1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao An Tuan 15.Doc

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cánh Diều Tuổi Thơ
Trường học Trường Tiểu Học Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 335 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 1 TUẦN 15 Ngày soạn 09/11 /2017 Ngày giảng Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2017 CHÀO CỜ ****************************************** Tập đọc Tiết 29 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I Mục tiêu Biết đọc với giọng vu[.]

Trang 1

I Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*Mục tiêu riêng: HS Dung đọc đoạn 1

II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, Bảng phụ - Tranh minh hoạ bài học.

- Học sinh: Sgk

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

1/ Kiểm tra bài cũ.(5p)

- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc truyện "Chú đất

nung" phần 2 -> trả lời câu hỏi 2, 3, 4 sgk.

- Nhận xét.

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Cánh diều tuổi thơ(1p)

- Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

và trò chơi thả diều.

- Hôm nay, các em sẽ đọc bài “ Cánh diều tuổi

thơ” Qua bài đọc này, các em sẽ thấy niềm vui

sướng và những khát vọng đẹp đẽ mà trò chơi thả

diều mang lại cho các bạn nhỏ.

b/ Luyện đọc (9p)

- Giáo viên chia đoạn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kết hợp luyện

đọc các từ khó Giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm

sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ chú giải

trong SGK

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng đoạn

trong bài theo nhóm đôi

- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn, giọng vui, hồn

nhiên

c/ Tìm hiểu bài: (12p)

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời

- Đọc bài - trả lời câu hỏi

- Học sinh quan sát

- Học sinh theo dõi + Đoạn 1: năm dòng đầu + Đoạn 2: phần còn lại

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài văn

- Học sinh đọc phần Chú giải

- HS đọc nối tiếp lần 2

*HS Dung đọc đoạn 1

- Học sinh luyện đọc theo cặp.

- Một, hai học sinh đọc toàn bài.

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi:

Trang 2

+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những

niềm vui lớn và những ước mơ đẹp như thế nào ?

+ Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói

điều gì về cánh diều tuổi thơ?

+ Nêu nội dung của bài tập đọc

d/ Đọc diễn cảm: (10p)

- Cho hs đọc nối tiếp 1 lượt.

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 1.

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ Cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể : Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác quan ( mắt nhìn – cành diều mềm mại như cánh bướm, tai nghe – tiếng sáo vi vu , trầm bổng )

+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại khi nhìn lên bầu trời Trong tâm hồn cháy lên khát vọng, mà bạn ngửa cổ chờ một nàng tiên áo xanh

+ Cánh diều tuổi thơ khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ + Nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp và những trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ

- Hs đọc nối tiếp.Phát hiện giọng đọc: Giọng đọc vui tươi, hồn nhiên,

êm ả, tha thiết.

- Học sinh theo dõi

- Phát hiện từ cần nhấn giọng, cách

ngắt nghỉ: nâng lên, hò hét, mềm mại, phát dại, vi vu trầm bổng, gọi thấp xuống

- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi -Thi đọc diễn cảm.

- Nhận xét, bình chọn

- Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp và những trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ.

– Chơi ở những nơi thoáng đãng, tránh khu vực có dây diện

Học sinh nêu trước lớp.

Toán Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

Trang 3

I Mục tiêu :

- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

*Mục tiêu riêng: HS Dung đọc bảng nhân 7

II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Sgk, Vbt, bảng nhóm.

-Học sinh: Sgk,Vbt

III

Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ:(4p)

- Yêu cầu hs lên làm bài (tính nhẩm)

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm bài và chữa bài

(a 120; b 8; c 130)

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- 1 hs lên bảng tóm tắt

- 1 hs làm bài vào bảng phụ,

Trang 4

17 xe chở số hàng là:

17 x 71 400 = 1 213 800(kg)

TB mỗi xe chở số hàng là:

(608400+1 213 800): (13+17) = 60 740 (kg)

Bài tập 3:Tính giá trị của biểu thức

- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa

(a 415; b 74 242)

- 2 hs trả lời; lớp nhận xét

Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

*Mục tiêu riêng: HS Dung lắng nghe

* Giáo dục KNS cơ bản:

-Lắng nghe lời dạy của thầy cô

-Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Trình bày 1 phút

-Đóng vai

III Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Sgk, Vbt.

