Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cửa sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời các câu hỏi sau: + Các môn sinh của
Trang 1- Đọc đúng các tíếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ.
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện lời của thầy giáo Chu
- Tranh minh hoạ trang 79, SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc diễn đọc diễn cảm
III, Các hoạt động dạy-học chủ yếu :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cửa
sông
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc bài và
trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh và nghe GV giới thiệu
- 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn+ HS 1: Từ sáng sớm mang ơn rất nặng + HS 2 : Các môn sinh tạ ơn thầy + HS 3 : Cụ già tóc bạc nghĩa thầy trò
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 2- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý cách đọc
b Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu
+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
ng-ời thầy đã dạy mình thuở học vỡ lòng
nh thế nào ? Tìm những chi tiết biểu
hiện tình cảm đó ?
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào dới
đây nói lên bài học mà các môn sinh
nhận đợc trong ngày mừng thọ cụ giáo
Chu?
+ Em hiểu nghĩa của các câu tục ngữ ,
thành ngữ trên nh thế nào?
- GV giải thích thêm cho HS hiểu
+ Bài văn cho biết đều gì ?
c Đọc diễn cảm bài văn
- GV gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
bài văn HS cả lớp theo dõi để tìm cách
+ Những chi tiết : Từ sáng sớm , các môn sinh
đã tề tựu trớc sân nhà thầy Chu để mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe cùng thầy tới thăm một ngời mà thầy mang ơn rất nặng , họ cùng nhau dạ ran và theo sau thầy
+ Thầy giáo chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy
từ thuở vỡ lòng, những chi tiết biểu hiện tình cảm đó : Thầy mời học trò cùng tới thăm một ngời mà thầy măng ơn rất nặng Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ Thầy cung kính tha với cụ : “ Lạy thầy ! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy”
- 3 HS nối tiếp nhau đọc , 1 HS nêu cách đọc , cả lớp trao đổi và đi đến kết luận chọn giọng
đọc đúng
Trang 3đoạn văn 1.
- GV treo bảng phụ, đọc mẫu đoạn văn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng vào giải các bài toán có nội dung thực tiễn
- Giáo dục hS tính cẩn thận khi làm bài
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng, nháp
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
3 Bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung yêu cầu bài học
Trang 4- GV cho HS nêu cách đặt tính rồi tính
Vậy 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
VD 2: GV gọi HS đọc bài toán
Yêu cầu HS nêu phép tính tơng ứng
- Cho hS trao đổi và nhận xét kết quả và
nêu ý kiến : Cần đổi 75 phút ra giờ và
đổi sang đơn vị lớn hơn hàng liền kề
Trang 5- GV chấm, nhận xét và chữa bài
Bài 2: (Dành cho HS khá, giỏi ) GV
cho HS đọc đề bài và nêu cách giải sau
đó tự giải
- GV chữa bài
IV, Hoạt động nối tiếp:
- GV khắc sâu cách nhân số đo thời
- 1 hS lên bảng làm bài, lớp làm nháp
Bài giải :
Bé Lan ngồi trên đu quay hết số thời gian là
1 p hút 25 giây x 3 = 4 p hút 15 giây Đáp số : 4 phút 15 giây
Kĩ thuật:
Lắp xe ben (tiết 3)
I Mục tiêu: Hs cần phải:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben
- Lắp từng bộ phận và lắp ráp xe ben đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận khi tháo, lắp các chi tiết của xe ben
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của hs
3 Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi tên bài
Trang 6*Sau bµi häc HS biÕt:
- ChØ ®©u lµ nhÞ , nhuþ, nãi tªn c¸c bé phËn chÝnh cña nhÞ vµ nhuþ
- Ph©n biÖt hoa cã c¶ nhÞ vµ nhuþ víi hoa chØ cã nhÞ hoÆc nhuþ
- Gi¸o dôc HS ý thøc trång vµ b¶o vÖ c©y
Trang 71 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung yêu cầu bài học
* Mục tiêu: HS phân biệt đợc hoa có
nhị và nhuỵ và hoa chỉ có nhị hoặc
đ-ợc , hoa nào có cả nhị và nhuỵ ? hoa
nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ và hoàn
thành vào vở?
