- GV nhận xét giờ học - Về nhà ôn bài, viết lại bài nếu chưa đạt yêu cầu - Chuẩn bị bài sau: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật IV... TIẾT 33: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I.[r]
Trang 1TUẦN 14 Ngày soạn: 10/12/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
Buổi sáng
Toán TIẾT 73: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huốngđơn giản
- NL tư duy Làm bài cẩn thận, chính xác
* HS Tú:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huốngđơn giản dưới sự HD của GV
- NL tư duy Làm bài cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu bài 3
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy và học
4568; 2050; 3576b) Các số chia hết cho 5 là: 900;
2355; 5550; 285
- 1 HS đọc
- HS làm bàia) Ba số có ba chữ số chia hết
- Đọc thầm
- Làm bài,chữa bài
Trang 2- GV phát phiếu đã chuẩn bị yêu
cầu HS làm bài theo nhóm đôi (5
- Cho HS thi đua theo dãy và
yêu cầu HS viết 3 số có 3 chữ số
đều chia hết cho 2 vừa chia hết
cho 5 (Nếu còn thời gian)
- Cho HS nhắc lại dấu hiệu chia
hết cho 2 và dấu hiệu chia hết
cho 5
- Về xem lại bài và làm bài
nhiều lần cho quen
- Chuẩn bị bài sau
3995
- 1HS đọcĐA:
- Quan sát,nhận xét
IV Điều chỉnh, bổ sung
Tập làm văn TIẾT 31: LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào bài đọc “Kéo co”, thuật lại các trò chơi đã giới thiệu trong bài Biết giớithiệu 1 trò chơi hoặc 1 lễ hội ở quê em Giới thiệu rõ ràng để mọi người ai cũnghình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật
- Thuật lại các trò chơi hoặc lễ hội thành thạo
- NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp GD HS biết yêu quý và gìn giữ những tròchơi ở địa phương mình
Trang 3* HS Tú:
- Dựa vào bài đọc “Kéo co”, thuật lại các một trò chơi đã giới thiệu trong bài Biếtgiới thiệu 1 trò chơi theo ý hiểu
- Biết thuật lại các trò chơi hoặc lễ hội
- NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp GD HS biết yêu quý và gìn giữ những tròchơi ở địa phương mình
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Tú
1 Khởi động (5 phút)
- Trò chơi: Siêu trí nhớ
- Tham giachơi
+ Nêu dàn ý chung 1 bài văn
miêu tả đồ vật?
- Phần mở bài: giới thiệu đồ vậtđược tả
- Thân bài miêu tả theo trình tự:
Từ xa- gần, từ bao quát - chi tiết, từngoài - trong, từ chính - phụ
- Phần kết bài: nêu cảm nghĩ, tìnhcảm thân thiết của tác giả với đồvật
+ Khi quan sát đồ vật, cần
chú ý điều gì?
- Cần quan sát những đặc điểm nổibật của sự vật để giúp người đọc,người nghe hình dung được sự vậtấy
+ Bài tập 1 có mấy yêu cầu?
Là những yêu cầu nào?
- Có 2 yêu cầu, là: Đọc bài “ Kéoco” Cho biết bài ấy giới thiệu tròchơi của những địa phương nào?
- Yêu cầu HS đọc lại bài “
Kéo co”
- 2 HS đọc
+ Bài “Kéo co” giới thiệu trò
chơi của những địa phương
Trang 4bằng lời của mình để thể hiệnkhông khí sôi nổi, náo nhiệt của tròchơi.)
chơi theo trínhớ
- Nhận xét, bổ sung - Kéo co là một trò chơi dân gian
rất phổ biến, ai ai cũng biết chơi tròchơi này rất đông người tham gia
và còn có rất nhiều người cổ vũ nênlúc nào cũng sôi nổi, náo nhiệt , rộn
rã tiếng cười vui Tục kéo co mỗivùng mỗi khác Hội làng Hữu Trấpthuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninhthường tổ chức thi kéo co giữa mộtbên là phái nam và một bên là pháinữ lạ hơn nữa là tục kéo co ở làngTích Sơn thuộc thị xã Vĩnh Yêntỉnh Vĩnh Phúc đó là cuộc thi giữatrai tráng hai giáp trong làng với sốngười tham gia không hạn chế
+ Trò chơi mang lại lợi ích
gì?
