1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao An Tuan 9_3.Doc

48 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góc vuông - Góc không vuông
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Số Một Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TuÇn 1 TUẦN 9 Ngày soạn 1/ 11/ 2019 Ngày giảng Thứ hai, ngày 4/ 11/ 2019 TOÁN Tiết 41 GÓC VUÔNG GÓC KHÔNG VUÔNG I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Bước đầu làm quen với khái niệm góc vuông, góc không vuông Dùng ê[.]

Trang 1

TUẦN 9 Ngày soạn: 1/ 11/ 2019

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 4/ 11/ 2019

-TOÁN Tiết 41: GÓC VUÔNG - GÓC KHÔNG VUÔNG.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Bước đầu làm quen với khái niệm góc vuông, góc không vuông

- Dùng ê kê nhận biết góc vuông, góc không vuông, vẽ góc vuông trong trườnghợp đơn giản

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS có khả năng nhận biết nhanh góc vuông, góc không vuông, vẽgóc vuông trong trường hợp đơn giản

3 Thái độ:

- HS có tính độc lập - tự giác khi làm bài

II ĐỒ DÙNG GIẢNG DẠY:

- Giáo viên: Bảng phụ, Ê-ke

- HS: SGK, VBT, Ê-ke

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

I Kiểm tra bài cũ: (1’)

- Gọi HS lên bảng làm bài

Tìm x:

a)30 : x = 5 b)42 : x = 7

+ Trong phép chia hết, muốn tìm số

chia chưa biết ta làm thế nào?

- GV Kiểm tra vở bài tập Toán trang

47 của HS

- GV nhận xét, đánh giá

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài : (1’)

- Nêu mục tiêu giờ học

2 Giới thiệu về góc:

a) Làm quen với góc: (15’)

+ Hãy quan sát các mặt đồng hồ trên

hình vẽ và cho biết mỗi đồng hồ trên

Trang 2

+ Con có nhận xét gì về kim chỉ giờ

và kim chỉ phút ở đồng hồ thứ nhất?

Hai kim thế nào với nhau?

- Giảng: Hai kim đồng hồ trên có

chung một điểm gốc, ta nói hai kim

tạo thành một góc

+ Con có nhận xét gì về kim giờ và

kim phút ở đồng hồ thứ hai và thứ ba?

- GV vừa hỏi vừa kết hợp vẽ 3 góc

tương ứng tạo bởi 2 kim đồng hồ cho

HS quan sát

* Góc được tạo bởi những yếu tố nào

- GV giảng: Góc gồm có hai cạnh,

xuất phát từ một điểm.

b) Góc vuông, góc không vuông:

+ Theo con, mỗi hình vẽ trên có tạo

thành một góc không? Vì sao?

- GV: Góc được tạo bởi hai cạnh có

chung một điểm, điểm đó là đỉnh của

- HS quan sát và nhận xét: Hai kimđồng hồ có chung một điểm gốc, vậyhai kim thứ hai (thứ ba) cũng tạo thànhmột góc

- 2 HS nhắc lại:

Góc đỉnh O; cạnh OA, OB

A

E D

Trang 3

- GV chỉ hai góc còn lại và hỏi:

+ Đây có phải là góc vuông không?

- Chỉ vào hai góc còn lại và giới thiệu:

c) Giới thiệu ê ke:

- GV cho HS quan sát ê ke loại to và

giới thiệu: Đây là thước ê ke dùng để

kiểm tra góc vuông hay góc không

- GV vừa giảng vừa thực hiện thao tác

cho HS quan sát: Để biết góc đó có

phải là góc vuông hay không ta làm

+ Góc không vuông đỉnh E, cạnh EC;ED

I K

Trang 4

của góc cần đo, góc vuông của ê ke

quay về đỉnh của góc cần đo Sau đó

trượt ê ke về phía góc cần kiểm tra

Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke

trùng với cạnh còn lại của góc cần

kiểm tra thì góc đó là góc vuông (VD

góc vuông đỉnh I, cạnh IH, IK) Nếu

không trùng thì góc đó là góc không

vuông (góc vuông đỉnh P; cạnh

PM,PN.)

- Cho HS thực hành kiểm tra góc

(AOB và (CED) phần bài mới

3 Luyện tập: (SGK – 42)

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu phần a?

