Tuần 8 TUẦN 8 NS 25/10/2019 NG Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2019 Chào cờ Tiếng anh – GVC TIếng anh – GVC Tập đọc Tiết 15 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I MỤC TIÊU * Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng[.]
Trang 1TUẦN 8
NS: 25/10/2019
NG: Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2019
Chào cờ -
Tiếng anh – GVC
TIếng anh – GVC _
Tập đọc Tiết 15: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
- Thiết bị của phòng học tương tác
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’
- Yêu cầu HS đọc phân vai bài: Ở Vương
quốc Tương Lai
+ Nhóm 1: 8 HS đọc màn 1
+ Nhóm 2: 6 HS đọc màn 2
- Gọi 2 HS đọc màn 1,2 và trả lời câu hỏi:
Nếu được sống ở vương quốc Tương Lai em
sẽ làm gì?
- GV nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : 3’
Đưa tranh minh họa bài tập đọc
Hỏi : Tranh vẽ gì ?
2 Luyện đọc: 10’
* Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài Cả lớp theo dõi
SGK
- Gv yêu cầu học sinh chia đoạn
- Gv gọi 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- GV uốn nắn sửa sai cho học sinh đọc sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng
- GV yêu cầu học sinh đọc
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 2trưởng điều khiển nhóm ).
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan sát,
hướng dẫn
- Thi đọc : nối tiếp đọc đoạn
+ 3 em/ lượt ( mỗi nhóm 1 em ) Đọc 2 – 3
- Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
- Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ
- HS đọc câu văn
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
- HS chia thành các nhóm 3 đểluyện đọc
- GV theo dõi, uốn nắn học sinhđọc sai
- Hs thi đọc đoạn 3 theo các nhóm
- Hs nhận xét
- HS lắng nghe
Đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi
+Câu thơ: “Nếu chúng mình cóphép lạ” được lặp đi lặp lại nhiềulần, mỗi lần bắt đầu một khổ thơ.Lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ.+Nói lên ước muốn của các bạn nhởrất tha thiết Các bạn luôn mongmỏi một thế giới hoà bình tốt đẹp
để trẻ em được sống đầy đủ và hạnhphúc
+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ướccủa các bạn nhỏ
+ Khổ 1: Ước mơ cây mau lớn đểcho quả ngọt
Khổ 2: Ước mơ trở thành ngườilớn để làm việc
Khổ 3: Ước mơ không còn mùađông giá rét
Khổ 4: Ước mơ không còn chiếntranh
Trang 3- Em hiểu câu thơ: “Mãi mãi không còn mùa
đông” ý nói gì?
- Câu thơ: “Hoá trái bom thành trái ngon” có
nghĩa là mong ước điều gì?
- Em có nhận xét gì về ước mơ cảu các bạn
nhỏ trong bài thơ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi:
- Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?
- Bài thơ nói lên điều gì?
* Qua những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu
luyện đọc một đoạn trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng toàn
bài (Slide 3: luyện đọc thuộc)
dễ chịu, không còn thiên tai gây bão
lũ hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ conngười
+Ước thế giới hoà bình không cònbom đạn, chiến tranh
+Đó là những ước mơ lớn, nhữngước mơ cao đẹp, ước mơ về mộtcuộc sống no đủ, ước mơ được làmviệc, ước mơ không còn thiên tai,thế giới chung sống trong hoà bình
- HS tự nêu theo ý mình+Em thích ước mơ ngủ dậy thànhngười lớn ngay để chinh phục đạidương, bầu trời Vì em rất thíchkhám phá thế giới
*Ý nghĩa: Bài thơ nói vè ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
- Ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớptheo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh củng cố về:
- Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh
- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 4A BÀI CŨ:
? Nêu lại tính chất kết hợp và giao hoán của phép cộng?
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:( 1p)
Giờ học toán hôm nay các em sẽ được củng cố về kỹ năng thực hiện tính cộng các số
tự nhiên và áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kếp hợp của phép cộng để tính nhanh
2 Th c h nh:( 30p)ực hành:( 30p) ành:( 30p)
* Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân, hai HS làm bảng
- Chữa bài:
? Giải thích cách làm?
? Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét đúng sai
- Đổi chéo vở soát bài
* Gv chốt: Cách đặt tính và thực hiện
phép tính của nhiều số hạng
* Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
2814 26387
+ 1429 + 14075
3046 9210
7289 49672
- HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn để tính bằng cách thuận tiện nhất Chúng ta áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng Khi tính, chúng ta có thể đổi chỗ các số hạng của tổng cho nhau và thực hiện cộng các số hạng cho kết quả là các số tròn với nhau - HS làm cá nhân, hai HS làm bảng - Chữa bài: ? Giải thích cách làm? ? Em đã áp dụng tính chất nào để làm bài tập này? ? Khi kết hợp các số em cần chú ý gì? - Nhận xét đúng sai - GV nêu biểu điểm, HS chấm bài chéo, báo cáo kết quả * Gv chốt: Củng cố cho HS cách áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh a) 96+ 78 + 4 = ( 96 + 4 ) + 78 = 100 + 78 = 178
b)677 + 969 + 123 = (677 + 123) + 969 = 800 + 969
= 1769
* Bài 3: Tìm x:
- HS đọc yêu cầu
? Nêu tên gọi thành phần kết quả của
từng phép tính
a) X – 306 = 504
X = 504 + 306
X = 810 b) X + 254 = 680
X = 680 – 254
Trang 5? Muốn tìm số bị trừ ta làm ntn?
? Muốn tìm số hạng ta làm ntn?
HS trả lời
2 HS lên bảng, dười lớp làm vào vở
Nhận xét, so sánh với bài làm của mình
GV nhận xét
X = 426
* Bài 4:
- HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Một HS đọc bài, cả lớp soát bài
* GV chốt: Cách giải toán có lời văn, chú
ý cách trình bày cho HS
Tóm tắt
- Một xã có: 5256 người
- Sau 1 năm tăng: 79 người
- Sau năm nữa tăng: 71 ngườia) Sau 2 năm số dân của xãtăng: người?
b) Sau 2 năm số dân của xã: người?
Bài giảia) Sau 2 năm số dân của xã tăng là:
79 + 71 = 150 ( người)b) Sau 2 năm số dân của xã là:
5256 + 150 = 5406 ( người ) Đáp số: 5406 người
HS lên bảng điền vào phiếu HT
Chính tả Tiết 8: TRUNG THU ĐỘC LẬP (Nghe-viết) I.MỤC ĐÍCH
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài “Trung thu độclập”
- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng có vần iên/ yên/ iêng để điền vào ô trống,hợp với nghĩa đã cho
16 cm 12cm ( 16 + 12) x 2 = 56 ( cm )
45 cm 15cm (45 + 15 ) x 2 = 120 ( cm )
Trang 6- Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Quyền mơ ước, khát vọng về những lợi ích tốt nhấtcho trẻ em.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-G/v: 3-4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2b,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ
tới đất nước ta tươi đẹp như thế
nào?
? Đất nước ta hiện nay đã thực
hiện được mơ ước cách đây 60
năm của anh chiến sĩ chưa?
-Nhắc H ghi tên bài vào giữa
dòng Lời nói trực tiếp của các
nhân vật phải viết sau dấu hai
*Bài 2a: Điền vào chỗ trống
- HS nêu yêu cầu
-Hát
- Đọc và viết các từ
+ Con lươn, trườn,tới trường, khẩn trương
-Ghi đầu bài vào vở
Các từ: m¬i mêi l¨m, th¸c níc, phÊp phíi, n«ng trêng
-H viết bài vào vở -Soát lại bài -Từng cặp H đổi vở soát lỗi
-Lớp đọc thầm đoạn văn-làm vào vở bài tập
a kiếm giắt-kiếm rơi xuống nước-đánh
Trang 7dấu 2 HS lên bảng làm
- Chữa bài
- Gọi HS đọc lại truyện vui Cả
lớp theo dõi và trả lời câu hỏi:
? Truyện đáng cười ở điểm nào?
? Theo em phải làm gì để mò
được kiếm
- Nhận xét bổ xung ( nếu sai )
* Bài 3a: Viết các từ :
Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
a) Rẻ, danh nhân, giường
- HS lắng nghe
ĐAO ĐỨC TIẾT 8 : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( tiết 2)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS có khả năng:
- Biết sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vỡ, đồ dùng điện nước, trong cuộc sống hằng ngày
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
II GDKNS -Kỹ năng bình luận, phê phán -Kỹ năng lập kế hoach
II/ CHUẨN BỊ: Thẻ màu học sinh
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao cần phải tiết kiệm?