Bài 2
- Thể hiện tinh thần thượng võ củangười dân Việt Nam ta
- Quan sát tranh minh hoạ,
nói tên những trò chơi, lễ hội
được giới thiệu trong tranh?
- Trò chơi: thả chim bồ câu, đuquay, ném còn…
- Lễ hội: Hội bơi chải, hội cồngchiêng, hội hát quan họ (hội Lim)
+ Trò chơi thả chim con
thường thấy ở đâu?
+ Lễ hội đền Cửa Ông
+ Thi đấu cờ người,
Trang 5- Dựa vào dàn ý chung để kể
trong nhóm theo gợi ý
- Gv: Giới thiệu quê mình ở
đâu, có trò chơi, lễ hội gì? Lễ
hội đó đã để lại trong em ấn
- Sự tham gia của mọi người
Nghi lễ được tổ chức rất longtrọng và nhộn nhịp Đi đầu là kiệurước vua Tiếp sau đó là đoàn các
cụ với trang phục thật uy nghi màu
đỏ Đây là dịp để mỗi người thểhiện đạo lý “Uống nước nhớnguồn” và cầu mong cho dân giàu,nước mạnh, gia đình hạnh phúc,khơi dậy lòng tự hào dân tộc, lòngnhân ái và trách nhiệm công dânđối với đất nước Trong tiếng trống,tiếng kèn rộn ràng, khách thậpphương đổ về dự hội mỗi lúc lạimột đông, càng làm cho lễ hội thêmtưng bừng náo nhiệt Lễ hội khôngchỉ là dịp để thế hệ cháu con hômnay ôn lại truyền thống đấu tranhchống giặc ngoại xâm của ông cha
ta thuở trước mà còn là dịp để dukhách được đắm chìm trong khônggian văn hóa linh thiêng, góp phầnphát huy những nét đẹp giàu bảnsắc văn hóa dân tộc lâu đời củangười Việt, tạo nên hình ảnh đẹpcho thị xã Đông Triều với du kháchthập phương
Mời các bạn nếu có dịp hãy đếnvới quê hương tôi để tham dự lễhội Lễ hội chùa Quỳnh Lâm là
theo HD củaGV
- Lắng nghe
Trang 6niềm tự hào của người dân quê tôi.
- GV: Mỗi một vùng quê lại
có một lễ hội Trong lễ hội
+ Chấp hành đúng nội quy mà nơi
đó đề ra, ý thức bảo vệ môi trường
- TLCH theo
ý hiểu
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài, viết lại bài
giới thiệu của mình vào vở
và chuẩn bị bài sau
IV Điều chỉnh, bổ sung
Luyện từ và câuTIẾT 32: CÂU KỂ
- HS hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể Biết tìm câu kể trong đoạn văn
- Tìm được kiến thức dưới sự HD của GV
- NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp Yêu thích môn Tiếng Việt
Trang 71 Khởi động (5 phút)
- Đặt câu với thành ngữ :
+ “Chơi với lửa”? - Bạn Nam đang trèo lên một
chỗ cao chênh vênh, rất nguyhiểm để tỏ ra là mình gan dạ
Em liền bảo bạn: Cậu xuốngngay đi Đừng có chơi với lửa
- Đặt 1 câuđơn giản
+ “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn”? - Bạn Bình lớp em chơi với
một số bạn hư nên học kém hẳn
đi Thấy thế, em bảo với bạn: Ởchọn nơi, chơi chọn bạn Cậunên chọn bạn tốt mà chơi
+ Bài 1 có mấy yêu cầu? Là
những yêu cầu nào?
- Có 2 yêu cầu là: Câu in đậmtrong đoạn văn được dùng làmgì? Cuối câu ấy có dấu gì?