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày
- GV kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản
cuả những loài thực vật có hoa Cơ
quan sinh dục đực gọi là nhị , cơ quan
sinh dục cái gọi là nhuỵ Một số cây
có hoa đực riêng , hoa cái riêng Đa
- HS quan sát
- HS quan sát và thực hiện , hoàn thiện theo bảng sau
Hoa có cả nhị và nhuỵ
Hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
Dong riềngRâm bụtSen
Trang 8số cây có hoa , trên cùng một hoa có
phận nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ
- GV nhận xét sửa sai cho HS
- Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
Học trò chơi : Chuyền và bắt bóng, yêu cầu biết cách chơi và tham gia đợc vào trò chơi
- Giáo dục HS ý thức tự giác tập luyện
II Địa điểm và ph ơng tiện .
- Sân trờng vệ sinh sạch sẽ và an toàn
Hoạt động của thầy
- GV tập hợp lớp, đáp lời chúc, phổ biến nội dung và
Hoạt động của trò
- Cán sự cho lớp xếp 2 hàng dọc, điểm số, báo cáo, chúc
Trang 9- Cho HS ôn tâng cầu bằng
đùi, thi đá cầu bằng đùi, ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân
- GV cho HS luyện tập theo tổ
- GV quan sát, uốn nắn và sửa sai cho HS
- GV nêu tên trò chơi, cùng
hS nhắc lại, tóm tắt cách chơi
- Cho HS chơi thử,chơichính thức
- GV nhận xét giờ học và giao bài về nhà
GV, nghe GV phổ biến
- Cán sự cho lớp khởi động các khớp
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- Đi thờng và hít thở sâu
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi Kết bạn
- Các tổ luyện tập dới sự
điều khiển của tổ trởng
- Nghe
- HS tham gia trò chơi
- Đi đều theo 2 hàng dọc và hát
Toán :
Tiết 127: Chia số đo thời gian với một số
I, Mục tiêu:
Giúp HS biết
- Biết thực hiện phép chia thời gian cho một số
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng, nháp
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 101 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung yêu cầu của giờ học
- GV HD : Nh vậy cần đổi 3giờ ra
phút , cộng với 40 phút và chia tiếp
3giờ = 180p 1giờ 55phút 220p
20 0 Vậy : 7giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
- 2 HS nêu nhận xét
+ Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị cho
số chia Nếu phần d khác không thì ta chuyển
đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp
- HS làm bài tập
Trang 11- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1.
- Dới lớp làm vào bảng con
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
- GV yêu cầu HS đọc bài tập và 1 hS
giải bài tập trên bảng, lớp làm nháp
- GV và HS nhận xét sửa sai
IV, Hoạt động nối tiếp:
- GV khắc sâu cách chia số đo thời gian
- HS làm bài
Bài giải :Thời gian ngời thợ làm đợc 3 dụng cụ là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phútTrung bình mỗi dụng cụ ngời đó làm hết số thời
gian là:
4giờ 30p hút : 3 = 1giờ 30 phút Đáp số : 1giờ 30 phút
Chính tả : ( Nghe- viết)
Lịch sử ngày quốc tế lao động
I Mục đích, yêu cầu:
Giúp HS
- Nghe viết chính xác , đẹp bài ; Lịch sử ngày Quốc tế Lao động
- Làm đúng bài tập về viết hoa tên ngời , tên địa lí nớc ngoài
Trang 12- Giáo dục HS ý thức tự rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to , bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
3 Bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó
c Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
d Thu , chấm bài
3 HD làm bài tập chính tả.
Bài 2
Gọi HS đọc yêu cầu và bài viết tác giả
bài Quốc tế ca
- Hỏi:
+Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên
ng-ời , tên địa lí nớc ngoài ?
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, kết luận
- GV phát giấy khổ to và bút dạ cho các
nhóm làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 5,
và giải thích cho nhau nghe về cách
giải thích đó
- Hát
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
+ Đoạn văn giải thích lịch sử ra đời của ngày Quốc tế Lao động 1/5
- HS tìm và nêu từ khó :Chi- ca-gô NiuY-oóc, Ban- ti- mo, Pít-sbơ- nơ - Cả lớp đọc và viết các từ khó trên ra nháp
- Viết bài vào vở
- Các nhóm làm bài và trình bày kết quả
+ Tên riêng: Ơ-gien Pô - chi -ê, Pi-e Đơ gây-tê,
Pa – ri viết hoa chữ cái đầu , mỗi bộ phận của tên đợc ngăn cách bằng dấu gạch nối
+ Tên riêng: Pháp ; viết hoa chữ cái đầu và đây
là tên riêng nớc ngoài nhng đọc theo âm Hán Việt
Trang 13- GV nhận xét , kết luận lời giải đúng.
