1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao An Tuan 5.Doc

43 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Hạt Thể Gống
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 1 TUẦN 5 Ngày soạn 05/10/2018 Ngày giảng Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2018 CHÀO CỜ Tập đọc Tiết 9 NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I Mục tiêu Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời[.]

Trang 1

TUẦN 5

Ngày soạn:05/10/2018

Ngày giảng:Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2018

CHÀO CỜ -

Tập đọc Tiết 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời đượccác câu hỏi 1, 2, 3)

* Mục tiêu riêng: HS Linh đọc và viết được câu: bò bê có bó cỏ.

*Các KNScơ bản được giáo dục.

- Xác định giá trị

-Tự nhận thức về bản thân

-Tư duy phê phán

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Trải nghiệm

-Xử lí tình huống

-Thảo luận nhóm

III Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa, SGK

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

Gọi 2 HS đọc bài : Tre việt Nam + trả

lời câu hỏi

GV nhận xét

2.Dạy bài mới: 25-27’

* Giới thiệu bài – Ghi bảng.

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 4

đoạn

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV

kết hợp sửa cách phát âm cho HS ;

gieo trồng , nảy mầm , luộc kĩ , dõng

dạc

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần

2 + nêu giải nghĩa ; bệ hạ , sững sờ

Hoạt động của học sinh

2 HS thực hiện yêu cầu

HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn-4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 +nêu chú giải ; bệ hạ , sững sờ

HS khuyết tật

GV hướng dẫn

HS đọc được

câu: bò bê có bó cỏ.

Trang 2

dược người trung thực?

+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả

lời câu hỏi:

+ Theo lệnh Vua chú bé Chôm đã làm

+ Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe Chôm nói sự thật?

Sững sờ: Ngây ra vì ngạc nhiên

- Yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài và trả

lời câu hỏi?

+ Nghe Chôm nói như vậy, Vua đã

- Vua phát cho mỗi người mộtthúng thóc đã luộc kỹ về gieotrồng và hẹn: Ai thu được nhiềuthóc nhất thì được truyền ngôi

1 nhà vua chọn người trung rhực để nối ngôi

- HS đọc và trả lời câu hỏi+ Chôm đã gieo trồng, dốccông chăm sóc nhưng hạtkhông nảy mầm

+ Mọi người nô nức chở thóc

về kinh thành nộp cho Vua.Chôm không có thóc, em lolắng đến trước Vua thành thậtqùy tâu:

Tâu bệ hạ con không làm saocho thóc nảy mầm được

+ Chôm dũng cảm dám nói sựthật, không sợ bị trừng phạt

- HS đọc và trả lời câu hỏi+ Mọi người sững sờ, ngạcnhiên, sợ hãi thay cho Chôm, sợChôm sẽ bị trừng phạt

-1 HS đọc – cả lớp thảo luận +trả lời câu hỏi

+Vua đã nói cho mọi ngườithóc giống đã luộc kỹ thì làmsao mọc dược Mọi người cóthóc nộp thì không phảI thóc doVua ban

+Vua khen Chôm trung thực,dũng cảm

+ Cậu được Vua nhường ngôI

Trang 3

+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì

do tính thật thà, dũng cảm của mình?

+ Theo em vì sao người trung thực lại

đáng quý?

+ Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?

+ câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

bài sau: “ Gà trống và Cáo”

báu và trở thành ông Vua hiềnminh

+Vì người trung thực bao giờcũng nói thật, không vì lợi íchcủa riêng mình mà nói dối làmhại việc chung

2 Cậu bé Chôm là người trungthực dám nói lên sự thật

Câu chuyện ca ngợi cậu béChôm trung thực, dũng cảmnóilên sự thật và cậu được hưởnghạnh phúc

HS ghi vào vở – nhắc lại nộidung

- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài, cảlớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cảlớp bình chọn bạn đọc hay nhấtLắng nghe

-Toán Tiết 21: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Biết số ngày của từng tháng trong năm , của năm nhuận và năm không nhuận

- chuyển đổi được đơn vị đo ngày , giờ , phút , giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

* Mục tiêu riêng: HS Linh so sánh được các số trong phạm vi 10

II Đồ dùng dạy học:

- Sgk, Vbt - Bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Trang 4

Hoạt động của giáo viên

1.Ổn định: 1’

2.KTBC: 4-5’

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu

cầu HS làm bài tập 1b của tiết

20

-Kiểm tra VBT về nhà của một

số HS khác

3.Bài mới : 25-27’

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài

làm trên bảng của bạn, sau đó

nhận xét HS

-GV yêu cầu HS nêu lại:

Những tháng nào có 30 ngày ?