+ Câu in đậm là câu nào? - Nhưng kho báu ấy ở đâu?
+ Câu đó có ý nghĩa như thế
+ Bài 1 có mấy yêu cầu? Là
những yêu cầu nào?
- Có 2 yêu cầu là: Những câucòn lại trong đoạn văn đượcdùng để làm gì? Cuối mỗi câu
ấy có dấu gì?
+ Những câu còn lại được dùng
làm gì?
- GV ghi từ: kể, tả, giới thiệu
- Câu 1: Để: Giới thiệu ti-nô là một chú bé bằng gỗ
Bu-ra Câu 2: Miêu tả BuBu-ra raBu-ra tiBu-ra nô cócái mũi rất dài
- Câu 3: Kể về một sự việc liênquan đến Bu-ra-ti-nô
- Nghe vàTLCH
+ Cuối mỗi câu có dấu gì? - Dấu chấm
- GV: Các câu vừa rồi dùng để
giới thiệu, miêu tả hay kể lại
một sự việc có liên quan đến
Bu-ra-ti-nô
- Lắng nghe
Trang 8Bài 3
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc 3 câu
trong bài tập 3
- Ba-ra-ba uống rượu đã say
- Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói:
- Bắt được thằng người gỗ, ta sẽtống nó vào lò sưởi này
Ba-+ Các câu văn vừa tìm được
dùng để kể, tả hay giới thiệu về
nhân vật Bu-ra-ti-nô; Ba-ra-ba
+ Dấu hiệu nào để nhận biết
câu kể?
- Cuối câu có dấu chấm
+ Tại sao câu: “ Vừa hơ bộ râu,
lão vừa nói:” cuối câu có dấu
hai chấm lại là câu kể?
- Vì kết thúc bằng dấu 2 chấm
do nó có nhiệm vụ báo hiệu câutiếp theo là lời của nhân vật Ba-ra-ba
- Chú ý câu: Vừa hơ bộ râu, lão
vừa nói là một câu kể nhưng kết
thúc bằng dấu 2 chấm do nó có
nhiệm vụ báo hiệu câu tiếp theo
là lời của nhân vật Ba-ra-ba
b Ghi nhớ
+ Vậy câu kể được dùng để làm
gì?
- Dùng để kể, tả hoặc giới thiệu
về sự vật, sự việc Nói lên ýkiến hoặc tâm tư, tình cảm củamỗi người
+ Lấy 1 vài ví dụ về câu kể, cho
biết câu kể đó được dùng để
làm gì?
Ví dụ:
- Con gà trống này tuyệt đẹp:
(nêu ý kiến, khen ngợi)
- Bố mẹ em đi công tác: (Kể vềmột sự việc)
- Tình bạn thật là thiêng liêng
và cao quí: (Nhận định)
- Hoa là người giỏi nhất lớp:
(Đánh giá)
Trang 93 Hoạt động thực hành (18
phút)
Bài tập 1
+ Bài 1 có mấy yêu cầu? Là
những yêu cầu nào?
- Có 2 yêu cầu là: Tìm câu kểtrong đoạn văn trên? Cho biếtmỗi câu dùng để làm gì?
- Yêu cầu 2 HS làm phiếu - Vài HS nêu kết quả - Làm bài
dưới sự HDcủa GV
+ Có mấy câu kể trong đoạn
- Dán bài - nhận xét - bổ sung - HS chữa bài
+ Câu kể dùng để làm gì? - Dùng để kể, tả hoặc giới thiệu
- Đặt câu đơngiản
+ Bài 2 có gì khác bài 1? - Viết câu kể theo chủ đề
+ Khi đặt câu cần chú ý điều
gì?
