Tìm hiểu bài: Bài 1: Hãy dánh dấu X vào ô trống trước - Đọc yêu cầu bài những điều cần thiết khi trình bày, diễn đạt suy nghĩ, ý tưởng 6’ - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo - HS thảo [r]
Trang 1TUẦN 15NS: 07/12/ 2020
2 Kĩ năng: Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác.
3 Thái độ: Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ thực hành Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 3 HS lên bảng làm bài tập GV ghi trên
1 Giới thiệu bài (2’)
- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a Phép trừ 100 - 36: (8’)
* Hướng dẫn Hs hiểu đề bài:
- Gv nêu đề bài: Có 100 que tính, lấy đi 36
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính nữa
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại tên bài
- Nghe và phân tích bài toán
- Ta lấy 100-36
+ 100 là SBT; 36 là ST, đi tìm hiệu+ SBT có 3chữ số, ST có 2 chữ số.+ Đây là phép trừ số có 3chữ số trừ
đi số có 2 chữ số
- Đặt tính theo cột dọc và thực hiệntính
- 2 Hs nêu cách đặt tính và thựchiện tính
100-
Trang 2GV nhận xét và chốt cách đặt tính và thực
hiện tính
- Gọi HS nêu lại cách thực hiện tính
- GV lưu ý: Khi viết phép tính hàng ngang
không cần phải viết chữ số 0 bên trái
b Phép trừ 100 - 5: (5’)
- Tiến hành tương tự như phép trừ
100 – 36
* Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ
trên là 064, 095 chỉ 0 trăm, có thể không
ghi vào kết quả và nếu bớt đi kết quả không
thay đổi giá trị
c Luyện tập:
Bài 1: Tính (5’)
- Viết các số như thế nào?
- Thực hiện phép tính thế nào?
- HS làm bài bảng con và bảng lớp
- Gọi Hs nhận xét
- GV Nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu) (5’)
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hướng dẫn:
+100 bằng mấy chục?
+ 20 là mấy chục?
+ 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?
+ Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?
Vậy ta nhẩm: 10 chục trừ 2 chục bằng 8
chục
100 – 20 =80
36 64
*0 không trừ được 6,lấy 10 trừ 6 bằng 4,viết 4 nhớ 1
*3 thêm 1 bằng 4,0 không trừ được
4 lấy 10 trừ 4 bằng 6,viết 6 nhớ 1
*1 trừ 1 bằng 0 viết 0
- HS nhận xét
- HS nêu lại cách thực hiện tính
- Đọc yêu cầu - Viết các số thẳng cột với nhau - Thực hiện từ phải sang trái - Làm bài tập bảng con+bảng lớp 100 100 100
4 9 - 22
96 91 78
100 100
3 69
97 31
- Nhận xét, chữa
- Đọc yêu cầu
- Tính nhẩm
- 100 bằng 10 chục
- 2 chục
- Là 8 chục
- 100 trừ 20 bằng 80
- HS chú ý nghe cách nhẩm
- Nhẩm các phép tính
Trang 3
Bài 3: Bài toán: (7’)
- Gọi HS đọc bài toán
- Hỏi bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Để giải bài toán này chúng ta phải thực
- Hôm nay chúng ta học dạng toán nào?
- Nêu miệng kết quả
100 – 20=80 100 – 70=30
100 – 40=60 100 – 10=90
- Hs nhận xét
- Hs đọc đề bài
- Cửa hàng buổi sáng bán được
100 hộp sữa, buổi chiều bán được
ít hơn buổi sáng 24 hộ sữa
- Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu hộp sữa?
- Thuộc dạng toán ít hơn
- Ta làm phép tính trừ 100 – 24 Vì
100 hộp là số sữa bán buổi sáng, buổi chiều bán ít hơn 24 hộp sữa nên muốn tìm buổi chiều ta phải lấy số sữa buổi sáng trừ đi phần hơn
- 1 HS làm bảng Lớp làm VBT
Bài giảiBuổi chiều cửa hàng đó bán được
số hộp sữa là:
100 – 24 = 76 (hộp)Đáp số: 76 hộp sữa
Trang 4*QTE: Quyền được có gia đình, anh em, được anh em quan tâm lo lắng, nhường
nhịn Anh em trong gia đình có bổn phận phải đoàn kết yêu thương, chăm sócnhau
*CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự cảm thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc, tranh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đọc bài cũ kết hợp trả lời câu
hỏi ND bài: “ Nhắn tin”
+ Tin nhắn dùng để làm gì?