- Học sinh: Sgk,Vbt

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ:(5p)

- Kể tên những việc làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn

thầy cô giáo ?

- Yêu cầu hs suy nghĩ kể lại một kỉ niệm đáng nhớ nhất

của em về thầy giáo, cô giáo

- Gv nhận xét, đánh giá hỏi học sinh:

- Vì sao em lại nhớ về kỉ niệm đó ?

- Từ kỉ niệm đó em có suy nghĩ gì ?

* Kết luận: Thầy giáo, cô giáo là nhưũng người không

quan khó khăn dạy dỗ các em nên người Vì vậy chúng

ta phải biết ơn thầy giáo, cô giáo.

Hoạt động 2: Bài tập 4, 5

- Yêu cầu hs trình bày các sáng tác, sưu tầm các câu ca

dao, thành ngữ tục ngữ nói về công lao của các thầy

giáo, cô giáo

- 2 hs trả lời

- Lớp nhận xét

- Hs chú ý lắng nghe

- Làm việc cả lớp

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Hs suy nghĩ kể lại cho bạnbên cạnh nghe

- Đại diện hs kể lại trước lớp

Trang 5

- Gv nhận xét, kết luận: Đã có rất nhiều những câu ca

dao, thành ngữ tục ngữ, những bài văn, bài thơ ca ngợi

công lao của các thầy, cô giáo

Hoạt động 3:

- Gv yêu cầu hs làm bưu thiếp chúc mừng thầy, cô giáo

- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, kết luận:

+ Cần phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ Chăm ngoan, học giỏi là biểu hiện của lòng biết ơn

Tiết 29: TIẾT KIỆM NƯỚC

I Mục tiêu:

Thực hiện tiết kiệm nước

*Mục tiêu riêng: HS Dung quan sát lắng nghe

BVMT : Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí

TKNL : HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước

*Các KNS cơ bản được giáo dục.

- KN xác định giá tri bản thẩntong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước.

- KN đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm , tráng lãng phí nược.

- KN bình luận về việc sử dụng nước( quan điểm khác nhau về việc tiết kiệm nước).

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Thảo luận theo nhóm nhỏ

-Vẽ tranh cổ động

III Đồ dùng dạy học: - Giáo viên và học sinh:Sgk, Vbt.

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ?

- Gv nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Nội dung:

2, Hoạt động 1 : Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước

và làm thế nào để tiết kiệm nước

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi

SGK

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- Từng cặp quay lại với nhau , chỉ vào từng hình vẽ , nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước

- Tiếp tục thảo luận về lí do cần phải tiết kiệm nước

- Một số em trình bày kết quả làm việc :

+ Hình 1 : Khóa vòi nước ,

Trang 6

- Liên hệ thực tế về việc sử dụng nước của cá nhân ,

gia đình và địa phương nơi em sinh sống với các câu

hỏi :

+ Gia đình , trường học , địa phương em có đủ nước

dùng không ?

+ Gia đình , trường học , địa phương em đã có ý thức

tiết kiệm nước chưa ?

- Kết luận : Nước sạch không phải tự nhiên mà có

Nhà nước phải chi phí nhiều công sức , tiền của để

xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch Trên thực

tế không phải địa phương nào cũng được dùng nước

sạch Mặt khác , các nguồn nước trong thiên nhiên có

thể dùng được là có hạn Vì vậy , chúng ta cần phải

tiết kiệm nước Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền

cho bản thân , vừa để có nước cho nhiều người khác ,

vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước

3, Hoạt động 2 : Vẽ tranh cổ động tuyên truyền

tiết kiệm nước

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm :

+ Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước

+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên

truyền , cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước

+ Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc viết

từng phần của bức tranh

- Đi tới các nhóm kiểm tra , giúp đỡ , đảm bảo rằng

mọi HS đều tham gia

- Nhận xét , đánh giá , chủ yếu tuyên dương các sáng

kiến tuyên truyền , cổ động mọi người cùng tiết kiệm

nước ; tranh vẽ đẹp hay xấu không quan trọng

C Củng cố Dặn dò:

- Nêu ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS có ý thức sử dụng nước tiết kiệm

- Nhận xét tiết học

- Xem trước bài Làm thế nào để biết có không khí

không để nước chảy tràn + Hình 3 : Gọi thợ chữa ngay khi ống nước hỏng , nước bị rò rỉ

+ Hình 5 : Bé đánh răng , lấy nước vào cốc xong , khóa máy ngay

+ Hình 2 : Nước chảy tràn không khóa máy

+ Hình 4 : Bé đánh răng và

để nước chảy tràn , không khóa máy

+ Hình 6 : Tưới cây , để nước chảy tràn lan

+ Hình 7 : Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen , vặn vòi nước rất to tương phản với cảnh người ngồi đợi hứng nước mà nước không chảy + Hình 8 : Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen , vặn vòi nước vừa phải , nhờ thế

có nước cho người khác dùng

*HS Dung quan sát lắng nghe

Hoạt động lớp , nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc

- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình ở bảng Cử đại diện phát biểu cam kết của nhóm về việc thực hiện tiết kiệm nước và nêu ý tưởng của bức tranh cổ động do nhóm vẽ

- Các nhóm khác góp ý để nhóm đó tiếp tục hoàn thiện

*************************************

Trang 7

Ngày soạn:09/12/2017

Ngày giảng:Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2017

Tập đọc Tiết 29: TUỔI NGỰA

*Mục tiêu riêng: HS Dung đọc khổ thơ 1

II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: bảng phụ

- Học sinh: Sgk

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Bài cũ : Cánh diều tuổi thơ

- Kiểm tra 2 em tiếp nối nhau đọc bài Cánh diều tuổi

thơ , trả lời các câu hỏi nội dung bài

B Bài mới : Tuổi Ngựa

1, Giới thiệu bài :

- Hôm nay , các em sẽ học bài thơ Tuổi Ngựa Các em

có biết một người tuổi Ngựa là người như thế nào

không ? Chúng ta sẽ xem bạn nhỏ trong bài thơ mơ ước

phóng ngựa đi đến những nơi nào

2, Luyện đọcvà tìm hiểu bài

- Gọi hs đọc nối tiếp lần 2

-Cho hs luyện đọc theo cặp

- Vài em đọc cả bài

- Đọc diễn cảm toàn bài

b, Tìm hiểu bài

- Bạn nhỏ tuổi gì ?

- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ?

* Khổ 1 cho em biết điều gì?

- Ngựa Con theo ngọn gió rong chơi đến đâu ?

- Điều gì hấp dẫn Ngựa con trên những cánh đồng

mẹ gió của trăm miền

Trang 8

* Khổ 2 cho em biết điều gì?

- Trong khổ thơ cuối , Ngựa con nhắn nhủ mẹ điều gì ?

* Khổ 3 cho em biết điều gì?

- Nếu vẽ một bức tranh minh họa bài thơ này , em sẽ vẽ

như thế nào ?

* Khổ 4 cho em biết điều gì?

* Nội dung chính của bài?

c, Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc nối tiếp 1 lượt.

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn : Mẹ ơi , con sẽ phi

… trăm miền

- Đọc mẫu đoạn văn

- Cho hs luyện đọc nhóm đôi.

+ Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu bé tuổi

Ngựa trong bài thơ

- Giáo dục HS biết yêu mến cha mẹ mình

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Chuyện ngựa con rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió.

- Đọc khổ 3

- Màu sắc trắng lóa của hoa mơ , hương thơm ngát ngào của hoa huệ , gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại

- 4 em tiếp nối nhau đọc lại bài thơ

- Lắng nghe.Tìm các từ cần nhấn giọng

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhẩm học thuộc lòng bài thơ

- Thi đọc thuộc trên lớp.