Sau bài học HS biết
- Từ ngày 18 đến ngày 30 – 12 – 1972 , đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân
nhất hòng huỷ diệt Hà Nội
- Quân và dân ta đã anh dũng chiến đấu làm nên một Điện Biên Phủ trên không
- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc
II, Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nêu lại nội dung chính của bài
học trớc
3 Bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung yêu cầu bài học
B Tìm hiểu bài :
a: Hoạt động 1: Âm mu của đế quốc Mĩ
trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
Đọc SGK, quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Nêu tình hình của ta trên mặt trận
chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau
cuộc tổng tiến công và nổi dạy tết Mậu
10 – 1972 để chấm dứt chiến tranh , lập lại hoà bình ở Vịêt Nam
+ Máy bay B52 là máy bay ném bom hiện đại
Trang 14+ Nêu những điều em biết về máy Bay
+ Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ
phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà
Nội bắt đầu và kết thúc vào năm nào?
+ Lực lợng và phạm vi phá hoại của
Máy bay Mĩ?
+ Nêu kết quả của cuộc chiến đấu 12
ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại
của quân và dân Hà Nội?
+ Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên
bị máy bay tàn phá và việc chúng ném
bom vào trờng học gợi cho em điều gì?
c Hoạt động 3 ý nghĩa của chiến thắng
12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá
hoại
+ Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm
chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân
dân Miền Bắc là chiến thắng Điện Biên
Phủ trên không?
4 Hoạt động nối tiếp:
- GV tổng kết bài học
- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa bài học
- Dặn HS vn học bài, chuẩn bị bài sau
nhất thời ấycó thể bay cao 16km nên pháo cao xạ không bắn đợc, Máy bay B52 mang khoảng
100 – 200 quả bom hơn 40 lần các loại máy bay khác Máy bay này còn đợc gọi là pháo đài bay
+ Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném bom vào trung tâm đầu não của ta, hòng buộc chính phủ
ta phải chấp nhận kí hiệp định Pa – ri có lợi cho Mĩ
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu kết quả thảo luận :
+ Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng 20 giờ ngày 18 – 12 – 1972 , kéo dài 12 ngày đêm đến ngày 30 – 12 – 1972
+ Mĩ dùng máy bay B52 loại máy bay ném bom hiện đại nhất ồ ạt ném bom phá huỷ Hà Nội và các vùng phụ cận , thậm trí chúng ném bom vào cả bệnh viện , khu phố , trờng học , bến xe,
+ Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ bị
đậm tan ; 81 máy bayu Mĩ trong đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi , nhiều chiếc rơi trên bầu trời Hà Nội
+ Giặc Mĩ thật độc ác để thực hiện giã tâm của mình chúng sẵn sàng giết cả những ngời dân vô tội
+ Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta Còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề nh Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954
Trang 15- Hiểu nghĩa của từ truyền thống, làm đợc các bài tập 1,2,3.
- Thực hành sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm khi nói và viết
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
3 Bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu và ghi đầu bài lên
bảng
B Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- Gợi ý Dùng bút chì khoanh tròn vào
chữ cái đặt trớc dòng giải thích đúng
nghĩa từ Truyền thống và giải thích tại
sao em lại cho rằng đáp án đó là đúng
- Gọi hS phát biểu ý kiến
+ Tại sao em lại chọn đáp án c?
- GV nhận xét sửa sai câu trả lời của
HS
Hát
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS đọc bài tập suy nghĩ và làm bài tập rồi phát biểu ý kiến
+ 1HS phát biểu
Đáp án c Lối sống và nếp nghĩ đã hình
thành từ lâu đời và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
+ Trả lời: vì a – phong tục tập quán của tổ tiên
ông bà là nêu đợc nét nghĩa về thói quen và tập tục của tổ tiên,cha nêu đợc tính bền vững và kế thừa của lối sống và nếp nghĩ Cách sống và
nếp nghĩ của nhiều ngời ở địa phơng khác nhau không nêu lên đợc nét nghĩa hình thành
từ lâu đời và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
- HS lắng nghe
Trang 16* GV kết luận.
Đáp án c là đúng , từ truyền thống là
từ ghép Hán Việt gồm hai tiếng lặp
nghĩa nhau , tiếng truyền có nghĩa “
trao lại để lại cho đời sau, tiếng thống
có nghĩa là nối tiếp nhau không dứt
Bài 2 :
- Gọi hS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Yêu cầu h/s trình bày kết quả bài làm
khác(thờng thuộc thế hệ sau)
Truyền nghề , truyền ngôi , truyền thống
Truyền có nghĩa là lan rộng hoăc làm
lan rộng ra cho nhiều ngời biết
Truyền bá , truyền hình, truyền tin , truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đa
vào thể ngời
Truyền máu , truyền nhiễm
+ Em hiểu nghĩa của từng từ trong bài 2
nh thế nào?