- Kể những việc nên làm,không nên làm để tiết
kiệm tiền của?
2/ Bài mới
Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn HS thực hành qua các bài
1Hs đọc đề nêu yêu cầu
HS hoạt động nhóm đôi thảo luận chọn việc làm tiết kiệm tiền của và giải thích vì sao em chọn
Đại diện các nhóm trình bày
Việc làm :a,b,g,h,k là tiết kiệm
Trang 8HĐ2: Thảo luận nhóm đóng vai
Bài tập 5/tr13:
Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Cách giải quyết tình huống đã phù hợp chưa?
Còn cách ứng xử nào khác không? Vì sao?
GV theo dõi nhận xét,kết luận
Hoạt động 3: Hs kể chuyện về tấm gương
thực hành tiết kiệm.
Gv theo dõi nhận xét
Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
Nhận xét tiết học
việc; c.d,đ,e,i là lãng phí tiền của
HS tự liên hệ bản thân mình qua các trường hợp đã nêu
HS hoạt động nhóm chọn 1 trong 3 tình huống để đóng vai
Đại diện các nhóm trình bàyLớp nhận xét
HS trả lời theo suy nghĩ của mình
HS kể các chuyện,tấm gương về tiết kiệm tiền của đã sưu tầm được
HS rút bài học về việc tiết kiệm tiền của của bản thân qua chuyện kể
NS: 26/10/2019
NG: Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2019
Kể chuyện Tiết 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE-ĐÃ ĐỌC
I,MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về một ước
mơ đẹp, hoặc một ước mơ viển vông phi lý
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- H chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Hiểu về ước mơ hoặc ước mơ phi lý
II,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số báo,sách truyện viết về ước mơ
III,CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y - H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
I,Ổn định tổ chức (1’)
- GV cho học sinh hát
II,Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi H kể câu chuyện
- Nhận xét
III,Dạy học bài mới:
1,Giới thiệu bài (2’) - “Ghi đầu bài”
- Hs hát
- Lời ước dưới trăng
Trang 92,HD H kể chuyện (27’)
a,Tìm hiểu đề bài
- G gạch chân: Được nghe, được đọc,
ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi lý
(?) Những câu chuyện kể về ước mơ
những loại nào? Lấy VD?
(?) Khi kể chuyện cần chú ý đến những
phần nào?
(?) Câu chuyện em định kể có tên là gì?
Em muốn kể về ước mơ ntn?
? Các câu chuyên trên nói lên điều gì
-Ước mơ của con người
IV Củng cố dặn dò (2’) :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể cho bố mẹ ông bà nghe
- CB 1 câu chuyện về ước mơ đẹp
- H nêu tên những truyện mang đếnlớp
- H đọc đề bài
- H giới thiệu truyện của mình
- H đọc phần gợi ý + Có 2 loại: ước mơ cao đẹp và ước
mơ viển vông, phi lí VD: Đôi giày ba ta màu xanh Vua Mi-đát thích vàng
+ Chú ý tên câu chuyện, nội dung câuchuyện và ý nghĩa câu chuyện
+ 5-7H nêu
- H nhận xét
- H cùng bạn kể và trao đổi NDtruyện cho nhau nghe
- Nhiều H kể
- H nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- Nghe, ghi nhớ
Toán Tiết 37 : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách
- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II.ĐỒ DÙNG :
- Thiết bị của phòng học tương tác
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A BÀI CŨ: 5P
HS chữa bài 3, 4 SGK
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:2P
- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được làm quen với bài toán về:
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
2 Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:13P
a) Gi i thi u b i toán:ới thiệu bài toán: ệu bài toán: ành:( 30p)
- HS đọc ví dụ trong SGK VD: Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số
Trang 10? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV: Vì bài toán cho biết tổng và hiệu
của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số
đó nên đây gọi là dạng toán: Tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
là 10 Tìm hai số đó
- Tổng hai số: 70, hiệu hai số là: 10
- Tìm hai số đó
b) Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán
- Nếu HS không vẽ được thì GV hướng
dẫn:
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu thị số lớn lên
bảng
+ Yêu cầu HS suy nghĩ: Đoạn thẳng
biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với
đoạn thẳng biểu diễn số lớn?
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau
đó yêu cầu HS lên bảng biểu diễn tỏng
và hiệu 2 số trên sơ đồ
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
c) Hướng dẫn giải bài toán (Cách 1).