- Câu rõ nghĩa, đầu câu viếthoa, cuối câu có dấu chấm
- Yêu cầu HS suy nghĩ viết bài
Mỗi chủ đề viết 3 - 5 câu
- Viết 3, 5 câu về các chủ đềkhác nhau
+ Kể các việc em làm hằng
ngày sau khi đi học về?
a Sau mỗi buổi học, em thườnggiúp mẹ nấu cơm Em cùng mẹnhặt rau, vo gạo Em tự làm vệsinh cá nhân, có hôm còn cả đổrác nữa
em thấy cuộc sống vui hơn Bạncùng em vui chơi học hành
Bạn giúp đỡ khi em gặp khó
Trang 10Buổi chiều
Khoa học TIẾT 24: KHÔNG KHÍ CÓ TÍNH CHẤT GÌ?
I Yêu cầu cần đạt
- Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách: Quan sát để phát hiệnmàu, mùi, vị của không khí
- Làm thí nghiệm chứng minh không khí có hình dạng nhất định, không khí có thể
bị nén lại và giãn ra Nêu một số VD về việc ứng dụng một số tính chất của khôngkhí trong đời sống
- NL hợp tác GD HS ham tìm hiểu thế giới, nghiên cứu khoa học
* HS Tú:
- Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách: Quan sát để phát hiệnmàu, mùi, vị của không khí
- Làm thí nghiệm chứng minh không khí có hình dạng nhất định, không khí có thể
bị nén lại và giãn ra Nêu một số VD về việc ứng dụng một số tính chất của khôngkhí trong đời sống
- NL hợp tác GD HS ham tìm hiểu thế giới, nghiên cứu khoa học
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Tú
1 Khởi động (5 phút)
- Trò chơi: Tiêu diệt virut
+ Không khí có ở đâu? Lấy ví
- Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học trước các
em đã biết không khí có ở xung
quanh chúng ta, trong mọi chỗ
rỗng của vật đều có không khí
và lớp không khí bao quanh trái
đất được gọi là khí quyển Vậy
- 2 HS trả lời
- Không khí có ở khắp nơi, xungquanh mọi vật và mọi chỗ rỗngbên trong vật đều có không khí
VD: Không khí có ở trong túi lông, trong chai nhựa, trong hòngạch,
ni Lớp không khí bao quanh tráiđất được gọi là khí quyển
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 11chất của không khí thì sau đây
cô yêu cầu cả lớp, các em hãy
dùng các giác quan: dùng mắt
để nhìn, dùng tay để sờ, dùng
mũi để ngửi, dùng lưỡi để nếm
không khí xung quanh mình và
trả lời câu hỏi sau:
- Gọi 2 HS lên trước lớp thực
hiện lại và trả lời câu hỏi
- Qua phần các em vừa thực
hành các em đã biết được
không khí trong suốt không
màu, không mùi, không vị Để
giúp các em hiểu rõ hơn thì cô
mời cả lớp quan sát trên tay cô
cầm 1 lọ nước hoa Cô sẽ xịt
nước hoa vào 1 khoảng không
gian trong lớp mình
Cô mời 1 bạn lên ngửi chỗ cô
vừa xịt và cho cô biết:
- Em ngửi thấy mùi gì?
- Đó có phải là mùi của không
khí không?
- GV giải thích: Khi ta ngửi
thấy có một mùi thơm hay mùi
- Không khí không mùi, không
vị
- 2 HS lên thực hiện trước lớp vàtrả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 1 HS lên thực hiện và trả lời
- Đó không phải mùi của khôngkhí mà là mùi của nước hoa cótrong không khí
Trang 12khó chịu, đấy không phải mùi
của không khí mà là mùi của
những chất khác có trong
không khí như là: mùi nước
hoa, mùi thức ăn, mùi hôi thối
của rác thải, …
+ Qua phần các em vừa tìm
hiểu các em có nhận xét gì về
tính chất của không khí?
* Kết luận: Không khí trong
suốt, không màu, không mùi,
cùng thổi bóng trong thời gian
2 phút Nhóm nào thổi xong
trước, bóng đủ căng mà không
bị vỡ là thắng cuộc Các em lưu
ý không thổi bóng quá căng và
thổi xong các em buộc bóng lại
- Cho HS tham gia chơi
- GV nhận xét, tuyên dương
nhóm thổi nhanh, có nhiều
bóng bay đủ màu sắc, hình
dạng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
trong 3 phút trả lời câu hỏi:
+ Cái gì làm cho quả bóng căng
phồng lên?
