Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi vượt chướng ngại vật thấp v[r]
Trang 1- Vận dụng vào giải bài toán có một phép nhân.
- Năng lực, phẩm chất: Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia chưa biết Giáo
dục HS tính kiên trì, chịu khó trong học toán
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
+ Tích của phép nhân này có gì khác với
tich của phép nhân phần a ntn?
+ Hai phép nhân này có những điểm gì
giống và khác nhau?
- GV: Phép nhân này khi nhân có nhớ 2
54 x 6 = 324
- HS lắng nghe
Trang 2hàng chục sang hàng trăm.
3 Luyện tập, thực hành (20’)
Bài 1: Tính
- Nêu cách thực hiện phép nhân 36 x 2 và
63 x 4 Hai phép nhân này có điểm gì giống
và khác nhau?
- GV: Lưu ý các phép nhân có nhớ 1 lần và
2 lần ( tích có 2 chữ số và tích có 3 chữ số).
- GV nhận xét
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
+ Tìm 5 phút Hoa đi được bao nhiêu mét em
làm ntn?
- HS đổi chéo vở kiểm tra bìa của nhau
- GV: Biết giá trị của 1 phần tìm giá trị của
nhiều phần ta làm phép nhân.
Bài 3: Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Chữa bài:
- GV nhận xét, chữa bài
+ Muốn tìm số bị chia ta làm ntn?
- GV: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương
nhân số chia.
4 Vận dụng, trải nghiệm (2p)
+ Nêu cách thực hiện nhân số có hai chữ số
với số có 1 chữ số?
- Dặn HS làm bài trong vở thực hành trắc
nghiệm và tự luận
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng đọc bài
- Chữa bài:
- Nhận xét bạn
- HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Tóm tắt
1 phút : 54 m
5 phút : m?
Bài giải
5 phút Hoa đi được số mét là:
54 x 5 = 270 (m) Đáp số: 270 m
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài
a, x : 3 = 25 b, x : 5 = 28
x = 25 x 3 x = 28 x 5
x = 75 x = 140
- HS lắng nghe
+ HS nêu
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
-TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết 13 + 14: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Yêu cầu cần đạt
Trang 3- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm.
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS năng khiếu kể
lại được toàn bộ câu chuyện
- Năng lực, phẩm chất: Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : nứa tép, ô quả trám,
thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm trọng, quả quyết, dứt khoát, Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Trong trò chơi đánh trận giả, chú lính nhỏ bị coi là "hèn" vì không leo lên mà lại chui quahàng rào Câu chuyện khuyên các em khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.Yêu thích môn học
* BVMT: Việc leo rào của các bạn nhỏ làm dập cả những cây hoa trong vườn
trường Chúng ta cần phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh
* QTE: Quyền được kết bạn, được vui chơi Bổn phận phải biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Tranh minh hoạ bài học và kể truyện
- Bảng phụ ghi câu dài
IV Các hoạt động dạy học
1 1 Hoạt động khởi động (3 phút)
2.
- Kết nối bài học
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy
- GV sửa lỗi phát âm sai
* Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi câu dài, HS nêu
Trang 4- 2 HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải
2.2 Hướng dẫn trả lời câu hỏi: (10p)
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì?
ở đâu ?
- 1 HS đọc đoạn 2 – Lớp đọc thầm
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng nhỏ ở chân rào?
+ Việc leo trèo của các bạn khác đã gây
hậu quả gì?
* BVMT: Việc leo rào của các bạn nhỏ
làm dập cả những cây hoa trong vườn
trường Chúng ta cần phải có ý thức giữ
gìn và bảo vệ môi trường, tránh những
việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung
quanh
- 1 HS đọc đoạn 3 - Lớp đọc thầm
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS
trong lớp?
+ Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe
thầy giáo hỏi?
- 1 HS đọc đoạn 4 - Lớp đọc thầm
+ Phản ứng của chú lính như thế nào khi
nghe lệnh “Về thôi !” của viên tướng?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc từ cần giải nghĩa
+ Nam quả quyết rằng Hải là người
học giỏi nhất lớp
+ San - ta là vị thủ lĩnh tài ba.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
- HS nhận xét
1 Các bạn nhỏ chơi trò Đánh trận giả.
- Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
- Chú lính chui qua lỗ hổng trong hàng rào lại là chú lính dũng cảm vì chú đã dám nhận và sửa lỗi
- HS trả lời
Trang 5như bạn trong truyện không?