- GV che phần lớn hơn của số lớn cho
HS quan sát và trả lời câu hỏi:
? Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với
số bé thì số lớn như thế nào so với số
bé?
? Hãy tính hai lần số bé?
? Phần hơn của số lớn so với số bé chính
là gì của hai số?
? Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với
số bé thì tổng của chúng thay đổi như
thế nào?
? Tổng mới là bao nhiêu?
? Tổng mới chính là hai lần của số bé,
vậy hai lần số bé là bao nhiêu?
- là hiệu của hai số
- Tổng giảm đi bằng phần hơn của số lớn
d) Hướng dẫn giải toán (cách 2).
- GV vẽ thêm đoạn còn thiếu của số bé
cho bằng số lớn
? Lúc này số lớn so với số bé đã vẽ thêm
như thế nào?
- Bằng nhau
Trang 11- Ta có trên sơ đồ hai đoạn thẳng bằng
nhau và mỗi đoạn bằng số lớn, vậy ta có
hai lần của số lớn
? Phần hơn của số lớn so với số bé chính
là gì của hai số?
? Khi thêm vào số bé phần hơn của số
lớn so với số bé thì tổng của chúng thay
đổi như thế nào?
? Tổng mới là bao nhiêu?
? Tổng mới chính là hai lần của số lớn,
vậy hai lần số lớn là bao nhiêu?
- Là hiệu của hai số
- Tổng mới tăng thêm đúng bằng phần hơncủa số lớn so với số bé
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
?Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao
- Một HS đọc bài, cả lớp soát bài
* Gv chốt: Cách giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của
theo hai cách
? tuổiTuổi bố:
38 tuổi 58 tuổiTuổi con:
? tuổiBài giải
Tuổi con là:
(58 – 38 ) : 2 = 10 (tuổi)
10+ 38 = 48 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi
48 tuổi
* Bài 2:
- HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao
HS gái ? em
Bài giải
Số hoc sinh trai là:
Trang 12- Chữa bài:
? Giải thích cách làm?
? Nêu cách giải khác
- Đổi chéo vở kiểm tra
* Gv chốt: Cách giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của nó
theo hai cách
(28 + 4 ) : 2 = 16 (em)
Số học sinh gái là:
28 – 16 = 12 (em ) Đáp số: 16 em
12 em
* Bài 3:
- HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV nêu biểu điểm, HS chấm
chéo, báo cáo kết quả
* GV chốt: Lưu ý HS đọc kĩ đề
bài, chọn cách giải ngắn gọn nhất
? câyLớp 4B
50 cây 600 câyLớp 4A ? cây
Bài giảiLớp 4A trồng được số cây là:
( 600 - 50 ) : 2 = 275 ( cây )Lớp 4B trồng được số cây là:
275 + 50 = 325(cây) Đáp số: 325 cây
* Bài 4: Tính nhẩm:
Nêu yêu cầu
- Chốt cách nhẩm
4 Củng cố:2P
? Nêu lại các bước tìm hai số khi
biết tổng hiệu của hai số đó
- Nhận xét tiết học.Dặn HS về
nhà làm bài tập
- Thi nhẩm nhanh
8 + 0 = 0 ; 8 – 0 =0 Vậy 2 số đó là 8 và 0Hoặc Số bé là (8 – 8) : 2 = 0
Số lớn là 8 + 0 = 8
Luyện từ và câu TiẾT 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI - TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
I - MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên nước ngoài
2) Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lýnước ngoài phổ biến, quen thuộc
3) Thái độ: Có ý thức viết đúng, đẹp tên người, tên địa lý nước ngoài
Trang 13- Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
B) Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi H/s đọc cho 3 hs viết các câu sau:
- GV n/xét về cách viết hoa tên riêng và
cho điểm hs
C) DẠY BÀI MỚI:
a) Giới thiệu bài (2’):
- GV ghi đầu bài lên bảng
Bài tập 2: Ghi cách viết mỗi bộ phận
trong từng tên riêng đó
- Gọi hs đọc y/ c của bài
- Y/c hs trả lời các câu hỏi sau:
- Mỗi tên riêng trên gồm có mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Chiếu Nga Sơn gạch Bát TràngVải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
- Hs ghi đầu bài vào vở
- Lắng nghe
- Hs đọc cá nhân, đọc trong nhóm, đọcđồng thanh tên người và tên địa lý ghitrên bảng
- Lắng nghe theo dõi
- Đọc tên người, tên địa lí
- H/s đọc y/c, cả lớp theo dõi
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Bộ phận 2: gồm 3 tiếng: Mát/ téc/lích
- Có 1 bộ phận, gồm 4 tiếng đó là Hy/ma/lay/a
Trang 14- Lốt Ăng-giơ lét có mấy bộ phận?