- Từ và nghĩa của từ
+ truyền nghề trao lại nghề mình biết
cho ngời khác
+ Truyền ngôi : trao lại ngôi báu mình
đang giữ cho cho con hay ngời khác
+ Truyền bá : phổ biến rộng rãi cho
mọi ngời
+ truyền hình: truyền hình ảnh đồng
thời có cả âm thanh đi xa bằng ra đi ô
hoặc đờng dây
+ truyền tụng : truyền miệng cho nhau
+ truyền máu: đa máu vào cơ thể ngời
+ truyễn nhiễm: lây
từ chỉ ngời , hai gạch dới từ chỉ vật
+ 7 HS nối tiếp nhau giải thích và dặt câu VD
+ Bác sĩ đang truyền máu cho bệnh nhân
+ HIV là một căn bệnh truyền nhiễm
- 1 HS đọc
Trang 17- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
đợc và chuẩn bị bài sau
Nắm tro bếp từ thủa các vua Hùng dựng
n-ớc ,Mũi tên đồng cổ lao, con dao cắt dốn bằng
đá của cậu bé làng Gióng , vờn cà bên sông Hồng , thanh gơm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu , chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Thứ t ngày 2 tháng 3 năm 2011
Toán:
Tiết 128: Luyện tập
I, Mục tiêu:
- Giúp HS Rèn kĩ năng nhân và chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng, nháp
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
3 Bài mới
A Giới thiệu bài
GV nêu nội dung yêu cầu bài học
B HD h/s làm bài tập
Bài 1: Phần c, d HS khá, giỏi làm cả
bài Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hành
nhân chia số đo thời gian, lớp làm
9 giờ 42 phút
Trang 18Bài 2 : Phần a, b HS khá, giỏi làm cả
bài: GV yêu cầu HS thực hiện tính giá
trị của biểu thức với số đo thời gian
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV chấm, nhận xét và chữa bài
14 phút 52 giây
36 phút 12 giây 3
06 12 phút 4 giây
0 12 giây 0
14 giờ 28 phút 7
0 28 phút 2 giờ 4 phút 0
- HS làm bài tập 2
A; ( 3giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3 = 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15 phútb; 3giờ40phút + 2giờ 25phút x3
= 3 giờ 40 phút + 7 giờ 15 phút = 10 giờ 55 phút
C, ( 5 phút 35 giây + 6 phút 21 giây) : 4 = 11 phút 56 giây : 4 = 2 phút 59 giây
D, 12 phút 3 giây x 2 + 4 phút 12 giây : 4 = 24 phút 6 giây + 1 phút 3 giây
= 25 phút 9 giây
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nghe
- HS làm bàiCách 1:
Bài giải:
Số sản phẩm đợc làm trong cả hai lần là 7+8 = 15 (sản phẩm)
Thời gian làm 15 sản phẩm là
1giờ 8 phút x 15 = 17 giờ Đáp số: 17 giờ
Trang 19- GV và HS nhận xét sửa sai.
Bài 4
GV cho HS làm vào nháp rồi chữa bài
IV, Hoạt động nối tiếp:
Thời gian làm 8 sản phẩm là
1giờ 8 phút x 8 = 9giờ 4 phút Thời gian làm số sản phẩm trong cả hai lần là 7giờ 56phút + 9giờ 4phút.= 17 giờ
I Mục đích, yêu cầu :
- HS kể lại tự nhiên , bằng lời của mình một câu chuyện , đã nghe, đã đọc nói về truyền
thống hiếu học hoặc tinh thần đoàn kết của dân tộc
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện bạn kể
- Nghe và biết nhận xét đánh giá lời kể, ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
- Rèn luyện thói quen ham đọc sách và luôn có ý thức học tập và đoàn kết với mọi ngời
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét , tuyên dơng HS có sự
chuẩn bị tốt
- Hát
- HS báo cáo
Trang 203 Bài mới
A Giới thiệu bài
GV nêu nội dung yêu cầu bài học
+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện ?
c Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu
- 2HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
- HS tiếp nối nhau giới thiệu
- HS cùng kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện , nhạn xét từng bạn kể chuyện trong nhóm
- 5 đến 7 HS thi kể trớc lớp , cả lớp theo dõi để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn , tạo không khí sôi nổi hào hứng
- Nhận xét bạn kể và trả lời câu hỏi