Những tháng nào có 31 ngày ?

Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?

-GV giới thiệu: Những năm

mà tháng 2 có 28 ngày gọi là

năm thường Một năm thường

có 365 ngày Những năm,

tháng 2 có 29 ngày gọi là năm

nhuận Một năm nhuận có 366

ngày Cứ 4 năm thì có một năm

nhuận Ví dụ năm 2000 là năm

nhuận thì đến năm 2004 là năm

nhuận, năm 2008 là năm

nhuận …

Hoạt động của học sinh

-3 HS lên bảng thực hiện yêucầu, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn

1b 1 thế kỉ = 100 năm ; 100năm = 1 thế kỉ

5 thế kỉ = 500 năm; 9 thế kỉ

= 900 năm thế kỉ = 50năm; thế kỉ = 20 năm

-HS nghe giới thiệu bài

Bài 1/ Hs đọc yêu cầu của đềbài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào VBT

-HS nhận xét bài bạn và đổichéo vở để kiểm tra bài củanhau

-Những tháng có 30 ngày là 4,

6, 9, 11 Những tháng có 31ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12

Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29ngày

.-HS nghe GV giới thiệu, sau

đó làm tiếp phần b của bài tập

Bài 2/ HS đọc yêu cầu bài tập

HS khuyết tật

GV hướng dẫn HS làmbài tập:

Bài 1: >,<?

3 4 5 2 1 34 3 2 5 2 4Bài 2: Nối với số thích hợp:

< 2 ; <3

Trang 5

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự đổi đơn

vị, sau đó gọi một số HS giải

-GV có thể yêu cầu HS nêu

cách tính số năm từ khi vua

Quang Trung đại phá quân

Thanh đến nay

-GV yêu cầu HS tự làm bài

phần b, sau đó chữa bài

217 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380

Năm đó thuộc thế kỉ XIV

Bài 4/ HS đọc

¼ phút = 15 giây 1/5 phút = 12 giây 12giây < 15 giây Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là:15 -12 = 3 (giây) Đáp số : 3 giây

HS đọc đề

1 em lên làm a/ Khoanh vào B b/ 5kg8g= 5008g, vậy khoanh vào C

-HS cả lớp

-Đạo đức Bài 3: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)

I Mục đích - yêu cầu:

- Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

Trang 6

BVMT:Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề liên quan đến trẻ em, trong đó cóvấn đề môi trường.

*Giáo dục KNS

-Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học

-Lắng nghe người khác trình bày

-Kiềm chế cảm xúc

-Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin

*GD QPAN: Biết nhận khuyết điểm, biết phê bình cái xấu, cái tốt

III.Đồ dùng dạy học:

- Mỗi HS 3 tấm bìa (3 màu khác nhau) quy ước

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1.Kiểm tra 3-4’

-Em đã bao giờ gặp phải khó khăn

chưa ? em giải quyết thế nào?

-MT:Nhận biết quyền của mình

N1:Em được phân công một việc không

phù hợpvới khả năng em sẽ làm gì ?

N2: Em bị cô giáo hiểu nhầm và phê

bình em sẽ làm gì?

N3: Chủ nhật bố mẹ cho đi chơi công

viên,nhưng em lại muốn đi xem xiếc em

sẽ làm gì?

N4:Muốn tham gia vào một hoạt động

của trường ,lớp nhưng chưa được phân

-1HS đọc yêu cầu bài tập1

-Thảo luận theo 4 nhómcác tình huống

-Gặp cô xin cô giao chonhiệm vụ khác phù hợphơn

-Xin phép cô được kể lại

để không bị hiểu lầm

-Bày tỏ với bố mẹ ý thíchcủa mình

-Em nói với người tổ chứcnguyện vọng và khả năngcuả mình

-Đại diện một số nhóm

HS khuyết tật

Trang 7

HĐ 3: Bày tỏ thái độ trước các ý kiến

Màu xanh: Biểu lộ không tán thành

Màu vàng:Phân vân,lưỡng lự

Kết luận : Nên bày tỏ mong muốn của

mình cho mọi người hiểu

GDKNS : Trong cuộc sống cần biết lắng

nghe người khác trình bài ý kiến và tiếp

thu ý kiến đúng

*GDQPAN: Khi mắc lỗi với người lớn,

thầy cô hoặc bạn bè em sẽ làm gì?