- GV: Khi mắc lỗi cần nhận và sửa lỗi
Người dám nhận và sửa lỗi là người
dũng cảm.
* QTE: Quyền được kết bạn, được vui
chơi Bổn phận phải biết nhận lỗi và sửa
lỗi để phát triển tốt hơn.
3 Luyện tập, thực hành (30’)
* Luyện đọc lại: 10’
- GV đọc lại đoạn 4
- GV hướng dẫn HS cách đọc đoạn 4
- 3 nhóm thi đọc đoạn 4
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc
hay nhất theo tiêu chí của GV
- Một nhóm HS đọc phân vai
* BVMT: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn
và bảo vệ môi trường, tránh những việc
làm gây tác hại đến cảnh vật xung
quanh
* Kể chuyện (20’)
- GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa 4
đoạn của câu chuyện trong SGk tập kể
lại câu chuyện Người lính dũng cảm
- Hướng dẫn kể trừng đoạn của chuyện
theo tranh
- HS quan sát tranh minh họa GSK nhận
ra các nhân vật :
- GV treo tranh minh họa, 4 HS kể nối
tiếp 4 đoạn của câu chuyện
- GV có thể đặt câu hỏi gợi ý:
- Dặn dò HS luyện đọc thêm và kể cho
người thân nghe
- GV nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
- Lắng nghe GV đọc mẫu và hướng dẫn
- Lần lượt 4 - 5 HS thi đọc đoạn 4
- Các nhóm tự phân vai (Người dẫn chuyện, người lính nhỏ, thủ lĩnh và
- 2 nhóm thi đọc lại truyện
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe GV nêu nhiệm vụ
- Quan sát lần lượt 4 tranh, dựa vào gợi ý của 4 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện không nhìn sách
- 4 HS kể nối tiếp theo đoạn của chuyện
Trang 6- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy.
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình Hiểu được ích lợi của việc tự
làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
- Năng lực, phẩm chất: Nhớ được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong
cuộc sống hằng ngày Luôn luôn làm lấy việc của mình và khuyến khích người khác thực hiện
* QTE: Quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: kĩ năng tư duy phê phán: (biết phê phán đánh giá những thái độ,việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình.); kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình; kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Nội dung tiểu phẩm “Chuyện bạn Lâm” Phiếu ghi 4 tình huống
Giấy khổ to in nội dung, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động Khởi động (3 phút):
- Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé.
+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được điều
đã hứa?
+ Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện
được điều đã hứa?
- Giới thiệu Hình thành kiến thức mới – Ghi bài
lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (15’)
* Xử lí tình huống (11p)
- Phát cho 4 nhóm các tình huống cần giải
quyết.Yêu cầu sau 3 phút, mỗi đội phải đưa ra
được cách giải quyết của nhóm mình Các tình
huống:
+ Đến phiên Hoàng trực nhật lớp Hoàng biết
em thích quyển truyện mới nên nói sẽ hứa cho
em mượn nếu em chịu trực nhật thay Hoàng
Em sẽ làm gì trong hoàn cảnh đó?
- - Học sinh hát
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 4 nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết tình huống của nhóm mình
+ Mặc dù rất thích nhưng em sẽ
từ chối lời đề nghị đó của Hoàng Hoàng làm thế không nên, sẽ tạo sự ỷ lại trong lao động Hoàng nên tiếp tục làm trực nhật cho đúng phiên của mình
Trang 7+ Bố đang bận việc nhưng Tuấn cứ nằn nì bố
giúp mình giải toán Nếu là bố Tuấn, bạn sẽ làm
gì?
- Hỏi:
1 Thế nào là tự làm lấy việc của mình?
2 Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em điều gì?