+ Các quả bóng này có hình
dạng như thế nào?
+ Qua đó rút ra, không khí có
- Không khí trong suốt, không cómàu, không mùi, không có vị
- Có hình dạng khác nhau: to,nhỏ, hình thù khác nhau,
- Không khí không có hình dạng
- Không khítrong suốt,không cómàu, khôngmùi, không
có vị
- Lắng nghe
- Tham giachơi
- TL nhóm
Trang 13- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
và mô tả hiện tượng xảy ra ở
hình 2b, 2c và sử dụng các từ
nén lại và giãn ra để nói về tính
chất của không khí qua thí
cho HS trong nhóm quan sát và
trả lời câu hỏi
+ Trong chiếc bơm tiêm này có
chứa gì?
- Yêu cầu HS dùng ngón tay bịt
kín đầu dưới của chiếc bơm
tiêm
+ Yêu cầu HS dùng ngón tay ấn
thân bơm vào sâu trong vỏ bơm
còn chứa đầy không khí không?
- Lúc này không khí vẫn còn và
nó đã bị nén lại dưới sức nén
của thân bơm
+ Yêu cầu HS thả tay ra, thân
bơm về vị trí ban đầu thì không
khí ở đây có hiện tượng gì?
- Lúc này không khí bị giãn ra
ở vị trí ban đầu
nhất định mà nó phụ thuộc vàohình dạng của vật chứa nó
- HS đại diện các nhóm trìnhbày
- HS lắng nghe
- HS nêu: Không khí ở trong cốc
có hình dạng của cái cốc, trongchai nhựa có hình dạng của cáichai,
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
- HS quansát
- Lắng nghe
Trang 14- Gọi 2 HS lên trước lớp thực
hành lại và trả lời câu hỏi
- Qua phần vừa tìm hiểu, các
em có nhận xét thêm gì về tính
chất của không khí?
- Yêu cầu HS thực hành với
chiếc bơm xe đạp và trả lời câu
hỏi:
+ Tác động lên chiếc bơm tiêm
như thế nào để chứng minh
- Không khí có vai trò gì đối
với con người?
- HS thao tác trên bơm xe đạp vàtrả lời
- Nhấc thân bơm lên để khôngkhí tràn vào đầy thân bơm rồi ấnthân bơm xuống để không khínén lại dồn vào ống dẫn rồi lại
nở ra khi vào đến quả bóng làmcho quả bóng căng lên
- Không khí trong suốt, khôngmàu, không mùi, không vị,không có hình dạng nhất định
- Không khí có thể bị nén lạihoặc giãn ra
- Không khí có thể nén lại hoặcgiãn ra
- Nhờ có không khí mà conngười mới sống được,
- Chúng ta nên thu dọn rác thảitránh để bẩn, thải rác bừa bãi làm
Trang 15Liên hệ việc làm bảo vệ môi
trường.
- Cho HS quan sát hình ảnh ô
nhiễm không khí và giới thiệu:
Ở Việt Nam, ô nhiễm không
khí phổ biến nhất là ô nhiễm
khói bụi và một số loại khí
khác Hai tác nhân chủ yếu gây
ra ô nhiễm không khí là khí thải
từ các phương tiện cơ giới và
hoạt động sản xuất công
I Yêu cầu cần đạt
- HS biết dấu hiệu chia hết hoặc không chia hết cho 9
- Áp dụng dấu hiệu để giải các bài toán liên quan
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.Yêu thích toán học
* HS Tú:
- HS biết dấu hiệu chia hết hoặc không chia hết cho 9
- Áp dụng dấu hiệu để giải các bài toán liên quan dưới sự HD của GV
- Năng lực tự học, NL tư duy - lập luận logic Yêu thích toán học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, VBT, vở ô ly
III Hoạt động dạy - học
- Giới thiệu bài
- HS tham gia chơi
- Các số có tận cùng là các chữ số: 0; 2; 4; 6; 8;…thì chia hết cho 2
- Những số chia hết cho 5 là những số có tận cùng là chữ số
- Tham gia
chơi
Trang 16- Tính
+ Hãy tính tổng của số bị chia? 7 + 2 = 9 1+ 8 + 2 = 11
+ Tổng này có chia hết cho 9
không?