(Các tên khác phân tích tương tự)
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế
nào?
- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ
phận được viết ntn?
Bài tập 3: Cho các tên riêng
- Gọi hs đọc y/c của bài
- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi:
- Cách viết một số tên người, tên địa lý
nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?
- GV: Những tên người, tên địa lý nước
ngoài trong bài tập là những tên riêng
được phiên âm theo âm Hán Việt (âm ta
mượn tiếng Trung Quốc)
- VD: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm
theo âm Hán Việt, còn Hi-ma-lay-A là
tên quốc tế, phiên âm trực tiếp từ tiếng
* Bài tập 1 (7’) Tìm và viết lại cho
đúng tên riêng trong đoạn văn sau
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Chia nhóm, phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm, y/c hs trao đổi và làm bài
tập
- Gọi đại diện các nhóm dán phiếu trình
bày Các nhóm khác nxét bổ sung
- GV nxét chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm và
trả lời câu hỏi:
- Đoạn văn viết về ai?
- Đa-nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2tiếng: Đa/nuýp
- H/s đọc y/c của bài
- Thảo luận cặp đôi, suy nghĩ về câutrả lời
+ Viết giống như tên người, tên địa lýViệt Nam: tất cả các tiếng đều viếthoa
- Chữa bài (nếu sai)
Ác-boa, Lu-i, pa-xtơ, xơ
Quy-dăng Hs đọc to, cả lớp đọc thầm và trả lờicâu hỏi
+ Đoạn văn viết về nơi gia đình
Trang 15Lu-i-*Bài tập 2 (5’) Viết lại tên riêng sau
cho đúng quy tắc
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Y/c 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào
vở
- GV theo dõi, chỉnh sửa cho từng em
- Gọi hs nxét, bổ sung bài của bài viết
trên bảng
- GV nxét, chốt lại lời giải đúng
- GV kết hợp giải nghĩa thêm về một số
* Tên người, tên địa danh.
*Bài tập 3 (5’) Sau khi thực hiện trò
chơi du lịch, em hãy ghi lại tên 3 nước
ứng với tên thủ đô của ba nước
- Trò chơi du lịch
- Gọi hs đọc y/c của bài tập, quan sát kỹ
tranh minh hoạ để hiểu y/c của bài
- GV giải thích cách chơi:
+ Bạn gái cầm lá phiếu ghi tên nước
Trung Quốc, bạn ghi tên thủ đô lên bảng
là Bắc Kinh
+ Bạn Nam cầm lá phiếu ghi tên
Đô-pa-ri, bạn viết lên bảng tên của nước đó là
Lu-i-pa Hs đọc, cả lớp đọc thầm
- Hs thực hiện viết bài theo y/c
- Nxét, bổ sung
- Chữa bài (nếu sai)
- Nhà vật lý học nổi tiếng thế giới,người Anh (1879 - 1955)
- Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyênviết chuyện cổ tích, người Đan Mạch(1805 - 1875)
- Nhà du hành vũ trụ, người Nga,người đầu tiên vào vũ trụ (1934 -1968)
- Kinh đô cũ của Nga
- Hs đọc y/c, quan sát tranh
- Theo dõi cách chơi
Trang 16Khoa học Tiết 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
I - MỤC TIÊU
* Sau bài học, học có thể:
- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu,không bình thường
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơthể
- Kĩ năng tim kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
IV - HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y VÀ H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
A-Ổn định tổ chức (1’):
B-Kiểm tra bài cũ (5’):
- Hãy nêu nguyên nhân và cách đề phòng
bệnh lây qua đường tiêu hoá?
C-Dạy học bài mới:
- Giới thiệu bài (2’) - Viết đầu bài
1-Hoạt động 1 (14’)
* Mục tiêu: Biết được những biểu hiện
của cơ thể khi bị bệnh
- Hoạt động nhóm 2
- Yêu cầu mỗi nhóm chỉ trình bày một
câu chuyện: Mô tả khi Hùng bị đau răng,
đau bụng thì Hùng cảm thấy thế nào?