3 Luyện tập, thực hành
* Tự liên hệ bản thân (15p)
- Yêu cầu HS cả lớp viết ra giấy những công
việc mà bản thân các em đã tự làm ở nhà, ở
trường,…
- Khen ngợi những HS đã biết làm việc của
mình Nhắc nhở những HS còn chưa biết hoặc
lười làm việc của mình Bổ sung, gợi ý những
công việc mà HS có thể tự làm như: trông em
giúp mẹ, tự giác học và làm bài, cố gắng tự
mình làm bài tập,…
4 Vận dụng, trải nghiệm (5p)
* QTE: Quyền được quyết định và thực hiện
công việc của mình
- Thực hiện nội dung bài học
- Tuyền truyền mọi người cùng thực hiện nội
dung bài học
+ Nếu là bài toán dễ, yêu cầu Tuấn tự làm một mình để củng
cố kiến thức Nếu là bài toán khó thì yêu cầu Tuấn phải suy nghĩ trước, sau đó mới đồng ý hướng dẫn, giảng giải cho Tuấn
- Cả lớp nhận xét cách giải quyết của mỗi nhóm
- 2 đến 3 HS trả lời
- Mỗi HS chuẩn bị trước một mẩu giấy nhỏ để ghi Thời gian khoảng 2 phút
- 4 đến 5 HS phát biểu, đọc những công việc mà mình đã làm trước lớp
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
-TOÁN
Tiết 22: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt
- Củng cố phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày) chính xác đến 5 phút
- Vận dụng vào làm được các bài tập
- Năng lực, phẩm chất: Giải toán có lời văn có phép tính nhân số có hai chữ số với
số có một chữ số Giáo dục học sinh tính kiên trì,cẩn thận, chính xác trong học toán
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
Trang 8- Mô hình đồng hồ.
III Các hoạt động dạy học
1 HĐ khởi động (4 phút)
- Trò chơi: Đố bạn biết: Giáo viên đưa ra
bài tập để học sinh tìm kết quả: 37 x 2;
x : 7 = 15.
+ Nêu cách thực hiện phép nhân 37 x 2?
+ Nêu cách tìm Số bị chia chưa biết?
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện tập, thực hành (30p)
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Nêu cách thực hiện phép nhân 54 x 6
Phép nhân này có đặc điểm gì?
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
- GV: Tính từ phải sang trái, lưu ý nhân có
nhớ.
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài 4: Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ
thời gian tương ứng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nêu từng thời gian, HS quay kim đồng
hồ trên mô hình đồng hồ của HS
- GV quan sát, nhận xét HS thực hành
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút với
thời gian là 8 giờ 10 phút
- Gọi 3 HS nêu vị trí của 3 đồng hồ còn lại
+ 12 giờ 45 phút hay còn gọi là mấy giờ?
- HS tham gia chơi
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng đọc bài
- Chữa bài:
- Nhận xét bạn
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài
a, 8 giờ 10 phút
b, 10 giờ 35 phút
c, 12 giờ 45 phút
Trang 9- GV: Lưu ý cách xem đồng hồ.
Bài 5: Hai phép nhân nào có kết quả giống
nhau
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai
nhanh hơn.
- Chữa bài: Nhận xét ?
+ Các cặp phép tính được nối với nhau có gì
đặc biệt?
+ Vậy khi đổi chỗ các thừa số thì tích của
chúng ntn?
- Cả lớp tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV: Khi đổi chỗ các thừa số trong phép
nhân thì tích của chúng không thay đổi.
3 Vận dụng, trải nghiệm (5p)
+ Nêu cách thực hiện nhân số có hai chữ số
với số có 1 chữ số?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Cử 2 đội chơi: mỗi đội 5 em + 5 em của các đội nối tiếp nhau lên nối
+ Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng cuộc
6 x 4 = 4 x 6 5 x 6 = 6 x 5
3 x 5 = 5 x 3 2 x 3 = 3 x 2
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
-Ngày soạn: 02/10/2021
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 05 tháng 10 năm 2021
Buổi sáng
TOÁN
Tiết 23: BẢNG CHIA 6
I Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
- Năng lực, phẩm chất: Củng cố bảng chia 6, củng cố mối quan hệ của phép nhân
và phép chia Giáo dục học sinh có ý thức học tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
II Đồ dùng dạy học
- 10 tấm bìa có 6 chấm tròn
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
1 HĐ khởi động (3 phút)
- Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên tổ chức
cho học sinh thi đua đọc thuộc bảng nhân
6
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và
- HS tham gia chơi
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình
Trang 10ghi đầu bài lên bảng.
- Yêu cầu HS lấy 2 tấm bìa 6 chấm tròn
+ 6 chấm tròn lấy 2 lần thì được bao nhiêu
chấm tròn?
+ 12 chấm tròn được chia thành các nhóm,
mỗi nhóm 6 chấm tròn thì được bao nhiêu
nhóm?
+ Vậy ta có thể lập được phép tính nào?