- Có: 9 : 9 = 1
- Không: 11 : 9 = 1 (dư 2)
- TLCHtheo ý hiểu
- GV cho ví dụ: HS tính 657 : 9 =? 451 : 9 = ?
657 : 9 = 73 451 : 9 = 50( dư 1)
+ Hãy tính tổng của số bị chia? 6 + 5+ 7 = 18
4 + 5 + 1 = 10+ Tổng này có chia hết cho 3
không?
- Có (18 : 9 = 2)
- Không (10: 9 = 1 (dư 1))+ Em nhận xét gì về tổng các chữ
số của số chia hết cho 9 ở trên?
+ Những số như thế nào thì không
chia hết cho 9? Cho ví dụ?
- Những số có tổng các chữ sốkhông chia hết cho 9 Như: 7;
- Nêu dâú hiệu chia hết cho 9? - Các số có tổng các chữ số chia
hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Lắngnghe
3 Hoạt động thực hành (19
phút)
Bài 1
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tìm các số chia hết cho 9 ? - Làm bài
- HS làm bài tập - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
- 2 HS làm bảng nhóm
dưới sự
HD củaGV
Trang 17hết cho 9.
Bài 2
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tìm các số không chia hết cho
9 ?
dưới sự
HD củaGV
- HS làm bài tập - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
- HS làm bài - HS làm vào vở- 2 HS leen
bảng
- Nhận xét, kết luận kết quả đúng - Các số đó là: 333; 639; 720,
…
Bài 4
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tìm số thích hợp viết vào ô
trống để được số chia hết cho 9
- HS làm bài tập - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
- 2 HS làm bảng nhóm
- HS nêu kết quả, nhận xét - Kết quả : 315 ; 135; 225
+ Dựa vào đâu em làm như vậy?
I Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào dàn ý đã lập trong tuần 15, HS viết được 1 bài văn miêu tả đồ chơi mà
em thích với đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Rèn kĩ năng trình bày bố cục bài văn cho hs
Trang 18III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Tú
1 Khởi động (5 phút)
- Yêu cầu 2 HS đọc bài giới
thiệu 1 trò chơi hoặc lễ hội ở quê
- Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tả đồ chơi mà em yêu thích
- Đọc phần gợi ý - 4 HS đọc nối tiếp 4 phần gợi ý
bài trong SGK
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc thầm dàn ý bài
văn tả đồ chơi mình đã chuẩn bị
- Gọi HS đọc thầm mẫu a
( Mở bài trực tiếp)
a) Những đồ chơi làm bằngbông mềm mại, ấm áp là thứ đồchơi mà con gái thường thích
Em có một chú gấu bông, đó làngười bạn thân thiết nhất của
em suốt năm nay
- Viết từng đoạn thân bài:
( mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn )
- Yêu cầu 1 HS dựa theo dàn ý
nói phần thân bài của mình
- Ví dụ: Gấu bông của em trôngrất đáng yêu Nó không to lắm
Nó là gấu ngồi nên dáng ngườitròn, hai tay chắp thu lu trước
- Lắng nghe
Trang 19- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV chữa lỗi cho HS về cách:
+ Dùng từ, viết câu, cách diễn
đạt (nếu cần)
bụng Bộ lông của nó màu nâuxám pha mấy mảng hồng nhạt ởtai, mõm, gan bàn chân làm nó
có vẻ rất khác với con gấu khác
Hai mắt gấu đen láy, trông nhưmắt thật, rất nghịch và thôngminh Mũi gấu màu nâu, nhỏ,trông như một chiếc cúc áo gắntrên mõm Trên cổ gấu thắt mộtchiếc nơ đỏ chói làm cho nóthêm bảnh Em đặt một bônghoa giấy màu trắng trên đôi taychắp lại trước bụng gấu, làmcho nó càng thêm duyên dáng