Nếu những người xung quanh em có

một số ý kiến chưa đúng, chưa tốt về

một người hoặc một sự việc nào đó em

sẽ làm gì?

- Nêu ghi nhớ

3.Dặn dò 1-2’

GDBVMT: Khi gặp những việc làm,

những hành vi gây ô nhiễm môi trường

như vứt rác bừa bãi, làm ô nhiễm nguồn

- Em sẽ đưa ra ý kiến củamình và khuyên mọi ngườinên nhìn nhận sựu việcmột cách toàn diện hơn

- Em sẽ khuyên họ hoặcbáo với người lớn

-Khoa học Tiết 10: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN, SỬ DỤNG THỰC PHẨM

+Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm: chọn thức ăn tuôi, sạch, có giá trịdinh dưỡng, không màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ để nấu ăn;nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết

* Mục tiêu riêng: HS Linh nêu được tên một số loại rau và quả chín.

Trang 8

BVMT:Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn,

nước uống từ môi trường.

*Các KNS cơ bản được giáo dục.

-Kỹ năng tự nhận thứcvề ích lợi của các loại rau, quả chín

- Kỹ năng lựa chọn và nhận diện thực phẩm sạch và an toàn

II.Các phương pháp, kỹ thuật có thể sử dụng

-Thảo luận nhóm

-Chuyên gia

-Trò chơi

III.Đồ dùng dạy học:

Vật thật: rau quả tươi & héo 1 số đồ hộp

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

3.Dạy bài mới: 25-27’

* Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em hiểu rõ về thực phẩm sạch và an

toàn và các biện pháp thực hiện vệ sinh

an toàn thực phẩm, ích lợi của việc ăn

nhiều rau và quả chín

* Hoạt động 1: Ích lợi của việc ăn rau

và quả chín hàng ngày.

Mục tiêu: HS biết giải thích vì sao phải

ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày

Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp

đôi với các câu hỏi:

1) Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày

không ăn rau ?

2) Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi

ích gì ?

-Gọi các HS trình bày và bổ sung ý

Hoạt động của học sinh

+Chống táo bón, đủ cácchất khoáng và vi-ta-mincần thiết, đẹp da, ngon

HS khuyết tật

GV hướng dẫn HS nêu được tên một

số loại rau và quả chín

Trang 9

-GV nhận xét, tuyên dương HS thảo

luận tốt

GDKNS : Nên ăn phối hợp nhiều loại

rau, quả để có đủ Vitamin , chất khoáng

cần thiết cho cơ thể Các chất xơ trong

rau, quả còn giúp chống táo bón

* Kết luận: Ăn phối hợp nhiều loại rau,

quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần

thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau,

quả còn giúp chống táo bón Vì vậy hàng

ngày chúng ta nên chú ý ăn nhiều rau và

-GV yêu cầu cả lớp chia thành 4 tổ, sử

dụng các loại rau, đồ hộp mình mang đến

lớp để tiến hành trò chơi

-Các đội hãy cùng đi chợ, mua những

thứ thực phẩm mà mình cho là sạch và an

toàn

-Sau đó giải thích tại sao đội mình chọn

mua thứ này mà không mua thứ kia

-Sau 5 phút GV sẽ gọi các đội mang

hàng lên và giải thích

-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm

biết mua hàng và trình bày lưu loát

* GV kết luận: Những thực phẩm sạch

và an toàn phải giữ được chất dinh

dưỡng, được chế biến vệ sinh, không ôi

thiu, không nhiễm hoá chất, không gây

ngộ độc hoặc gây hại cho người sử dụng.

-Các đội cùng đi muahàng

-Mỗi đội cử 2 HS thamgia Giới thiệu về các thức

ăn đội đã mua

-HS lắng nghe và ghi nhớ

-HS thảo luận nhóm

-Chia nhóm và nhận phiếu

Trang 10

ghi sẵn câu hỏi cho mỗi nhóm.

-Sau 10 phút GV gọi các nhóm lên trình

sạch

2) Làm thế nào để nhận ra rau, thịt đã ôi

thiu

PHIẾU 2 1) Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì

?

2) Vì sao không nên dùng thực phẩm có

màu sắc và có mùi lạ ?

PHIẾU 3 1) Tại sao phải sử dụng nước sạch để

rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn ?

2) Nấu chín thức ăn có lợi gì ?