- Cậu bé giàu mơ ước , giàu trí tưởng tượng / Cậu bé không chịu ở yên một chỗ , rất ham đi / Cậu bé yêu mẹ , đi đâu cũng tìm đường về với mẹ …

Địa lý HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiếp)

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết những hoạt động tiêu biểu về sản xuất của người dân đồng bằng Bắc Bộ

Trang 9

- Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công và chợ phiên của người dân đồng bằng Bắc Bộ ; các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm Xác lập được mối quan hệ giữa thiên nhiên , dân cư với hoạt động sản xuất

- Tích hợp GDBVMT: Tôn trọng , bảo vệ các thành quả lao động của người dân

*Mục tiêu riêng: HS Dung lắng nghe, quan sát

II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Sgk, Vbt, bản đồ địa lí Việt Nam.

-Học sinh: Sgk,Vbt

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Bài cũ : Hoạt động sản xuất của người dân đồng

bằng Bắc Bộ

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

B Bài mới : Hoạt động sản xuất của người dân đồng

bằng Bắc Bộ (tt)

1, Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng

2, Hoạt động 1 : Nơi có hàng trăm nghề

thủ công truyền thống

- Dựa vào SGK , tranh , ảnh và vốn hiểu biết của bản

thân , thảo luận theo gợi ý :

+ Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của người

dân đồng bằng Bắc Bộ ?

+ Khi nào một làng trở thành làng nghề ? Kể tên các

làng nghề thủ công truyền thống mà em biết

+ Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?

- Nói thêm về một số làng nghề và sản phẩm thủ công

nổi tiếng của đồng bằng Bắc Bộ

- Chuyển ý : Để tạo nên một sản phẩm thủ công có giá

trị , những người thợ thủ công phải lao động rất chuyên

cần và trải qua nhiều công đoạn sản xuất khác nhau

theo một trình tự nhất định

3, Hoạt động 2 : Nơi sản xuất đồ gốm nổi tiếng

- Lưu ý : Các hình SGK nhằm thể hiện một số công đoạn

trong làm gốm Đây không phải là quá trình tạo ra một

sản phẩm gốm cụ thể như làm một lọ hoa hay một cái

chén …

- Nói thêm một số công đoạn quan trọng trong quá trình

sản xuất gốm là tráng men cho sản phẩm gốm Tất cả

các sản phẩm gốm có độ bóng đẹp phụ thuộc vào việc

tráng men

4, Hoạt động 3 : Chợ phiên

- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- Nói thêm : Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa

phương , trong chợ còn có nhiều mặt hàng được mang từ

các nơi khác đến để phục cho đời sống , sản xuất của

người dân

Hoạt động lớp , nhóm

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

*HS Dung quan sát

Hoạt động lớp , cá nhân

- Quan sát các hình về sản xuất gốm ở Bát Tràng và trả lời câu hỏi SGK

- Trình bày kết quả quan sát tranh , ảnh

- Kể về các công việc của một nghề thủ công điển hình của địa phương em

* HS Dung lắng nghe

Hoạt động lớp , nhóm

- Các nhóm dựa vào tranh , ảnh , SGK và vốn hiểu biết của bản thân , thảo luận theo các câu hỏi sau :

+ Chợ phiên ở đồng bằng Bắc

Trang 10

C Củng cố Dặn dò:

- Nêu ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS tôn trọng và bảo vệ các thành quả lao

động của người dân

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc ghi nhớ ở nhà

Bộ có đặc điểm gì ? + Mô tả về chợ theo tranh , ảnh : Chợ nhiều hay ít người ? Trong chợ có những loại hàng hóa nào ?

- Trao đổi kết quả trước lớp

Toán Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ

I Mục tiêu :

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số(chia hết, chia có

dư )

*Mục tiêu riêng: HS Dung đọc bảng nhân 8

II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Sgk, Vbt, bảng nhóm.

-Học sinh: Sgk,Vbt

III

Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ:(4p)

- Yêu cầu hs làm bài: Tìm x

Trang 11

- Lưu ý giúp hs ước lượng.