+ Hình vẽ trên là hình gì?

- GV hướng dẫn HS cách cầm ê ke để

kiểm tra góc vuông và đánh dấu góc

vuông: Đặt góc vuông ê ke trùng góc

cần kiểm tra, hai cạnh góc vuông ê ke

trùng hai cạnh của hình Sau đó đánh

dấu góc vuông theo mẫu

- Tổ chức cho HS làm bài: dùng ê ke

kiểm tra trực tiếp các góc của hình

chữ nhật và đánh dấu góc vuông theo

cạnh góc vuông ê kê trùng cạnh OA

Vậy OB trùng cạnh góc vuông còn lại

- 1HS nêu

b) Dùng ê ke để vẽ:

- Góc vuông đỉnh O, cạnh OA; OB(theo mẫu)

Trang 5

- Tương tự với góc vuông đỉnh M,

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Bài tập 2 có mấy yêu cầu?

+ Để xác định góc vuông và góc

không vuông ta làm thế nào?

+ Nêu tên đỉnh và 2 cạnh của góc thứ

- Nêu và thực hiện cách kiểm tra góc

vuông, góc không vuông

- 2 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS xác định yêu cầu bài tập

- 2 Yêu cầu

+ Dùng ê ke để kiểm tra

+ Góc vuông đỉnh A, cạnh AD; AE

- HS thực hành

- HS nhìn hình để nêu, HS khác nhậnxét

2 Trong các hình dưới đây:

a) Nêu tên đỉnh và cạnh các gócvuông?

- Góc vuông đỉnh A, cạnh AD, AE

- Góc vuông đỉnh D, cạnh DM, DN

- Góc vuông đỉnh G, cạnh GX, GYb) Nêu tên đỉnh và cạnh các góc khôngvuông?

Trang 6

thức gì?

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV Hướng dẫn: dùng ê ke kiểm tra

- 2 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS xác định yêu cầu bài tập

- HS dùng ê ke kiểm tra để nhận biếtcác góc vuông, sau đó khoanh vào bài,1HS lên bảng làm bảng phụ

Trang 7

- Dặn dò chuẩn bị bài sau: Thực hành

vẽ góc vuông và góc không vuông

trùng với 2 cạnh của góc thì góc đó làgóc vuông Nếu không trùng thì là góckhông vuông

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng các bài đã học và đọc thêm 2 bài tập đọc:

Đơn xin vào Đội, Khi mẹ vắng nhà.

- GV: Bảng phụ bài 2, phiếu ghi tên bài tập đọc tuần 1- 8.

- HS: Sách giáo khoa, Vở bài tập Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

I Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ: Tiếng ru

+ Hãy nói lại nội dung 2 câu cuối khổ thơ

1 bằng lời kể của em?

- GV nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Giới thiệu nội dung học tập trong tuần ôn

tập

- Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết

- 2HS đọc bài+ Con người muốn sống phải biếtyêu thương đồng chí, anh em củamình

- HS lắng nghe

Trang 8

2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

(18’)

- GV cho HS luyện đọc các bài tập đọc đã

học ở tuần 1và đọc thêm 2 bài tập đọc:

Đơn xin vào Đội, Khi mẹ vắng nhà

Sau mỗi lần đọc, GV kết hợp hỏi một số

câu hỏi về nội dung bài đọc

Bài: Đơn xin vào Đội.

+ Đơn này là của ai gửi cho ai? Nhờ đâu

em biết điều đó ?

+ Bạn HS viết đơn để làm gì ? Những câu

nào trong đơn cho biết điều đó?

+ Nêu nhận xét về cách trình bày đơn:

a) Phần đầu đơn viết những gì?

b, Nêu nội dung đơn ?

b) Ba dòng cuối đơn viết những gì?