PHIẾU 41) Tại sao phải ăn ngay thức ăn sau khi

GDBVMT : Để thực hiện VSATTP ngoài

các biện pháp trên chúng ta cũng phải

rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ

sinh ; những thức ăn chưa dùng hết phải

được bảo quản đúng cách để tránh ôi

thiu gây ngộ độc cho người sử dụng

-Yêu cầu HS về nhà học thuộc mục Bạn

cần biết

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia đình

mình làm cách nào để bảo quản thức ăn

câu hỏi.(2 nhóm chung 1phiếu)

-Các nhóm lên trình bày

và nhận xét, bổ sung chonhau

HS trả lời

Học sinh lắng nghe

Trang 11

-Ngày soạn:06/10/2018

Ngày giảng:Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2018

Toán Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I Mục đích - yêu cầu:

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4,số

* Mục tiêu riêng: HS Linh đếm và sắp xếp được các số từ 1 đến 10

II Đồ dùng dạy học: Hình vẽ trong SGK, phấn màu.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1.Ổn định:1’

2.KTBC: 3-4’

-GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập của tiết 21

-GV chữa bài, nhận xét

3.Bài mới : 25-27’

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với số trung bình cộng

của nhiều số

b.Giới thiệu số trung bình cộng và

cách tìm số trung bình cộng:

* Bài toán 1

-GV yêu cầu HS đọc đề toán

-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì

mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?

-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán

-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít

dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều

số dầu này vào hai can thì mỗi can có 5

lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít

dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng

của hai số 4 và 6.

-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu,

can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình

mỗi can có mấy lít dầu ?

-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

Hoạt động của học sinh

-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lítdầu

-1 HS lên bảng làm bài,

HS cả lớp làm bài vàonháp

Trang 12

-Dựa vào cách giải thích của bài toán

trên bạn nào có thể nêu cách tìm số

+Như vậy, để tìm số dầu trung bình

trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số

dầu chia cho số can

+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?

+Để tìm số trung bình cộng của hai số

6 và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi

lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số

hạng của tổng 4 + 6

-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc

tìm số trung bình cộng của nhiều số

* Bài toán 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

-Bài toán cho ta biết những gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế

nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:

+Tính tổng số dầu trong cảhai can dầu

-Trung bình mỗi lớp cóbao nhiêu học sinh ?

-Nếu chia đều số học sinhcho ba lớp thì mỗi lớp cóbao nhiêu học sinh

-1 HS lên bảng làm bài,

HS cả lớp làm bài vàonháp

-Là 28

-Ta tính tổng của ba số rồilấy tổng vừa tìm được chiacho 3

-Trung bình cộng là (32 +

Trang 13

48, 64, 72.

-GV yờu cầu HS tỡm số trung bỡnh cộng

của một vài trường hợp khỏc

-GV yờu cầu HS đọc đề toỏn

-Bài toỏn cho biết gỡ ?

-Bài toỏn yờu cầu chỳng ta tớnh gỡ ?

-GV yờu cầu HS làm bài

-Số ki-lụ-gam trung bỡnhcõn nặng của mỗi bạn

-1 HS lờn bảng làm bài,

HS cả lớp làm vào VBT

Bài giải :

Cả bốn em cõn nặng là : 36+38+40+34=148(kg)

TB mỗi em cõn nặng là

148 : 4 = 37 (kg)

Đỏp số : 37 kgBài 3/ HS đọc

-K

hoa học Tiết 11: Một số cách bảo quản thức ăn

I Mục đích - yêu cầu:

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, uớp lạnh, ớp mặn, đónghộp,

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

Trang 14

* Mục tiờu riờng: HS Linh biết được một số cỏch bảo quản thức ăn.

II Đồ dùng dạy học:

Hình trang 24, 25

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

+ Vì sao nên ăn phối hợp nhiều

loại rau quả? - 2 HS trả lời – lớp n/x

+ Nêu cách thực hiện vệ sinh an

nhóm 7,8 GV hướng dẫn HS biết được một số

cỏch bảo quản thức ăn

ăn chứa nhiều chất béo động vật

& chất béo thực vật trong thời

học của các cách bảo quản - HS hoạt động nhóm 2

GV giảng: Các loại thức ăn tơi có

nhiều nớc & chất dinh dỡng Đó là

môi trờng tổng hợp cho các vi sinh

vật phát triển Vì vậy chúng dễ

bị ôi thiu, hỏng Vậy muốn bảo

quản thức ăn đợc lâu, chúng ta

Trang 15

phải làm thế nào?