3 Thực hành:(17p)

Bài tập 1:

- Yêu cầu hs tập ước lượng

- Gv theo dõi, nhận xét thống nhất kết quả

Bài tập 2:

- Gv yêu cầu hs tóm tắt và nêu cách giải

Tóm tắt:

11 ngày đầu: 132 cái khóa

12 ngày tiếp: 213 cái khóa

Tb mỗi ngày: cái ?

- Khuyến khích hs làm cách ngắn gọn

Bài giải:

Tr/b mỗi ngày người đó làm số khoá:

(132 + 213) :(11 + 12) = 15 (cái) Đáp số: 15 cái

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự làm và chữa bài

(23; 16 dư 18; 12; 7 dư 24)

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- 1 hs tóm tắt, nêu cách giải

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Học sinh quan sát mẫu

- Hs tự làm bài

(500:100-5; 36:12-3; 52:13 -4; 132:12-11; 105: 15-7)

- 2 học sinh trả lời; lớp nhậnxét

*Mục tiêu riêng: HS Dung lắng nghe, quan sát

II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Sgk, Vbt, bảng nhóm.

- Học sinh: Sgk,Vbt

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

1 Kiểm tra bài cũ.(4p)

? Nêu 1,2 tình huống có thể dùng câu hỏi để tỏ thái độ

khen, chê, khẳng định, phủ định, thể hiện yêu cầu, mong

muốn.

-Nhận xét.

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài : Trực tiếp.(1p)

b Bài giảng: HD hs làm bài tập.(30p)

Bài tập 1:

- Dán tranh minh họa - Lớp quan sát.

- Thực hiện yc của gv.

- Nêu yc bài tập.

Trang 12

- Gọi 1-2 hs lên bảng chỉ tranh minh họa- Nói tên đồ

chơi ứng với trò chơi.

+ Tranh 1 : thả diều – đấu kiếm – bắn súng phun nước.

+ Tranh 2 : Rước đèn ông sao – bầy cỗ trong đêm Trung

thu

+ Tranh 3 : chơi búp bê – nhảy dây – trồng nụ trồng hoa

+ Tranh 4 : trò chơi điện tử – xếp hình

+ Tranh 5 : cắm trại – kéo co – súng cao su

+ Tranh 6 : đu quay – bịt mắt bắt dê – cầu tụt

+ Tró chơi của trẻ em : Rước đèn ông sao , bầy cỗ trong

đêm Trung thu, bắn súng nước , chơi búp bê, nhảy dây,

trồng nụ trồng hoa, súng cao su, đu quay, bịt mắt bắt dê,

xếp hình, cắm trại, cầu tụt

+ Trò chơi người lớn lẫn trẻ em đều thích : thả diều, kéo

co, đấu kiếm , điện tử

Bài tập 3:

+ Trò chơi của riệng bạn trai : đấu kiếm, bắn súng

nước, súng cao su.

+ Trò chơi của riêng bạn gái : búp bê, nhảy dây, trồng

nụ trồng hoa.

+ Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích : thả diều ,

rước đèn ông sao, bầy cỗ trong đêm Trung thu ,trò chơi

điện tử, , đu quay, bịt mắt bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầu

tụt

+ Trò chơi , đồ chơi có ích : thả diều ( thú vị, khoẻ ) –

rước đèn ông sao (vui ) – Bầy cỗ trong đêm Trung thu

vui ) – chơi búp bê ( rèn tính chu đáo, dịu dàng ) – nhảy

dây (nhanh, khoẻ ) – trồng nụ trồng hoa (vui,khoẻ) – trò

chơi điện tử (nhanh, thông minh) – xếp hình (nhanh,

thông minh) – cắm trại ( nhanh, khéo tay) – đu quay

( rèn tính dũng cảm ) – bịt mắt bắt dê ( vui, tập đoán biết

đối thủ ở đâu để bắt) – cầu tụt (nhanh, không sợ độ cao).