Bài 2: Ghi lại tên các sự vật được so sánh

với nhau trong những câu sau:

- Gọi1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV mở bảng phụ viết sẵn 3 câu văn, mời

1 HS phân tích 1 câu làm mẫu:

+ Trong câu trên, những sự vật nào được

- HS bắt thăm, đọc bài (đoạn hoặc

cả bài) và trả lời câu hỏi

- HS chú ý nghe, theo dõi nhận xétbạn đọc

+ Đơn này là của bạn Lưu TườngVân gửi cho Ban phụ trách Đội vàBan chỉ huy Liên Đội trường THKim Đồng Em biết vì trong đơnbạn tự giới thiệu và ghi rõ địa nơinhận đơn

+ Bạn viết đơn để xin vào Đội.Những câu em biết được là: Tênđơn: Đơn xin vào Đội; Em làmđơn này xin được vào Đội và xinhứa

+ Tên đội; ngày, tháng, năm; tênđơn, nơi nhận đơn

- HS nêu

+ Bạn Vân viết tên và chữ kí.+ Bé luộc khoai, cùng chị giã gạo,thổi cơm, nhổ cỏ vườn, quét sân,quét cổng

+ Vì bạn nghĩ mình chưa làm cho

mẹ đỡ vất vả, hết cực nhọc

+ Em thấy bạn nhỏ trong bài rấtngoan, vì bạn đã biết thương mẹ,chăm chỉ làm việc giúp đỡ mẹ

- HS tự liên hệ

- 1HS đọc câu a+ “hồ” được so sánh với “chiếc

Trang 9

Bài tập 3: Chọn các từ ngữ trong ngoặc

đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo

thành hình ảnh so sánh:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS đọc các câu văn

+ Em có nhận xét gì về các câu văn này?

+ Nêu các từ có trong ngoặc đơn?

->Đó là những từ ngữ chỉ sự vật thứ 2 cần

lựa chọn để điền vào chỗ trống để tạo

thành hình ảnh so sánh

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT

- Tổ chức nhận xét bài và chốt lời giải

Đáp án:

a.Hồ nước – chiếc gương bầu dụckhổng lồ

b Cầu thê húc – con tôm

c Đầu con rùa – trái bưởi

- HS làm bài vào VBT, 1HS làmbảng phụ

- HS đọc bài làm, nhận xét

a Mảnh trăng non đầu tháng lơ

lửng giữa trời như một cánh diều.

b Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.

c Sương sớm long lanh tựa

những hạt ngọc.

+ Vì những sự vật được so sánh

đó có những nét tương đồng hoặcgần giống nhau

+ sự vật được so sánh trở nên đẹphơn, câu văn hay hơn, người đọc

dễ tưởng tượng ra sự vật hơn.+ So sánh ngang bằng

+ Củng cố về kiểu so sánh ngangbằng

Trang 10

KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng các bài đã học và đọc thêm 2 bài tập đọc:

Đơn xin vào Đội, Khi mẹ vắng nhà.

- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong kiểu câu: Ai - là gì ?

- Ôn luyện, củng cố cách viết tự thuật

- Nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn biến một câu chuyện đã học trong 8tuần đầu

- GV: Bảng phụ bài 3; phiếu ghi tên bài tập đọc từ tuần 1- 8.

- HS: Sách giáo khoa, Vở bài tập Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

I Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Nói 1 câu có hình ảnh so sánh?

+ Trong câu em vừa nói, sự vật nào được

so sánh với sự vật nào

- GV nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu mục tiêu giờ học

2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

(15’)

- GV cho HS luyện đọc các bài tập đọc

đã học ở tuần 2 và 3 và đọc thêm 2 bài

tập đọc: Đơn xin vào Đội, Khi mẹ vắng

nhà.

Sau mỗi lần đọc, GV kết hợp hỏi một

số câu hỏi về nội dung bài đọc

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận

câu được in đậm dưới đây: (5’)

- 2HS nêu

Ví dụ: Cô ấy đẹp như tiên

- HS bắt thăm, đọc bài (đoạn hoặc

cả bài) và trả lời câu hỏi

- HS chú ý nghe, theo dõi nhận xétbạn đọc

- 1HS đọc+ Mẫu câu Ai là gì?

Trang 11

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

+ Các câu trong bài thuộc mẫu câu nào?

- Gọi HS đọc câu văn trong phần a

+ Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho

câu hỏi nào?

+Vậy đặt câu hỏi cho bộ phận này như

thế nào? -> Yêu cầu HS làm bài vào

VBT

- Tổ chức nhận xét bài và chốt bài làm

đúng

Bài tập 3: Kể lại một câu chuyện đã

học trong 8 tuần đầu (10’0

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Nêu tên truyện đã học và trong bài

TLV

- GV mở bảng phụ viết đủ tên truyện đã

học

- Yêu cầu HS suy nghĩ, tự chọn nội dung

(kể chuyện nào, một đoạn hay cả câu

chuyện), hình thức (kể theo trình tự câu

chuyện, kể theo lời 1 nhân vật hay kể

+ Nhắc lại mẫu câu ôn tập?