- 2 HS đọc lại phép tính
- Yêu cầu HS dựa vào cách lập 2 phép tính
trên, tìm kết quả của các phép tính còn lại
của bảng chia 6 (HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì?
- 4 HS lên bảng thi làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Dựa vào bảng nhân để tính nhẩm.
Bài 2 : Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
+ Các phép tính trong mỗi cột có liên quan
bày bài vào vở
- HS lấy 6 chấm tròn
- 6 chấm tròn được chia thành 1 nhóm- 6 : 6 = 1
- 6 chấm tròn lấy 2 lần được 12 chấm tròn
từ 1 đến 10
- 4 HS đọc
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc thuộc
- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Dưới lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng làm bài
Trang 11đến nhau ntn?
- Kiểm tra bài của HS
- GV: Lấy tích chia cho thừa số này được
thừa số kia (Mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia)
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS giải thích cách làm?
- HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả
- GV: Biết tổng số ki - lô – gam muối của
6 túi, tìm số ki - lô – gam muối của 1 túi
ta lấy tổng số ki - lô – gam muối của 6 túi
chia cho số túi.
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 1 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét - Yêu cầu HS giải thích cách làm? - GV: Đây là dạng bài tập tìm số phần bằng nhau. + Nêu điểm giống và khác nhau giữa bài tập 3 và bài tập 4? 4 Vận dụng, trải nghiệm (5p) - 2 HS đọc lại bảng chia 6 - Giáo viên đưa ra bài tập có sử dụng bảng chia 6 5 x 6 = 6 x 2 =
6 x 5 = 6 x 2 = 30 : 6 = 12 : 6 =
30 : 5 = 12 : 2 =
… - HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở Tóm tắt 6 túi : 30 kg 1 túi : … kg? Bài giải Một túi có số ki - lô - gam muối là : 30 : 6 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg muối - HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở Tóm tắt 6 kg : 1 túi 30kg : túi? Bài giải Có tất cả số túi muối là: 30 : 6 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi muối - 2 HS đọc bảng chia - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung
-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 9: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Yêu cầu cần đạt
- Rèn kĩ năng viết chính tả, nghe viết chính xác một đoạn của bài “Người lính dũng
cảm“ Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần đễ lẫn en / eng Ôn bảng chữ: Biết
điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng và học thuộc 9 chữ đó
- Năng lực, phẩm chất: Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng
Giáo dục học sinh yêu vở sạch chữ đẹp
Trang 12* TT HCM: Giáo dục niềm tự hào về phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ qua câu thơ:
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
1 HĐ khởi động (3 phút)
- Kết nối nội dung bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (30p)
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài 1 lần
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- Hướng dẫn HS nhận xét nội dung:
+ Đoạn văn này kể chuyện gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào được viết hoa?
+ Lời nhân vật được đánh bằng những
dấu gì ?
- HS viết những từ khó vào nháp
b HS viết bài vào vở
- GV đọc - HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
c Chấm chữa bài
- GV tự soát lỗi bằng bút chì
- GV chấm 5- 7 bài và nhận xét
3 Luyện tập, thực hành (5’)
Bài 2: Điền vào chỗ trống : l hay n?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- 4 HS đọc lại câu thơ
* TTHCM: Giáo dục niềm tự hào phẩm
chất cao đẹp của Bác Hồ
Bài 3: Viết vào vở những chữ và tên chữ
còn thiếu trong bảng sau:
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS đọc mẫu
- Hát bài: Chú bộ đội
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng
con: loay hoay, gió xoáy, hàng rào,
- Đoạn văn có 6 câu
- Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng
- Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Từ khó: quả quyết, vườn trường,
sững lại, khoát tay.