+ Chọn cách kết bài? - Kết bài mở rộng, kết bài
- Yêu cầu 1 HS khác trình bày
mẫu cách kết bài mở rộng
- Ví dụ: Em luôn mơ ước cónhững đồ chơi Em cũng mongmuốn cho tất cả trẻ em trên thếgiới đều có đồ chơi.Vì chúng
em sẽ rất buồn nếu cuộc sốngthiếu đồ chơi
3 Hoạt động ứng dụng
+ Nêu bố cục bài văn miêu tả? - Bài văn miêu tả gồm 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu đồ vật mìnhđịnh tả
Thân bài: Tả bao quát đồ vật, tảtừng bộ phận của đồ vật
- Có 2 cách kết bài: Kết bàikhông mở rộng, hay kết bài mởrộng
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài, viết lại bài nếu
chưa đạt yêu cầu
- Chuẩn bị bài sau: Đoạn văn
trong bài văn miêu tả đồ vật
IV Điều chỉnh – Bổ sung:
Tập đọc
Trang 20TIẾT 33: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thếgiới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung Đọc phân biệt lời người dẫn chuyệnvới lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa nhỏ Nhấn giọng ở các từ ngữ thểhiện sự bất lực của các vị quan, sự buồn bực của nhà vua
* HS Tú:
- Đọc đúng bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Hiểu nội dug chính của bài
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Tú
1 Khởi động (5 phút)
Trò chơi: Đọc đúng đọc hay
- Hai em đọc bài “Trong quán
ăn “Ba cá bống” - Trả lời câu
- Giới thiệu bài
- GV treo tranh: Bức tranh vẽ
gì?
GV: Việc gì đã xảy ra khiến cả
nhà vua và các vị đại thần đều
lo lắng đến vậy Câu chuyện rất
nhiều mặt trăng sẽ giúp các em
hiểu rõ điều ấy
- HS đọc
- Lắng nghe
- Quan sát
- Đánh dấu
Trang 21- GV chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu … nhà vua.
+ Đoạn 2: Tiếp… bằng vàng rồi
+ Đoạn 3: Còn lại
đoạn
- Lần 1: 4 HS nối tiếp đọc bài,
luyện phát âm, từ khó, câu dài
- Học sinh luyện đọc nối tiếp theođoạn
- Từ khó: lo lắng, ai nấy…
- Câu dài: Nhưng ai nấy đều nói làđòi hỏi của công chúa không thểthực hiện được/ vì mặt trăng ở rấtxa/ và to gấp hàng nghìn lần đấtnước của nhà vua
- Đọc nốitiếp
trả lời câu hỏi
1 Nguyện vọng của công chúa. - TLCH
theo ý hiểu+ Chuyện gì đã xảy ra với công
chúa? Nhà vua hứa với cô điều
gì?
- Công chúa: bị ốm
- Nhà vua: hứa tặng cô bất kỳ thứ
gì cô muốn, miễn là cô khỏi bệnh
+ Công chúa có nguyện vọng
- GV đưa tranh giảng
+ Các vị đại thần và các nhà
khoa học đã nói gì với nhà vua
về đòi hỏi của công chúa?
- Nêu ý đoạn vừa tìm hiểu?
Trang 22các nhà khoa học? trăng thế nào đã.
+ Những chi tiết nào cho thấy
cách nghĩ của công chúa nhỏ về
- Chú hề cho rằng công chúa nghĩ
về mặt trăng không giống ngườilớn
+ Mặt trăng chỉ to hơn móng taycủa công chúa
+ Mặt tăng treo ngang ngọn cây
+ Mặt trăng được làm bằng vàng
nghe
- Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- HS đọc đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi:
3 Mong muốn của công chúa đã được đáp ứng.
+ Sau khi biết công chúa muốn
có được mặt trăng theo ý nàng,
chú hề đã làm gì?