- Gọi nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hướng dẫn ngắt nghỉ các câu văn
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc: nọ, lúa, nuôi, lấy lúa
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc câu dài : Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ởngoài đồng.//
Nếu phần lúa của mình/ cũng bằngphần của anh thì thật không côngbằng.//
Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúacủa mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
- HS đọc chú giải SGK
- HS trong các nhóm luyện đọc
Trang 5- Mỗi người cho thế nào là công bằng?
- Theo em vì sao hai anh em đều nghĩ
ra lí do giải thích cho sự công bằng?
- Hãy nói 1 câu về tình cảm của hai anh
em
*GDBVMT: Tình cảm yêu thương đối
với anh, em thật đáng quý Các em
phải biết lo lắng, nhường nhịn nhau để
xây dựng môi trường sống trong gia
- Người anh nghĩ: Em ta sống mộtmình vất vả Nếu phần của ta cũngbằng phần của chú ấy thì thật khôngcông bằng Nghĩ vậy, anh ra đồng lấylúa của mình bỏ thêm vào phần của em
- Anh hiểu công bằng là chia cho emnhiều hơn vì em sống một mình vất vả
Em hiểu công bằng là chia chi anhnhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ,nuôi con
- Vì thương yêu nhau, quan tâm đếnnhau nên hai anh em đều nghĩ ra lí do
để giải thích sự công bằng, chia phầnnhiều hơn cho người khác
- Phát biểu ý kiến cá nhân: Hai anh emrất yêu thương nhau./ Hai anh em đều
lo lắng cho nhau./ Hai anh em đềumuốn nhường phần hơn cho nhau./Tình cảm của hai anh em thật cảmđộng
Trang 6- Trong gia đình con có anh em không?
- Anh chị em trong gia đình phải như
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
*QTE: Trong gia đình các con phải
như thế nào với anh chị hoặc em? Ở
lớp các con phải như thế nào với bạn
- Nhận biết số bị trừ, số trừ và hiệu
- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
2 Kĩ năng: Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác.
3 Thái độ: Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Băng giấy ô vuông như SGK/ 72
HS: Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm phép tính:
100 - 4; 100 - 22
- Gọi nhận xét
- 2 HS lên bảng làm tính Lớp làmbảng con
- Nhận xét
Trang 7- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a HD HS cách tìm Số trừ khi biết Số bị
trừ và hiệu: (10’)
- Cho Hs quan sát hình vẽ trên bảng và nêu
bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi lấy đi một
số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hãy tìm số
ô vuông bị lấy đi?
10
- Số ô vuông chúng ta lấy đi đã biết chưa?
=>GV:Vậy số ô vuông lấy đi là số chưa biết
ta gọi là x (GV viết như hình vẽ)
- Số ô vuông bị lấy đi là số chưa biết, ta gọi
số đó là x
- Còn lại bao nhiêu ô vuông?
- Có 10 ô vuông (ghi bảng số 10) lấy đi một
số ô vuông chưa biết ta gọi là x, còn lại là 6
ô vuông (viết tiếp = 6 vào dòng đang viết
thành :10 – x = 6
- HS đọc phép tính
- Chỉ vào từng phần trong phép tính và gọi
HS nêu tên gọi
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?
- Gọi HS lên bảng làm
- HS nhắc lại tên bài
- HS quan sát và nêu lại đề toán
- Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- HS nhắc lại kết luận cá nhân,đồng thanh
Trang 8- Gọi Hs nhận xét.
- Nhận xét
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống (6’)
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- HS nêu tên gọi các số trong phép tính
- HS nhắc lại cách tìm số bị trừ và số trừ
- Gọi 3 HS lên bảng làm
- Tại sao điền 39 vào ô trống thứ nhất?
- Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
- Ô trống ở cột thứ hai yêu cầu ta điền gì?
- Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
Tóm tắt:
Bến xe có: 35 ô tô
Còn lại: 10 ô tô
Rời bến: …ô tô?
- Yêu cầu 1 Hs lên làm bài trên bảng, lớp
- HS đọc yêu cầu bài
- Nêu tên gọi các số
Trang 9- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm, vần dễ lẫn: ai/ ay,s/x, ât/ âc.
2 Kĩ năng: Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết tình anh em phải yêu thương quý mến nhau.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng viết: phơ phất,
vương vương, giấc mơ, mênh mông
- Gọi Hs nhận xét
- Nhận xét
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài (2’)
- GV nêu nội dung, yêu cầu của giờ học
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Suy nghĩ của người em được ghi với
những dấu câu gì?
- Những chữ nào được viết hoa?