Trò chơi điện tử nếu ham chơi sẽ gây hại mắt

+ Những đồ chơi, trò chơi có hại : súng phun nước ( làm

- Quan sát tranh- nói đúng đủ tên đồ vật ứng với các trò chơi trong mỗi tranh.

*HS Dung lắng nghe, quan sát

- Trò chơi: Múa sư tử, rước đèn ông sao.

- Đồ chơi: Màn hình, bộ xếp hình.

- Trò chơi: Điện tử, lắp ghép hình.

- Hoạt động nhóm.

- HS trao đổi nhóm , thư kí viết

ra giấy nháp câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét

Trang 13

ướt người khác ), đấu kiếm ( dễ làm cho nhau bị

thương ; không giống như môn thể thao đấu kiếm có mũ

và mặt nạ để bảo vệ, đầu kiếm không nhọn ), súng cao su

( giết chim, phá hoại môi trường ; gây nguy hiểm nếu lỡ

tay bắn phải người )

- Dặn dò hs về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.

- Mỗi hs đặt một câu với các từ tìm được

Kể chuyện Tiết 15: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đó nghe, đó đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đó kể

*Mục tiêu riêng: HS Dung lắng nghe, quan sát

II Đồ dùng dạy học:- Giáo viên: Sgk.Tranh minh hoạ.

-Học sinh: Sgk

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ:(5p)

+ Em hãy kể lại câu chuyện: Búp bê của ai bằng lời của

- Gv viết đề lên bảng: Kể một câu chuyện em đã được

nghe, được đọc có nhân vật là những đồ chơi trẻ em

hoặc con vật gần gũi.

- Yêu cầu hs quan sát tranh minh hoạ trong Sgk

+ Truyện nào có nhân vật là đồ chơi trẻ em?

- Gv khuyến khích hs chọn câu chuyện ngoài Sgk

- Gv yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

- Gv nhận xét, đánh giá

3 Thực hành kể chuyện.(20p)

- Gv nhắc học sinh: Câu chuyện em kể phải có đầu có

cuối, giọng kể tự nhiên, sáng tạo kết hợp với cử chỉ điệu

bộ

a, Kể chuyện trong nhóm:

- Yêu cầu hs kể chuyện trong nhóm của mình, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh nếu cần

b, Thi kể chuyện trước lớp:

Trang 14

- Yêu cầu mỗi em kể xong phải nói suy nghĩ của mình về

tính cách nhân vật

- Gv tổ chức cho hs chất vấn bạn bằng những câu hỏi có

liên quan đến nội dung câu chuyện

- Gv nhận xét, đánh giá

4 Củng cố, dặn dò.(4p)

+ Em cần giữ gìn đồ chơi của mình như thế nào ? Vì

sao ?

+ Các con vật gần gũi với các em, em cần đối xử với

chúng ra sao ?

- Nhận xét tiết học

- 2, 3 học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

HS phát biểu; lớp nhận xét

************************************

Ngày soạn: 10/12/2017

Ngày giảng:Thứ tư ngày 13 tháng 12 năm 2017

Toán Tiết 73: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp)

I Mục tiêu :

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết , chia

có dư )

*Mục tiêu riêng: HS Dung đọc bảng nhân 9

II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Sgk, vbt, bảng phụ.

- Học sinh: Sgk, Vbt

III

Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ:(5p)

- Tính: 725 15 ; 240 16

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Gtb (1p): Trực tiếp

2 Hướng dẫn chia:(15p)

- Gv đưa phép chia: 8192 64

- Em có nhận xét về số bị chia ?

8192 64

64 128

179

128

512

512

0

819264 = 128

- Nêu các bước thực hiện phép chia ?

* Gv lưu ý hs: Khi chia cho số có 2 chữ số, chọn cách

nhẩm ước lượng như sau: 17964 lấy 17 6 = 2 (dư

5), 512 64 lấy 51 6 = 8 (dư 3)

- Đây là phép chia hết

- 2 hs lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

(48 dư 5; 15)

- Hs đọc phép tính

- 1 hs đặt tính rồi tính

Ngày đăng: 30/06/2023, 12:40

w