+ Muốn đặt câu hỏi cho bộ phận câu in

đậm cần chú ý điều gì?

- Khen ngợi, biểu dương những học sinh

nhớ và kể chuyện hấp dẫn

Dặn HS về nhà ôn bài và đọc thêm bài :

+ Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

+ Mẹ vắng nhà ngày bão

- Nhận xét giờ học

a) Em là hội viên của câu lạc bộ

thiếu nhi phường

+ Câu hỏi: Ai ?

- HS làm bài ở VBT

- HS nối tiếp nhau nêu câu hỏimình đặt

+ Ai là hội viên của câu lạc bộ

thiếu nhi phường?

+ Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?

- 1HS đọc

- 2-3 HS nêu

HS suy nghĩ, tự chọn nội dung(kể chuyện nào, một đoạn hay cảcâu chuyện)

- HS thi kể câu chuyện mìnhthích

+ Ai là gì?

+ Bộ phận câu ấy trả lời cho câuhỏi nào, lựa chọn từ để hỏi phùhợp

ĐẠO ĐỨC Tiết 9: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 12

HS biết:

- Cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi động viên khi bạn có chuyện buồn

- HS biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân

trong việc quan tâm giúp đỡ bạn

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn

3 Thái độ:

- Giáo dục HS biết quý trọng các bạn biết quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn bè

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Tranh vẽ trong vở BT

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (3’0

- Gọi 2HS trả lời:

+ Tại sao chúng ta phải có bổn

phận quan tâm, chăm sóc ông bà,

cha mẹ, anh chị em?

+ Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha

mẹ, anh chị em chúng ta phải làm

gì?

- GV nhận xét

2 Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’)

- Tiết đạo đức hôm nay chúng ta

học bài Chia sẻ vui buồn cùng

em những gì tốt đẹp nhất Ngược lại, emcũng có bổn phận quan tâm chăm sócông bà, cha mẹ, anh chị em để cuộc sỗnggia đình thêm hòa thuận, đầm ấm, hạnhphúc

Trang 13

tình huống và cho biết nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận

Kết luận: Khi bạn có chuyện

buồn em cần động viên, an ủi bạn

hoặc giúp đỡ bạn bằng những việc

làm phù hợp với khả năng (như

giúp bạn chép bài, giảng lại bài cho

bạn nếu bạn phải nghỉ học, giúp

bạn một số việc nhà ) để bạn có

thêm sức mạnh vượt qua khó khăn

b) Hoạt động 2: Đóng vai (12’)

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2

- Gọi HS nêu lại yêu cầu bài tập 2a

- Yêu cầu HS làm bài -> nêu ý

kiến:

* Vì sao em chọn cách làm đó?

- Gv chốt ý đúng

- Gọi HS nêu lại yêu cầu bài tập 2b

- GV nêu tình huống và yêu cầu

các nhóm thảo luận, xây dựng kịch

bản và đóng vai theo tình huống

đó

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Gọi đại các nhóm đóng vai trước

Tình huống 1: Khi bạn có chuyện vui

Chúc mừng, chia vui cùng

Tình huống 2: Khi bạn có chuyện buồn

An ủi, giúp đỡ bạn phù hợp với khảnăng của mình

- Nhóm 1,2, 3: Đóng vai khi bạn cóchuyện vui

Nhóm 4,5,6: Thảo luận và đóng vai tìnhhuống khi bạn có chuyện buồn hoặc gặpkhó khăn

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

Trang 14

Kết luận: Khi bạn có niềm vui cần

chúc mừng, chung vui với bạn Khi

bạn có chuyện buồn cần động viên,

an ủi, và giúp đỡ bạn bằng những

việc làm phù hợp với khả năng…

- Ghi nhớ: (VBT – 18)

- Giúp HS hiểu nội dung ghi nhớ

c) Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.