*Hướng dẫn viết từ khó
- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân
- 3 HS lên bảng viết Lớp viết bảngcon
- 4 câu
- Suy nghĩ của người em được đặttrong ngoặc kép, ghi sau dấu haichấm
- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
- Viết bảng con từ khó: nuôi vợ, công
Trang 10- Kể được từng phần và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý
- Biết tưởng tượng những chi tiết không có trong truyện (ý nghĩ của người
anh và người em khi gặp nhau trên cánh đồng )
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận
xét đánh giá lời kể của bạn
Trang 113 Thái độ: Giáo dục học sinh biết anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu
nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện của tiết học trước
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- GV nêu nội dung, yêu cầu của giờ
học
2 Hướng dẫn kể chuyện: (30’)
Bài 1: Kể lại từng phần của câu
chuyện Hai anh em theo gợi ý sau:
a) Mở đầu câu chuyện
b) Ý nghĩ và việc làm của người em
c) Ý nghĩ và việc làm của người anh
d) Kết thúc câu chuyện
- GV treo bảng phụ viết các gợi ý và
nhắc HS: Mỗi gợi ý ứng với nội dung
một đoạn trong truyện
- Chia nhóm Y/c HS kể truyện trong
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Y/c 1HS đọc lại 4 đoạn của truyện
- Câu chuyện kết thúc ntn?
- GV: Lúc này trong họ mỗi người có 1
ý nghĩ riêng Em hãy đoán xem mỗi
người nghĩ gì?
- Gọi Hs nhẫn xét
- Nhận xét
Bài 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Y/c 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của
truyện
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Anh em phải đoàn kết, thương yêu,đùm bọc nhau
- Nhận xét
- HS nối tiếp kể lại 4 đoạn câu chuyện
Trang 12- Gọi HS nhận xét.
- YC 1,2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò: (3’)
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
=>GV: bài học cho thấy được tình cảm
đẹp đẽ của hai anh em Họ yêu thương
nhau, luôn đoàn kết đùm bọc lẫn nhau
- Gv nhận xét giờ học
- HS nhận xét bạn
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Anh em cần yêu thương nhau để gia đình hạnh phúc, lớp học bạn bè phải đoàn kết yêu thương nhau
- HS biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Thực hiện một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2 Kĩ năng: Biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
3 Thái độ: Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
* GDBVMT: ( toàn phần) GD HS tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường
lớp sạch đẹp, góp phần BVMT
* GDSNLTK&HQ: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp phần giữ gìn môi trường
của trường lớp, môi trường xung quanh, đảm bảo một môi trường trong lành, giảm thiểu các chi phí về năng lượng cho các hoạt động bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác với mọi người
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ trường lớp sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hãy kể những việc em đã làm để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2’)
- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- 2HS trả lời Lớp nhận xét, bổsung
- Hs lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài
Trang 13a Hoạt động 1 Bày tỏ thái độ: (10’)
* KL: Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp ta
có thể làm những công việc sau:
- Không vứt rác bừa bãi
- Không bôi bẩn lên tường, bàn ghế
- Luôn luôn kê bàn ghế ngay ngắn
=> GV kết luận: Mỗi HS cần tham gia làm
các việc cụ thể, vừa sức của mình để giữ gìn
trường, lớp sạch đẹp
c Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu thì” (10’)
- GV phổ biến luật chơi như sau:
+ Một HS sẽ nêu câu hỏi (cột A)
+ Một Hs sẽ nêu câu trả lời (cột B)
- Tổ chức chơi
- GV nhận xét, đánh giá
- Thực hiện tốt việc giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
*SDNLTK&HQ: liên hệ giáo dục cho HS
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
+ Hà cần khuyên bạn không nên
vẽ lên tường
+ Long nên nói với bố sẽ đi chơicông viên vào ngày khác và đi đếntrường để trồng cây cùng các bạn
- HS tự nêu
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe
- Chúng ta cần tham gia làm các
Trang 14- Sách: Văn hóa giao thông lớp 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của Hs
1 Khởi động: 5'
Cho Hs hát
- Giờ trước học bài gì?
- Khi cài dây an toàn chúng ta cần lưu ý
những điều gì?
- Gọi Hs nhận xét
- GV nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1')
- GV giới thiệu trực tiếp
- Ghi tên bài lên bảng
2.2 Các hoạt động
Hoạt đông 1: Hoạt động cơ bản (10')
- GV yêu cầu HS đọc truyện " Đi chậm
thôi bạn nhé " và quan sát các hình
trong sách VHGT
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS trả lời
đúng nội dung tranh thể hiện
1 Tại sao Thanh phải nghỉ học mấy
hôm?
2 Vì sao Trang rất vui khi thấy Thanh
đi học lại?