- Liên hệ:
- Kể tên một số bệnh em đã bị mắc?
- Khi bị bệnh đó, em cảm thấy thế nào?
- Khi cảm thấy cơ thể có dấu hiệu không
bình thường em phải làm gì? Vì sao?
-YC học sinh lên bảng trình bày
* Kết luận: (Mục bạn cần biết)
2-Hoạt động 2: (15’) “Trò chơi”
* Mục tiêu: Học sinh biết nói với cha
mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm
thấy khó chịu, không bình thường
- Cách tiến hành
- Giáo viên tổ chức hướng dẫn
- Giáo viên nêu ví dụ
VD: Lan bị đau bụng và đi ngoài vài
lần khi ở trường, em sẽ làm gì?
* Kết luận: (Ý 2 mục bạn cần biết
- Lớp hát đầu giờ
- Trả lời câu hỏi
- Nhắc lại đầu bài
- Những biểu hiện của cơ thể khi bịbệnh
- Hoạt động nhóm 2.: Mở SGK; quansát và xắp xếp hình thành 3 câuchuyện
+ Kể lại cho bạn bên cạch nghe
+ Đại diện nhóm lên kể trước lớp
+ Ho, cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi,sốt…
+ Em cảm thất khó chịu người mệtmỏi
- Slide : tranh ảnh SGK
- Đọc mục “Bạn cần biết”
- “Mẹ ơi, con … sốt!”
- Các nhóm đưa ra tình huống để tậpứng sử khi bản thân bị bệnh
- Các nhóm lên trình bày đúng vai theotình huống đã chọn
- Nhóm khác nhận xét
- Đọc mục “Bạn cần biết”
Trang 17Mĩ thuật ( Gv chuyên) -
Thể dục ( Gv chuyên) -
NS: 27/10/2019
NG: Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2019
Tập đọc Tiết 16: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Trẻ em có quyền được quan tâm dù ở trong nhữnghoàn cảnh như thế nào
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu
III-CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y - H C CH Y UẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’
- Hai HS đọc thuộc lòng bài Nếu chúng
mình có phép lạ
? Nêu ý nghĩa của bài?
- GV nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : 3’
Treo tranh minh họa bài tập đọc
Hỏi : ? Bức tranh minh hoạ bài tập đọc gợi cho
em biết điều gì?
- Bài tập đọc Đôi giầy ba ta màu xanh sẽ cho
các em biết về ước mơ, về tình cảm của mọi
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Slide : tranh Bức tranh minh hoạ gợi cho emthấy không khí vui tươi trong lớphọc và cảm giác sung sướng củamột bạn nhỏ khi có được đôi giày
Trang 18người dành cho nhau thật yêu thương, gần gũi.
Mỗi người đều có một ước mơ và thật hạnh
phúc khi ước mơ đó trở thành hiện thực
2 Luyện đọc: 10’
* Gv mời một học sinh đọc đọc mẫu bài tập
đọc
- Gv yêu cầu học sinh chia đoạn
- Gv gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- GV uốn nắn sửa sai cho học sinh đọc sai,
trưởng điều khiển nhóm )
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan sát,
hướng dẫn
- Thi đọc : nối tiếp đọc đoạn
+ 3 em/ lượt ( mỗi nhóm 1 em ) Đọc đoạn1
- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
- 1 HS đọc toàn bài
* GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng,
nhấn vào các từ miêu tả đôi giày
3 Tìm hiểu bài : 10’
- - Một HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
? Nhân vật “tôi” là ai?
? Ngày bé chị phụ trách đội mơ ước điều gì?
? Tìm những câu văn tả vẻ đẹp đôi giày ba ta?
? Hãy nêu nghệ thuật tả đôi giày ba ta của tác
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Các từ : đôi dày, ôm sát chân, hàng khuy, run run, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng
- HS đọc
- Slide :Tôi tưởng tượng / nếu mang
nó vào / chắc bước đi sẽ nhẹ vànhanh hơn, tôi sẽ chạy trên nhữngcon đường đất mịn trong làng /trước cái nhìn thèm muốn của cácbạn tôi…
- HS đọc nối tiếp lần 2
Ba ta : giày vải cứng, cổ thấp vận động : tuyên truyền, giải thích,
động viên người khác làm việc gìđó
cột : buộc
- HS chia thành các nhóm để luyệnđọc
- GV theo dõi, uốn nắn học sinhđọc sai
- H thi đọc đoạn 3 theo các nhóm
Trang 19? Mơ ước của chị phụ trách về đôi giày ngày
ấy có đạt được không?