- HS lắng nghe, viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài
a Hoa lựu nở đầy một vườn đầy nắng
Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua
b Tháp mười đẹp nhất bông senViệt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
- HS lắng nghe
Trang 13- GV lưu ý HS phân biệt chữ và tên chữ
- HS thảo luậnvà làm bài theo nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét- chốt kết quả đúng
- GV che phần tên chữ - chỉ chữ và yêu
cầu HS đọc (thực hiện nhiều lần để HS
thuộc)
- Một vài HS đọc lại
4 Vận dụng, trải nghiệm (3p)
- Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả
- Về nhà tự luyện chữ cho đẹp hơn
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
3 ngh en -nờ -giê-hát
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
-Buổi chiều
THỂ DỤC
BÀI 9: ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
I Yêu cầu cần đạt
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT
2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi vượt chướng ngại vật (thấp) và trò chơi “Thi đua xếp hàng”
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện
2.2 Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi vượt chướng ngại vật (thấp) và biết chơi trò chơi “Thi đua xếp hàng”
Trang 14- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi vượt chướng ngại vật (thấp) và trò chơi “Thi đua xếp hàng” Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ
đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác
II Địa điểm – phương tiện
1 Địa điểm: Sân trường
2 Phương tiện
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu
III Tiến trình dạy học
Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- Hs khởi động, chơi theo HD của Gv
2 Hình thành kiến
thức mới
* Kiểm tra kĩ năng đi
vượt chướng ngại vật
(thấp)
13’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên
thực hiện
- Hs nhận xét việc thực hiện của bạn; Gv nhận xét và khen Hs
Hoạt động 1: Ôn tập hợp
hàng ngang, dóng hàng,
quay phải, quay trái.
thực hiện lại động tác
- Gv hướng dẫn và chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai
Trang 15- Gv quan sát, sửa sai cho Hs.
Hoạt động 2: Ôn đi vượt
- Gv nêu tên động tác
- Gv hướng dẫn và chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai
Tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu vực
- Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ
dóng hàng, quay phải,
quay trái, điểm số, đi
theo nhịp 1 - 4 hàng
dọc, đi vượt chướng
ngại vật (thấp)
- Gv tổ chức cho Hs thi đua giữa các tổ
Trang 16 II
- Từng tổ lên thi đua, trình diễn Hoạt động 3 * Trò chơi: “Thi đua xếp hàng” 4’ - Gv nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho Hs - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc Đội hình trò chơi. - Hs chơi theo hướng dẫn của Gv 4 Vận dụng *Thả lỏng cơ toàn thân * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học Hướng dẫn Hs tự ôn ở nhà * Xuống lớp Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! 3’ - Gv hướng dẫn thả lỏng - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hs - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau ĐH thả lỏng
Gv - Hs thực hiện thả lỏng ĐH kết thúc IV Điều chỉnh, bổ sung
-Ngày soạn: 03/10/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 06 tháng 10 năm 2021
Buổi sáng
TOÁN
Tiết 24: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt
- Giúp HS củng cố việc ghi nhớ bảng chia 6.
- Vận dụng bảng chia 6 để tính nhẩm và giải toán.
- Năng lực, phẩm chất: Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6
Biết xác định 1/6 của một hình đơn giản Giúp HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
1 HĐ khởi động (5 phút)
- Trò chơi: Xì điện: Giáo viên tổ chức - HS tham gia chơi
Trang 17cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng
chia 6
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện tập, thực hành (28’)
Bài 1: Tính nhẩm:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
+ Dựa vào đâu để tính nhẩm?
- HS đổi chéo bài kiểm tra
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
- Giải thích cách làm?
- HS tự kiểm tra bài của mình
- GV: Biết giá trị của nhiều phần, tìm
giá trị của 1 phần ta lấy giá trị của
nhiều phần chia cho số phần
Bài 4: Tô màu 1/6 mỗi hình sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài
a, 6 x 6 = 6 x 9 = 6 x 7 =
36 : 6 = 54 : 6 = 42 : 6 =
b, 24 : 6 = 18 : 6 = 6 : 6 =
6 x 4 = 6 x 3 = 6 x 1 =
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài
48 : 6 = 42 : 6 = 6 : 6 =
24 : 6 = 36 : 6 = 30 : 6 =
12 : 6 = 54 : 6 = 60 : 6 =
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 18bảng chia 6 để học sinh đưa ra đáp án.