 Làm bài tập (nội dung hoạt động

c./ Hoạt động 3: Liên Hử - HS hoạt động cá

nhân+ ở gia đình con thờng bảo quản

thức ăn theo những cách nào? - Nhiều HS nêu

- GV đánh giá & lu ý HS: Đọc kĩ

hạn sử dụng trên bao bì, đồ hộp

C Củng cố – dặn dò(3p)

+ Bài học hôm nay có những mục

gì? Kiến thức gì cần ghi nhớ? - HS trả lời

Chớnh tả( nghe viết) Tiết 5: NHỮNG HẠT THểC GIỐNG

-I Mục đớch - yờu cầu:

- Nghe-viết đỳng và trỡnh bày bài CT sạch sẽ; biết trỡnh bày đoạn văn cú lời nhõn vật

- Làm đỳng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

* Mục tiờu riờng: HS Linh đọc và viết được cõu: bũ bờ cú bú cỏ.

II Đồ dựng dạy học:

Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a, 3a

III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giỏo viờn

+Nhà vua chọn người ntn để nối ngụi?

+Vỡ sao người trung thực là người đỏng

quý?

- GV hỏi HS trong bài này cú từ nào

mà cỏc em thường hay viết sai ?

GV rỳt ra và ghi bảng ; đầy ắp , trung

thực ,truyền ngụi ,ụn tồn

Hoạt động của học sinh

Trang 16

- Gv đọc từng từ khú cho hs viết vào

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

bảng con

- HS nghe

- Hs viết bài vào vở

- Đổi vở soỏt bài theo cặp

- 1 hs đọc to đoạn văn đó điền hoàn chỉnh

Bài 3/- 1 hs đọc đề bài

- Hs đọc thầm đoạn thơ, tỡm lời giải của cõu đố

b Con chim ộn

Hs theo dừi

-Lịch sử Khởi nghĩa Hai Bà Trng I.Mục tiêu:

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng( chú ý nguyên nhân khởinghĩa, ngời lãnh đạo, ý nghĩa):

+ Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lợc Thi Sách bị Tô Địnhgiết hại(trả nợ nớc, thù nhà)

+Điễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trng phất cờ khởinghĩa Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công LuyLâu, trung tâm của chính quyền đô hộ

Trang 17

+ í nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 nămnớc ta bị các triều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ; thể hiện tinh thầnyêu nớc của nhân dân ta.

- Sử dụng lợc đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

* Mục tiờu riờng: HS Linh biết được thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

II- Đồ dùng dạy học

- Lợc đồ khởi nghĩa Hai Bà Trng

- VBT

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy

A- Kiểm tra bài cũ:(5p)

- Nêu Ghi nhớ của bài trớc

- Gv nhận xét đánh giá

B- Dạy bài mới:(32p)

- Giới thiệu bài – ghi đầu bài

HĐ1 :Nguyờn nhõn dẫn đến cuộc

KN

- G giải thớch khỏi niệm quận Giao

Chỉ

(?) Nguyờn nhõn nào dẫn đến khởi

nghĩa Hai Bà Trưng?

-G giảng chốt lại :

HĐ2:Diễn biến cuộc khởi nghĩa

- G giải thớch: Cuộc KN Hai B.Trưng

diễn ra trong phạm vi rất rộng lược

- Kết quả của cuộc khởi nghĩa ?

(?) Cuộc KN Hai B.Trưng cú ý nghĩa

Hoạt động của trò

- 2 HS-Lắng nghe theo dừi

- H đọc từ đầu đến trả thự

- Thảo luận nhúm đụi :

*Do nhõn dõn ta căm thự quõn xõm lược đặc biệt là Thỏi Thỳ Tụ Định

*Do lũng yờu nước và căm thự giặc của Hai Bà Hai Bà

đó quyết tõm KN với mục đớch “Đốn nợ nước trả thự nhà”

- Cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả

- Nhúm khỏc nhận xột

- H quan sỏt lược đồ nội dung của bài để trỡnh bày lạidiễn biến

- H lờn bảng thuật lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa

- H đọc từ “Trong vũng 1 thỏng đến hết”

- Khụng đầy 1 thỏng cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi

*Cuộc khởi nghĩa đó giành lại độc lập cho đất nước sau

HS khuyết tật

GV hướng dẫn HSbiết được thời giandiễn ra cuộc khởinghĩa Hai BàTrưng

Trang 18

- G chốt lại ghi bảng

- Rỳt ra bài học

3 Củng cố dặn dũ 3’

- Củng cố lại nội dung bài

- Liờn hệ với phụ nữ ngày nay

- Về nhà học bài C Củng cố,

dặn dò(3p)

- Em hãy nêu một tên phố, tên

đờng, đền thờ hoặc một

địa danh nào đó nhắc ta

nhớ đến cuộc khởi nghĩa Hai

Bà Trng?