- Chú hề tức tốc đến gặp bác thợkim hoàn đặt một mặt trăng bằngvàng lớn hơn móng tay của côngchúa
+ Phẩm chất của công chúa như
thế nào khi nhận món quà?
- Công chúa thấy mặt trăng thì vuisướng ra khỏi giường bệnh, chạytung tăng khắp vườn
- Nêu nội dung chính của đoạn
3?
- Nêu nội dung chính của bài? * Ý chính: Bài đọc cho thấy cách
nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặttrăng rất khác so với người lớn
- Lắng nghe
3 Hoạt động thực hành - Đọc
diễn cảm (8 phút)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
+ Nêu cách đọc toàn bài?
- HS đọc
- Toàn bài: giọng nhẹ nhàng,chậm rãi Lời chú hề vui điềmđạm Lời nàng công chúa hồnnhiên ngây thơ
- Đoạn kết đọc với giọng vui,nhanh hơn
- Lắng nghe
- GV treo bảng phụ ghi đoạn
đọc diễn cảm: (đoạn 2)
- HS đọc thầm lại đoạn 2 - Đọc đúng
đoạn 2+ Cần đọc nhấn giọng ở những
từ ngữ nào?
- Từ ngữ: to bằng chừng nào,móng tay, gần khuất, treo ở đâu,gặng hỏi, làm bằng gì, bằng vàng
Trang 23I Yêu cầu cần đạt
- HS biết dấu hiệu chia hết hoặc không chia hết cho 3
- Áp dụng dấu hiệu để giải các bài toán liên quan
- NL tư duy - lập luận logic Yêu thích toán học
* HS Tú:
- HS biết dấu hiệu chia hết hoặc không chia hết cho 3
- Áp dụng dấu hiệu để giải các bài toán liên quan dưới sự HD của GV
- NL tư duy - lập luận logic Yêu thích toán học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, VBT, vở ô ly
III Hoạt động dạy - học
1 Khởi động (5 phút)
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Gọi HS chữa bài, 1 số em nêu
lại dấu hiệu chia hết 9
- Tìm số thích hợp viết vào ôtrống để được số chia hết cho 9 vàsắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
21 : 3 = 7 23 : 3 = 7 ( dư 2)
- Tính
Trang 24cho 3.
- Giới thiệu: Đó chính là dấu
hiệu chia hết cho 3
- 3, 4 em nhắc lại dấu hiệu
- 2, 3 em nêu VD và giải thích
- Những số chia hết cho 3 lànhững số có tổng các chữ số chiahết cho 3
- Nhắc lại
+ Những số như thế nào thì
không chia hết cho 3? Cho VD?
- Những số có tổng các chữ sốkhông chia hết cho 3 thì khôngchia hết cho 3
- Gọi HS nêu lại dấu hiệu chia
hết cho 3 và dấu hiệu không
chia hết cho 3
- 2 HS nêu
+ Hãy so sánh dấu hiệu chia hết
cho 3 với dấu hiệu chia hết cho
9
+ Giống: Đều dựa vào tổng cácchữ số có trong số đó
+ Khác: Số chia hết cho 9 tổng cócác chữ số chia hết cho 9 còn sốchia hết cho 3 có tổng các chữ số
có trong số đó chia hết cho 3
- Lắng nghe
3 Hoạt động thực hành (17
phút)
+ Bài yêu cầu gì? - Trong các số đã cho, số nào chia
- Lớp làm bài - 1 em làm bảngnhóm
- Đọc bài làm - Nhận xét
- Các số chia hết cho 3 là: 231,
1872, 92313
- Chữa bài
+ Bài yêu cầu gì? - Trong các số đã cho, số nào
không chia hết cho 3?
- Làm bàidưới sự
HD củaGV
+ Những số ntn thì không chia
hết cho 3?
- HS nêu lại dấu hiệu
- Lớp làm bài - 1 em làm bảngnhóm