ý kiến b không tán thành vì chưa thể hiệnviệc quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn

+ Chúng ta cần phải chia sẻ niềm vui,nỗi buồn cùng bạn thì niềm vui sẽ đượcnhân lên, nỗi buồn sẽ vơi đi

-

Ngày soạn: 2/ 11/ 2019

Ngày giảng: Thứ ba , ngày 5 / 11/ 2019

TOÁN Tiết 42:THỰC HÀNH NHẬN BIẾT

VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê KE

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết dùng êke để kiểm tra và nhận biết góc vuông, góc không vuông

- Biết dùng êke để vẽ góc vuông

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ góc chính xác

3 Thái độ:

Trang 15

- HS có tính độc lập - tự giác khi làm bài.

II ĐỒ DÙNG GIẢNG DẠY:

- Giáo viên: Bảng phụ, Ê-ke

- HS: SGK, VBT, Ê-ke

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

I Kiểm tra bài cũ: (4’)

+ Vẽ góc vuông đỉnh O; cạnh OA,OB?

+ Xác định góc vuông bằng ê ke?

- Kiểm tra (VBT – 48)

- GV nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài : (1’)

- Nêu mục tiêu giờ học

2 Hướng dẫn luyện tập: (SGK - 43).

Bài 1: (10’)

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Xác định yêu cầu

- GV hướng dẫn: Đặt ê-ke sao cho

đỉnh góc vuông của êke trùng với

điểm O, một cạnh góc vuông êke trùng

với cạnh cho trước

Dọc theo cạnh kia của êke vẽ tia ON

Ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OM;

2 Dùng êke để kiểm tra trong mỗi

Trang 16

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận

cặp đôi, nêu kết quả

- Cho HS thực hành ghép miếng bìa đã

cắt sẵn để được góc vuông

Bài 4: (7’)

+ Nêu yêu cầu bài tập?

- Hướng dẫn: Lấy mảnh giấy hình chữ

nhật Thao tác gấp như SGK Sau khi

gấp xong dùng ê-ke kiểm tra lại xem

góc vừa gấp có vuông không

- Dặn dò chuẩn bị bài sau: Đề-ca-mét,

hình sau có mấy góc vuông?

- 2HS đọc yêu cầu

Hình 1 Hình 2

- Hình 1: có 4 góc vuông

- Hình 2 : có 2 góc vuông

3 Hai miếng bìa nào có thể ghép lạiđược 1góc vuông như hình A hoặchình B?

- 2HS đọc yêu cầu

- Quan sát hình vẽ SGK, tưởng tượng

và chỉ ra hai miếng bìa có đánh số 1

và 4; 2 và 3 có thể ghép lại để đượcgóc vuông như hình A hoặc B

- HS nêu

Trang 17

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng các bài đã học và đọc thêm 2 bài tập đọc:

Chú sẻ và bông hoa bằng lăng và bài: Mẹ vắng nhà ngày bão.

- Luyện tập đặt câu theo đúng mẫu: Ai - là gì?

- Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận,huyện) theo mẫu

- GV: Bảng phụ bài 2 , phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 1- 8.

- HS: Sách giáo khoa, Vở bài tập Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

I.Kiểm tra bài cũ (3’)

+ Đặt 1 câu theo mầu Ai- là gì? Đặt

câu hỏi cho bộ phận câu trả lời cho

câu hỏi “là gì”?

- GV nhận xét

II.Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu mục tiêu giờ học

2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc

Sau mỗi lần đọc, GV kết hợp hỏi

một số câu hỏi về nội dung bài đọc

Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

+ Bằng lăng để dành bông hoa cuối

cùng cho ai?

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp theodõi, nhận xét

- HS nghe và ghi đầu bài

- HS bắt thăm, đọc bài (đoạn hoặc

cả bài) và trả lời câu hỏi

- HS chú ý nghe, theo dõi, nhận xétbạn đọc

+ Bằng lăng để dành bông hoa cuốicùng cho bé Thơ

Trang 18

+ Vì sao bé Thơ nghĩ mùa hoa đã

qua?

+Sẻ non đã làm gì giúp bạn ?

+ Mỗi người bạn của bé Thơ có điều

gì tốt ?

Bài: Mẹ vắng nhà ngày bão.

+ Ngày bão vắng mẹ, ba bố con vất

vả như thế nào ?

+ Tìm những câu thơ cho thấy cả nhà

luôn nghĩ đến nhau

+ Tìm những câu thơ nói lên niềm

vui của cả nhà khi mẹ về

* Theo em, vì sao lại có thể so sánh

để bé Thơ nhìn thấy được

- HS phát biểu

- HS đọc khổ thơ 2,3,4 và trả lời + Vẫn thấy trống phía trong

Nằm ấm mà thao thức

Chắc giờ này ở quê

Mẹ cũng không ngủ đượcThương bố con vụng vềCủi mùn thì lại ướt

+ Mẹ về như nắng mới Sáng ấm cả gian nhà

+ Mẹ là thành viên quan trọng tronggia đình Khi mẹ vắng nhà cả ngôinhà cũng buồn và ướt lạnh, nhất làtrong ngày bão Khi mẹ về,cả nhà đềuvui, cũng là lúc bão đã qua, bầu trờianh trở lại Chính vì thế có thể sosánh mẹ như nắng mới làm sắng ấm

cả gian nhà

+ Bài thơ cho thấy tình cảm gia đìnhrất đầm ấm Mọi người trong gia đìnhluôn yêu thương nhau và nghĩ tớinhau

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2: (6’)

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét

*Mẫu câu “Ai là gì?” dùng để làm

2 Đặt 3 câu theo mẫu : Ai - là gì?

- 1HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào VBT, 2 HS làmbảng phụ

- HS đọc bài làm

Ví dụ :

Bố em là công nhân nhà máy điện Chúng em là những học trò chămngoan

Bạn Lan là học sinh giỏi

- HS dán kết quả

+ Mẫu câu: Ai – là gì? dùng để giới

Trang 19

4 Bài tập 3: (9’)

- Đọc yêu cầu của bài và mẫu đơn

- GV giải thích: Bài tập này giúp các

em thực hành viết 1 lá đơn đúng thủ

tục: nội dung phần kính gửi em chỉ

cần viết tên phường (hoặc xã, quận,

huyện )

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân: Điền

nội dung vào mẫu đơn trong vở bài

+ Trong lớp nhứng ai đã Tham gia

sinh hoạt CLB thiếu nhi?

*Tham gia sinh hoạt CLB thiếu nhi

có ích lợi gì?

3 Củng cố dặn dò: (3’)

+ Nêu nội dung một lá đơn?

- Khen những học sinh đọc bài tốt, có

3 Em hãy hoàn thành đơn xin tham

gia sinh hoạt CLB thiếu nhi phường(xã, quận, huyện) theo mẫu sau:

- 1HS nêu

-THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy)

-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)

-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 17: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Ôn tập, củng cố, hệ thống kiến thức về:

Trang 20

+ Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nướctiểu,

- Giáo viên: Chuông nhỏ; Các hình trong SGK phóng to trang 36

Bộ phiếu ghi các câu hỏi ôn tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

I Kiểm tra bài cũ: (4’)

+ Nêu tên các cơ quan trong cơ thể em

đã học từ đầu năm?

+ Sinh hoạt và học tập theo thời gian

biểu có lợi gì ?

- Nhận xét.

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu mục tiêu của tiết học

2 Nội dung (20’)

a) Hoạt động 1: Chơi trò chơi:

Ai nhanh? Ai đúng?

Bước 1: GV phân đội chơi

Bước 2: Phổ biến cách chơi và luật

chơi:

- Ban giám khảo đọc câu hỏi

- Đội nào có câu trả lời sẽ lắc chuông

- GV chỉ định người trả lời: Đội nào lắc

chuông trước được trả lời trước

- Tiếp theo các đội sẽ trả lời lần lượt

theo thứ tự lắc chuông

Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, trả

lời sai bị trừ 5 điểm

Bước 3: Chuẩn bị:

- Các đội hội ý trước khi vào cuộc

+ Cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiếtnước tiểu, thần kinh

- HS nêu

1 Các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh.

- Chia lớp thành 4 nhóm: Mỗi tổ làmột nhóm

- Chọn 4 HS làm ban giám khảo ghilại câu trả lời của các đội

- HS nắm luật chơi

- Các thành viên trao đổi thông tin đã

Trang 21

- GV hội ý với HS được cử vào ban

giám khảo, phát câu hỏi và đáp án

- GV hướng dẫn và thống nhất cách

đánh giá, ghi chép

Bước 4: Tiến hành.