? Em hiểu từ “tưởng tượng” như thế nào?
- GV giảng ngày còn bé, cuộc sống còn gặp
nhiều khó khăn Chị phụ trách đội luôn mong
mình có 1 đôi giày ba ta đẹp Một mơ ước
tưởng như vô cùng giản dị ấy đã không trở
thành hiện thực nhưng bằng niềm mơ ước, khát
khao đến cháy bỏng đã giúp chị luôn lạc quan,
tin tưởng vào cuộc sống, vào những điều tốt
đẹp trong tương lai
? Nêu ý chính đoạn 1?
* Chuyển ý: Từ mơ ước của mình hồi còn bé,
chị phụ trách đội sẽ làm gì khi thấy 1 cậu bé có
mơ ước giống mình Các em cùng tìm hiểu tiếp
đoạn 2 của bài
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
? Chị phụ trách đội được giao nhiệm vụ gì?
- Hãy giải nghĩa từ: Lang thang?
? Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái gì?
? Vì sao chị biết điều đó?
? Chị đã làm gì để động viên Lái trong buổi
đầu tiên đến lớp?
? Tại sao chị chọn cách làm đó?
? Tìm những chi tiết trong bài cho thấy sự cảm
động và niềm vui sướng của Lái khi nhận đôi
giày?
- GV giảng: Trẻ em luôn ao ước, nâng niu Giữ
gìn những ước mơ, những hoài bão của mình
Cho dù đó chỉ là những ước mơ tưởng như vô
cùng giản dị Vậy thì mỗi chúng ta hãy biết
yêu thương, chia xẻ tình cảm của mình với
những người khác Hãy giúp trẻ em, những chủ
nhân tương lai của đất nước có thể biến ước
mơ thành hiện thực Khi đó ta sẽ thấy được
niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng
- Mơ ước không đạt được, chị chỉtượng tưởng mang đôi giày thì bước
đi sẽ nhẹ nhàng và nhanh hơn
- Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba
ta màu xanh của một cậu bé đangdạo chơi
- Vì chị theo Lái trên khắp cácđường phố
- Tặng cho Lái một đôi giày ba tamàu xanh
- Chị muốn Lái hiểu chị rất yêuthương Lái và muốn Lái đi học
- Hôm nhận giày, tay Lái runrun….nhảy tưng tưng
- HS lắng nghe
Trang 20? Nêu ý chính của đoạn 2?
- Nội dung của bài nói lên điều gì?
* Trẻ em có quyền được hưởng mọi sự quan
tâm của mọi người xung quanh
- GV ghi nội dung lên bảng
- Chúng ta vừa được tìm hiểu toàn bộ nội dung
của bài tập đọc Để giúp các em luyện đọc tốt
hơn chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm
*Luyện đọc diễn cảm: (8’)
- Gọi 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
- Đưa bảng giới thiệu đoạn văn cần luyện
đọc( Đoạn 1)
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ Gọi 1 HS đọc, lớp theo dõi nhận xét
- Gv tổ chức học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 1
- Gọi hs thi đọc diễn cảm giữa các nhóm
- GV yêu cầu học sinh nhận xét và bình chọn
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Rèn kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian
II ĐỒ DÙNG :
- Thiết bị của phòng học tương tác
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 21A BÀI CŨ: 5p
? Nêu các bước tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó?
- Chữa bài 3 SGK
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: 2p
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
luyện tập về giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
- Nêu cách tìm số lớn và số bé khi biết
tổng và hiệu của hai số đó?
- Đổi chéo vở kiểm tra
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
- Tổng số tuổi của hai chị em và hiệu sốtuổi của hai chị em
- Tuổi chị, tuổi em
Tuổi chị
8 tuổi 36 tuổi Tuổi em
?mBài giải
Tuổi em là: (36 – 8) : 2 = 14(tuổi) Tuổi chị là: 36 – 13 = 22 (tuổi) Đáp số: 14 tuổi
22 tuổi
* Bài 3: 7p
- HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
SGK:
S§T:
Gi¶i
Sè s¸ch gi¸o khoa häc sinh mîn lµ: