trình tự thời

gian )

+ Cách thứ 2: Mi - tin đến khu vờn kì diệu, trong lúc

đó Tin - tin đến công xưởng xanh (trình tự không

gian )

5 Củng cố, dặn dò:(4p)

- Nêu sự khác nhau giữa kể chuyện theo trình tự thời

gian và kể chuyện theo trình tự không gian ?

Hoạt động của học sinh

+ Theo không gian: Kể theo từng

Trang 14

- Gv nhận xét giờ học.

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau

địa điểm diễn ra

Toán Tiết 43: VẼ HAI ĐƯỜNG THĂNG SONG SONG I- Mục tiêu:

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với đường thẳng cho trước ( bằng thước kẻ và êke )

II- Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên và học sinh: Sgk, Vbt,Thước và ê ke

III- Các hoạt động dạy – học

Trang 15

Hoạt động dạy

A- Kiểm tra bài cũ:(5p)

- Vẽ tam giác ABC lên bảng, yêu cầu HS vẽ các

đường cao của tam giác

- Nhận xét đánh giá

B- Dạy bài mới:

1 Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song

song với đường thẳng AB cho trước.(12p)

- Nêu bài toán, vừa hướng dẫn vừa vẽ mẫu trên

bảng như SGK tr 53

2 Thực hành:

Bài 1-GV vẽ lên bảng đường thẳng CD và lấy một

điểm M nằm ngoài CD như hình vẽ trong bài

tập 1

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M và song

song với đường thẳng CD, trước tiên chúng ta vẽ

gì ?

-GV yêu cầu HS thực hiện bước vẽ vừa nêu, đặt

tên cho đường thẳng đi qua M và vuông góc với

+Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông góc

với AH, đó chính là đường thẳng AX cần vẽ

-GV yêu cầu HS tự vẽ đường thẳng CY, song

song với cạnh AB

-GV yêu cầu HS quan sát hình và nêu tên các cặp

cạnh song song với nhau có trong hình tứ giác

- Vừa nghe vừa quan sát

-Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm M

và song song với đường thẳng CD.-Chúng ta vẽ đường thẳng đi qua M

và vuông góc với đường thẳng CD.-1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớpthực hiện vẽ hình vào vở

-Vẽ đường thẳng đi qua điểm M vàvuông góc với đường thẳng MN.-Tiếp tục vẽ hình

-Đường thẳng này song song vớiCD

Bài 2-1 HS đọc đề bài

-HS vẽ hình theo hướng dẫn củaGV

-HS thực hiện vẽ hình (1 HS vẽ trênbảng lớp, cả lớp vẽ vào vở):

+Vẽ đường thẳng CG đi qua điểm C

và vuông góc với cạnh AB

+Vẽ đường thẳng đi qua C và vuônggóc với CG, đó chính là đườngthẳng CY cần vẽ

+Đặt tên giao điểm của AX và CY

là D

-Các cặp cạnh song song với nhau

có trong hình tứ giác ABCD là AD

và BC, AB và DC

-1 nhóm lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽvào phiếu bài tập

B

O

Ngày đăng: 30/06/2023, 12:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w