IV Điều chỉnh, bổ sung
-TẬP ĐỌC Tiết 15: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai: chú lính, lấm tấm, lắc đầu, từ nay Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu Đọc đúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật Hiểu nghĩa và biết cách các từ mới trong bài - Hiểu tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung - Năng lực, phẩm chất: Nắm được nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung, được thể hiện dưới hình thức khôi hài, đặt dấu câu sai làm sai lạc nội dung, khiến câu và đoạn văn rất buồn cười Giáo dục học sinh khi nói, viết phải hết câu và biết sử dụng dấu câu II Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh minh họa SGK - Bảng phụ ghi câu dài III Các hoạt động dạy học 1 HĐ khởi động (3 phút) + Theo em các chữ viết có biết họp không? Nếu có thì khi họp chúng sẽ bàn về nội dung gì? - GV kết nối kiến thức - Giới thiệu bài Ghi tựa bài lên bảng 2 Hình thành kiến thức mới (30p) 2.1 Luyện đọc a GV đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài - HS theo dõi SGK b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ * Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy - GV sửa lỗi phát âm sai - Cho HS đọc nối tiếp câu * Đọc từng đoạn trước lớp - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS nối tiếp nhau đọc đoạn - GV treo bảng phụ ghi câu dài cần ngắt - 1 HS đọc và nêu cách đọc - GV nhận xét, chốt cách đọc - Hát bài: Lớp chúng mình rất vui - Học sinh trả lời - Lắng nghe - Mở sách giáo khoa - HS lắng nghe - HS lắng nghe, đọc thầm theo - HS đọc nối tiếp câu - Từ khó: chú lính, lấm tấm, lắc đầu, từ nay
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS ngắt câu
Trang 19- 2 HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải
nghĩa từ
- Viết ẩu là viết ntn?
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV chia nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS đại diện các nhóm đọc nối tiếp
- Các nhóm khác nhận xét
- Đọc đồng thanh
2.2 Hướng dẫn trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc đoạn 1 – Lớp đọc thầm
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn về
+ Các nhóm trao đổi tìm những câu
trong bài thể hiện đúng diễn biến của
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cử 4 nhóm thi đọc phân vai
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc
hay, cá nhân đọc hay
4 Vận dụng, trải nghiệm (5p)
+ Tính khôi hài trong câu chuyện là gì?
+ Vai trò của dâu chấm trong câu chuyện
ntn?
- GV nhận xét giờ học
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Viết ẩu là viết nhanh và xấu, không cẩn thận
- HS chia nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
2 Cách giải quyết
- Các bạn giao cho anh dấu chấm yêu cầu bạn Hoàng đọc lại câu văn sau mỗi lần Hoàng định chấm câu
3 Cách tổ chức một cuộc họp
a, Nêu mục đích của cuộc họp:
- Hôm nay, chúng ta họp để tìn cách giúp đỡ bạn Hoàng
b, Nêu tình của cuộc họp:
- Hoàng hoàn toàn dưới chân
c, Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hìnhđó:
- Tất cả do Hoàng chấm chỗ ấy
d, Cách giải quyết:
- Từ nay Hoàng một lần nữa
e, Giao việc cho mọi người:
- Anh dấu chấm một lần nữa đã
- HS lắng nghe
- HS đọc phân vai theo nhóm
- Đại diện 4 nhóm thi đọc phân vai
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
Trang 20
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 5: SO SÁNH I Yêu cầu cần đạt - Nắm được một kiểu so sánh mới: So sánh hơn kém Nắm được các từ có ý nghĩa hơn kém - Biết cách thêm từ so sánh vào câu chưa có từ so sánh - Năng lực, phẩm chất: Phân biệt được một số kiểu câu so sánh hơn kém; biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh HS yêu thích môn học II Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, phấn màu - Máy tính bảng, máy tính III Các hoạt động dạy học 1 Khởi động (5’) - Trò chơi: Hái hoa dân chủ: Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua nêu các câu thành ngữ, tục ngữ về tình cảm của cha mẹ với con cái; con cháu đối với ông bà, cha mẹ; anh chị em đối với nhau - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài 2 Luyện tập, thực hành (30p) Bài 1: Tìm hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn sau: - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc các câu thơ, câu văn - 3 HS lên bảng gạch chân các hình ảnh được so sánh - HS dưới lớp làm vào vở - GV nhận xét + Từ chỉ sự so sánh nào thể hiện kiểu so sánh ngang bằng? + Từ chỉ sự so sánh nào thể hiện kiểu so sánh hơn kém - GV: Bài này có 2 kiểu so sánh: + So sánh hơn, kém: câu b,c + So sánh ngang bằng: câu a, d Bài 2: Tìm những từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ, văn trên - Gọi HS đọc yêu cầu của bài + HS tự tìm và nêu kết quả miệng - HS thi đua nhau nêu kết quả - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài - HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài, 3 HS lên bảng làm bài a, Bế cháu ông thủ thỉ: - Cháu khoẻ hơn ông nhiều! Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày dạng sáng b, Ông trăng tròn sáng tỏ
Trăng khuya sáng hơn đèn c, Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài, nêu miệng kết quả