- GV giao câu hỏi cho ban giám khảo

- Ban giám khảo lần lượt đọc câu hỏi

- Khống chế thời gian tối đa: 1 câu

hỏi/ 1phút

+ Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô

hấp/ tuần hoàn/ bài tiết nước tiểu/ thần

kinh?

+ Nêu chức năng của từng cơ quan hô

hấp/ tuần hoàn/ bài tiết nước tiểu/ thần

kinh?

+ Nên làm gì, không nên làm gì để giữ

vệ sinh các cơ quan hô hấp/ tuần hoàn/

bài tiết nước tiểu/ thần kinh?

Bước 5: Đánh giá, tổng kết.

- Ban giám khảo hội ý, tuyên bố kết

quả cho các đội

- Tuyên dương đội thắng cuộc

- Dặn HS ôn tập lại các bài đã học, làm

bài 1 ở VBT, chuẩn bị bài 18

học từ những bài trước

- Chơi theo đội

- Ban giám khảo điều khiển

- Đại diện các nhóm lắc chuông trảlời

- HS nêu, lên bảng chỉ hình vẽ

+ Cơ quan hô hấp: Thực hiện việctrao đổi khí gữa cơ thể và môi trườngbên ngoài

Cơ quan tuần hoàn: Vận chuyểnmáu đến các cơ quan

Cơ quan bài tiết nước tiểu: Lọc máulấy ra các chất độc hại có trong máu,tạo thành nước tiểu và thải ra người

-Ngày soạn: 3 / 11/ 2019

Ngày giảng: Thứ tư , ngày 6 / 11/ 2019

Trang 22

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng các bài đã học.

- Ôn cách đặt câu hỏi cho bộ phận câu: Ai - làm gì?

- Nghe - viết chính xác đoạn văn: Gió heo may.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

I Kiểm tra bài cũ: (3’)

+ Đặt 1 câu theo mẫu Ai là gì? Xác định

bộ phận trả lời câu hỏi “Ai?”, bộ phận

trả lời câu hỏi “là gì” trong câu em vừa

đặt

- GV nhận xét

- 3 HS lên bảng

- Nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu mục tiêu giờ học

2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

(9’)

- GV cho HS luyện đọc các bài tập đọc

đã học ở tuần 5

Sau mỗi lần đọc, GV kết hợp hỏi một số

câu hỏi về nội dung bài đọc

- HS nghe và ghi đầu bài

- HS bắt thăm, đọc bài (đoạn hoặc cảbài) và trả lời câu hỏi

- HS chú ý nghe, theo dõi, nhận xétbạn đọc

Trang 23

- HD: Khi đặt câu hỏi cho bộ phận in

đậm ở câu a, cần chuyển từ “Chúng em”

thành “các em, các bạn”

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi

- HD HS viết chữ khó: làn gió, gay gắt,

nắng giữa trưa, dìu dịu, dễ chịu

- GV đọc thong thả từng cụm từ, từng

câu cho HS viết bài

- Nhận xét 2-3 bài

4 Củng cố dặn dò: (3’)

+ Đặt 1 câu theo mẫu Ai làm gì?

+ Mẫu câu “Ai làm gì?” thường dùng để

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

I Kiểm tra bài cũ (5’)

Trang 24

+ Vẽ một hình tam giác có 1góc vuông,

hình tứ giác có 2góc vuông?

- Kiểm tra VBT, nhận xét

- GV nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài : (2’)

+ Nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học:

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Giới thiệu đơn vị đo độ dài:

Đề-ca-mét, héc- tô- mét: (9’)

- GV yêu cầu:

+ Ước lượng khoảng cách 2 hàng cây ở

sân trường?

- GV: Để đo độ dài hàng chục mét, người

ta dùng đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là

+ Ước lượng khoảng cách từ phòng học

lớp mình ra đến cổng trường là bao nhiêu

mét?

- GV: Để đo độ dài hàng trăm mét, người

ta dùng đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là:

- Cả lớp làm bài vào vở ôly

- 2 HS lên bảng chữa bài

- Lớp đọc bài làm, nhận xét

1 hm = 100 m 1m = 10 dm

Ngày đăng: 30/06/2023, 12:34

w