- Nhận xét giờ học

hơn 200 năm bị bọn phong kiến phương bắc đụ hộ và búc lột

- Hs nhận xột bổ xung

Luyện từ và cõu

-Tiết 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I Mục đớch - yờu cầu:

Biết thờm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hỏn Việt thụng dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4); tỡm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trỏi nghĩa với từ trung thực và đặt cõu với một từ tỡm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ "tự trọng" (BT3)

* Mục tiờu riờng: HS Linh đọc và viết được cõu: bũ bờ cú bú cỏ.

II Đồ dựng dạy học:

Từ điển, tờ phiếu khổ to kẻ bài tập 1

III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giỏo viờn

1.Kiểm tra bài cũ: 5’

Bài 1: Tỡm từ cựng nghĩa, trỏi nghĩa với

Hoạt động của học sinh

- Hs theo dừi

Bài 1/ - Hs đọc đề bài

HS khuyết tật

GV hướng dẫn HS đọc và viết được

cõu: bũ bờ cú bú cỏ

Trang 19

từ : trung thực.

- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm,

ghi kết quả vào bảng nhóm

- Gọi đại diện nhóm dán bảng, trình

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Hs làm bài theo nhóm 4

Từ cùng nghĩa với từ trung thực :thẳng thắn, thẳng tính,ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, chính trực, bộc trực

Từ trái nghĩa với từ trung thực: gian dối

xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, lừa bịp, lừa đảo

- Đại diện nhóm chữa bài

+Tự trọng : coi trọng và giữgìn phẩm giá của mình.(ý c)Bài 3/ - 1 hs đọc đề bài

- Nhóm 4 hs thảo luận, nêu kết quả

+Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung thực: a, c, d

+Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng : b, e

-Tập làm văn Tiết 9: VIẾT THƯ (kiểm tra viết)

Trang 20

- Vở tập làm văn

- Bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ ở cuối T3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

A.Kiểm tra bài cũ

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

GV nêu mục đích yêu cầu giờ kiểm

tra

Hoạt động của học sinh HS khuyết tật

2 Hướng dẫn HS làm bài

* Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề

- Gọi HS đọc đề bài kiểm tra

- Đọc các đề gợi ý trong SGK - 2 Hs đọc - 4 em đọc nối tiếp GV hướng dẫn HS đọc và viết được

GV quan sát uốn nắn HS 1 số lưu ý:

+ Lời lẽ trong thư cần chân thành

I Mục đích - yêu cầu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời

lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)

* Mục tiêu riêng: HS Linh đọc được câu: bò bê có bó cỏ.

GD QPAN: Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng và tránh được nguy hiểm.

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’

Gọi 2 HS đọc bài : “ Những hạt thóc

Hoạt động của học sinh

2 HS thực hiện yêu cầu

HS khuyết tật

Trang 21

giống” + trả lời câu hỏi

GV nhận xét

2.Dạy bài mới: 25-27’

* Giới thiệu bài – Ghi bảng

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS ; lõi

đời ,đon đả , phách bay ,quắp đuôi

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+

nêu giải nghĩa; đon đả, dụ ,loan tin , hồn

Từ rày: từ nay trở đi

+ Tin tức Cáo đưa ra là thật hay bịa đặt?

nhằm mục đích gì?

+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi:

+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo?

+ Gà tung tin có chó săn đang chạy đến

để làm gì?

Thiệt hơn: so đo tính toán xem lợi hay

hại, tốt hay xấu

HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáohôn Gà để bày tỏ tình thân

- Cáo đưa ra tin bịa đặt để dụ

Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà

1 Âm mưu của Cáo

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi-Gà biết những lời ngon ngọt

ấy là ý định xấu xa của Cáo:

muốn ăn thịt gà+ Vì Cáo rất sợ chó săn, chó săn sẽ ăn thịt cáo Chó săn chạy đến để loan tin vui , Gà

đã làm cho Cáo kiếp sợ, phải

bỏ chạy, lộ rõ âm mưu gian giảo đen tối của hắn

- HS đọc và trả lời câu hỏi

GV hướng dẫn

HS đọc được

câu: bò bê có bó cỏ

Ngày đăng: 30/06/2023, 12:49

w