3 Trang đã giúp đỡ Thanh đi đến
trường như thế nào?
- HS trả lời theo nhận xét của các em
- Thanh phải nghỉ học mấy hôm vì bịngã sưng cổ chân
- Trang rất vui khi thấy Thanh đi học lại
vì Thanh đã khỏe
- Trang đã giúp đỡ Thanh đi đến trườngbằng cách xách cặp giúp bạn và bảo bạn
Trang 154 Em có muốn kết bạn với Trang
không? Tại sao?
- GV kết luận
- YC Hs đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động thực hành( 10')
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo
luận về các tình huống trong tranh theo
- YC học sinh viết câu nói theo tranh
- Gọi Hs đọc câu đã viết
2 Kĩ năng: Quan sát mô tả một cách đơn giản cảnh quan của trường.
3 Thái độ: Ý thức yêu quý trường học của mình.
*GDMT: Có ý thức giữ gìn và làm đẹp trường mình học
*GDQTE: Quyền bình đẳng giới.
- Quyền được học hành
- Bổn phận phải chăm ngoan, học giỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
A Kiểm tra: ( 5’)
Trang 161 Giới thiệu bài: ( 2’)
- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng
2 Các hoạt động
a.HĐ1: Tham quan trường học (10’)
* Hoạt động nhóm:
- GV tổ chức cho HS đi tham quan
trường, tham quan các lớp,tham quan các
phòng khác
- YC HS nêu tên trường, địa chỉ, ý nghĩa
của tên trường, nói tên và chỉ vị trí của
từng khối lớp, nói tên vị trí các phòng :
Phòng BGH, Phòng hội đồng, y tế, thư
viện, truyền thống, …
- Nhận xét, kết luận: Trường học thường
có sân, vườn và nhiều phòng như: Phòng
làm việc của BGH, phòng hội đồng,
phòng thư viện, phòng truyền thống …
- Cảnh ở bức tranh thứ hai diễn ra ở đâu?
- Tại sao em biết?
- Em nêu các hoạt động diễn ra ở lớp học,
thư viện, phòng truyền thống và phòng y
- Hs trả lời
- Được học tập, chơi trò chơi, đọcsách trong thư viện, khám bệnh kiểm
Trang 17* Kết luận: Ở trường, HS học tập trong
lớp học, hay ngồi sân trường, vườn
trường, ngồi ra các em có thể đến thư
- Em biết những gì về trường em? Ở
trường các con phải như thế nào?
- Nhận xét tiết học
tra sức khỏe
- HS nhận vai (hướng dẫn viên dulịch, nhân viên thư viện, bác sĩ y tế,phụ trách phòng truyền thống, kháchtham quan)
- HS diễn trước lớp Nhận xét
- Con biết được tên trường, số phònghọc, lớp học, thư viện…Khi ở trngtrường học chúng ta phải chămngoan học giỏi
THỦ CÔNG
TIẾT 15: GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CHỈ LỐI ĐI THUẬN CHIỀU VÀ BIỂN BÁO CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh gấp, cắt, dán được biển báo giao thong chỉ lối đi thuận
chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng gấp, cắt, dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều và
cấm xe đi ngược chiều đúng, đẹp, nhanh
3 Thái độ: GDHS chấp hành đúng luật lệ giao thông.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài mẫu, quy trình gấp
- HS : Giấy thủ công, kéo, hồ dán, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- KT sự chuẩn bị của h/s
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Ghi đầu bài
2 HD gấp, cắt, dán…
*HD quan sát và nhận xét mẫu (5’)
- Nhắc lại
- Quan sát mẫu:
Trang 18- Nhận xét về hình dáng kích thước, màu
sắc hình mẫu
- Khi đi đường cần tuân thủ theo luật lệ
giao thông như không đi vào đường có
biển báo cấm xe đi ngược chiều
- Cắt HCN màu trắng có chiều dài 4 ô
rộng 1ô làm chân biển báo
+ Bước 3: Dán hình
- Dán chân biển báo vào tờ giấy trắng
- Dán hình tròn màu xanh chờm lên chân
hiện mấy bước?
- Chuẩn bị giấy thủ công bài sau thực
hành gấp cắt, dán biển báo giao thông
trên giấy thủ công
- Quan sát quy trình gấp, cắt, dán hình
- Nhắc lại các bước
- Nhận xét
- Thực hành gấp, cắt, dán hình trên giấy nháp
- Thực hành qua 2 bước
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VỆ SINH LỚP HỌC VÀ KHU VỰC ĐƯỢC PHÂN CÔNG _